|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
26/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư của Bộ Xây dựng như thế nào?
Thông tư 25/2026/TT-BXD quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư của Bộ Xây dựng như thế nào?(1) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi tối đa cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2026.
(2) Định mức khoán chi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2026 được xác định như sau:
(2.1) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch do 01 đơn vị chủ trì soạn thảo đồng thời tham mưu trình, định mức khoán chi áp dụng theo quy định tại khoản (1);
(2.2) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có sự tham gia của đơn vị chủ trì soạn thảo và đơn vị tham mưu trình, định mức khoán chi được phân bổ theo tỷ lệ: 70% cho đơn vị chủ trì soạn thảo, 30% cho đơn vị tham mưu trình trên tổng định mức kinh phí được phân bổ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (không bao gồm định mức chi cho nhiệm vụ thẩm định, lấy ý kiến cơ quan của Đảng và định mức chi cho các hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch). Trường hợp có nhiều đơn vị cùng được giao soạn thảo, việc phân bổ định mức khoán chi cho các đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm (2.3);
(2.3) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có nhiều đơn vị cùng được giao soạn thảo, căn cứ tính chất, mức độ phức tạp, khối lượng công việc, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định phân bổ cụ thể định mức khoán chi; thực hiện thanh quyết toán cho các đơn vị cùng được giao soạn thảo;
(2.4) Đối với Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo, tỷ lệ phân bổ quy định tại các điểm a, b, c khoản này được tính trên số kinh phí còn lại sau khi đã trừ định mức khoán chi cho cơ quan liên tịch theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2026. Căn cứ văn bản phối hợp, cơ quan liên tịch, đơn vị chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền thực hiện phân bổ, phê duyệt dự toán ngân sách theo quy định tại Mục B của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2026 để xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch.
(3) Đối với Thông tư, Thông tư liên tịch thường xuyên được sửa đổi do tính chất đặc thù của lĩnh vực hoặc để đáp ứng kịp thời sự biến động của thực tiễn, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm căn cứ vào phạm vi, mức độ sửa đổi để xác định định mức khoán chi cho phù hợp. Việc quyết định định mức khoán chi phải phù hợp với khối lượng, nội dung sửa đổi, đảm bảo tập trung nguồn lực giải quyết các nội dung phức tạp, có tác động lớn đến kinh tế - xã hội.
(4) Trường hợp việc xây dựng Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật được phân bổ kinh phí từ nguồn khoa học và công nghệ, nguồn sự nghiệp kinh tế hoặc các nguồn khác theo quy định của pháp luật, định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ thẩm định và hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư.
Thông tư 25/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/7/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG,
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI XÂY DỰNG THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN
LÝ KINH PHÍ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định
mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và một số nội dung quản lý
kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông
tư này quy định:
a)
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với hoạt động xây dựng Thông
tư, Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng, ban hành;
b) Thẩm
quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm
vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
c) Thù
lao, thuê khoán và sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng.
2.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật được
thực hiện theo quy định của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với:
1. Các
đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật;
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt
động của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Bảo đảm
tuân thủ đúng, đầy đủ nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại
Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15)
và Điều 2 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Chương II
DANH
MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG, ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI; THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH NỘI DUNG
CHI, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI; THÙ LAO, THUÊ KHOÁN VÀ SỬ DỤNG
CHUYÊN GIA, TỔ CHỨC TƯ VẤN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi
cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch
1. Danh
mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi tối đa cho từng nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Định
mức khoán chi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được xác định
như sau:
a) Trường
hợp Thông tư, Thông tư liên tịch do 01 đơn vị chủ trì soạn thảo đồng thời tham
mưu trình, định mức khoán chi áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường
hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có sự tham gia của đơn vị chủ trì soạn thảo và
đơn vị tham mưu trình, định mức khoán chi được phân bổ theo tỷ lệ: 70% cho đơn
vị chủ trì soạn thảo, 30% cho đơn vị tham mưu trình trên tổng định mức kinh phí
được phân bổ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (không
bao gồm định mức chi cho nhiệm vụ thẩm định, lấy ý kiến cơ quan của Đảng và định
mức chi cho các hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch).
