|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/2025/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14;
Căn cứ
Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy hoạch
phổ tần số vô tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.
Quy hoạch
phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến
điện thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục
đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.
Điều 3. Mục tiêu của quy hoạch
1. Quy
hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến
điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát
triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Quy
hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các bộ, ngành, các tổ chức
và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất,
nhập khẩu, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng
sóng vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 4. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh, kinh tế - xã hội
1. Căn cứ
vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ chi tiết tần
số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội áp dụng
trong thời bình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Ưu
tiên phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh để ứng
dụng các công nghệ vô tuyến điện sử dụng hiệu quả phổ tần, phù hợp với xu hướng
phát triển của quốc tế.
3. Trong
thời bình, ưu tiên dành các băng tần được sử dụng phổ cập toàn cầu cho mục đích
kinh tế - xã hội vào mục đích kinh tế - xã hội.
Điều 5. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia,
có trách nhiệm:
a) Phê
duyệt quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh
tần số, các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến
điện theo thẩm quyền;
b) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân bổ băng
tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo từng thời kỳ trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định;
c) Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô
tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định tại điểm
a khoản này.
2. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quy định việc quản lý, sử dụng tần số vô
tuyến điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bảo đảm sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích tần số vô tuyến điện được phân bổ, phù hợp
với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
3. Các
bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm các quy định, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan đến sử dụng tần
số vô tuyến điện phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các
quy hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy
hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi
địa phương theo phân cấp.
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số
vô tuyến điện
Tổ chức,
cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:
1. Sử
dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho
băng tần trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác
của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
2. Thực
hiện việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện trong trường hợp sử dụng thiết bị vô
tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch phổ tần
số vô tuyến điện quốc gia có hiệu lực mà không còn phù hợp với Quy hoạch. Việc
chuyển đổi được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và hướng
dẫn cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện
Tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng
dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc
diện tạm nhập, tái xuất; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội
chợ) có trách nhiệm bảo đảm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợp với nghiệp
vụ vô tuyến điện và điều kiện sử dụng được quy định trong Quy hoạch phổ tần số
vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến
điện.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
2. Kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết
định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc
gia;
b) Quyết
định số 38/2021/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 12 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc
gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ;
c) Quyết
định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc
gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung
- Văn phòng Trung ương và
các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy
ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các
tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ
lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
QUY
HOẠCH
PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Mục 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
Điều 1. Các thuật ngữ chung
1.
Cơ quan quản lý (Administration):
Là
cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan
nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn
thông quốc tế và trong Thể lệ vô tuyến điện.
Ở
Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý
nhà nước về tần số vô tuyến điện.
2.
Viễn thông (Telecommunication):
Là
bất cứ sự truyền dẫn, phát xạ hay thu
nhận các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết,
hình ảnh và âm thanh hoặc các
thông tin khác qua các hệ thống dây dẫn, vô
tuyến điện, quang học hoặc các hệ thống điện
từ khác.
3.
Vô tuyến điện (Radio):
Là
thuật ngữ chung áp dụng khi sử dụng sóng
vô tuyến điện.
4.
Thể lệ vô tuyến điện (Radio
Regulations):
Thể lệ vô tuyến điện được đề cập trong Quy hoạch này
là Thể lệ vô tuyến điện do Liên minh
Viễn thông quốc tế ban hành, phiên bản năm 2024, được sửa đổi, bổ sung sau Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới năm 2023 (WRC-23).
5.
Sóng vô tuyến điện hoặc sóng Héc (Radio waves or
Hertzian waves):
Là
các sóng điện từ có tần số thấp hơn
3000 GHz truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng
nhân tạo.
6.
Thông tin vô tuyến điện (Radiocommunication):
Là
viễn thông dùng sóng vô tuyến điện.
7.
Thông tin vô tuyến mặt đất (Terrestrial
Radiocommunication):
Là
bất cứ loại thông tin vô tuyến điện nào
ngoài thông tin vô tuyến Vũ trụ hay vô tuyến
thiên văn.
8.
Thông tin vô tuyến Vũ trụ (Space Radiocommunication):
Là
thông tin vô tuyến điện có sử dụng
một hay nhiều đài Vũ trụ, hoặc dùng một
hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác
trong Vũ trụ.
9.
Vô tuyến xác định
(Radiodetermination):
Là
việc xác định vị trí, vận tốc hoặc các thông số khác của một vật thể hay thu thập các thông tin liên quan đến các thông số đó qua tính chất truyền lan của sóng vô tuyến.
10.
Vô tuyến dẫn đường (Radio Navigation):
Là
vô tuyến xác định dùng cho mục đích dẫn đường, kể cả cảnh báo chướng ngại.
11.
Vô tuyến định vị (Radiolocation):
Là
vô tuyến xác định dùng cho các
mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.
12.
Vô tuyến định hướng (Radio - Direction Finding):
Là
vô tuyến xác định dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định
hướng của một đài hay một vật thể.
13.
Vô tuyến thiên văn (Radio Astronomy).
Là
việc nghiên cứu thiên văn dựa trên việc thu sóng điện từ
có nguồn gốc từ Vũ trụ.
14.
Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time (UTC)):
Thang
thời gian, lấy giây làm đơn vị (SI),
được định nghĩa trong Khuyến nghị ITU-R TF.460-6. (WRC-03)
15.
Các ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến
điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (Industrial, Scientific and Medical (ISM) Applications (of radio
frequency energy)):
Là
việc khai thác các thiết bị tạo ra và
sử dụng cục bộ các năng lượng tần số vô
tuyến điện nhằm phục vụ công nghiệp, khoa
học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông.
16.
Khu vực (Region):
Thế giới được phân chia thành 3 Khu vực như sau:

Khu
vực 1:
Bao
gồm các vùng có giới hạn bởi đường A
ở phía Đông và đường B ở phía Tây, không kể lãnh thổ của I-ran nằm giữa các đường giới hạn này. Khu vực 1 cũng bao gồm cả phần lãnh
thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Nga, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na và vùng phía Bắc của Nga nằm giữa các đường A và C.
Khu
vực 2:
Bao
gồm các vùng có giới hạn bởi đường B
ở phía Đông và đường C ở phía
Tây.
Khu
vực 3:
Bao
gồm các vùng có giới hạn bởi đường C ở phía Đông và đường A ở phía Tây, không kể
lãnh thổ của Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Nga,
Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ,
U-crai-na và vùng lãnh thổ bắc Nga. Khu vực 3 cũng bao gồm
cả lãnh thổ I-ran nằm ngoài các đường
giới hạn này.
