|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1454/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH TỔNG
THỂ QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội: số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về phân loại đô thị; số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây
dựng; số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 222/QĐ-TTg
ngày 14/3/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; số 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 quy định về hồ sơ nhiệm
vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn; số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban
hành QCVN 01:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; số 15/2023/TT-BXD ngày
29/12/2023 ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ các Quyết định của
UBND tỉnh Thái Nguyên: số 3439/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1938/QĐ-UBND ngày 18/8/2023
về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 07/5/2025 (kèm theo Văn bản thẩm định
số 4195/SXD-QHKT ngày 23/12/2024 của Sở Xây dựng).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể
Quy hoạch chung thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2045 với nội dung
sau:
1.
Phạm vi, ranh giới, diện tích lập quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch được
xác định toàn bộ diện tích tự nhiên thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; diện
tích khoảng 25.842,2 ha.
- Ranh giới lập quy hoạch:
Phía Bắc giáp thành phố Sông Công và thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
phía Nam giáp thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội; phía Đông giáp huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang; phía Tây giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
2.
Tính chất đô thị, mục tiêu, động lực phát triển
- Tính chất: Là trung tâm
tổng hợp cấp vùng về công nghiệp, kinh tế, tài chính, văn hóa, thể thao, du lịch,
giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh; đầu mối giao thông, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh.
- Mục tiêu, động lực phát
triển: cụ thể hóa các chủ trương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
quy hoạch tỉnh, chương trình phát triển đô thị tỉnh, xây dựng thành phố Phổ Yên
phát triển nhanh, toàn diện, bền vững; trở thành trung tâm kinh tế - công nghiệp
- đô thị - dịch vụ; trung tâm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển
khoa học, công nghệ, kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; phát triển các ngành công nghiệp
của tỉnh; phấn đấu trở thành một trong những cực tăng trưởng hạt nhân quan trọng
trong phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà
Nội.
3. Quy
mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
- Dự báo đến năm 2030, dân
số khoảng 500.000 người; đất dân dụng khoảng 4.521,2 ha.
- Dự báo đến năm 2045, dân
số khoảng 580.000 người, đất dân dụng khoảng 5.575,8 ha.
4. Chỉ
tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật: Đáp ứng tiêu chí đô thị loại II, tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng (mã số QCVN 01:2021/BXD), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật (mã số QCVN 07:2023/BXD). Các chỉ tiêu khác tuân thủ theo quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
5. Định
hướng phát triển không gian đô thị
5.1. Mô hình phát
triển
- Phát triển mô hình đô thị
gồm 3 vùng: Vùng I - trung tâm đô thị và công nghiệp hiện hữu Đông Sông Công;
Vùng II - trung tâm công nghiệp Tây Phổ Yên; Vùng III - vùng Trung tâm đô thị
du lịch sinh thái thể thao phía Nam Hồ Núi Cốc và Đông Tam Đảo.
- Phát triển hành lang
kinh tế: Hành lang phát triển công nghiệp, khu đô thị, dịch vụ thương mại theo
hướng Bắc Nam gắn với các trục đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Quốc lộ 3;
Hành lang phát triển du lịch, thương mại dịch vụ, di tích, công nghiệp, khu đô
thị, thể thao theo hướng Đông Tây gắn với trục đường Vành đai 5 thủ đô Hà Nội,
đường liên kết vùng, đường tỉnh 261, trục Vạn Xuân - Đông Tam Đảo.
- Phát triển vành đai xanh
theo khu vực sông Công, sông Cầu và vành đai xanh phía Tây dọc theo khu vực
phía Đông Tam Đảo - Hồ Núi Cốc.
5.2. Định hướng phát triển không gian
nội thị và khu vực ngoại thị
Khu vực nội thị gồm các
phường hiện nay bao gồm các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến, Bắc Sơn, Hồng
Tiến, Tân Hương, Tiên Phong, Nam Tiến, Đông Cao, Trung Thành, Tân Phú, Thuận Thành
tập trung phát triển các dự án đô thị, dịch vụ, hạ tầng kĩ thuật giao thông đồng
bộ.
Khu vực ngoại thị bao gồm
các xã: Minh Đức, Vạn Phái, Thành Công, Phúc Thuận, Phúc Tân phát triển về du lịch
sinh thái, sinh thái lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn. Xây dựng nông thôn với
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, tạo sinh kế bền vững
cho người dân nông thôn; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
dân trí được nâng cao; môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp,
an toàn.
