|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 541/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
321/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 60/TTr-SNV ngày 11/4/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lao động, tiền lương thuộc phạm vi, chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 17/01/2020 (Mục II phụ lục 01 kèm theo); Quyết
định số 2218/QĐ-UBND ngày 05/11/2020; Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày
20/10/2023 (Mục I, phần I phụ lục kèm theo); Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày
28/02/2025 (Phụ lục 01 kèm theo) của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
Giao Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực XI tham mưu xây dựng và phê duyệt quy
trình nội bộ đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết nêu tại
Điều 1; Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật quy trình điện tử trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 3. Thủ
trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội khu vực XI,
các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Như
Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PTTH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm
theo Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Giang)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải quyết
|
Thời hạn giải quyết của các
cơ quan
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
Ghi chú
|
|
Tổng thời gian
|
Sở
|
Cơ quan phối hợp giải quyết
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trả kết quả
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
1
|
Giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng
lao động, gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ cấp hằng tháng
hoặc một lần; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ
chỉnh hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động chết do
tai nạn lao động; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
|
MC
|
10 ngày làm việc
|
-
|
Cơ quan BHXH: 10 ngày làm
việc
|
Không
|
x
|
x
|
|
|
2
|
Giải quyết chế độ cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề
nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có
nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp, gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ
cấp một lần hoặc hằng tháng; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh
hoạt, dụng cụ chỉnh hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao
động chết do bệnh nghề nghiệp; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng
trợ cấp bảo hiểm bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
|
MC
|
10 ngày làm việc
|
-
|
Cơ quan BHXH: 10 ngày làm
việc
|
Không
|
X
|
X
|
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải quyết
|
Thời hạn giải quyết của các
cơ quan
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua dịch vụ bưu
chính công ích
|
Quyết định công bố cũ
|
|
Tổng thời gian
|
Sở
|
Cơ quan khác
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trả kết quả
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
7
|
8
|
13
|
10
|
12
|
|
|
1
|
2.000134.000.00.00.H02
|
Khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi đưa
vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động
|
MC
|
05 ngày
|
05 ngày
|
-
|
Không
|
x
|
x
|
Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 20/10/2023
|
|
2
|
2.000111.000.00.00.H02
|
Hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho
doanh nghiệp
|
MC
|
20 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
BHXH: 05 ngày làm việc
|
Không
|
x
|
x
|
Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 05/11/2020
|
|
3
|
1.005449.000.00.00.H02
|
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ
quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan
trung ương quyết định thành lập); Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện
tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu
tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập)
|
MC
|
25 ngày làm việc
|
25 ngày làm việc
|
-
|
1.200.000 đồng/hồ sơ
|
x
|
x
|
105/QĐ-UBND ngày 17/01/2020
|
|
4
|
1.00545.0.000.00.00.H02
|
Gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cấp lại, đổi tên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ
quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan
trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện
tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu
tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập).
|
|
|
|
|
|
|
|
105/QĐ-UBND
ngày 17/01/2020
|
|
|
|
- Đối với trường hợp
gia hạn, sửa đổi, bổ sung phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động: 25 ngày làm việc.
|
MC
|
25
ngày làm việc
|
25
ngày làm việc
|
-
|
1.200.000
đồng/hồ sơ hoặc 500.000 đồng/hồ sơ
|
x
|
x
|
|
|
|
|
- Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động trong trường hợp bị hỏng, mất, cấp đổi tên:
|
MC
|
10
ngày làm việc
|
10
ngày làm việc
|
-
|
|
x
|
x
|
|
|
5
|
2.002341.00
0.00.00.H02
|
Giải quyết chế độ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng
lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động.
|
MC
|
10
ngày làm việc
|
05
ngày làm việc
|
BHXH:
05 ngày làm việc
|
|
|
|
Quyết
định số 2218/QĐ-UBND ngày 05/11/2020
|
|
6
|
2.002343.00
0.00.00.H02
|
Hỗ trợ chi phí khám,
chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã
nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh
nghề nghiệp
|
MC
|
10
ngày làm việc
|
05
ngày làm việc
|
BHXH:
05 ngày làm việc
|
Không
|
x
|
x
|
Quyết
định số 2218/QĐ-UBND ngày 05/11/2020
|
|
7
|
1.013337.00
0.00.00.H02
|
Công bố hợp quy đối
với các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
|
MC
|
05
ngày làm việc
|
05
ngày làm việc
|
-
|
150.000
đồng/giấy đăng ký
|
x
|
x
|
Phụ
lục 01, Quyết định 324/QĐ- UBND ngày 28/02/2025
|
Ghi chú:
1. Cơ chế giải quyết:
MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa;
2. Địa điểm tiếp nhận
hồ sơ:
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang (Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ), địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng
trường 3/2 đường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. SĐT liên
hệ của Bộ phận một cửa Sở Nội vụ,: 0204.3529.282. Số điện thoại lễ tân/tổng
đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang Dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành chính
mới ban hành
1.
Thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người
lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Chi
phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ cấp hằng tháng hoặc một lần; trợ cấp
phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động; đóng
bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hằng tháng
a. Trình tự, cách thức
thực hiện:
a1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người sử dụng
lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Cơ quan Bảo
hiểm xã hội sau khi nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ cho
người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản.
a2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
b. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
b.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ hưởng chế độ tai
nạn lao động:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp
nội trú.
- Biên bản giám định
mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
- Văn bản đề nghị giải
quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
Hồ sơ hưởng chế độ bệnh
nghề nghiệp:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không
điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề
nghiệp.
- Biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm
HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiềm
HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Văn bản đề nghị giải
quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành.
b.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết hưởng chế độ, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp giải
quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp:
-Trong thời hạn 05 ngày
kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm chuyển đến, người sử dụng lao
động có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động.
d. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Người
sử dụng lao động.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: cơ
quan Bảo hiểm xã hội.
f. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: cơ
quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ, trường hợp không
giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
g. Phí, lệ phí: không.
h. Tên Mẫu đơn, Mẫu tờ
khai: theo
mẫu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
m. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện hưởng chế độ
tai nạn lao động:
+ Bị tai nạn một trong
các trường hợp sau:
- Tại nơi làm việc và
trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết
tại nơi làm việc và trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở
sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng
hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.
- Ngoài nơi làm việc và
ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao
động hoặc người được sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý
lao động.
- Trên đường đi từ nơi
ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và
tuyến đường hợp lý.
+ Suy giảm khả năng lao
động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp nêu trên.
+ Người lao động không
được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả
nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật An toàn,
vệ sinh lao động.
Điều kiện hưởng chế độ
bệnh nghề nghiệp:
+ Người lao động đủ các
điều kiện sau đây thì được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
- Bị bệnh nghề nghiệp
thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Suy giảm khả năng lao
động từ 5% trở lên do bị bệnh thuộc danh mục nêu trên.
+ Người lao động khi đã
nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề công việc có nguy cơ bị bệnh
nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mà
phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để
xem xét giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.
Giám định mức suy giảm
khả năng lao động:
+ Người lao động bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm
khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sau khi bị thương
tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức
khỏe.
- Sau khi thương tật,
bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.
- Đối với trường hợp
thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước
hoặc ngay trong quy trình điều trị.
+ Người lao động được
giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Vừa bị tai nạn lao
động vừa bị bệnh nghề nghiệp.
- Bị tai nạn lao động
nhiều lần.
- Bị nhiều bệnh nghề
nghiệp.
+ Người lao động sau
khi bị thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định được giám định
lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động
được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền
kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động
suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trợ cấp một lần:
Người lao động bị suy
giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.
Trợ cấp hàng tháng:
Người lao động bị suy
giảm khả năng lao động từ 31% thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.
Phương tiện trợ giúp
sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:
Người lao động bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ
thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh
hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm
yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.
Trợ cấp phục vụ:
Người lao động bị suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc
cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hàng tháng
thì hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.
Trợ cấp khi người lao
động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Thân nhân người lao
động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng
người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo
hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động đang
làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Người lao động bị
chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Người lao động bị
chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức
suy giảm khả năng lao động.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật An toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
2.
Giải quyết chế độ cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ
hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề
nghiệp, gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ cấp một lần hoặc hằng
tháng; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh
hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động chết do bệnh
nghề nghiệp; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm bệnh
nghề nghiệp hằng tháng.
2.1. Trình tự, cách
thức thực hiện:
2.1.1 Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Người lao
động, người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để
giải quyết hưởng chế độ theo quy định.
- Bước 2: Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm
giải quyết chế độ cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.1.2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.2. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
2.2.1. Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị hưởng chế
độ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 01 tại Phụ lục của Nghị định
số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc thôi
việc; hoặc văn bản của người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc
đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam
ban hành, đối với trường hợp người lao động chuyển đến làm việc cho người sử
dụng lao động khác.
- Biên bản giám định mức
suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
2.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.3. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết
hưởng chế độ cho người lao động.
2.4. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: người sử dụng lao động, người lao động.
2.5. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: cơ
quan Bảo hiểm xã hội.
2.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Có
trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ, nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
2.7. Phí, lệ phí: không.
2.8. Tên Mẫu đơn, Mẫu
tờ khai: Đơn
đề nghị hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
2.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động phát
hiện bị bệnh nghề nghiệp trong khoảng thời gian bảo đảm theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
- Có tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc trong thời gian làm nghề, công việc gây ra bệnh nghề nghiệp.
- Bị suy giảm khả năng
lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp.
2.10. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật An toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 01 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...............,
ngày.....tháng.....năm.....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Kính
gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ..................... (1)
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1. Họ và tên:
.................................................................................................................................
2. Ngày tháng năm
sinh:.......................................... Giới tính
...............................
3. Địa chỉ nơi cư trú:
..............................................................................................
4. Điện thoại:
..........................................................................................................
5. Số chứng minh thư
hoặc thẻ căn cước công dân: ..............................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
........................................................
6. Số sổ bảo hiểm xã
hội/Mã số bảo hiểm xã hội: .................................................
7. Bệnh nghề nghiệp
được phát hiện:
.....................................................................
8. Nghề nghiệp gây ra
bệnh nghề nghiệp được phát hiện: .....................................
9. Tên doanh nghiệp, cơ
sở (nơi làm việc gây ra bệnh nghề nghiệp):.....................
………………………………………….
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Nội dung: Đề nghị
giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp sau khi có kết quả giám định theo quy định
tại Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày......tháng.... năm 2020 của Chính phủ.
2. Hình thức nhận tiền
chế độ: (2)
- Hình thức thanh toán
chuyển khoản:
+ Số tài khoản:
.............................................................................................................................
+ Ngân hàng
.................................................................................................................................
- Hình thức thanh toán
tiền mặt:
□ Tại cơ quan BHXH □
Qua tổ chức dịch vụ BHXH
3. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (3)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật.
Đề nghị Bảo hiểm xã hội
tỉnh ……. xem xét, giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định./.
|
Tài liệu có gửi kèm
theo:
-
.....................................................
- .....................................................
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội.