Việt Nam thuộc Khu vực 3 theo phân chia của Liên
minh Viễn thông quốc tế.
Điều 2. Các thuật ngữ liên quan đến quản lý
tần số vô tuyến điện
1.
Phân chia (một băng tần) (Allocation (of a frequency
band)):
Là
việc quy định trong Bảng phân chia tần
số vô tuyến điện một băng tần xác định
với mục đích sử dụng cho một hay nhiều nghiệp vụ Thông
tin vô tuyến điện mặt đất hoặc Vũ trụ, hay nghiệp vụ Vô
tuyến thiên văn với những điều kiện cụ thể.
Thuật ngữ này cũng được áp dụng cho
băng tần liên quan.
2.
Phân bổ (một tần số hay kênh tần số vô
tuyến điện) (Allotment (of a radio frequency or radio frequency
channel)):
Phân
bổ tần số vô tuyến điện là việc dành băng tần, kênh tần số
xác định cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại nghiệp vụ vô
tuyến điện.
3.
Ấn định (một tần số hay một kênh tần
số vô tuyến điện) (Assignment (of a radio frequency or
radio frequency channel)):
Là
việc cơ quan quản lý cho phép một đài
vô tuyến điện được quyền sử dụng một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện theo những điều kiện cụ thể.
4.
Phân chia bổ sung (Additional Allocation):
Việc một băng tần được xác định trong một chú
thích của Bảng phân chia tần số là “đồng thời được phân chia” cho một nghiệp vụ trong
một vùng nhỏ hơn một Khu vực hoặc tại một nước cụ thể.
Nghiệp vụ này được “bổ sung” thêm cho vùng hoặc nước đó, ngoài (các) nghiệp vụ đã được chỉ ra trong Bảng phân chia tần số
(1)
Nếu trong chú thích không chỉ ra hạn
chế nào khác đối với (các) nghiệp vụ này,
ngoài việc nghiệp vụ chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì hoạt động của các
đài thuộc (các) nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các) đài thuộc (các)
nghiệp vụ chính khác trong đoạn băng tần này.
(2)
Nếu “phân chia bổ sung” còn bị áp đặt các hạn chế khác,
ngoài việc chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một chú thích.
5.
Phân chia thay thế (Alternative Allocation):
Việc một băng tần được xác định trong một chú
thích của Bảng phân chia tần số là được “phân chia” cho một hoặc nhiều nghiệp vụ trong
một vùng nhỏ hơn một Khu vực, hoặc tại một nước cụ thể.
Nghiệp vụ này “thay thế”, tại vùng hoặc
nước đó, cho (các) nghiệp vụ đã được
chỉ ra trong Bảng phân chia tần số
(1)
Nếu trong chú thích không chỉ ra hạn
chế nào khác đối với các đài thuộc (các)
nghiệp vụ này, ngoài việc nghiệp vụ chỉ được
hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì
hoạt động của các đài thuộc (các)
nghiệp vụ trên có quyền ngang bằng với (các)
đài thuộc (các) nghiệp vụ chính khác
được phân chia trong Bảng phân chia tần số cho các vùng hoặc nước khác.
(2)
Nếu các đài thuộc (các) nghiệp vụ “phân chia thay thế” còn bị áp đặt các hạn chế khác,
ngoài việc chỉ được hoạt động trong một vùng hoặc một nước cụ thể, thì các hạn chế này sẽ được chỉ rõ trong cùng một chú thích.
Điều 3. Các nghiệp vụ vô tuyến điện
1.
Nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
(Radiocommunication Service):
Là
việc truyền dẫn, phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến điện cho những mục đích
viễn thông cụ thể.
Trong
Quy hoạch này, trừ khi nêu rõ, mọi
nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện đều liên quan tới thông tin vô tuyến điện mặt đất.
2.
Nghiệp vụ Cố định (Fixed Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các
điểm cố định đã xác định trước.
3.
Nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (Fixed - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các
đài Trái đất ở các vị trí xác định thông qua một hoặc nhiều vệ tinh, vị trí
xác định đó có thể là một
điểm cố định xác định hay bất kỳ điểm cố định nào
đó trong các vùng xác định; trong một số trường hợp thì
nghiệp vụ này bao gồm các đường thông tin từ vệ tinh tới vệ tinh; nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng đối với các nghiệp vụ Thông tin vô tuyến Vũ trụ khác.
4.
Nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (Inter -
Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến cung cấp
các đường thông tin giữa các vệ tinh nhân tạo.
5.
Nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (Space
Operation Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến liên
quan đến hoạt động của tàu vũ trụ, đặc biệt
để theo dõi, đo đạc từ xa và điều
khiển từ xa trong Vũ trụ.
Các
chức năng này thông thường nằm trong
nghiệp vụ mà đài Vũ trụ đang khai thác.
6.
Nghiệp vụ Di động (Mobile Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
giữa các đài di động và các đài mặt
đất, hoặc giữa các đài di động với nhau.
7.
Nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (Mobile - Satellite
Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện:
-
Giữa các đài Trái đất di động với một
hoặc nhiều đài Vũ trụ, hoặc giữa các đài Vũ trụ với nhau được sử dụng bởi nghiệp vụ này.
-
Giữa các đài Trái đất di động thông
qua một hay nhiều đài Vũ trụ.
Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp
vụ.
8.
Nghiệp vụ Di động mặt đất (Land Mobile Service):
Là
nghiệp vụ Di động giữa các đài gốc và
đài di động mặt đất, hoặc giữa các đài di động
mặt đất với nhau.
9.
Nghiệp vụ Di động mặt đất qua vệ tinh (Land Mobile -
Satellite Service);
Là
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh mà các đài Trái đất di động được đặt trên đất liền.
10.
Nghiệp vụ Di động hàng hải (Maritime
Mobile Service).
Là
nghiệp vụ Di động giữa các đài bờ và
các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau,
hoặc giữa các đài thông tin trên tàu. Các đài tàu cứu nạn
và các đài phao vô tuyến chỉ báo vị
trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp
vụ này.
11.
Nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ
tinh (Maritime Mobile - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong đó các đài Trái
đất di động đặt trên tàu; các đài tàu cứu
nạn và các đài phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể
thuộc nghiệp vụ này.
12.