Trường hợp có nhiều đơn vị cùng được giao soạn thảo, việc phân bổ định mức
khoán chi cho các đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường
hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có nhiều đơn vị cùng được giao soạn thảo, căn
cứ tính chất, mức độ phức tạp, khối lượng công việc, người đứng đầu đơn vị chủ
trì soạn thảo quyết định phân bổ cụ thể định mức khoán chi; thực hiện thanh quyết
toán cho các đơn vị cùng được giao soạn thảo;
d) Đối
với Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo, tỷ lệ phân bổ quy định
tại các điểm a, b, c khoản này được tính trên số kinh phí còn lại sau khi đã trừ
định mức khoán chi cho cơ quan liên tịch theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này. Căn cứ văn bản phối hợp, cơ quan liên tịch, đơn vị chủ trì
soạn thảo trình cấp có thẩm quyền thực hiện phân bổ, phê duyệt dự toán ngân
sách theo quy định tại Mục B của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xây
dựng, ban hành Thông tư liên tịch.
3. Đối
với Thông tư, Thông tư liên tịch thường xuyên được sửa đổi do tính chất đặc thù
của lĩnh vực hoặc để đáp ứng kịp thời sự biến động của thực tiễn, người đứng đầu
đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm căn cứ vào phạm vi, mức độ sửa đổi để
xác định định mức khoán chi cho phù hợp. Việc quyết định định mức khoán chi phải
phù hợp với khối lượng, nội dung sửa đổi, đảm bảo tập trung nguồn lực giải quyết
các nội dung phức tạp, có tác động lớn đến kinh tế - xã hội.
4. Trường
hợp việc xây dựng Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh
tế - kỹ thuật được phân bổ kinh phí từ nguồn khoa học và công nghệ, nguồn sự
nghiệp kinh tế hoặc các nguồn khác theo quy định của pháp luật, định mức khoán
chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối
với nhiệm vụ thẩm định và hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định
mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người
đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đảm bảo tương xứng với
mức độ quan trọng, phức tạp của từng nhiệm vụ, hoạt động, trình tự, thủ tục xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh.
2. Việc
quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi không vượt quá tổng mức chi
cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức
chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 289/2025/NĐ-CP, Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán.
Điều 6. Thù lao, thuê khoán và sử dụng chuyên gia, tổ chức
tư vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người
đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được:
a) Quyết
định áp dụng thù lao, thuê khoán trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại
các Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;
b) Sử
dụng, lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn để hỗ trợ, nâng cao chất lượng thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động;
c) Quyết
định mức thù lao, thuê khoán, cách thức hợp tác theo phương thức đặt hàng, giao
nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu đối
với việc thuê khoán, sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong phạm vi dự toán
được giao.
2.
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn
vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm:
a) Xây
dựng tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp với nội dung, lĩnh vực,
phạm vi quản lý của đơn vị;
b)
Đánh giá, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành
của nhiệm vụ, hoạt động.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng
1. Đơn
vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Chịu
trách nhiệm về sản phẩm, hồ sơ, tài liệu làm căn cứ thanh toán và quyết toán
kinh phí trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
b) Lập
dự toán, thanh quyết toán cho đơn vị mình, đơn vị thẩm định, đơn vị cùng được
giao soạn thảo, đơn vị tham mưu trình (nếu có) và các đơn vị khác có liên quan
theo đúng định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
c) Sử
dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai,
minh bạch;
d) Xây
dựng Quy chế quản lý kinh phí đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
trừ các đơn vị thuộc đối tượng được điều chỉnh trong Quy chế quản lý kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
2. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của việc quyết
định định mức khoán chi, chi trả thù lao, thuê khoán chuyên gia, tổ chức tư vấn
thực hiện nhiệm vụ, hoạt động và các hoạt động tổ chức sử dụng kinh phí tại đơn
vị;
b) Chịu
trách nhiệm về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đảm bảo chi đúng định
mức quy định, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh lãng phí.