(2) Chỉ được lựa chọn một
trong hai hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt và ghi cụ thể như sau:
- Nếu chọn hình thức
chuyển khoản thì ghi đầy đủ thông tin tài khoản của người lao động đề nghị được
hỗ trợ;
- Nếu lựa chọn hình
thức trả bằng tiền mặt, thì chỉ được lựa chọn 01 phương thức nhận tiền và đánh
dấu X vào ô trống □ tương ứng.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1.
Khai báo với Sở Nội vụ địa phương khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị,
vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong khoảng
thời gian 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ về Sở
Nội vụ địa phương tại nơi sử dụng.
- Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận xem xét thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 3: Trong vòng 05
ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, đại diện Sở Nội vụ ký Giấy xác nhận
khai báo khi đưa vào sử dụng. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, đại diện Sở
Nội vụ có công văn từ chối và nêu rõ lý do không cấp Giấy xác nhận khai báo.
1.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) - Địa chỉ:
Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Số
điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số điện thoại
lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
1.3. Thành phần số
lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ, gồm:
- Phiếu khai báo sử
dụng đối tượng kiểm định;
- Bản sao phô tô Giấy
chứng nhận kết quả kiểm định của thiết bị.
1.4. Thời hạn giải
quyết: Không
quá 05 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ địa phương nơi tổ chức, cá nhân sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy
xác nhận khai báo sử dụng, máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động hoặc công văn thông báo lý do không cấp Giấy xác nhận khai báo
(trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
1.8. Phí, lệ phí: không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Mẫu phiếu khai báo sử
dụng đối tượng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định của Mẫu số 04 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của
Chính phủ.
1.10. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Căn cứ Luật an toàn,
vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao
động.
- Căn cứ Nghị định
4/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
- Căn cứ Thông tư số
16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã
hội quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023
của Chính phủ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU
KHAI BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH
|
Kính
gửi:
|
Sở Nội vụ....
(Ghi tên địa phương nơi sử dụng)
|
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá
nhân: …………………………………………………………
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………
3. Điện thoại:
……….………..4. Fax: …………………………5. E-mail: ..........
II. NỘI DUNG KHAI BÁO
|
TT
|
Tên
đối tượng kiểm định
|
Số
lượng
|
Nơi
lắp đặt sử dụng đối tượng kiểm định
|
(Kèm theo bản phô tô
Giấy chứng nhận kết quả kiểm định số: .... do Tổ chức kiểm định.... cấp).
|
|
…..,
ngày.... tháng.... năm....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)
|
2.
Hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
2.1. Trình tự, cách
thức thực hiện:
2.1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Người sử dụng
lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Nội vụ
- Bước 2: Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nội vụ
tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ gửi quyết định (kèm theo dữ
liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì
phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người lao động nộp hồ
sơ đề nghị và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Nội vụ, cơ
quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh nghề
nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động theo quyết định hỗ trợ.
Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Nội vụ và nêu rõ lý
do.
2.1.2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) -
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang. Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số
điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818
2.2. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
2.2.1. Thành phần hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ huấn luyện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày
28 tháng 7 năm 2020.
- Bản sao các hồ sơ,
chứng từ chứng minh việc tổ chức huấn luyện theo quy định của pháp luật và các
chi phí thực tế có liên quan đến việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho
các đối tượng đề nghị hỗ trợ.
2.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.3. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nội vụ tiến
hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Nội vụ, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động cho người sử dụng lao động.
2.4. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
2.5. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ, Cơ quan Bảo hiểm xã hội.
2.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định việc hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện hỗ
trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
2.7. Phí, lệ phí: Không.
2.8. Tên Mẫu đơn, Mẫu
tờ khai: Văn
bản đề nghị hỗ trợ huấn luyện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
2.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động
được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các
điều kiện sau:
- Người sử dụng lao
động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho
người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên
cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
- Thuê tổ chức huấn
luyện có đủ điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ
theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Thực hiện báo cáo
định kỳ công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động
của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay
là Sở Nội vụ) theo đúng quy định của pháp luật.
2.10. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật An toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương
Mẫu
số 11 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../…….
V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ ………(1)……….
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
………………………………………..……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
………………………………………..………………………………………..
3. Điện thoại cố định:
……………………………………….. Điện thoại di động: ……………(4)
4. Thư điện tử (Email):
………………………………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5): ………………………………………..
Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động đang làm việc tại
cơ sở theo quy định tại Nghị đinh số ……/2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020
của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là ……………………………………….. đồng.
Bằng chữ
………………………………………..………………………………………………….
c) Tài khoản nhận tiền
hỗ trợ của cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản:
………………………………………..………………………………………..
- Số tài khoản:
………………………………………..……………………………………………….
- Tại Ngân hàng/kho
bạc: ………………………………………..…………………………………
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Kèm
theo Văn bản số …… ngày … tháng....năm... của cơ sở (2))
|
TT
|
Họ
và tên theo hình thức huấn luyện và nhóm đối tượng (8)
|
Ngày
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Ngày,
tháng năm nhận hỗ trợ kinh phí huấn luyện gần nhất (nếu có)
|
Mức
kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
Tên
tổ chức huấn luyện, thời gian và địa điểm huấn luyện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Nhóm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nhóm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nhóm 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nhóm 4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Nhóm 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã
(phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện thoại
của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ người
lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên
người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ thông tin
về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(8) Chỉ hỗ trợ các trường
hợp đã huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu theo quy định.
2.
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các
tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập); Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các
Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,
ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập).
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Tổ chức huấn
luyện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị.
- Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận, thẩm định hoặc xem xét thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ, cơ sở vật chất
của tổ chức.
- Bước 3:Nếu tổ chức
huấn luyện, doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật thì
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì có văn bản trả lời, nêu
rõ lý do và hướng dẫn thực hiện.