Nghiệp vụ Điều hành cảng (Port
Operation Service):
Là
nghiệp vụ Di động hàng hải khai thác
ở trong cảng hoặc khu vực gần cảng, giữa các đài bờ với các đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó nội dung thông tin chỉ giới hạn trong việc điều hành khai thác, sự di
chuyển và an toàn của tàu biển, sự an
toàn tính mạng của con người trong trường hợp khẩn cấp.
Các
bức điện thông tin công cộng không
thuộc nghiệp vụ này.
13.
Nghiệp vụ Điều động tàu (Ship Movement Service):
Là
nghiệp vụ an toàn trong nghiệp vụ Di
động hàng hải, khác với nghiệp vụ Điều
hành cảng, giữa các đài bờ và
các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau,
trong đó các nội dung thông tin chỉ
giới hạn trong việc điều động tàu.
Các
bức điện thông tin công cộng không
thuộc nghiệp vụ này.
14.
Nghiệp vụ Di động hàng không (Aeronautical Mobile
Service):
Là
nghiệp vụ Di động giữa các đài hàng không và các
đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với
nhau, trong đó có cả các đài cứu nạn
tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể
tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần
số cứu nạn và khẩn cấp.
15.
Nghiệp vụ Di động hàng không (R)* (Aeronautical
Mobile Service (R)*):
Là
nghiệp vụ Di động hàng không được dành
riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động bình thường của tàu bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.
16.
Nghiệp vụ Di động hàng không (OR)** (Aeronautical
Mobile Service (OR)**):
Là
nghiệp vụ Di động hàng không dành cho thông tin
liên quan đến điều phối tàu bay, chủ yếu bên
ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia
hoặc quốc tế.
17.
Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh (Aeronautical Mobile - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong đó các đài Trái
đất di động được đặt trên tàu bay; các đài cứu
nạn tàu bay và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể
thuộc nghiệp vụ này.
18.
Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh (R) (Aeronautical Mobile -
Satellite Service (R)[*]):
Là
nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh dành riêng cho thông tin liên quan đến sự an toàn
và hoạt động bình thường của tàu bay,
chủ yếu theo các tuyến hàng không dân
dụng quốc gia hoặc quốc tế.
19.
Nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh (OR) (Aeronautical Mobile -
Satellite Service (OR)[**]):
Một nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh dành
cho thông tin liên quan đến việc điều phối tàu bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.
20.
Nghiệp vụ Quảng bá (Broadcasting Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó
sự phát sóng dành cho toàn thể công
chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này có thể
bao gồm phát thanh, phát hình, truyền thanh không
dây hoặc các loại truyền dẫn khác.
21.
Nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh
(Broadcasting - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến, trong đó
các tín hiệu được phát hoặc phát lại bởi các đài Vũ trụ dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp.
Trong
nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, thuật
ngữ “thu trực tiếp” bao gồm cả thu riêng lẻ và thu
tập trung.
22.
Nghiệp vụ Vô tuyến xác định (Radiodetermination Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục
đích xác định bằng vô tuyến.
23.
Nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Radiodetermination - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục
đích xác định bằng vô tuyến có
sử dụng một hoặc nhiều đài Vũ trụ.
Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của một hoặc
nhiều đài Vũ trụ.
24.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
(Radionavigation Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến xác định sử dụng với mục đích dẫn đường bằng vô
tuyến.
25.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ
tinh (Radionavigation - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh với mục đích dẫn đường bằng vô
tuyến.
Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
26.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải (Maritime Radionavigation Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phục vụ
các lợi ích và hoạt động an toàn
của tàu biển.
27.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải qua vệ tinh (Maritime Radionavigation - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ
tinh trong đó các đài Trái đất được đặt trên tàu biển.
28.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không (Aeronautical Radionavigation Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phục vụ
các lợi ích và hoạt động an toàn
của tàu bay.
29.
Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không qua vệ tinh (Aeronautical Radionavigation - Satellite
Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ
tinh trong đó các đài Trái đất được đặt trên tàu
bay.
30.
Nghiệp vụ Vô tuyến định vị
(Radiolocation Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến xác định với mục đích định vị.
31.
Nghiệp vụ Vô tuyến định vị qua vệ
tinh (Radiolocation - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh được sử dụng với mục đích định vị.
Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
32.
Nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng (Meteorological
Aids Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện dùng
cho việc quan sát và thăm dò khí tượng, thủy
văn.
33.
Nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (Earth Exploration - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các
đài Trái đất với một hoặc nhiều đài Vũ trụ,
có thể bao gồm cả các đường liên
lạc giữa các đài Vũ trụ, trong đó:
-
Thông tin liên quan đến các đặc tính
và các hiện tượng tự nhiên của Trái đất, bao gồm các dữ liệu liên quan đến tình trạng môi trường,
được thu nhận từ các bộ cảm biến chủ động hoặc thụ động
đặt trên các vệ tinh của Trái đất.
-
Thông tin tương tự được thu thập từ các đài trên
không hoặc trên Trái đất.
-
Thông tin đó có thể được phân phối
tới các đài Trái đất trong hệ thống liên quan.
-
Có thể bao gồm việc thăm dò của các
đài.
Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm các đường tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
34.
Nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh
(Meteorological - Satellite Service): Là nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh với mục đích phục vụ khí
tượng.
35.
Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian (Standard frequency and Time Signal Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục
đích khoa học, kỹ thuật và các mục đích
khác, phát ra các tần số, tín hiệu thời gian
xác định, hoặc phát cả hai với độ chính
xác cao và thu được rộng rãi.
36.
Nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (Standard frequency and Time Signal - Satellite Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng
các đài Vũ trụ đặt trên các vệ tinh
Trái đất với cùng mục đích như
nghiệp vụ Tần số chuẩn tín hiệu thời gian.
Nghiệp vụ này có thể bao gồm các đường
tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nó.
37.
Nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (Space
Research Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó
tàu vũ trụ hoặc các vật thể khác
trong Vũ trụ được dùng cho nghiên cứu khoa
học, kỹ thuật.
38.
Nghiệp vụ Nghiệp dư (Amateur Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến nhằm mục
đích tự đào tạo, trao đổi thông
tin và các khảo sát kỹ thuật được tiến hành
bởi những khai thác viên vô tuyến điện
nghiệp dư, là những người chỉ quan tâm đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích
cá nhân chứ không vì mục đích lợi nhuận.
39.
Nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh (Amateur - Satellite
Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng
các đài Vũ trụ đặt trên các vệ tinh
của Trái đất với cùng mục đích
như của nghiệp vụ Nghiệp dư.
40.
Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
(Radio Astronomy Service):
Là
nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng
vô tuyến thiên văn (nghĩa là dựa trên
việc thu nhận sóng vô tuyến điện có
nguồn gốc từ Vũ trụ).
41.
Nghiệp vụ an toàn (Safety Service):
Là
bất kỳ nghiệp vụ thông tin vô tuyến
điện nào được sử dụng thường xuyên hoặc
tạm thời để bảo vệ sinh mạng và tài sản của con người.
42.
Nghiệp vụ đặc biệt (Special Service):
Là
nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện, không
được định nghĩa theo cách khác ở phần này,
được thực hiện cho những nhu cầu đặc biệt của công ích và
không dùng cho thông tin công cộng.
Điều 4. Các đài và các hệ thống vô tuyến điện
1.
Đài [Station]:
Một hay nhiều máy phát hay máy thu hoặc tổ hợp các
máy phát và máy thu, bao gồm các phụ kiện kèm
theo tại một địa điểm để thực hiện một nghiệp vụ thông tin
vô tuyến điện hoặc nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn.
Mỗi đài sẽ được phân loại bởi
một nghiệp vụ mà nó hoạt động thường xuyên hay tạm thời.
2.
Đài trên mặt đất [Terrestrial station]:
Một đài thực hiện việc thông tin vô tuyến mặt đất. Trong Quy hoạch này, trừ khi có
chú thích riêng, thì tất cả các đài đều là
đài mặt đất.
3.
Đài Trái đất [Earth station]:
Một đài được đặt trên bề mặt
Trái đất hoặc trong phần chính của khí
quyển Trái đất dùng để
thông tin:
-
Với một hoặc nhiều đài Vũ trụ; hoặc
-
Với một hoặc nhiều đài cùng loại thông
qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật
thể khác trong không gian.
4.
Đài Vũ trụ [Space station]:
Một đài đặt trên một vật thể ở
bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính
của khí quyển Trái đất.
5.
Đài tàu cứu nạn [Survival craft station]:
Một đài di động trong nghiệp vụ Di động hàng
hải hoặc Di động hàng không chỉ sử dụng cho mục
đích cứu nạn và được đặt trên
xuồng cứu nạn, bè cứu nạn hoặc các
phương tiện cứu nạn khác.
6.
Đài cố định [Fixed station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ cố định.
7.
Đài đặt trên cao [High altitude platform station]:
Một đài đặt trên một vật thể ở
độ cao từ 20 km đến 50 km và ở một điểm cố định xác
định, tương đối đối với Trái đất.
8.
Đài di động [Mobile station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Di động được sử dụng trong
khi chuyển động hay tạm dừng ở những điểm không xác định.
9.
Đài Trái đất di động [Mobile earth station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh được sử dụng trong khi chuyển động hay dừng lại ở những điểm không
xác định trước.
10.
Đài mặt đất [Land station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Di động nhưng không
sử dụng trong khi chuyển động.
11.
Đài Trái đất mặt đất [Land earth station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, được
đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất
liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh.
12.
Đài gốc [Base station]:
Một đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất.
13.
Đài gốc Trái đất [Base earth
station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, được
đặt tại một điểm hoặc trong một khu vực nhất định trên đất
liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Di động
mặt đất qua vệ tinh.
14.
Đài di động mặt đất [Land mobile station]:
Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di động mặt đất có
khả năng di chuyển trên mặt đất trong phạm
vi địa lý của một quốc gia hoặc một lục địa.
15.
Đài Trái đất di động mặt đất [Land mobile earth station]:
Một đài Trái đất di động thuộc nghiệp vụ Di động
mặt đất qua vệ tinh có khả năng di chuyển trên mặt đất trong phạm vi địa lý của một quốc gia hoặc
một lục địa.
16.
Đài bờ [Coast station]:
Đài
mặt đất dùng trong nghiệp vụ Di động
hàng hải.
17.
Đài bờ Trái đất [Coast earth
station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh hoặc, trong một số trường hợp, thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh, được đặt tại một điểm nhất định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng cho nghiệp
vụ Di động hàng hải qua vệ tinh.
18.
Đài tàu [Ship station]:
Đài
di động đặt trên tàu thuyền, các
phương tiện nổi hoặc đặt trên các mô hình mô phỏng (để phục vụ cho công tác dạy học, nghiên
cứu khác) không phải đài tàu cứu nạn, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp
vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng hải qua vệ tinh và nghiệp vụ vô tuyến xác định thuộc hệ thống cấp cứu và an
toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
19.
Đài Trái đất trên tàu [Ship earth station]:
Một đài di động Trái đất thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh được đặt trên
tàu thuyền.
20.
Đài thông tin trên tàu [On-board communication station]:
Một đài di động công suất thấp
thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải được sử dụng cho thông
tin nội bộ trên tàu hoặc giữa tàu với các xuồng hoặc bè cứu nạn
trong khi xuồng cứu nạn đang tập luyện hoặc đang hoạt động, hoặc dùng để thông tin giữa một nhóm các thuyền đang được dắt hoặc đẩy, cũng như dùng cho việc
chỉ dẫn theo luồng và thả neo.
21.
Đài cảng [Port station]:
Đài
bờ thuộc nghiệp vụ Điều hành cảng.
22.
Đài hàng không [Aeronautical station]:
Đài
mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Trong một số trường hợp nhất định, một đài hàng không có thể được đặt trên tàu thuyền hoặc trên một giá đỡ trên biển.
23.
Đài Trái đất hàng không [Aeronautical earth
station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh, hoặc trong một số trường hợp thuộc nghiệp vụ Di động hàng không
qua vệ tinh, được đặt trên một điểm nhất
định trên đất liền để cung cấp một đường tiếp sóng
cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh.
24.
Đài tàu bay [Aircraft station]:
Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không, không phải đài tàu bay cứu nạn, được
đặt trên tàu bay.
25.
Đài Trái đất trên tàu bay [Aircraft earth station]:
Một đài Trái đất di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh được đặt trên tàu bay.
26.
Đài quảng bá [Broadcasting station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá.
27.
Đài vô tuyến xác định
[Radiodetermination station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
xác định.
28.
Đài vô tuyến dẫn đường di động hàng không
[Radionavigation mobile station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường được sử dụng trong khi chuyển động hoặc khi dừng tại những điểm bất
kỳ.
29.
Đài vô tuyến dẫn đường mặt đất [Radionavigation land
station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.
30.
Đài vô tuyến định vị di động [Radiolocation mobile station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
định vị được sử dụng trong lúc chuyển động hoặc lúc
dừng lại tại những điểm bất kỳ.