3. Vụ
Pháp chế tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành dự kiến chương trình, kế
hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng để
các đơn vị thực hiện việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung ngân sách theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Vụ
Kế hoạch - Tài chính căn cứ pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị
quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này, hướng dẫn lập
kế hoạch dự toán ngân sách, thực hiện tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phân
bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước kịp thời; bảo đảm nguồn lực triển khai
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng.
5. Văn
phòng Bộ
a) Tổng
hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các Vụ, Văn phòng
Bộ được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân công chủ trì soạn thảo;
Các Vụ
được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự toán kinh phí xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt về Văn phòng Bộ để tổng hợp.
b) Tổ
chức quản lý, thanh quyết toán theo quy định đối với kinh phí xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật giao Văn phòng Bộ quản lý;
c) Xây
dựng Quy chế quản lý kinh phí đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Văn phòng Bộ và các Vụ thuộc Bộ.
6. Đơn
vị thuộc Bộ tham gia quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ sản phẩm, hồ sơ, tài liệu cho đơn vị chủ trì soạn thảo để làm
căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Các
nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục tổ
chức thực hiện nhiệm vụ và thanh quyết toán theo dự toán được phê duyệt.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ TP);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dưng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 25/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mục A. Thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Định mức
|
Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết toán
|
Phương pháp tính[1]
|
|
I
|
Xây
dựng, ban hành Thông tư mới hoặc thay thế
|
Tối đa 350
|
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
Tối đa 280
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng
hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ chức soạn thảo Thông tư
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng
kết thi hành hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
Tối đa 20
|
Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo,
hội nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
|
|
1.1.2
|
Thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
|
Tối đa 10% tổng mức chi của điểm 1
|
Hợp đồng,
báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận tại
hợp đồng
|
|
|
1.1.3
|
Tham
gia ý kiến dự thảo Thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)
|
Từ 1 - 5
|
Văn
bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến; danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số
căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân hàng được đơn vị lập
ký xác nhận
|
Định
mức chi được tính theo từng lần lấy ý kiến bằng văn bản
|
|
1.1.4
|
Tổ
chức họp
|
|
Giấy
mời họp, danh sách họp có chữ ký của người tham gia họp được đơn vị lập ký
xác nhận
|
|
|
1.1.5
|
Soạn
thảo hồ sơ dự thảo Thông tư
|
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các
thành phần hồ sơ khác (nếu có)
|
|
|
1.1.6
|
Rà
soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Thông tư
|
Từ 5 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo danh mục các văn bản được chỉnh lý
|
|
|
1.1.7
|
Truyền
thông dự thảo Thông tư
|
Từ 5 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử
|
|
|
1.2
|
Lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Rà
soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
|
1
|
Phiếu
lấy ý kiến
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến)
|
|
1.2.2
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho ý kiến
|
3/01 thành viên
|
Thông
báo kết luận, danh sách thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến); không
áp dụng định mức này cho các cá nhân đã được thanh toán tại điểm 3.1, 3.2 của
Phần I Mục này
|
|
2
|
Thẩm
định dự thảo Thông tư
|
Tối đa 42
|
|
|
|
2.1
|
Ý kiến
thành viên Hội đồng thẩm định, thành viên tham gia họp thẩm định hoặc văn bản
ghi nhận ý kiến thẩm định (nếu có)
|
0,5/01 thành viên
|
Danh
sách họp kèm theo biên bản họp (hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thẩm định); danh
sách cá nhân thụ hưởng gồm số căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài
khoản ngân hàng được đơn vị chủ trì thẩm định ký xác nhận
|
|
|
2.2
|
Xây
dựng, phát hành báo cáo thẩm định dự thảo Thông tư
|
|
Văn
bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định
|
Mức
chi = mức chi tối đa của điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm 2.1 của Phần I Mục
này (nếu có)
|
|
3
|
Các
hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư
|
Tối đa 28
|
|