2. 2. Cách thức thực
hiện:Thực
hiện theo một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) -
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang. Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số
điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8/10/2018;
- Bản thuyết minh về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ;
- Tài liệu huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động chỉ liệt kê danh mục vào Mẫu 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xuất trình khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
2.4. Thời hạn giải
quyết: 25
ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động Hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các
tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập); Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan
trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung
ương quyết định thành lập).
2.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định và giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc
văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: 1.200.000
đồng (theo
quy định tại Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ Tài chính).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Các biểu mẫu được ban hành
theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định
140/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản thuyết minh về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục
I của Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11
Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật an toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Căn cứ Nghị định số
140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương.
Mẫu
số 01
Phụ
lục I ban hành kèm theo NĐ số 140/2018/NĐ-CP
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..,
ngày … tháng … năm ………
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
(thay
đổi, bổ sung phạm vi hoạt động huấn luyện)
Kính
gửi:……………………..
1. Tên tổ chức/doanh nghiệp
đăng ký: ………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
Điện thoại:
…………….......Fax:……………….. Email:…………………………
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở
huấn luyện khác (nếu có): ………………………………
3. Quyết định thành
lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh:
Số: …………………………………Ngày
tháng năm cấp: …………
Cơ quan ra quyết định
hoặc cấp:…………………… ………………………
4. Họ và tên người đứng
đầu tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Số chứng minh nhân
dân/căn cước công dân/hộ chiếu: ……………………………
5. Đăng ký công bố hoạt
động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt hạng (B, C) ...
trong phạm vi hoạt động huấn luyện lĩnh vực, công việc/sửa đổi, bổ sung phạm vi
hoạt động huấn luyện như sau (có bản thuyết minh điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động kèm theo): …………………………………….
Chúng tôi xin cam kết
thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động và quy định của pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02 Phụ lục I của Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..,
ngày… tháng … năm ………
|
BẢN
THUYẾT MINH
Về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
I. Cơ sở vật chất và
thiết bị của tổ chức/doanh nghiệp
1. Tổng quan về cơ sở
vật chất chung của tổ chức/doanh nghiệp
- Công trình và tổng
diện tích sử dụng của từng công trình của trụ sở chính:………
- Công trình và tổng
diện tích sử dụng của từng công trình của chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu
có): …………………………………………………………..
2. Công trình, phòng
học sử dụng cho huấn luyện:
- Phòng học:
……………………………………………………………………..
- Phòng thí nghiệm/thực
nghiệm, xưởng thực hành: …………………………………..
- Công trình phụ trợ
(hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá...):
……………………….
3. Các thiết bị huấn
luyện:
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
Số
lượng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
(Kèm theo bản sao giấy
chứng nhận sở hữu hoặc thuê hoặc liên kết đối với các máy, thiết bị, phương
tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cần kiểm định kỹ thuật an toàn,
vệ sinh lao động)
II. Tài liệu huấn luyện
|
TT
|
Tên
tài liệu, năm xuất bản hoặc ban hành
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
...
|
|
III. Cán bộ quản lý,
người huấn luyện cơ hữu
|
STT
|
Họ
tên
|
Năm
sinh
|
Trình
độ chuyên môn
|
Số
năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
I
|
Người quản lý, phụ
trách công tác huấn luyện
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II
|
Người huấn luyện cơ
hữu
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với các thiết bị
cần kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thì cần ghi rõ năm kiểm định vào phần
ghi chú
4. Thủ tục Gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại, đổi tên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ,
ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành,
cơ quan trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều
kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu
cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập).
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Tổ chức huấn
luyện gửi văn bản đề nghị.
- Bước 2: Cơ quan tiếp
nhận, thẩm định hoặc xem xét thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ, cơ sở vật chất
của tổ chức.
- Bước 3: Nếu tổ chức
huấn luyện, doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật thì
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì có văn bản trả lời, nêu
rõ lý do và hướng dẫn thực hiện.
4.2. Cách thức thực
hiện:
Thực hiện theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) -
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang. Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số
điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Trường hợp gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
- Văn bản đề nghị gia
hạn giấy chứng nhận huấn luyện.
- Hồ sơ cập nhật thông
tin theo mẫu hồ sơ cấp mới nếu có thay đổi thông tin so với hồ sơ đã được cấp
giấy chứng nhận.
b) Trường hợp sửa đổi,
bổ sung phạm vi hoạt động Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động:
- Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bản thuyết minh về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
trong trường hợp bị hỏng, mất: Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
d) Trường hợp cấp đổi
tên tổ chức huấn luyện trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động: Văn bản đề nghị cấp đổi tên trong Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động và nộp lại bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn
luyện bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
- Đối với trường hợp
gia hạn, sửa đổi, bổ sung phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động: 25 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động trong trường hợp bị hỏng, mất, cấp đổi tên: 10 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động Hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các
tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định
thành lập); Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan
trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung
ương quyết định thành lập).
4.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định và giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc
văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
4.8. Phí, lệ phí (theo quy định tại
Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ Tài chính):
a) Trường hợp gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
1.200.000 đồng.
b) Trường hợp sửa đổi,
bổ sung phạm vi hoạt động Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động: 500.000 đồng.
c) Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
trong trương hợp bị hỏng, mất: không.
d) Trường hợp cấp đổi
tên tổ chức huấn luyện trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động: không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
a) Trường hợp gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
- Văn bản đề nghị gia
hạn (áp dụng đối với trường hợp không thay đổi thông tin).
