|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 377/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 14
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH CÁC LĨNH VỰC NGÀNH NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 2311/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực Đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2391/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực thủy
sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 31/TTr-SoNNMT ngày 07 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành các lĩnh vực ngành
nông nghiệp và môi trường trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai (Danh mục và nội dung TTHC nội bộ kèm theo). Cụ thể:
- Lĩnh vực Đo đạc và bản đồ: 01 TTHC nội bộ.
- Lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm: 06 TTHC nội bộ.
- Lĩnh vực Thủy sản và kiểm ngư: 02 TTHC nội bộ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trường hợp thủ tục hành chính nội bộ công bố tại
Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật
hiện hành.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1. Tổ chức niêm yết, công khai TTHC nội bộ tại trụ
sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử của đơn vị; triển khai, quán triệt thực
hiện và xử lý hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền giải
quyết được giao theo quy định.
2. Triển khai rà soát đảm bảo đạt tỷ lệ 100% TTHC nội
bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý chuyên ngành của đơn vị được đánh giá,
đề xuất đơn giản hóa, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và kiến nghị các Bộ,
ngành Trung ương phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Khẩn trương rà soát, xây dựng sơ đồ, quy trình
điện tử giải quyết TTHC nội bộ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
theo quy định. Đồng thời, thường xuyên đánh giá tái cấu trúc xây dựng quy trình
điện tử giải quyết TTHC nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2025; Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các
Sở, ban ngành và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, đề
xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản
trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp, kết nối trực tuyến, cập nhật
các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã được
công bố.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu tổng hợp,
trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt sơ đồ, quy trình điện tử thực hiện
TTHC nội bộ theo đề xuất của Sở Nội vụ để phục vụ công tác quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, HCTC, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. CẤP TỈNH
|
|
I. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
|
|
1
|
Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc tỉnh công bố
|
|
2
|
Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật, thực
vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm
sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc tỉnh công bố
|
|
3
|
Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan
quản lý chuyên ngành
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Cơ quan chủ trì
xử lý tài sản
- Cơ quan quản lý
chuyên ngành
|
|
4
|
Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử
dụng đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Cơ quan chủ trì
xử lý tài sản
- Cơ quan, đơn vị
có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu
|
|
5
|
Thả động vật về môi trường tự nhiên
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Điều 26 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Cơ quan chủ trì
xử lý tài sản
- Chủ rừng hoặc
Khu bảo tồn
|
|
6
|
Chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành
|
Lâm nghiệp và Kiểm
lâm
|
Điều 28 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Cơ quan chủ trì
xử lý tài sản
- Chủ rừng hoặc
Khu bảo tồn
|
|
7
|
Tiếp nhận, xác lập thủy sản thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước
|
Thủy sản và Kiểm
ngư
|
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
- Chi cục Chăn
nuôi và Thủy sản
- Cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc tỉnh công bố
|
|
8
|
Phê duyệt Phương án xử lý thủy sản thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước
|
Thủy sản và Kiểm
ngư
|
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
|
Chi cục Chăn nuôi
và Thủy sản
|
|
9
|
Thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện
|
Đo đạc và bản đồ
|
Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ
|
Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Tiếp nhận,
xác lập lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới: cơ quan Kiểm lâm sở tại
hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết
tắt là cơ quan tiếp nhận); kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp
pháp đối với thực vật, động vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan tiếp nhận lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
b) Bước 2: xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển
giao là phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP báo cáo, đề xuất cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) trình cơ quan, người có thẩm quyền, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị
của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
quy định tại bước 2 này, cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định
hồ sơ lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản tại Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP;
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 1.1 này: bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đủ hồ sơ trình của cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ
sơ; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản.
1.2. Cách thức thực hiện: không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận, gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị
của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan được
giao thẩm định hồ sơ, gồm
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính;
Dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản
Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP;
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 1.1 này: bản sao.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 3 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan tiếp nhận tài sản
Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản cơ
quan được giao thẩm định hồ sơ
Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản cơ
quan được giao thẩm định hồ sơ
Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Tên thủ tục: Phê duyệt
phương án xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: xây dựng hồ sơ
a1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan
quản lý chuyên ngành (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận tài sản) xây dựng
01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp
trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên), hồ
sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản
(đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì cơ
quan tiếp nhận tài sản gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới
cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản.
a2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập
phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 này: bản sao.
b) Bước 2: Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Cơ quan quản lý cấp trên hoặc có thẩm quyền lập phương án xử lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định
phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2 này: bản
sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản công có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a2 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại
điểm a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên): bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
2.2. Cách thức thực hiện: không quy định
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ gồm:
Hồ sơ cơ quan tiếp nhận tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản
(đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ: Cơ quan quản lý cấp trên, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2 này: bản
sao.
Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a2 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại
a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên): bản sao.
2.4 Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên
ngành
Cơ quan cấp trên của cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc
cơ quan quản lý chuyên ngành
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp.
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có): Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản,
thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Tên thủ tục: Giao tài sản
là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: xây dựng hồ sơ
a1) Trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản (đối với vụ việc tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài
sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp
trên, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được
tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản chính.
a2) Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp
trên: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản (đối với vụ việc tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản
lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi trực tiếp tới
cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ
quan được giao thẩm định phương án phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được
tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ của cơ quan cấp dưới, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập
phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ của cơ quan cấp dưới nêu tại điểm a1 mục 5.1
này: bản sao.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về
việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ tương ứng quy định tại điểm a mục 5.1 này: bản
sao.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
Bước 4: Bàn giao tài sản
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ
trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp
nhận gỗ chuyển giao theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
3.2. Cách thức thực hiện: không quy định
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
Hồ sơ của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được
tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ tài sản tại điểm b mục 5.1: bản sao.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu nhận tài sản
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Giao, điều chuyển cho cơ
quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: xây dựng hồ sơ
a1) Trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
về tài sản (đối với vụ việc tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài
sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp
trên, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận
tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản chính.
a2) Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp
trên: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản (đối với vụ việc tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản
lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi trực tiếp tới
cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ
quan được giao thẩm định phương án phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận
tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ của cơ quan cấp dưới, cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập
phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ của cơ quan cấp dưới nêu tại điểm a1 mục 6.1
này: bản sao.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về
việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ tương ứng quy định tại điểm a mục 5.1 này: bản
sao.
Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
Bước 4: Bàn giao tài sản
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ
trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp
nhận gỗ chuyển giao theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện: không quy định
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
Hồ sơ của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao.
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận
tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT: bản sao.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ sơ cơ quan quản lý tài sản tại điểm b mục 6.1: bản
sao.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu nhận tài sản
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Thả động vật về môi trường tự
nhiên
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Quyết định thả lại động vật về
môi trường tự nhiên
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản đề nghị cơ quan thú
y đối với động vật hoặc của cơ sở cứu hộ động vật, loài thủy sản có Biên bản
xác nhận tình trạng sức khỏe động vật theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản liên hệ, thống nhất
với chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả trong trường hợp cơ
quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái
thả.
Chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả có văn
bản đồng ý theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT trong trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc
khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động
vật ban hành quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên.
b) Bước 2: Thả động vật về môi trường tự
nhiên
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật thả lại
động vật về môi trường tự nhiên.
Thành phần tham gia thả động vật về môi trường tự
nhiên: cơ quan chủ trì thả động vật mời đại diện cơ quan Kiểm lâm sở tại, chính
quyền địa phương, chủ rừng hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp động vật là vật chứng và tổ chức, cá
nhân khác có liên quan do cơ quan chủ trì thả động vật quyết định.
Ngay sau khi hoàn thành việc thả động vật về môi
trường tự nhiên: cơ quan, đơn vị chủ trì thả lập Biên bản thả động vật về môi
trường tự nhiên theo Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT.
5.2. Cách thức thực hiện: không quy định.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe động vật theo
Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Văn bản của cơ quan chủ trì quản lý tài sản thống
nhất với chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả trong trường hợp cơ
quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái
thả.
Văn bản đồng ý của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển
nơi dự kiến tái thả theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT trong trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc
khu bảo tồn biển.
Quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên
của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật.
Quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu
số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
- Số lượng hồ sơ: không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý thả động vật của chủ rừng hoặc
khu bảo tồn biển, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban
hành quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì xử lý tài sản.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật.
Chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì xử lý tài sản
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thả lại động vật về môi trường tự nhiên; động vật được thả về môi trường tự
nhiên.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 26 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6. Tên thủ tục: Chuyển giao động
vật cho cơ quan quản lý chuyên ngành
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ
quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 28 thông tư so 26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan
chủ trì quản lý tài sản về việc được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT để sử dụng vào mục đích bảo tồn,
làm mẫu nhận dạng loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo
tàng chuyên ngành bảo đảm phù hợp với từng loài và điều kiện của nơi được chuyển
giao.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài
sản công.
b) Bước 2: Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ
trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp
nhận động vật chuyển giao theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
6.2. Cách thức thực hiện: không quy định.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi cơ
quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 28 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành gửi cơ
quan chủ trì quản lý tài sản về việc được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
- Số lượng hồ sơ: không quy định
6.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
Cơ quan quản lý chuyên ngành.
Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân; Động vật được bàn giao, tiếp nhận.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 28 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
7. Tên thủ tục: Tiếp nhận, xác
lập thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu
tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới: cơ quan quản lý nhà nước
về Thủy sản sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận); kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng
minh quyền sở hữu hợp pháp đối với thực vật, động vật tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư số
26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan tiếp nhận lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận
theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
b) Bước 2: xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển
giao là phù hợp với quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ, tài liệu liên quan, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP báo cáo, đề xuất
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình cơ quan, người có thẩm quyền, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị
của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
quy định tại bước 2 này, cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định
hồ sơ lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản tại Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP;
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 1.1 này: bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đủ hồ sơ trình của cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ
sơ; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản.
7.2. Cách thức thực hiện: không quy định
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
a) Hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận, gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị
của tài sản chuyển giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản: bản chính;
- Dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản tại Mẫu số 01-QĐXL ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP;
Hồ sơ quy định tại điểm a mục 1.3 này: bản sao.
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 3 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận tài sản
- Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản cơ
quan được giao thẩm định hồ sơ
- Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản cơ
quan được giao thẩm định hồ sơ
- Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
8. Tên thủ tục: Phê duyệt
phương án thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ
sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: xây dựng hồ sơ
a1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản cơ quan thủy sản sở tại hoặc cơ quan
quản lý chuyên ngành (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận tài sản) xây dựng
01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản
(đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
a2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương
án xử lý tài sản gửi Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan quản lý tài sản công có thẩm
quyền lập phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 này: bản sao.
b) Bước 2: Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Cơ quan quản lý cấp trên hoặc có thẩm quyền lập phương án xử lý
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định
phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2 này: bản
sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản công có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ sơ quy định tại a1 hoặc điểm a2 (trong trường hợp
đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định
tại điểm a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý
cấp trên): bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân
tỉnh phân cấp xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
8.2. Cách thức thực hiện: không quy định
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
a) Hồ sơ cơ quan tiếp nhận tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản theo Mẫu số
04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản
công lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản:
bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản
(đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
theo quy định): bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
b) Hồ sơ: Cơ quan quản lý cấp trên, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan
quản lý cấp trên theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2 này: bản
sao.
c) Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề
nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ sơ quy định tại điểm a2 (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có cơ quan quản lý cấp trên), hồ sơ quy định tại
a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp
trên); bản sao.
8.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan thủy sản sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên
ngành
- Cơ quan cấp trên của cơ quan thủy sản sở tại hoặc
cơ quan quản lý chuyên ngành
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
9. Thẩm định các dự án, nhiệm vụ
đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định dự
án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực
hiện đến cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Bước 2: Cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường
hợp nộp trực tiếp, trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản;
Bước 3: Sau khi kết thúc thẩm định, trong vòng 01
ngày làm việc, cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi văn bản có kết quả thẩm định đến tổ chức đề nghị thẩm định trực
tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
9.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định của tổ chức;
(2) Ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
(3) Thuyết minh Dự án đo đạc và bản đồ cơ bản hoặc
thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản.
Số lượng hồ sơ: Bản điện tử hoặc 01 bản giấy.
9.3. Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
9.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
9.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn được giao chủ trì thẩm định thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
9.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản có kết quả thẩm định
9.7. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không quy định
9.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.