6. Cơ
cấu sử dụng đất theo các chức năng
|
STT
|
Chức năng sử dụng đất
|
Diện tích (ha)
|
|
Đến năm 2030
|
Đến năm 2045
|
|
1
|
Khu đất dân dụng
|
4.521,2
|
5.575,8
|
|
2
|
Khu đất ngoài dân dụng
|
5.261,2
|
8.422,5
|
|
3
|
Khu đất nông nghiệp và
chức năng khác
|
16.059,8
|
11.843,9
|
|
|
Tổng cộng
|
25.842,2
|
25.842,2
|
7. Các
khu chức năng chính
7.1. Trung tâm chính trị - hành chính, dịch
vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao
cấp đô thị
a) Khu trung tâm hành
chính, trụ sở làm việc các cơ quan hành chính thành phố Phổ Yên quy hoạch tại
phường Nam Tiến, Khu trung tâm hành chính kết nối với quảng trường Vạn Xuân,
các công trình văn hóa thể thao cấp đô thị.
Sau khi kết thúc hoạt động
của đơn vị hành chính cấp huyện, khu trung tâm hành chính thành phố được bố trí
là trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước theo quy định.
b) Dịch vụ, thương mại: Bảo
tồn, tôn tạo chợ, trung tâm thương mại dịch vụ kết hợp điểm du lịch văn hóa;
duy trì và nâng cấp hệ thống chợ tại các phường, xã đã đảm bảo về quy mô diện
tích và bán kính phục vụ Nhân dân theo quy định. Phát triển mạng lưới trung tâm
thương mại, công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, dọc
các trục đường cấp đô thị, tại các không gian công cộng, giao lộ của các tuyến
đường, trên các quảng trường giao thông lớn, quảng trường trước các công viên
cây xanh.
c) Văn hóa, thể dục thể
thao:
- Xây dựng khu Văn hóa -
thể thao - công viên cây xanh (sân văn hóa, sinh hoạt văn hóa ngoài trời, hồ
cảnh quan, khu cây xanh - thể dục thể thao, cung văn hóa - nhà hát...) xã Nam Tiến và phường Ba Hàng phục vụ cho các sự kiện văn
hóa thể thao của thành phố và của tỉnh. Xây dựng các trung tâm thể dục thể thao
cấp đô thị tại các phân khu; phát triển các loại hình thể thao, sân gôn, vui
chơi giải trí gắn với mặt nước tại khu vực hồ Núi Cốc, hồ Nước Hai, hồ Suối Lạnh,
khu vực xã Vạn Phái và lân cận để phục vụ du lịch.
- Quy hoạch trung tâm văn
hóa lịch sử quần thể di tích Lý Nam Đế và các di tích quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn thành phố nhằm
bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử gắn với phát triển du lịch.
d) Giáo dục, đào tạo: Cải
tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở đào tạo hiện hữu trong đô thị đảm bảo trường
chuẩn quốc gia. Phát triển các cơ sở đào tạo, nghiên cứu tại khu vực phường Đồng
Tiến, Bắc Sơn, Nam Tiến, Tân Phú, Trung Thành. Xây dựng khoảng 17 cơ sở trường
THPT (cải tạo nâng cấp 4 trường hiện trạng, xây dựng mới 13 trường theo quy
hoạch đô thị).
đ) Y tế: Phát triển hệ thống
dịch vụ y tế chất lượng cao phục vụ cho toàn tỉnh và Nhân dân thành phố Phổ Yên.
- Các cơ sở y tế hiện trạng
gồm: Bệnh viện Quân y 91, Trung tâm y tế, bệnh viện thành phố Phổ Yên, Bệnh viện
đa khoa Yên Bình Thái Nguyên nâng cao chất lượng y tế phục vụ Nhân dân. Hình
thành hệ thống cơ sở y tế gắn với dịch vụ du lịch điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe,
đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân.
- Bố trí quỹ đất mới để đầu
tư xây dựng khu trung tâm dưỡng lão, chăm sóc sức khỏe khoảng trên 10 ha tại
khu vực Đông Tam Đảo. Bổ sung các trung tâm y tế theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu
phát triển của thành phố theo từng giai đoạn.
e) Công viên, cây xanh:
- Xây dựng công viên cây
xanh trung tâm thành phố thuộc quần thể Khu Văn hóa - Thể thao - Công viên cây
xanh thành phố.