31.
Đài vô tuyến định vị mặt đất [Radiolocation land station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
định vị không được sử dụng trong khi chuyển động.
32.
Đài vô tuyến định hướng [Radio direction finding station]:
Một đài vô tuyến xác định sử
dụng vô tuyến định hướng.
33.
Đài pha vô tuyến [Radiobeacon station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường phát xạ với mục đích giúp cho các đài di
động có thể xác định
được vị trí và phương hướng của nó so với đài pha vô tuyến.
34.
Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí
khẩn cấp [Emergency position-indicating radiobeacon station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Di động phát xạ với mục đích trợ giúp cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.
35.
Đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí
khẩn cấp qua vệ tinh [Satellite emergency position-indicating
radiobeacon station]:
Một đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh phát xạ với mục đích hỗ trợ các
hoạt động tìm kiếm và cứu
nạn.
36.
Đài phát tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian [Standard frequency and time signal station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Tần số chuẩn và tín
hiệu thời gian.
37.
Đài vô tuyến điện nghiệp dư [Amateur station]:
Đài
thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp
dư và nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp
dư qua vệ tinh.
38.
Đài vô tuyến thiên văn [Radio astronomy station]:
Một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
thiên văn.
39.
Đài thử nghiệm [Experimental station]:
Một đài sử dụng sóng vô tuyến
điện để thử nghiệm với mục đích phát triển khoa học, kỹ
thuật. Định nghĩa này không bao hàm các đài nghiệp dư.
40.
Máy phát khẩn cấp của tàu [Ship’s emergency
transmitter]:
Một máy phát của tàu chỉ được
sử dụng trên tần số cứu nạn với mục đích cứu nạn, khẩn cấp hoặc an toàn.
41.
Ra-đa [Radar]:
Một hệ thống vô tuyến xác định
dựa trên sự so sánh các tín hiệu
chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được
phản xạ hoặc được phát lại từ vị trí cần xác định.
42.
Ra-đa sơ cấp [Primary radar]:
Một hệ thống vô tuyến xác định
dựa trên sự so sánh các tín hiệu chuẩn
với các tín hiệu được phản xạ từ vị trí cần xác định.
43.
Ra-đa thứ cấp [Secondary radar]:
Một hệ thống vô tuyến xác định
dựa trên sự so sánh các tín hiệu
chuẩn với các tín hiệu vô tuyến được
phát lại từ vị trí cần xác định.
44.
Ra-đa mốc [Radar beacon (racon)]:
Một máy thu phát được kết hợp với một mốc dẫn đường
cố định, mà khi bị kích thích bởi một
ra-đa sẽ tự động trả lời bằng một tín hiệu đặc biệt, tín
hiệu này có thể xuất hiện trên màn hiện sóng của ra-đa kích thích, để cung cấp các số liệu về khoảng cách,
phương hướng và thông tin nhận dạng.
45.
Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị
[Instrument landing system (ILS)]:
Một hệ thống vô tuyến dẫn đường cung cấp những chỉ
dẫn về chiều ngang và chiều đứng trước và trong khi
hạ cánh, và ở những điểm định trước, chỉ rõ
khoảng cách đến điểm tham chiếu khi hạ cánh.
46.
Hệ thống định hướng hạ cánh [Instrument landing
system localizer]:
Một hệ thống chỉ dẫn hướng nằm ngang nằm trong hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch ngang
của tàu bay so với đường xuống tối ưu.
47.
Hệ thống định góc hạ cánh
[Instrument landing system glide path]:
Một hệ thống chỉ dẫn hướng thẳng đứng nằm trong hệ thống hạ cánh
bằng thiết bị (ILS), dùng để chỉ thị độ lệch
theo phương thẳng đứng của tàu bay so với đường xuống tối
ưu.
48.
Pha làm mốc [Marker beacon]:
Một máy phát thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không có phát xạ dưới dạng một
chùm tia theo hướng thẳng đứng để cung cấp thông
tin về vị trí cho các tàu bay.
49.
Thiết bị đo độ cao bằng vô tuyến
[Radio altimeter]:
Một thiết bị vô tuyến dẫn đường, đặt trên
tàu bay hoặc tàu vũ trụ, được dùng để xác định độ cao của tàu bay hoặc của tàu vũ trụ so với mặt đất hoặc so với bề
mặt nào đó.
50.
Vô tuyến thám không [Radiosonde]:
Một máy phát vô tuyến tự động trong nghiệp vụ Trợ
giúp khí tượng thường được đặt trên tàu bay, các
bóng bay tự do, trên diều hoặc dù để truyền đưa các số liệu khí tượng.
51.
Hệ thống thích ứng [Adaptive system]:
Một hệ thống thông tin vô tuyến thay đổi các
đặc tính vô tuyến theo chất lượng kênh
truyền.
52.
Hệ thống Vũ trụ [Space system]:
Một nhóm liên kết các đài Trái đất và/hoặc các đài Vũ trụ sử
dụng thông tin vô tuyến điện Vũ trụ cho những mục đích
xác định.
53.
Hệ thống thông tin di động IMT
[International Mobile Telecommunications]:
Hệ thống thông tin di động IMT là hệ thống thông tin di động cung cấp khả năng truy
cập tới nhiều loại dịch vụ viễn thông bao gồm thoại, dữ
liệu, đa phương tiện và các dịch vụ di động tiên tiến, được hỗ trợ bởi mạng di động và mạng cố định,
được thiết kế và vận hành chủ yếu
theo nguyên lý truyền thông dựa trên
gói dữ liệu. Hệ thống thông tin di động IMT
bao gồm IMT-2000, IMT- Advanced, IMT-2020, IMT-2030 và tiếp
theo, tuân theo định nghĩa tại các phiên bản mới nhất của Nghị quyết ITU-R 56 và Khuyến nghị
ITU-R M.1224 của Liên minh Viễn thông quốc tế.
54.
Hệ thống vệ tinh [Satellite system]:
Một hệ thống Vũ trụ sử dụng một hay nhiều vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
55.
Mạng vệ tinh [Satellite network]:
Một hệ thống vệ tinh hoặc một phần của hệ thống vệ tinh chỉ bao gồm một
vệ tinh và các đài Trái đất liên kết.
56.
Đường thông tin vệ tinh [Satellite
link]:
Một đường kết nối vô tuyến giữa một đài Trái
đất phát và một đài Trái đất thu thông qua một vệ tinh.