|
|
3.1
|
Bộ
trưởng
|
7
|
Thông
tư được ký ban hành hoặc bút phê giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành Thông
tư
|
|
|
3.2
|
Thứ
trưởng phụ trách
|
7
|
Bút
phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc Thông tư được ký ban hành (trường
hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ trưởng phụ trách ký ban hành)
|
|
|
3.3
|
Rà
soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành
|
1
|
Phiếu
trình
|
|
|
3.4
|
Phát
hành Thông tư
|
1
|
Thông
tư được đăng tải trên Công báo
|
|
|
3.5
|
Đăng
tải hồ sơ dự thảo Thông tư lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn
bản thông báo về kết quả đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.6
|
Đăng
tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.7
|
Đăng
tải truyền thông chính sách Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.8
|
Tổng
hợp dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng Thông tư
|
1
|
Dự
toán kinh phí
|
|
|
3.9
|
Tổng
hợp, giao dự toán kinh phí xây dựng Thông tư
|
1
|
Quyết
định giao dự toán ngân sách nhà nước
|
|
|
3.10
|
Các
hoạt động khác để hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
7
|
Hóa
đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)
|
|
|
II
|
Xây
dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
|
Tối đa 210
|
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, hoàn thiện Thông tư
|
Tối đa 170
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ chức soạn thảo Thông tư
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng
kết thi hành hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
Tối đa 20
|
Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo,
hội nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
|
|
1.1.2
|
Thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
|
Tối đa 10% tổng mức chi của điểm 1
|
Hợp
đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận
tại hợp đồng
|
|
|
1.1.3
|
Tham
gia ý kiến dự thảo Thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)
|
Từ 1 - 3
|
Văn
bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số
căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân hàng được đơn vị lập
xác nhận
|
Định
mức chi được tính theo từng lần lấy ý kiến bằng văn bản
|
|
1.1.4
|
Tổ
chức họp
|
|
Giấy
mời họp, danh sách họp có chữ ký của người tham gia họp được đơn vị lập ký
xác nhận
|
|
|
1.1.5
|
Soạn
thảo hồ sơ dự thảo Thông tư
|
|
Hợp đồng
hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các thành phần
hồ sơ khác (nếu có)
|
|
|
1.1.6
|
Rà
soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Thông tư
|
Từ 1 - 5
|
Văn
bản giao nhiệm vụ kèm theo danh mục các văn bản chỉnh lý
|
|
|
1.1.7
|
Truyền
thông dự thảo Thông tư
|
Từ 2 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử
|
|
|
1.2
|
Lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Rà soát
hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
|
0,5
|
Phiếu
lấy ý kiến
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến)
|
|
1.2.2
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho ý kiến
|
2/01 thành viên
|
Thông
báo kết luận, danh sách thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến); không
áp dụng định mức này cho các cá nhân đã được thanh toán tại điểm 3.1, 3.2 của
Phần II Mục này
|
|
2
|
Thẩm
định dự thảo Thông tư
|
Tối đa 25
|
|
|
|
2.1
|
Ý kiến
thành viên Hội đồng thẩm định, thành viên tham gia họp thẩm định hoặc văn bản
ghi nhận ý kiến thẩm định (nếu có)
|
0,5/01 thành viên
|
Danh
sách họp, biên bản họp (hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thẩm định); danh sách cá
nhân thụ hưởng gồm số căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân
hàng được đơn vị chủ trì thẩm định ký xác nhận
|
|
|
2.2
|
Xây
dựng báo cáo thẩm định dự thảo Thông tư
|
|
Văn
bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định
|
Mức chi
= mức chi tối đa của điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm 2.1 của Phần II Mục này
(nếu có)
|
|
3
|
Các
hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư
|
Tối đa 15
|
|
|
|
3.1
|
Bộ
trưởng
|
4
|
Thông
tư được ký ban hành hoặc bút phê giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành Thông
tư
|
|
|
3.2
|
Thứ
trưởng phụ trách
|
4
|
Bút
phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc Thông tư được ký ban hành (trường
hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ trưởng phụ trách ký ban hành)
|
|
|
3.3
|
Rà
soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành
|
1
|
Phiếu
trình
|
|
|
3.4
|
Phát
hành Thông tư
|
0,5
|
Thông
tư được đăng tải trên Công báo
|
|
|
3.5
|
Đăng
tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về kết quả đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.6
|
Đăng
tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.7
|
Đăng
tải truyền thông chính sách trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.8
|
Tổng
hợp dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng dự thảo Thông
tư
|
1
|
Dự
toán kinh phí
|
|
|
3.9
|
Tổng