- Phát triển hệ thống đồi,
núi (khu vực
Tam Đảo, hồ Núi Cốc), hệ thống sông suối để
khai thác phát triển thành công viên cây xanh đô thị; công viên chuyên đề kết hợp
dịch vụ du lịch. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng trên các khu vực Vườn quốc
gia Tam Đảo, hồ Núi Cốc. Bảo vệ các không gian hành lang bảo vệ sông, suối hình
thành các công viên sinh thái ngập nước.
7.2. Nhà ở, các khu
vực hỗn hợp nhà ở và dịch vụ
- Quy hoạch các đơn vị ở đồng
bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, gắn kết thống nhất với hệ thống hạ tầng
khung đô thị.
- Định hướng phát triển
chung về nhà ở: Phát triển nhà ở (thương mại, xã hội, tái định cư) đồng
bộ theo các dự án khu đô thị mới, khu dân cư xây mới phù hợp chương trình và kế
hoạch phát triển nhà ở (nhà ở xã hội tại các khu đô thị, khu dân cư bố trí phù hợp với pháp luật
nhà ở); các khu dân cư hiện hữu được chỉnh
trang đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và quy chế kiểm soát phát triển
theo từng khu vực.
- Quy hoạch các khu đất hỗn
hợp nhóm nhà ở và dịch vụ đối với các khu vực có dân cư hiện hữu phân bố phức tạp
xen cài các loại đất dịch vụ, đất khác để đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý
cũng như phát triển trong tương lai. Trong những khu vực này, chức năng sử dụng
bao gồm: Đất ở hiện hữu, đất ở quy hoạch theo giai đoạn, đất công cộng - dịch vụ,
trụ sở làm việc... và các loại đất khác.
7.3. Không gian ngầm: Các khu vực xây dựng công trình ngầm được quy hoạch cụ thể
tại hồ sơ đồ án quy hoạch.
7.4. An ninh, quốc
phòng: Các khu vực an ninh, quốc phòng
bố trí đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp trên.
7.5. Di tích: Thành phố có 65 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có: 08
di tích quốc gia: Khu di tích lịch sử quốc gia Lý Nam Đế bao gồm chùa Hương Ấp
và đền Mục (phường
Tiên Phong), đền Lục Giáp (phường Đắc Sơn), đền thờ Đỗ Cận (xã Minh Đức), bãi Soi
Quýt, nhà bà Hoàng Thị Úc, nhà ông Ngô Hải Long, nhà bà Lưu Thị Phận (phường Tiên Phong); 40 di tích cấp tỉnh và
17 di tích đã được thống kê chưa được công nhận. Các hoạt động quản lý, bảo vệ,
phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
7.6. Phát triển công
nghệ cao, công nghiệp
- Đầu tư xây dựng Khu công
nghệ thông tin tập trung Yên Bình, các Khu công nghiệp: Tây Phổ Yên, Yên Bình,
Yên Bình 2, Điềm Thụy, Nam Phổ Yên và các Cụm công nghiệp: Tân Phú 1, Tân Phú 2, Minh Đức, số 3
Cảng Đa Phúc theo định hướng sinh thái đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Đến năm 2045 bổ
sung thêm khu vực phát triển công nghiệp tại khu vực xã Phúc Thuận.
- Các khu vực công nghiệp
khoáng sản thực hiện theo Quy hoạch cấp trên. Việc quản lý khai thác thực hiện
theo quy định pháp luật về khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường.
8. Nguồn
cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của
hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng phát
triển hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Nâng cấp, cải
tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên đường đơn, khổ lồng 1.000mm và 1.435mm. Quản lý sử
dụng hành lang an toàn đường sắt theo quy định.
- Đường cao tốc: Tuyến đường
cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường Vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội: tuyến hướng,
thông số kỹ thuật theo Quy hoạch tỉnh và quy hoạch cấp trên. Trong giai đoạn
quy hoạch xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác mức tạo kết nối thuận lợi vào
các khu vực trung tâm của thành phố.