Một đường thông tin vệ tinh bao gồm một đường lên
và một đường xuống.
57.
Đường thông tin nhiều vệ tinh
[Multi-satellite link]:
Một đường vô tuyến điện giữa một đài Trái đất phát đến một đài Trái đất
thu thông qua hai hay nhiều vệ tinh, không phải qua đài Trái đất trung gian khác.
Một đường thông tin nhiều vệ tinh gồm một đường lên,
một hoặc nhiều đường nối giữa các vệ tinh và
một đường xuống.
58.
Đường tiếp sóng [Feeder link]:
Một đường vô tuyến điện từ một đài Trái đất tại một vị trí cho trước tới một đài Vũ
trụ hay ngược lại, dùng để truyền thông
tin cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến
điện Vũ trụ nhưng không phải nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh. Vị trí cho trước có thể là
một điểm nhất định hoặc bất cứ điểm nào trong một khu vực nhất định.
Điều 5. Các đặc tính của các phát xạ và thiết
bị vô tuyến điện
1.
Bức xạ [Radiation]:
Năng
lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô
tuyến điện.
2.
Phát xạ [Emission]:
Bức xạ được phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ,
bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ:
năng lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy
thu vô tuyến thì không phải là phát xạ (emission) mà là bức xạ (radiation).
3.
Loại phát xạ [Class of emission]:
Tập hợp các đặc tính của một
phát xạ, được quy ước bằng những ký hiệu tiêu chuẩn, chẳng hạn như kiểu điều chế sóng
mang chính, tín hiệu điều chế, loại tin tức được truyền đi và
có thể kèm theo các đặc tính bổ sung của tín hiệu.
4.
Phát xạ đơn biên [Single-sideband emission (SSB)]:
Một phát xạ điều biên chỉ có
một biên tần.
5.
Phát xạ đơn biên có đủ sóng
mang [Full carrier single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên không triệt
sóng mang.
6.
Phát xạ đơn biên nén sóng mang [Reduce carrier
single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên trong đó mức độ nén sóng mang có thể cho phép sóng
mang được khôi phục lại và được dùng cho giải điều chế.
7.
Phát xạ đơn biên loại bỏ sóng
mang [Suppressed carrier single-sideband emission]:
Một phát xạ đơn biên trong đó sóng mang được loại bỏ hoàn toàn và không được dùng cho
giải điều chế.
8.
Phát xạ ngoài băng [Out of band emission]:
Phát
xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay
ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá
trình điều chế nhưng không bao gồm phát
xạ giả.
9.
Phát xạ giả [Spurious emission]:
Phát
xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài
độ rộng băng tần cần thiết và mức của các
phát xạ này có thể bị suy giảm mà
không ảnh hưởng đến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin.
Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài,
các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên
điều chế và các sản phẩm biến đổi tần số,
nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài
băng.
10.
Phát xạ không mong muốn [Unwanted
emission]:
Bao
gồm các phát xạ giả và phát xạ ngoài băng.
11.
Miền ngoài băng (của một phát
xạ) [Out-of-band domain]:
Dải tần số, ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết
nhưng không bao gồm vùng phát xạ giả,
trong đó các phát xạ ngoài băng nhìn chung là chiếm ưu thế. Các phát xạ ngoài băng, được định nghĩa trên cơ sở nguồn phát xạ của nó, xuất hiện trong miền ngoài băng
và, trong một phạm vi hẹp hơn, trong miền phát xạ giả. Tương tự như vậy, các phát xạ giả có
thể xuất hiện trong miền ngoài băng cũng như trong miền phát xạ giả.
12.
Miền phát xạ giả (của một phát
xạ) [Spurious domain]:
Dải tần số bên ngoài miền phát xạ ngoài băng trong đó các phát xạ giả nhìn
chung chiếm ưu thế.
13.
Băng tần số ấn định [Assigned frequency band]:
Băng
tần số mà trong đó một đài được phép phát xạ: Độ rộng băng tần bằng độ rộng
băng tần cần thiết cộng với hai lần giá trị tuyệt đối của
sai số cho phép. Nếu là đài Vũ trụ thì
băng tần số ấn định bao gồm hai lần hiệu ứng Doppler lớn nhất có
thể sinh ra đối với một điểm nào đó trên bề
mặt Trái đất.
14.
Tần số ấn định [Assigned frequency]:
Tần số trung tâm của băng tần ấn định cho một đài.
15.
Tần số đặc trưng [Characteristic frequency]:
Một tần số mà có thể được đo và nhận dạng một cách dễ dàng trong một phát xạ cho trước. Thí dụ
một tần số mang có thể được coi như tần số đặc trưng.
16.
Tần số tham chiếu [Reference frequency]:
Một tần số có một vị trí cố
định và xác định so với tần số ấn định. Sự xê dịch của tần số này so với tần số ấn định có
cùng dấu và độ lớn như sự xê dịch của tần số đặc trưng so với tần số trung tâm của
băng tần bị chiếm dụng bởi phát xạ.
17.
Dung sai tần số cho phép [Frequency tolerance]:
Sự dịch chuyển cho phép lớn nhất của tần số trung tâm
của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ
so với tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ
so với tần số tham chiếu. Sai lệch tần số được biểu thị bằng Megahéc
(MHz) hoặc bằng Héc (Hz).
18.
Độ rộng băng tần cần thiết [Necessary bandwidth]:
Là
độ rộng của băng tần, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng yêu cầu trong những điều kiện định trước.
19.
Độ rộng băng tần chiếm dụng [Occupied bandwidth]:
Độ rộng của băng tần số, thấp hơn giới hạn tần số thấp và cao hơn
giới hạn tần số cao, mà công suất phát
xạ trung bình bằng số phần trăm cho trước β/2
của toàn bộ công suất trung bình
của một phát xạ cho trước.
Ngoài
giá trị được nêu ra trong một khuyến
nghị của ITU-R cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2 nên chọn
là 0,5%.
20.
Sóng phân cực thuận (hay theo chiều kim đồng hồ) [Right hand
(or Clockwise) polarized wave]:
Một sóng phân cực elip hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất
kỳ vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn theo hướng truyền lan thì vectơ ấy quay theo hướng tay
phải hoặc cùng chiều kim đồng hồ.
21.
Sóng phân cực nghịch (hay ngược chiều kim đồng hồ) [Left
hand (or Anticlockwise) polarized wave]:
Một sóng phân cực elip hoặc tròn mà vectơ điện trường, quan sát trên một mặt phẳng cố định bất
kỳ hay vuông góc với hướng truyền lan, khi nhìn
theo hướng truyền lan thì vectơ ấy quay theo
hướng tay trái hoặc ngược chiều kim đồng hồ.