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01
Phụ lục I của Nghị định
140/2018/NĐ-CP của Chính phủ; Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều
kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định 140/2018/NĐ-CP
của Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp thay đổi thông tin).
b) Trường hợp sửa đổi,
bổ sung phạm vi hoạt động Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định
140/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
- Bản thuyết minh về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục
I của Nghị định 140/2018/NĐ-CP của Chính phủ
c) Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
trong trương hợp bị hỏng, mất: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
d) Trường hợp cấp đổi
tên tổ chức huấn luyện trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động: Văn bản đề nghị cấp đổi tên trong giấy chứng nhận.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11
Điều 1 Nghị định số Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội.
4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật an toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Căn cứ Nghị định số
140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 01
Phụ
lục I ban hành kèm theo NĐ số 140/2018/NĐ-CP
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..,
ngày … tháng … năm ………
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
(thay
đổi, bổ sung phạm vi hoạt động huấn luyện)
Kính
gửi:……………………..
1. Tên tổ chức/doanh
nghiệp đăng ký: ………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
Điện thoại:
……………….......Fax:……………….. Email:……… ………………
Địa chỉ chi nhánh/cơ sở
huấn luyện khác (nếu có): ………………………………
3. Quyết định thành
lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: Số: …………………………………Ngày
tháng năm cấp: …………
Cơ quan ra quyết định
hoặc cấp:…………………… ………………………
4. Họ và tên người đứng
đầu tổ chức/doanh nghiệp: ………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Số chứng minh nhân
dân/căn cước công dân/hộ chiếu: ……………………………
5. Đăng ký công bố hoạt
động huấn luyện/tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đạt hạng (B, C) ...
trong phạm vi hoạt động huấn luyện lĩnh vực, công việc/sửa đổi, bổ sung phạm vi
hoạt động huấn luyện như sau (có bản thuyết minh điều kiện hoạt động huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động kèm theo): ……………………………….
Chúng tôi xin cam kết
thực hiện đúng quy định pháp luật về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động và quy định của pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02 Phụ lục I của Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..,
ngày… tháng … năm ………
|
BẢN
THUYẾT MINH
Về
quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện
I. Cơ sở vật chất và
thiết bị của tổ chức/doanh nghiệp
1. Tổng quan về cơ sở
vật chất chung của tổ chức/doanh nghiệp
- Công trình và tổng
diện tích sử dụng của từng công trình của trụ sở chính:……………
- Công trình và tổng
diện tích sử dụng của từng công trình của chi nhánh/cơ sở huấn luyện khác (nếu
có): ………………………………………………………………..
2. Công trình, phòng
học sử dụng cho huấn luyện:
- Phòng học:
…………………………………………………………………………..
- Phòng thí nghiệm/thực
nghiệm, xưởng thực hành:
…………………………………………..
- Công trình phụ trợ
(hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá...):
……………………….
3. Các thiết bị huấn
luyện:
|
TT
|
Tên
thiết bị
|
Số
lượng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
(Kèm theo bản sao giấy
chứng nhận sở hữu hoặc thuê hoặc liên kết đối với các máy, thiết bị, phương
tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cần kiểm định kỹ thuật an toàn,
vệ sinh lao động)
II. Tài liệu huấn luyện
|
TT
|
Tên
tài liệu, năm xuất bản hoặc ban hành
|
|
1
|
|
|
2
|
|
|
...
|
|
III. Cán bộ quản lý,
người huấn luyện cơ hữu
|
STT
|
Họ
tên
|
Năm
sinh
|
Trình
độ chuyên môn
|
Số
năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động
|
|
I
|
Người quản lý, phụ
trách công tác huấn luyện
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II
|
Người huấn luyện cơ
hữu
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với các thiết bị
cần kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thì cần ghi rõ năm kiểm định vào phần
ghi chú
5. Thủ tục giải quyết
chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết
hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động.
5.1. Trình tự, cách
thức thực hiện:
5.1.1 Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Người sử dụng
lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho Sở Nội vụ
- Bước 2: Trong 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết
định việc hỗ trợ. Nếu không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng
lao động và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng lao động.
Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Nội vụ và nêu rõ
lý do.
5.1.2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) -
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang. Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số
điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
5.2. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
5.2.1. Thành phần hồ sơ
Hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp:
- Văn bản của người sử
dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Bản sao có chứng thực
Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y
khoa.
- Bản sao có chứng thực
các chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.
Hỗ trợ kinh phí khám
bệnh nghề nghiệp
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Bản sao có chứng thực
hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
- Bản sao chứng từ
thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Hỗ trợ kinh phí chữa
bệnh nghề nghiệp
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Bản sao có chứng thực
hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
- Bản sao giấy ra viện
hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp.
- Bản sao chứng từ
thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ kinh phí phục
hồi chức năng
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Bản sao có chứng thực
giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có
khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh
nhân về khoa phục hồi chức năng.
- Bản sao chứng từ
thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết
bị hỗ trợ phục hồi chức năng.
5.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.3. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nội vụ tiến
hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Nội vụ, cơ quan bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
nghiệp cho người sử dụng lao động.
5.4. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: người sử dụng lao động.
5.5. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ, cơ quan Bảo hiểm xã hội.
5.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định việc hỗ trợ kinh phí và thực hiện hỗ trợ kinh phí.
5.7. Phí, lệ phí: không.
5.8. Tên Mẫu đơn, Mẫu
tờ khai:
- Văn bản của người sử
dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 5 tại Phụ lục
của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
- Văn bản đề nghị hỗ
trợ huấn luyện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020.