- Quốc lộ, đường tỉnh: Quy
hoạch quốc lộ 3, đường liên kết vùng, các tuyến đường tỉnh 261, 261B, 261F,
266, 274 đáp ứng nhu cầu giao thông đối ngoại, hoàn thiện kết cấu mặt đường và
mở rộng trong giai đoạn quy hoạch. Xây dựng mới 06 tuyến đường kết nối và 01 trục
đường du lịch (từ quảng trường Vạn Xuân đi trung tâm du lịch hồ Suối Lạnh). Việc tổ chức giao thông, kết nối các khu chức năng thực hiện
tại quy hoạch cấp dưới và dự án đảm bảo theo quy định Luật Đường bộ.
- Đường thủy nội địa: Tuyến
hướng, thông số kỹ thuật theo Quy hoạch tỉnh và quy hoạch cấp trên; trong giai
đoạn quy hoạch tiếp tục cải tạo nâng cấp cảng hiện có, bố trí các khu vực xây dựng
cảng sông Công, sông Cầu.
b) Giao thông đô thị:
- Đường chính đô thị gồm các
tuyến đường: Phạm Văn Đồng, Trường Trinh, Hoàng Quốc Việt, Vạn Xuân, đường liên
kết vùng đoạn qua khu vực phường trong giai đoạn quy hoạch cải tạo nâng cấp,
đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn,
các công trình cấp đô thị, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối.
- Đường liên khu vực: Cải
tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có đảm bảo khả năng thông hành và kết nối.
Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo khoảng
cách giữa 2 đường 600 - 1000 m và chiều rộng đường tối thiểu là 26 m.
- Đường chính khu vực: Cải
tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có đảm bảo khả năng thông hành và kết nối.
Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo khoảng
cách giữa 2 đường 300 - 500 m và chiều rộng đường tối thiểu là 23 m.
- Cầu: Xây dựng hoàn thiện
hệ thống cầu gắn với các tuyến đường qua sông Cầu, sông Công và các cầu vượt đô
thị đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông.
c) Giao thông tĩnh:
- Bến xe: Nâng cấp cải tạo
bến xe Phổ Yên hiện trạng tại phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên quy mô 10.000
m2 và xây dựng mới 01 bến xe gắn liền với trục động lực phía Tây quy
mô tối thiểu cấp 2.
- Bãi đỗ xe: Bố trí các
bãi đỗ xe tập trung tại các đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng
nhu cầu đỗ xe của du khách và các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương
tiện cá nhân vào dịp cao điểm. Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ.
Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm công cộng thương mại, y tế,
công viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Khu vực
đô thị hiện hữu quy hoạch các bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nhiều tầng nhưng phải bảo
đảm kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn với các công trình khác, chỉ tiêu diện
tích tính toán đất bãi đỗ xe toàn đô thị đạt 4 m2/người.
d) Giao thông công cộng:
Phát triển hệ thống xe bus, xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao
thông công cộng thân thiện với môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe
bus liên huyện đi qua thành phố Phổ Yên và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị
phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Khuyến khích ứng dụng các loại
hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực tập trung đông người như công
viên, quảng trường, trung tâm thương mại...; sử dụng các phương tiện giao thông
sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp công cộng.
8.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Giải pháp phòng chống
lũ, thiên tai:
- Các tuyến đê Tả Công, đê
Chã, Hà Châu, Đô Tân - Vạn Phái và đê Kim Sơn (dự kiến xây mới) cần đảm
bảo chống lũ đến năm 2050 cho tuyến sông Cầu và sông Công với tần suất lũ P=2%.
- Khu vực ngoài bãi sông
thuộc không gian thoát lũ sông Công, sông Cầu cần tuân thủ quy định về xây dựng
và khai thác bãi sông theo Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết cho từng tuyến
sông có đê và pháp luật phòng chống thiên tai.
- Không bố trí dân cư và tổ
chức các khu chức năng dân dụng tại khu vực thiên tai theo quy định.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ nền khống chế tối
thiểu khu vực xây dựng công trình phải cao hơn mực nước ngập tính toán (P=2%)
là 0,3 m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp. Quy hoạch cao độ
nền khu cây xanh, công viên được thiết kế với chu kỳ lặp lại mực nước ngập tính
toán (P=10%). Đối với khu vực ngoài đê, khu vực sông không có đê bảo vệ, cao độ
nền khống chế thực hiện theo quy định.