22.
Công suất [Power]:
Công
suất của một máy phát vô tuyến điện
phải được hiển thị bằng một trong những dạng sau đây, tùy theo loại phát xạ, và dùng các ký hiệu
viết tắt sau:
-
Công suất bao đỉnh (PX hay pX).
-
Công suất trung bình (PY hay pY).
-
Công suất sóng mang (PZ hay pZ).
Đối với các loại phát xạ khác
nhau thì quan hệ giữa công suất bao đỉnh, công
suất trung bình và công suất sóng
mang, trong những điều kiện khai thác bình thường và không điều chế, được ghi trong các
khuyến nghị của ITU-R có thể được sử dụng
như một tài liệu hướng dẫn.
Để sử dụng trong công thức, ký hiệu “p” hiển thị công suất tính bằng oát (W) và ký hiệu “P” hiển thị công suất tính bằng decibel (dB) so với mức tham khảo.
23.
Công suất bao đỉnh (của một máy phát vô tuyến điện) [Peak envelope power (of a radio transmitter)]:
Công
suất trung bình đưa ra đường truyền
dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ
tần số vô tuyến điện tại đỉnh của biên điều chế trong những điều kiện làm việc bình
thường.
24.
Công suất trung bình (của một máy
phát vô tuyến điện) [Mean power (of a radio transmitter)]:
Công
suất trung bình đưa ra đường truyền
dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong khoảng thời gian
đủ dài so với tần số điều chế thấp nhất trong những điều
kiện làm việc bình thường.
25.
Công suất sóng mang (của một máy
phát vô tuyến điện) [Carrier power (of radio transmitter)]:
Công
suất trung bình đưa ra đường truyền
dẫn cung cấp cho anten từ một máy phát trong một chu kỳ
tần số vô tuyến điện trong những điều kiện không điều chế.
26.
Độ tăng ích anten [Gain of an antenna]:
Là
tỷ số, thường tính bằng decibel (dB),
giữa công suất cần thiết tại đầu vào của một anten chuẩn không suy hao với công
suất cung cấp ở đầu vào một anten cho trước
sao cho ở một hướng cho trước tạo ra cường độ trường hay mật độ thông lượng công suất như nhau tại cùng một cự ly. Nếu không có ghi chú thêm, thì độ tăng ích
anten được tính đối với hướng phát xạ lớn nhất. Độ tăng ích có thể được xem xét
cho một phân cực nhất định.
Tùy
thuộc vào sự lựa chọn anten chuẩn, có
các loại tăng ích anten như sau:
a)
Tăng ích tuyệt đối hoặc tăng ích đẳng
hướng (Gi), khi anten chuẩn là một anten đẳng hướng biệt
lập trong không gian.
b)
Độ tăng ích ứng với một dippol nửa
bước sóng (Gd), khi một anten chuẩn là một dippol nửa bước sóng biệt lập trong không
gian và mặt phẳng vuông góc của nó chứa hướng phát xạ.
c)
Độ tăng ích ứng với một anten thẳng
đứng ngắn (Gv), khi anten chuẩn là một dây dẫn thẳng ngắn hơn nhiều so với một phần tư bước sóng, vuông góc
với mặt phẳng dẫn điện lý tưởng chứa hướng
phát xạ.
27.
Công suất phát xạ đẳng hướng tương
đương [Equivalent Isotropically Radiated power (e.i.r.p)]:
Tích
số của công suất sinh ra để cung cấp
cho một anten với tăng ích của anten đó ở hướng nhất định ứng với anten đẳng hướng (độ tăng ích tuyệt đối hay tăng ích đẳng hướng).
28.
Công suất phát xạ hiệu dụng (trên
một hướng cho trước) [Effective Radiated Power (e.r.p)]:
Tích
số của công suất sinh ra cung cấp cho
một anten với tăng ích của nó ứng với
một dippol nửa bước sóng ở một hướng cho trước.
29.
Công suất phát xạ đơn cực hiệu dụng
(tại một hướng cho trước) [Effective Monopole Radiated Power (e.m.r.p)]:
Tích
số của công suất sinh ra cung cấp cho
một anten với độ tăng ích của nó ứng
với một anten ngắn thẳng đứng tại một hướng cho trước.
30.
Tán xạ tầng đối lưu [Tropospheric scatter]:
Truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi những sự không đồng nhất và không
liên tục về đặc tính vật lý của tầng đối lưu.
31.
Tán xạ tầng điện ly [Ionospheric scatter]:
Truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi sự không đồng nhất và không liên tục trong quá trình ion hóa tầng điện ly.
Điều 6. Chia sẻ tần số giữa các nghiệp vụ vô
tuyến điện
1.
Nhiễu [Interference]:
Ảnh
hưởng của năng lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều
nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng trên máy
thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện,
dẫn đến làm giảm chất lượng, gián đoạn
hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những năng lượng không
cần thiết đó.
2.
Nhiễu cho phép [Permissible interference]:
Nhiễu thấy được hoặc dự tính được trước mà thỏa mãn nhiễu định lượng và các điều kiện dùng chung trong Quy hoạch này, trong các khuyến nghị của ITU-R hoặc trong những thỏa thuận đặc biệt được cung cấp
trong Thể lệ vô tuyến điện.
3.
Nhiễu chấp nhận được [Accepted interference]:
Nhiễu ở mức độ cao hơn mức nhiễu cho phép và đã được
sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quan quản lý mà
không làm tổn hại đến các cơ quan quản lý
khác.
Thuật ngữ “nhiễu cho phép” và “nhiễu chấp nhận được”
được sử dụng trong việc phối hợp ấn định tần số giữa các cơ quan quản lý.
4.
Nhiễu có hại [Harmful interference]:
Nhiễu làm nguy hại đến hoạt động của nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hoặc các nghiệp vụ an toàn
khác hoặc làm hỏng, làm cản trở nghiêm trọng hoặc làm gián đoạn nhiều lần một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện
đang khai thác theo đúng Quy hoạch này.
5.
Tỷ số bảo vệ [Protection Ratio (R.F)]:
Giá
trị nhỏ nhất của tỷ số giữa tín hiệu
mong muốn và tín hiệu không mong muốn,
thường biểu thị bằng decibel, tại đầu vào một máy
thu, được xác định trong những điều kiện
nhất định cho phép đạt được chất lượng thu cho trước đối
với tín hiệu mong muốn tại đầu ra máy thu.
