|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH THỜI GIAN LẬP, LẬP LẠI, GỬI DỰ TOÁN; TÀI LIỆU BÁO CÁO THUYẾT MINH CĂN CỨ
PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN; MỨC RÚT DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH; VIỆC RÚT
DỰ TOÁN CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ; THỜI HẠN, BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH
NGÂN SÁCH; THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN; VIỆC BÁO CÁO CÔNG KHAI NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thời
gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ,
giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của
ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời
gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định thời gian lập, lập lại,
gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút
dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã;
thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo
quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:
a) Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài
chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan,
đơn vị được giao quản lý quy) theo quy định tại khoản 4 Điều 12
Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Thời gian lập lại dự toán ngân sách xã theo quy
định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Ngân sách nhà nước;
c) Các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ,
giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ
công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại
các cấp ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư
số 26/2026/TT-BTC;
d) Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng
tháng cho ngân sách cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã đối với
chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
đ) Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành
ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 18
Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
e) Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị
dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính đảm bảo thời hạn tổng
hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
g) Việc báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự
toán ngân sách ở địa phương và của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này
thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
và Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước
hỗ trợ.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Thời gian lập, gửi dự
toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã,
báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ)
1. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm đơn vị dự toán cấp
I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo
cáo dự toán đến Sở Tài chính làm cơ sở để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định
số 73/2026/NĐ-CP.
2. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm đơn vị dự toán cấp
I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo
cáo dự toán đến Sở Tài chính làm cơ sở để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa
phương theo quy định tại khoản 11 Điều 15 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ báo
cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách cùng với báo cáo dự toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Thời gian lập lại dự
toán đối với ngân sách cấp xã
Trường hợp dự toán ngân sách địa phương và phương
án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, Ủy
ban nhân dân cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định,
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định,
nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12.
Điều 5. Các tài liệu báo cáo
thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi Cơ
quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các
đơn vị dự toán cấp I
Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương gửi cơ quan tài
chính cung cấp tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán theo
các mẫu biểu từ số 37 đến số 46 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC; bảng tổng hợp chương trình, dự
án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh,
bổ sung) so với khi lập dự toán.
Điều 6. Mức rút dự toán chi bổ
sung cân đối và việc rút dự toán bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp xã
1. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng
tháng cho ngân sách cấp xã: Phòng Kinh tế đối với các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị đối với các phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức
rút tối đa hằng tháng theo nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân
đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi
của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01
tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt
quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt càn tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban
nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét, quyết định.
2. Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh
cho ngân sách cấp xã: Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân
sách cấp xã, căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương
trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, Phòng Kinh tế đối với các
xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với các phường thực hiện rút dự
toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương
trình, dự án, nhiệm vụ.
Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu
báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa
phương
a) Định kỳ hằng tháng, trước ngày 03 tháng sau liền
kề, cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về thực hiện thu ngân
sách nhà nước, chi ngân sách địa phương.
b) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của
quý sau Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.
c) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu từ số 54 đến số
56.1, 56.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
2. Báo cáo tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã
a) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của
quý sau cơ quan tài chính cấp xã báo cáo Sở Tài chính về việc sử dụng các khoản
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã.
b) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu số 01 kèm theo
Quyết định này.
3. Báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so
với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã
a) Trước ngày 20 tháng 02 hằng năm, Ủy ban nhân dân
cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán
và dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương năm trước.
b) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
Điều 8. Thời gian gửi báo cáo
quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp
ở địa phương cho cơ quan tài chính
1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự
toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh
a) Các đơn vị dự toán cấp I không có đơn vị trực
thuộc; đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh: Lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc
phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
b) Các đơn vị dự toán cấp I có đơn vị trực thuộc: Lập
báo cáo quyết toán thu, chi thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 20
tháng 3 năm sau.
2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự
toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã: Các đơn vị lập báo cáo quyết
toán thu, chi thuộc phạm vi quản lý gửi Phòng Kinh tế đối với các xã hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với các phường trước ngày 20 tháng 02 năm sau.
Điều 9. Báo cáo công khai ngân
sách
1. Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán
ngân sách cấp xã theo mẫu biểu về thực hiện thu, chi ngân sách cấp theo mẫu biểu
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Quyết định này.
2. Báo cáo công khai ngân sách
a) Sở Tài chính thực hiện công khai ngân sách nhà
nước theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP.
b) Đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân
sách ở địa phương thực hiện công khai theo quy định tại khoản 4
Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai ngân
sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới
đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VIII; Thủ trưởng
các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 10 (thực hiện);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệuVB QPPL tỉnh (đăng tải)
- Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|
Biểu
mẫu số 01
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP XÃ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC KHOẢN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH BỔ
SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ
QUÝ... NĂM....
(Dành cho cơ quan tài chính cấp xã báo cáo định kỳ cho Sở Tài chính)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT
|
NỘI DUNG
|
QĐ bổ sung của
UBND tỉnh
|
Mã CTMT (nếu
có)
|
Tổng dự toán
(lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Trong đó
|
Dự toán thực
rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Trong đó
|
Tổng dự toán đã
sử dụng (*) (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Tổng dự toán
còn lại chưa rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Tổng dự toán
còn lại chưa sử dụng theo số rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Tổng dự toán
còn lại theo Quyết định (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
|
Dự toán cấp tỉnh
giao đầu năm
|
Dự toán cấp tỉnh bổ
sung trong năm (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Nộp giảm dự toán (lũy
kế tới kỳ báo cáo)
|
Dự toán cấp tỉnh
giao đầu năm
|
Dự toán cấp tỉnh bổ
sung trong năm (lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
Nộp giảm dự toán
(lũy kế tới kỳ báo cáo)
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1=2+3-4
|
2
|
3
|
4
|
4=5+6-7
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9=1-4
|
10=4-8
|
11=1-4-8
|
|
|
TỔNG CỘNG
(=A+B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
CHI ĐẦU TƯ (=I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=I.1+I.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Vốn thực hiện các dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2
|
Vốn thực hiện các CT MTQG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo từng Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ (=II.1+II.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Vốn thực hiện các dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Vốn đối ứng thực hiện các CT MTQG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo từng Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
CHI THƯỜNG XUYÊN (=I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=I.1+I.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Vốn thực hiện các dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2
|
Vốn thực hiện các CT MTQG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo từng Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ (=II.1+II.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Vốn thực hiện các dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Vốn đối ứng thực hiện các CT MTQG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo từng Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Tổng dự toán đã sử dụng tại cột số 5
là tổng dự toán đã thanh toán của các đơn vị dự toán trực thuộc sau khi được
phân bổ, giao dự toán kinh phí