- Khu vực có cao độ nền nhỏ
hơn cao độ khống
chế, từng bước cải tạo để đồng bộ với cao độ chung của khu vực. Khu vực đồi núi
có nền địa hình cao, tôn trọng, tận dụng địa hình và điều kiện tự nhiên, trường
hợp cần thiết xử lý san nền cục bộ, ưu tiên hạn chế san gạt.
c) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước mặt độc lập với thoát nước thải. Lưu vực và hướng
thoát nước chia làm 08 lưu vực chính.
- Hệ thống mương, suối hiện
trạng phải được bảo vệ theo quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước và
tuân thủ theo hành lang cắm mốc sông suối tại danh mục các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được UBND tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng, cải tạo các hồ
hiện có diện tích lớn hơn 02 ha và các hồ theo danh mục hồ, ao, đầm không được
san lấp để phòng, chống ngập, úng và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên nhằm chứa nước tạm thời, chống ngập, úng, cải tạo khí hậu khu vực.
- Tổ chức mạng lưới thoát
nước bám dọc các trục giao thông chính sau đó thoát về hệ thống mương, suối hiện
trạng. Các tuyến cống tròn được tính toán thủy lực theo lượng mưa lớn nhất
trung bình; nước mưa thu gom chảy ra các cửa xả ở cuối lưu vực.
d) Trạm bơm tiêu: Bố trí
trạm bơm tiêu lưu vực cống Táo tham gia tiêu thoát lũ.
8.3. Định hướng cấp
nước
- Nguồn nước cấp cho thành
phố từ các nhà máy nước: Nhà máy nước Yên Bình, Nhà máy nước Sông Công 1, Nhà
máy nước Sông Công 2, Nhà máy nước Phổ Yên.
- Mạng lưới đường ống truyền
tải được thiết kế chạy từ nhà máy đến các trung tâm đô thị và khu chức năng có
đường kính tối thiểu từ DN 300 mm.
- Mạng lưới phân phối được
thiết kế có đường kính tối đa đến DN 300 mm.
- Sử dụng mạng lưới chữa
cháy kết hợp chung với cấp nước sinh hoạt; họng cứu hỏa (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt
đất) đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các họng
là 150 m; phải được đặt trên các tuyến ống có đường kính >DN110 mm.
- Bố trí 04 Trụ sở đội Cảnh
sát phòng cháy và chữa cháy (trong đó có 01 trụ sở nằm trong Khu công nghiệp Tây Phổ Yên) với bán kính phục vụ tối đa là 3 km đối với khu vực trung
tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác.
8.4. Định hướng cấp
điện
a) Nguồn điện:
- Trạm 500KV giai đoạn tới
năm 2030 có công suất 900MVA, giai đoạn tới năm 2050 nâng công suất lên thành
2x900MVA.
- Trạm 220KV: Trạm 220KV
Phú Bình có công suất 2x250MVA, trong giai đoạn đến năm 2045 nâng công suất
thành 3x250MVA. Trạm 220/110KV Hiệp Hòa (được xây dựng trong trạm 500KV Hiệp Hòa) có công suất 2x250MVA. Giai đoạn đến năm 2030 trạm 220KV Phú
Bình 2 xây dựng mới với công suất 3x250MVA nằm trên địa bàn huyện Phú Bình.
- Trạm 110KV: Các trạm biến
áp 110KV hiện có: TBA 110/35/22KV-3x63MVA Phú Bình; TBA 110/35/22KV-3x63MVA Yên
Bình; TBA 110/35/22KV-3x63MVA Yên Bình 2. TBA 110/35/22KV-3x63MVA Yên Bình 3. TBA
110/35/22KV-2x40MVA Sông Công (E67) tiếp tục sử dụng. Các trạm 110KV: TBA
110/35/22KV Yên Bình 4-3x63MVA, Yên Bình 5-3x63MVA và Yên Bình 8-3x63MVA đưa
vào sử dụng trong giai đoạn ngắn hạn. Xây dựng mới TBA 110/35/22KV Minh Đức có
công suất 2x63MVA cấp điện cho khu vực phía Tây thành phố Phổ Yên; TBA
110/35/22KV Đa Phúc có công suất 2x63MVA cấp điện cho phụ tải sinh hoạt, công cộng
và các khu, cụm công nghiệp phía Nam thành phố Phổ Yên.
b) Lưới điện:
- Xây dựng tuyến đường dây
500KV Sơn La - Hiệp Hoà đấu nối với trạm 500KV Thái Nguyên và các tuyến 220KV
xuất tuyến từ trạm 500KV Thái Nguyên đi Tuyên Quang, Lưu Xá, Hiệp Hòa...