hợp, giao dự toán kinh phí xây dựng dự thảo Thông tư
|
1
|
Quyết
định giao dự toán ngân sách nhà nước
|
|
|
3.10
|
Các
hoạt động khác để hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
2
|
Hóa đơn,
chứng từ, hợp đồng (nếu có)
|
|
|
III
|
Xây
dựng, ban hành Thông tư bãi bỏ
|
Tối đa 105
|
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, hoàn thiện Thông tư
|
Tối đa 80
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ chức soạn thảo Thông tư
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Tham
gia ý kiến dự thảo Thông tư
|
0,5
|
Văn
bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số
căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân hàng được đơn vị lập
xác nhận
|
Định
mức chi được tính theo từng lần lấy ý kiến bằng văn bản
|
|
1.1.2
|
Tổ
chức họp
|
|
Giấy
mời họp, danh sách họp có chữ ký của người tham gia họp được đơn vị lập ký
xác nhận
|
|
|
1.1.3
|
Soạn
thảo hồ sơ dự thảo Thông tư
|
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các
thành phần hồ sơ khác (nếu có)
|
|
|
1.1.4
|
Rà
soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Thông tư
|
Từ 1 - 3
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo danh mục các văn bản được chỉnh lý
|
|
|
1.1.5
|
Truyền
thông dự thảo Thông tư
|
Từ 2 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử
|
|
|
1.2
|
Lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Rà
soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
|
0,5
|
Phiếu
lấy ý kiến
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến)
|
|
1.2.2
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho ý kiến
|
02/01 thành viên
|
Thông
báo kết luận, danh sách thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến); không
áp dụng định mức này cho các cá nhân đã được thanh toán tại điểm 3.1, 3.2 của
Phần III Mục này
|
|
2
|
Thẩm
định dự thảo Thông tư
|
Tối đa 12
|
|
|
|
2.1
|
Ý kiến
thành viên Hội đồng thẩm định, thành viên tham gia họp thẩm định hoặc văn bản
ghi nhận ý kiến thẩm định (nếu có)
|
0,3
|
Danh
sách họp, biên bản họp (hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thẩm định); danh sách cá
nhân thụ hưởng gồm số căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân
hàng được đơn vị chủ trì thẩm định ký xác nhận
|
|
|
2.2
|
Xây
dựng báo cáo thẩm định dự thảo Thông tư
|
|
Văn
bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm định
|
Mức
chi = mức chi tối đa của điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm 2.1 của Phần III Mục
này(nếu có)
|
|
3
|
Các
hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư
|
Tối đa 13
|
|
|
|
3.1
|
Bộ
trưởng
|
3
|
Thông
tư được ký ban hành hoặc bút phê giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành Thông
tư
|
|
|
3.2
|
Thứ trưởng
phụ trách
|
3
|
Bút
phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc Thông tư được ký ban hành (trường
hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ trưởng phụ trách ký ban hành)
|
|
|
3.3
|
Rà
soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành
|
0,5
|
Phiếu
trình
|
|
|
3.4
|
Phát
hành Thông tư
|
0,5
|
Thông
tư được đăng trên Công báo
|
|
|
3.5
|
Đăng
tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về kết quả đăng tải
|
Định
mức này tính cho 01 hoặc nhiều lần đăng tải (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.6
|
Đăng
tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức này tính cho 01 hoặc nhiều lần đăng tải (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.7
|
Đăng
tải truyền thông chính sách trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức này tính cho 01 hoặc nhiều lần đăng tải (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
3.8
|
Tổng
hợp dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng dự thảo Thông
tư
|
1
|
Dự
toán kinh phí
|
|
|
3.9
|
Tổng
hợp, giao dự toán kinh phí xây dựng dự thảo Thông tư
|
1
|
Quyết
định giao dự toán ngân sách nhà nước
|
|
|
3.10
|
Dự
phòng cho các hoạt động hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
2,5
|
Hóa
đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)
|
|
______________________
[1] Đối với các nhiệm vụ, hoạt động tại mục “1” không quy định số
tiền cụ thể, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo, căn cứ vào tính chất, mức
độ phức tạp, khối lượng công việc quyết định mức chi cụ thể, đảm bảo không vượt
quá tổng mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư
liên tịch;
Đối với
các nhiệm vụ, hoạt động không có phương pháp tính, không quy định mức chi, người
đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định trên cơ sở cân đối các mục chi đảm
bảo không vượt quá mức tối đa cho từng nhiệm vụ, hoạt động và tổng định mức tối
đa cho từng loại Thông tư, Thông tư liên tịch;
Trường
hợp có sự tham gia của đơn vị tham mưu trình thì định mức khoán chi cho từng sản
phẩm, hoạt động được phân định theo từng giai đoạn và do người đứng đầu đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định nhưng không vượt quá tỷ lệ chi cho đơn vị tham mưu
trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư.