5.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp:
Người sử dụng lao động
được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động
theo quy định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có
đủ các điều kiện sau đây:
- Suy giảm khả năng lao
động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên;
- Được người sử dụng
lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện
vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi;
- Đang tham gia bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời
điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ kinh phí khám
bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động
được hỗ trợ kinh phí để khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có
đủ các điều kiện sau đây:
- Có thời gian đóng bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia
tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề
nghiệp cho người lao động;
- Đã được phát hiện
bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ kinh phí chữa
bệnh nghề nghiệp
Người lao động được hỗ
trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56
Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã được chẩn đoán bị
bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
- Đã tham gia bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính
đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp.
- Có tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ kinh phí phục
hồi chức năng
Người lao động được hỗ
trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động có đủ các điều kiện sau:
- Được cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động;
- Suy giảm khả năng lao
động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Đang tham gia bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời
điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5.10. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật An toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 03 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./…….
V/v đề
nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ ………..(1)………….
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
………………………………………..……………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
………………………………………..………………………..
3. Điện thoại cố định:
…………………..Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email):
…………………………………………………………….;
5. Người đại diện (5): …………………………….. Chức vụ
………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
cho người lao động đang làm việc tại cơ sở theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là ………………………………………..đồng.
Bằng chữ
………………………………………..………………………………
c) Tài khoản nhận tiền
hỗ trợ của cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản:
……………………..………………………………………..
- Số tài khoản:
………………………………………..……………………………
- Tại Ngân hàng/kho bạc:
………………………………………..…………………
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo Văn bản số .......... ngày …… tháng …. năm .... của cơ sở (2))
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
điện thoại người
lao động (nếu có)
|
Công
việc khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp
|
Công
việc sau khi chuyển đổi nghề
|
Kinh
phí đào tạo nghề
|
Thời
điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề (nếu có)
|
Kinh
phí đề nghị hỗ trợ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho người
lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã
(phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện thoại
của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ người
lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên người
đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ thông tin
về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
Mẫu
số 05 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../…….
V/v đề
nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ …….(1)……..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
………………………………………..…………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
………………………………………..………………………..
3. Điện thoại cố định:
………………………..Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email):
…………………………………………………………….;
5. Người đại diện (5):
……………………….. Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại
Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là …………………………………. đồng.
Bằng chữ
……………………………………………………………………….
c) Tài khoản nhận tiền
hỗ trợ của cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản:
……………………..………………………………………..
- Số tài khoản:
……………………..……………………………………………….
- Tại Ngân hàng/kho
bạc: ………………………..…………………………………
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo Văn bản số…….. ngày …..tháng....năm.... của cơ sở (2)……)
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số
điện thoại (nếu có)
|
Công
việc đang làm khi phát hiện bệnh nghề nghiệp
|
Bệnh
nghề nghiệp được phát hiện
|
Thời
điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp (Nếu có)
|
Mức
kinh phí khám bệnh nghề nghiệp đề nghị hỗ trợ
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã
(phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện
thoại của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ
người lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên
người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy
đủ thông tin về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước
nơi cơ sở mở tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
Mẫu
số 07 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../…….
V/v đề
nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ …….(1)……..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
…………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
………………………………………………………………..
3. Điện thoại cố định:
…………………….. Điện thoại di động: ……..……(4)
4. Thư điện tử (Email):
……………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5):
…………………………….. Chức vụ ………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số
…../2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là ……………………………………..đồng.
Bằng chữ ………………………………………………………………………….
c) Hình thức nhận tiền
với từng người lao động tại Danh sách kèm theo.
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (6)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO
ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHỮA BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm
theo Văn bản số ........ ngày …..tháng....năm.... của cơ sở (2)....)
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
tháng tham gia bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Số
điện thoại (nếu có)
|
Công
việc đang làm
|
Bệnh
nghề nghiệp được điều trị
|
Thời
điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp (nếu có)
|
Mức
kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp đề nghị hỗ trợ
|
Hình
thức nhận tiền (7)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chuyển khoản:
+ Số tài khoản: .......
+ Ngân hàng: ……..
2. Tiền mặt:
+ Tại cơ quan BHXH
+ Qua tổ chức dịch vụ
BHXH
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã
(phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện thoại
của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ người
lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên
người đại diện của cơ sở.
(6) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(7) Ứng với từng người lao
động chỉ được chọn một hình thức nhận tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền
mặt”, đồng thời điền đủ các thông tin như sau:
- Trường hợp chuyển
khoản: Ghi số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển
tiền mặt: Lựa chọn một nơi nhận là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ
BHXH”
Mẫu
số 09 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../…….
V/v đề
nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ ………(1)………….
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
……………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
……………………………………………………………..
3. Điện thoại cố định:
………………….. Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email):
……………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5):
……………………….. Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo quy định tại Nghị định
số …./2020/NĐ-CP ngày…tháng...năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là ……………………………………….. đồng.
Bằng chữ
………………………………………………………………………….
c) Hình thức nhận tiền
với từng người lao động tại Danh sách kèm theo.
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (6)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LAO ĐỘNG
(Kèm
theo Văn bản số ……… ngày ….. tháng....năm.... của cơ sở (2)....)
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
điện thoại (nếu có)
|
Công
việc đang làm
|
Mức
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Thời
điểm (năm) đã được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng (nếu có)
|
Mức
kinh phí phục hồi chức năng lao động đề nghị hỗ trợ
|
Hình
thức nhận tiền (7)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chuyển khoản:
+ Số tài khoản:
...
+ Ngân hàng:
2. Tiền mặt:
+ Tại cơ quan BHXH
+ Qua tổ chức dịch vụ
BHXH
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_______________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã
(phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện thoại
của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ người lao
động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên
người đại diện của cơ sở.