- Lưới điện cao thế 220KV,
110KV: Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cao thế cho các tuyến đường dây
220KV, 110KV hiện có theo đúng quy định của pháp luật.
- Đề xuất xây dựng đoạn đường
dây 110KV đấu nối
từ trạm 220KV Hiệp Hòa vào đường dây 110KV Sóc Sơn - Gò Đầm và các tuyến 110KV cấp điện cho các trạm 110KV xây dựng mới nhằm đáp ứng
đủ nguồn cung cấp điện cho các trạm 110KV trong khu vực thiết kế.
- Lưới điện 35KV: Tiếp tục
sử dụng cấp cho các khu vực phía Tây thành phố, các phụ tải lớn của khu công nghiệp.
- Lưới 22KV: Xây dựng mới
các tuyến 22KV để cấp điện cho khu vực trung tâm thành phố Phổ Yên.
- Lưới trung thế, hạ thế:
Hạ ngầm ở khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới, các công trình công cộng
đô thị; từng bước hạ ngầm mạng lưới trung thế hiện có. Xây dựng mới các trạm hạ
thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Chiếu sáng: Hoàn thiện hệ
thống chiếu sáng theo các quy chuẩn chiếu sáng đối với đô thị loại II.
8.5. Thông tin liên
lạc
Phát triển mạng lưới hạ tầng
viễn thông, trong đó tập trung phát triển hạ tầng mạng băng rộng. Phấn đấu ngầm
hóa mạng cáp ngoại vi; cải tạo mạng truyền dẫn, tăng cường chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiết kiệm nguồn lực đầu tư, an toàn mạng lưới và mỹ
quan đô thị. Phát triển hạ tầng đi đôi với đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh
thông tin, an toàn mạng lưới. Hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số, phát triển ổn định, an toàn.
Phát triển cáp quang băng
rộng trên địa bàn đô thị. Phủ sóng thông tin di động 5G đến 100% địa bàn đô thị,
đảm bảo bán kính phục vụ có một trạm truy nhập thông tin di động (bao gồm cả
small cells 5G) tối thiểu đạt 0,5km/cột.
8.6. Thoát nước thải
- Quy hoạch 03 trạm xử lý
nước thải sinh hoạt cho thành phố:
+ Trạm xử lý cho khu vực 1
(khu vực
phía Đông đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên): công
suất xử lý dự kiến đến năm 2030 là 20.000 m3/ng.đêm, đến năm 2045 là
30.000 m3/ng.đêm.
+ Trạm xử lý cho khu vực 2
(khu vực khu
đô thị Nam Thái): công suất xử lý dự kiến đến năm 2030 là 40.000 m3/ng.đêm,
đến năm 2045 là 50.000 m3/ng.đêm.
+ Trạm xử lý cho khu vực 3
(khu vực phía Tây thành phố Phổ Yên): công suất xử lý dự kiến đến năm
2030 là 40.000 m3/ng.đêm, đến năm 2045 là 50.000 m3/ng.đêm.
- Các tuyến cống thoát nước
dự kiến có đường kính tối thiểu DN300, bố trí các tuyến ống thu gom nước thải dọc
các dòng chảy tự nhiên và các khu vực bảo tồn nước mặt. Nước thải không đảm bảo
chất lượng theo quy định không được thải ra môi trường đặc biệt là hệ thống nước
mặt tự nhiên. Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập
trung của khu vực. Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7 m; tối đa là 5,0 m tính
tới đỉnh cống. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn > 5,0 m đặt trạm bơm
chuyển tiếp.
8.7. Quản lý chất thải
rắn
- Chất thải rắn được phân
loại tại nguồn và thu gom về các trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí trong
thành phố. Quy hoạch mới 04 trạm trung chuyển chất thải rắn không cố định và 01
trạm trung chuyển chất thải rắn cố định.