Mục B. Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Định mức
|
Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết toán
|
Cách tính
|
|
I
|
Xây
dựng, ban hành Thông tư ban hành mới hoặc thay thế
|
Tối đa 350
|
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, hoàn thiện Thông tư
|
Tối đa 322
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ chức soạn thảo Thông tư
|
|
|
|
|
*
|
Cơ
quan liên tịch
|
Tối đa 93
|
Văn
bản phối hợp
|
Trường
hợp có từ 02 cơ quan liên tịch trở lên tham gia thì mức chi này được chia đều
cho các cơ quan
|
|
*
|
Đơn
vị thuộc Bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật
|
Tối đa 189
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng
kết thi hành hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
Tối đa 20
|
Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo,
hội nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
|
|
1.1.2
|
Thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
|
Tối đa 10% tổng mức chi của điểm 1
|
Hợp
đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận
tại hợp đồng
|
|
|
1.1.3
|
Tham
gia ý kiến dự thảo Thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)
|
Từ 1 - 5
|
Văn
bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số
căn cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân hàng được đơn vị lập
xác nhận
|
Định
mức chi được tính theo từng lần lấy ý kiến bằng văn bản
|
|
1.1.4
|
Tổ
chức họp
|
|
Giấy
mời họp, danh sách họp có chữ ký của người tham gia họp được đơn vị lập ký
xác nhận
|
|
|
1.1.5
|
Soạn
thảo hồ sơ dự thảo Thông tư
|
|
Hợp đồng
hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các thành phần
hồ sơ khác (nếu có)
|
|
|
1.1.6
|
Rà
soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Thông tư
|
5
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo danh mục các văn bản được chỉnh lý
|
|
|
1.1.7
|
Truyền
thông dự thảo Thông tư
|
Từ 2 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử
|
|
|
1.2
|
Lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Rà soát
hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
|
1
|
Phiếu
lấy ý kiến
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến)
|
|
1.2.2
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho ý kiến
|
3/01 thành viên
|
Thông
báo kết luận, danh sách thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến); không
áp dụng định mức này cho các cá nhân đã được thanh toán tại điểm 2.1, 2.2 của
Phần I Mục này
|
|
2
|
Các hoạt
động hỗ trợ công tác xây dựng Thông tư liên tịch
|
Tối đa 28
|
|
|
|
2.1
|
Bộ
trưởng
|
7
|
Thông
tư được ký ban hành hoặc bút phê giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành Thông
tư
|
|
|
2.2
|
Thứ
trưởng phụ trách
|
7
|
Bút
phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc Thông tư được ký ban hành (trường
hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ trưởng phụ trách ký ban hành)
|
|
|
2.3
|
Rà
soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành
|
1
|
|
|
|
2.4
|
Phát
hành Thông tư
|
1
|
Thông
tư được đăng tải trên Công báo
|
|
|
2.5
|
Đăng
tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn
bản thông báo về kết quả đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.6
|
Đăng
tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.7
|
Đăng
tải truyền thông chính sách trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
1
|
Văn bản
thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.8
|
Tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng Thông tư liên tịch
|
1
|
Dự
toán kinh phí
|
|
|
2.9
|
Tổng
hợp, giao dự toán kinh phí xây dựng Thông tư
|
1
|
Quyết
định giao dự toán ngân sách nhà nước
|
|
|
2.10
|
Dự
phòng cho các hoạt động hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
7
|
Hóa
đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)
|
|
|
II
|
Xây
dựng, ban hành Thông tư liên tịch sửa
đổi, bổ sung
|
Tối đa 210
|
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
Tối đa 195
|
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ chức soạn thảo Thông tư