(6) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(7) Ứng với từng người lao
động chỉ được chọn một hình thức nhận tiền hỗ trợ là “Chuyển khoản” hoặc “Tiền
mặt”, đồng thời điền đủ các thông tin như sau:
- Trường hợp chuyển
khoản: Ghi số tài khoản và ngân hàng của người lao động được nhận chế độ;
- Trường hợp chuyển
tiền mặt: Lựa chọn một nơi nhận là “Tại cơ quan BHXH” hoặc “Qua tổ chức dịch vụ
BHXH”
Mẫu
số 11 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../…….
V/v đề
nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
|
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ ………(1)……….
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2):
………………………..……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3):
……………………..………………………………………..
3. Điện thoại cố định:
……………………….. Điện thoại di động: ……………(4)
4. Thư điện tử (Email):
………………………………………………………….;
5. Người đại diện (5):
……………………….. Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động đang làm việc tại
cơ sở theo quy định tại Nghị đinh số ……/2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020
của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao
động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ
bằng số là ……………………………………….. đồng.
Bằng chữ
………………………………………..………………………………
c) Tài khoản nhận tiền
hỗ trợ của cơ sở(6):
- Tên chủ tài khoản:
………………………………………………………………..
- Số tài khoản:
………………………………………..…………………………
- Tại Ngân hàng/kho
bạc: ………………………..…………………………………
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng:(7)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- …………;
- Lưu: VT,...
|
NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH
SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Kèm
theo Văn bản số …… ngày … tháng....năm... của cơ sở (2))
|
TT
|
Họ
và tên theo hình thức huấn luyện và nhóm đối tượng (8)
|
Ngày
tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số
sổ bảo hiểm xã hội/Mã số bảo hiểm xã hội
|
Số
tháng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
Ngày,
tháng năm nhận hỗ trợ kinh phí huấn luyện gần nhất (nếu có)
|
Mức
kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
Tên
tổ chức huấn luyện, thời gian và địa điểm huấn luyện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Nhóm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Nhóm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nhóm 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nhóm 4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Nhóm 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
(2) Ghi đầy đủ tên cơ sở.
(3) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi
cơ sở đóng trụ sở: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường,
thị trấn), huyện (thị xã, thành phố), tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ số điện thoại
của cơ sở; số điện thoại di động của cá nhân liên hệ giải quyết hỗ trợ người
lao động của cơ sở.
(5) Ghi đầy đủ họ và tên
người đại diện của cơ sở.
(6) Điền đầy đủ thông tin
về tên chủ tài khoản; số tài khoản; ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi cơ sở mở
tài khoản.
(7) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □.
(8) Chỉ hỗ trợ các trường
hợp đã huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu theo quy định.
6. Hỗ trợ chi phí khám,
chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã
nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh
nghề nghiệp.
6.1. Trình tự, cách
thức thực hiện:
6.1.1. Trình tự thực
hiện:
- Bước 1: Người lao
động hoặc người sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc nộp 01 bộ hồ
sơ theo quy định đến Sở Nội vụ
- Bước 2: Sở Nội vụ
tiếp nhận thẩm định hồ sơ và quyết định việc hỗ trợ. Nếu không hỗ trợ trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sở Nội vụ gửi
quyết định kèm danh sách dữ liệu hỗ trợ đến cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện
chi trả kinh phí hỗ trợ theo quyết định.
6.1.2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) - Địa chỉ:
Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Số
điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số điện thoại
lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
6.2. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
6.2.1. Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 đối với người lao động đã nghỉ
hưu hoặc thôi việc; hoặc văn bản của người sử dụng lao động nơi người lao động
đang làm việc theo Mẫu số 5 của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 và
bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nghề nghiệp, đối với trường hợp người lao động chuyển đến làm việc
cho người sử dụng lao động khác.
- Bản sao có chứng thực
hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp và bản sao có
chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nghề nghiệp.
- Bản sao giấy ra viện
hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp.
- Bản chính chứng từ
thanh toán các chi phí khám, điều trị bệnh nghề nghiệp theo quy định.
6.2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.3. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định Sở Nội vụ tiến
hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ và gửi quyết định (kèm theo dữ
liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Nội vụ, cơ quan
bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh nghề
nghiệp cho người lao động.
6.4. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: người sử dụng lao động, người lao động.
6.5. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở
Nội vụ, cơ quan Bảo hiểm xã hội.
6.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết
định việc hỗ trợ kinh phí và thực hiện hỗ trợ kinh phí.
6.7. Phí, lệ phí: không.
6.8. Tên Mẫu đơn, Mẫu
tờ khai:
- Đơn đề nghị hỗ trợ
chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp của người lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
6.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động phát
hiện bị bệnh nghề nghiệp trong khoảng thời gian bảo đảm theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
- Có tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc trong thời gian làm nghề, công việc gây ra bệnh nghề nghiệp.
- Bị suy giảm khả năng
lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp.
6.10. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Căn cứ Luật An toàn,
vệ sinh lao động ngày 25/6/2015.
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định số
88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bắt buộc.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 02 Phụ lục của Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Về
việc hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp
Kính
gửi: Sở Nội vụ …………(1)………….
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1. Họ và tên:
……………………………………………………………………………………
2. Ngày tháng năm sinh:
………………………………Giới tính ……………….
3. Địa chỉ nơi cư trú:
…………………………………………………………….
4. Điện thoại:
……………………………………………………………………
5. Số chứng minh thư
hoặc thẻ căn cước công dân: ……………………………
Ngày cấp: …………………………
Nơi cấp: ………………………………….
6. Số sổ bảo hiểm xã
hội/Mã số bảo hiểm xã hội: ……………………………..
7. Bệnh nghề nghiệp
được phát hiện: ………………………………………….