- Quy hoạch khu xử lý chất
thải rắn, công nghiệp, y tế tại xã Minh Đức có diện tích khoảng 72,22 ha và khu
tái chế, xử lý rác thải vật liệu xây dựng, bùn thải thành phố Phổ Yên tại xã
Thành Công và Phúc Thuận có diện tích khoảng 710 ha. Khoảng cách an toàn môi
trường của trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải rắn đảm bảo
tuân thủ theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
8.8. Nghĩa trang
- Từng bước đóng cửa các
nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm rải rác trong đô thị, khoanh vùng trồng cây xanh, khi
có điều kiện sẽ di dời về nghĩa trang tập trung. Đối với các nghĩa trang hiện
có chưa đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định, có lộ trình khoanh vùng trồng
cây xanh, cải tạo môi trường khi có điều kiện sẽ di dời về nghĩa trang tập
trung.
- Xây dựng mới Nghĩa trang
Minh Đức - thành phố Phổ Yên 55 ha (cấp tỉnh) phục vụ cho Nhân dân toàn
tỉnh Thái Nguyên và Nhân dân tỉnh lân cận. Xây dựng 02 nhà tang lễ thành phố Phổ
Yên (tại nghĩa trang Minh Đức và trong bệnh viện thành phố).
9. Quy
định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- Kiến trúc đô thị cần hài
hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình
kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu
vực giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên.
- Kiến trúc mặt ngoài các
công trình phải đảm bảo mỹ quan, không tác động xấu tới thị giác, môi trường và
an toàn giao thông. Kiến trúc phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới,
phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu, gắn kiến trúc công trình với tổng thể
kiến trúc của khu vực.
- Công trình công cộng,
công trình phục vụ tiện ích đô thị trên tuyến phố phải đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ,
công năng sử dụng, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông. Hệ thống
biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, quy
hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị. Công
trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước và các công trình trang trí khác (nếu có)
phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ
nơi công cộng.
10. Bảo
vệ môi trường: Thực hiện theo
các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
11.
Các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
Cải tạo, nâng cấp, đầu tư
xây mới hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu như: Trung tâm thể dục thể
thao, cơ sở y tế cấp đô thị, khu thương mại dịch vụ... hạ tầng kỹ thuật giao
thông, thoát nước, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc và các công trình
công cộng, sân chơi công cộng... Có thể thực hiện theo từng dự án hạ tầng đơn lẻ
hoặc các dự án cải tạo đồng bộ các loại hạ tầng trong cùng một khu vực. Giai đoạn
đến năm 2030, chủ yếu tập trung thực hiện đầu tư xây dựng các dự án đã đăng ký
kế hoạch sử dụng đất và trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, cải tạo nâng cấp
hạ tầng theo các tuyến đường chính đã được xác định trong quy hoạch chung và
theo một số tuyến đường nội bộ có liên quan, các hạ tầng xã hội thiết yếu để phục
vụ Nhân dân.
12.
Danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo
a) Sơ đồ vị trí và liên hệ
vùng.
b) Bản đồ hiện trạng thể
hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
c) Bản đồ đánh giá tổng hợp
về đất xây dựng thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
d) Sơ đồ cơ cấu phát triển
đô thị thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ thích hợp.
đ) Bản đồ định hướng phát
triển không gian đô thị thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
e) Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10.000.
g) Các bản đồ định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng
đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.
h) Các bản vẽ thiết kế đô
thị.
Điều
2. UBND thành
phố Phổ Yên tổ chức công bố công khai quy hoạch, cắm mốc giới quy hoạch, quản
lý xây dựng theo quy hoạch và quy định quản lý kèm theo; chịu trách nhiệm toàn
diện về chất lượng nội dung bản đồ địa hình quốc gia theo pháp luật đo đạc và bản
đồ và tính chính xác của nội dung hồ sơ, thông tin, số liệu bảo đảm đúng quy định
pháp luật, không hợp thức các sai phạm (nếu có); tổ chức, quản lý việc thực
hiện các quy hoạch chi tiết và các dự án thành phần trong khu vực theo quy hoạch
được duyệt và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều
3. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và
Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Giáo dục và Đào tạo; Y tế;
Khoa học và Công nghệ; Dân tộc và Tôn giáo; Kho bạc Nhà nước khu vực VII; Chủ tịch
UBND thành phố Phổ Yên và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, TH.
tuantt.qđ/t5
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|