|
|
|
|
|
*
|
Cơ
quan liên tịch
|
Tối đa 48
|
Văn
bản phối hợp
|
Trường
hợp có từ 02 cơ quan liên tịch trở lên tham gia thì mức chi này được chia đều
cho các cơ quan
|
|
*
|
Đơn
vị thuộc Bộ được phân công thực hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật
|
Tối đa 122
|
|
|
|
1.1.1
|
Tổng
kết thi hành hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
Tối đa 20
|
Báo cáo
tổng kết việc thi hành pháp luật, báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo, hội
nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
|
|
|
1.1.2
|
Thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)
|
Tối đa 10% tổng mức chi của điểm 1
|
Hợp
đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận
tại hợp đồng
|
|
|
1.1.3
|
Tham
gia ý kiến dự thảo Thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)
|
Từ 1- 3
|
Văn bản
lấy ý kiến; văn bản tham gia ý kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số căn
cước hoặc số căn cước công dân và số tài khoản ngân hàng được đơn vị lập xác
nhận
|
Định
mức chi được tính theo từng lần lấy ý kiến bằng văn bản
|
|
1.1.4
|
Tổ
chức họp
|
|
Giấy
mời họp, danh sách họp có chữ ký của người tham gia họp được đơn vị lập ký
xác nhận
|
|
|
1.1.5
|
Soạn
thảo hồ sơ dự thảo Thông tư
|
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các
thành phần hồ sơ khác (nếu có)
|
|
|
1.1.6
|
Rà soát,
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Thông tư
|
Từ 1 - 5
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ kèm theo danh mục các văn bản được chỉnh lý
|
|
|
1.1.7
|
Truyền
thông dự thảo Thông tư
|
Từ 2 - 10
|
Hợp
đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử
|
|
|
1.2
|
Lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng
|
Tối đa 25
|
|
|
|
1.2.1
|
Rà
soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy
|
0,5
|
Phiếu
lấy ý kiến
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến)
|
|
1.2.2
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho ý kiến
|
2/01 thành viên
|
Thông
báo kết luận, danh sách thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần lấy ý kiến); không
áp dụng định mức này cho các cá nhân đã được thanh toán tại điểm 2.1, 2.2 của
Phần II Mục này
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Tối đa 15
|
|
|
|
2.1
|
Bộ
trưởng
|
5
|
Thông
tư được ký ban hành hoặc bút phê giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành Thông
tư
|
|
|
2.2
|
Thứ
trưởng phụ trách
|
5
|
Bút
phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc Thông tư được ký ban hành (trường
hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ trưởng phụ trách ký ban hành)
|
|
|
2.3
|
Rà
soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành
|
1
|
Phiếu
trình
|
|
|
2.4
|
Phát
hành Thông tư
|
0,5
|
Thông
tư được đăng tải trên Công báo
|
|
|
2.5
|
Đăng
tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn bản
thông báo về kết quả đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.6
|
Đăng
tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng
thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.7
|
Đăng
tải truyền thông chính sách trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng
|
0,5
|
Văn
bản thông báo về việc đăng tải
|
Định
mức tính cho 01 dự thảo Thông tư (không tính cho từng lần đăng tải)
|
|
2.8
|
Tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng Thông tư
|
0,5
|
Dự
toán kinh phí
|
|
|
2.9
|
Tổng
hợp, giao dự toán kinh phí xây dựng Thông tư
|
0,5
|
Quyết
định giao dự toán ngân sách nhà nước
|
|
|
2.10
|
Dự
phòng cho các hoạt động hoàn thiện dự thảo Thông tư
|
1
|
Hóa
đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)
|
|
Thông tư 25/2026/TT-BXD quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và nội dung quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 25/2026/TT-BXD ngày 26/05/2026 quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và nội dung quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
855
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|