8. Nghề nghiệp gây ra
bệnh nghề nghiệp được phát hiện: ……………………..
9. Tên doanh nghiệp, cơ
sở (nơi làm việc gây ra bệnh nghề nghiệp): ……………
……………………………………………………………………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh
phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số ..../2020/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Kinh phí đề nghị hỗ
trợ (2):
□ Hỗ trợ kinh phí khám
bệnh nghề nghiệp, với số tiền là: ..................……………………đồng
□ Hỗ trợ kinh phí chữa
bệnh nghề nghiệp, với số tiền là: ………………………………… đồng
b) Hình thức nhận kinh
phí hỗ trợ (3)
- Hình thức thanh toán
chuyển khoản:
+ Số tài khoản: ………………………………………………………………………………….
+ Ngân hàng …………………………………………………………………………………….
- Hình thức thanh toán
tiền mặt:
□ Tại cơ quan BHXH □
Qua tổ chức dịch vụ BHXH
2. Đăng ký nhận thông
báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (4)
Văn bản □ Thư điện tử □
Tin nhắn □
Tôi xin cam đoan những
thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật. Đề nghị Sở Nội vụ tỉnh ……… xem xét, hỗ
trợ theo quy định.
|
Tài liệu có gửi kèm
theo:
- …………………………………..
- …………………………………
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________________________
Ghi chú
(1) Ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội.
(2) Đánh dấu X vào ô trống
□ các nội dung đề nghị hỗ trợ và ghi cụ thể số tiền tương ứng với mỗi nội dung
đề nghị.
(3) Chỉ được lựa chọn một
trong hai hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt và ghi cụ thể như sau:
- Nếu chọn hình thức
chuyển khoản thì ghi đầy đủ thông tin tài khoản của người lao động đề nghị được
hỗ trợ;
- Nếu lựa chọn hình
thức trả bằng tiền mặt, thì chỉ được lựa chọn 01 phương thức nhận tiền và đánh
dấu X vào ô trống □ tương ứng
(4) Chỉ được lựa chọn một
hình thức và đánh dấu X vào ô trống □
7. Đăng ký công bố hợp
quy đối với các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân thực
hiện công bố hợp quy các sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban
hành (Bao gồm: Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá; trường
hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký
hoặc được thừa nhận; trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của
tổ chức chứng nhận được chỉ định) nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ nơi tổ chức, cá nhân
đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Nội vụ tiếp nhận và
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo trình tự sau:
- Đối với hồ sơ công bố
hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn
bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố
hợp quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên
ngành gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ
theo quy định, cơ quan chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ
này.
- Đối với hồ sơ công bố
hợp quy đầy đủ theo quy định, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ công bố hợp quy:
+ Trường hợp hồ sơ công
bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
+ Trường hợp hồ sơ công
bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
- Sau khi có bản Thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân
được phép lưu thông hàng hóa (đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết
quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận, tổ chức
chứng nhận được chỉ định). Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh
giá, sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá
nhân được phép lưu thông hàng hóa.
7.2. Cách thức thực
hiện:Nộp Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến tới Sở Nội vụ
nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh.
- Nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ trang dịch vụ công tỉnh Bắc Giang: dichvucong.bacgiang.gov.vn
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ: Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Bắc Giang (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ) - Địa chỉ:
Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Số
điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ: (0204) 3529.282. Số điện thoại
lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
7.3. Thời gian thực
hiện:
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo
quy định.
7.4. Thành phần hồ sơ: Bản công bố hợp quy: 01
bản chính theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số Thông tư số
28/2012/TT- BKHCN
* Đối với trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
Báo cáo kết quả tự đánh
giá (01 bản chính) bao gồm các thông tin sau:
a) Tên tổ chức, cá
nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
b) Tên sản phẩm, hàng
hóa, nhà sản xuất;
c) Số hiệu quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia;
đ) Kết quả thử nghiệm
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của tổ chức thử nghiệm chất lượng sản
phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
đ) Kết luận sản phẩm,
hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
e) Cam kết chất lượng
sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố
áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
* Đối với trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký
hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định: Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã
đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
7.5. Đối tượng thực
hiện: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
7.6. Cơ quan thực
hiện: Sở Nội vụ nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
7.7. Lệ phí: theo quy định tại Thông
tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp
quy.
7.8. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Bản công bố hợp quy
(Phụ lục 1 kèm theo).
7.9. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật
68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy định tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước
- Căn cứ Nghị định
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21/01/2007
- Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản
phẩm, hàng hóa
- Căn cứ Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
- Căn cứ Thông tư số
13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 5/12/2024 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH.
- Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
- Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
2. CBHC/HQ tại Phụ lục III Thông tư số Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BẢN
CÔNG BỐ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
Số……………..…………
Tên tổ chức, cá nhân:
.........................................................……………………….
Địa chỉ:
..............................................................................……………………….
Điện thoại: ……………………….…….Fax:
…………………………
E-mail:
......................................................................…………………………….
CÔNG
BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ
thuật,….)………………………. ...................……………………….
Phù hợp với tiêu chuẩn/quy
chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)…………………………………………………………............................………….
Thông tin bổ sung (căn
cứ công bố hợp chuẩn/hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp.)…………………………………………………………………………...…
Loại hình đánh giá:
+ Tổ chức chứng nhận
đánh giá (bên thứ ba): Tên tổ chức chứng nhận/tổ chức chứng nhận được chỉ định,
số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;
+ Tự đánh giá (bên thứ
nhất): Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.
(Tên tổ chức, cá
nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của ……. (sản phẩm, hàng
hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường) do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản,
vận chuyển, sử dụng, khai thác.
|
|
………..
, ngày ……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|