6.
Vùng phối hợp [Coordination area]:
Khi
xác định yêu cầu phối hợp, diện tích
bao quanh một đài Trái đất dùng chung
băng tần với các đài trên mặt đất, hay xung
quanh một đài Trái đất phát dùng chung băng tần được phân chia theo hai hướng với các
đài Trái đất thu, mà ngoài phạm vi đó
mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.
7.
Đường biên vùng phối hợp
[Coordination contour]:
Đường bao quanh vùng phối hợp.
8.
Khoảng cách phối hợp [Coordination
distance]:
Khi
xác định yêu cầu phối hợp, khoảng cách
ở một góc phương vị cho trước từ một đài
Trái đất dùng chung băng tần với các
đài trên mặt đất hay từ một đài Trái đất phát
dùng chung băng tần được phân chia theo hai hướng với các đài Trái đất thu, mà ngoài khoảng cách đó mức nhiễu không vượt
quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.
9.
Nhiệt độ tạp âm tương đương của một
đường thông tin vệ tinh [Equivalent satellite link noise
temperature]:
Nhiệt độ tạp âm đầu ra của anten thu của một đài
Trái đất tương ứng với công suất tạp âm
vô tuyến điện mà sinh ra tạp âm tổng đo được ở đầu ra của một đường thông tin vệ
tinh, không kể tạp âm do nhiễu từ các
đường vệ tinh sử dụng các vệ tinh khác
và từ các hệ thống mặt đất.
10.
Vùng búp sóng hiệu dụng (của một búp sóng vệ tinh có thể lái được)
[Effective boresight area]:
Một vùng trên bề mặt Trái đất,
trong đó tâm của một búp sóng vệ tinh
có thể lái được dự định nhắm tới.
Có
thể có nhiều hơn một vùng hiệu dụng không liên thông mà tại đó một búp sóng vệ tinh đơn có thể
điều khiển được định nhắm tới.
11.
Đường tăng ích anten hiệu dụng (của
một búp sóng vệ tinh có thể điều
khiển được) [Effective antenna gain contour]:
Một đường bao của các đường tăng ích anten tạo ra từ sự di chuyển búp tâm sóng của một búp
sóng vệ tinh có thể lái được dọc theo các giới hạn của vùng búp sóng
hiệu dụng.
Điều 7. Các thuật ngữ kỹ thuật về thông tin Vũ
trụ
1.
Vũ trụ xa [Deep space]:
Khoảng không gian ở cách Trái đất
một khoảng bằng hoặc xa hơn 2 x 106 km.
2.
Tàu vũ trụ [Space craft]:
Một con tàu nhân tạo dùng để
đi ra ngoài vùng chủ yếu của khí quyển
Trái đất.
3.
Vệ tinh [Satellite]:
Một vật thể bay quanh một vật thể khác có khối
lượng lớn hơn nó nhiều lần và chuyển
động của nó được xác định một cách
vĩnh viễn theo lực hấp dẫn của vật thể đó đối
với vật thể khác.
4.
Vệ tinh chủ động [Active satellite]:
Một vệ tinh mang theo một đài để phát hoặc phát lại những tín hiệu thông
tin vô tuyến điện.
5.
Vệ tinh phản xạ [Reflecting satellite]:
Vệ tinh dùng để phản xạ các tín hiệu thông tin vô tuyến điện.
6.
Bộ cảm biến chủ động [Active sensor]:
Một thiết bị đo lường thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
nhờ nó mà lấy được số liệu bằng cách phát và thu
sóng vô tuyến điện.
7.
Bộ cảm biến thụ động [Passive sensor]:
Một thiết bị thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua
vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ nhờ nó mà
lấy được các số liệu bằng cách thu
sóng vô tuyến điện từ các nguồn tự nhiên.
8.
Quỹ đạo [Orbit]:
Một đường chuyển động, đối với một hệ quy chiếu xác định, được vẽ bởi trọng tâm của vệ tinh hoặc một
vật thể không gian khác thường xuyên chịu tác dụng của những lực tự nhiên, đặc biệt là lực hấp dẫn.
9.
Độ nghiêng quỹ đạo của vệ tinh Trái
đất [Inclination of an orbit (of an earth satellite)]:
Góc
xác định bởi mặt phẳng chứa quỹ đạo và mặt phẳng của xích đạo Trái đất
được đo theo đơn vị độ giữa 0° và 180° theo hướng ngược
chiều kim đồng hồ từ mặt phẳng xích đạo đến đỉnh của quỹ
đạo.
10.
Chu kỳ (của một vệ tinh) [Period (of a satellite)]:
Khoảng thời gian giữa hai vòng quay liên tiếp của một
vệ tinh qua một điểm riêng trên quỹ đạo của nó.
11.
Độ cao của viễn điểm hay cận điểm [Altitude of the apogee
or of the perigee]:
Là
độ cao của điểm cao nhất hoặc thấp nhất nằm phía
trên một mặt phẳng tham chiếu nhất định đóng vai trò bề mặt Trái đất.
12.
Vệ tinh đồng bộ Trái đất
[Geosynchronous satellite]:
Một vệ tinh của Trái đất mà chu kỳ quay bằng chu kỳ quay của Trái đất quay quanh
trục của nó.
13.
Vệ tinh địa tĩnh [Geostationary satellite]:
Một vệ tinh đồng bộ Trái đất có quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên mặt phẳng của xích đạo Trái đất,
do đó duy trì vị trí tương đối cố
định so với Trái đất; nói cách khác, là một vệ tinh đồng bộ Trái đất duy trì được vị trí tương đối cố định so với Trái đất.
14.
Quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh [Geostationary - Satellite
orbit]:
Quỹ đạo của một vệ tinh đồng bộ Trái đất có
quỹ đạo tròn và thuận chiều nằm trên
mặt phẳng xích đạo của Trái đất
15.
Búp sóng vệ tinh có thể lái được [Steerable satellite beam]:
Một búp sóng của anten vệ tinh mà có thể chỉnh lại hướng được.
Mục 2. PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO CÁC NGHIỆP VỤ
Điều 8. Cấu trúc bảng phân chia phổ tần số cho
các nghiệp vụ
1.
Cột 1: Các băng tần số sắp xếp theo
thứ tự từ 0 kHz đến 3000 GHz được chia nhỏ và phân chia cho các nghiệp vụ vô tuyến điện.
2.
Cột 2: Các nghiệp vụ vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác
định với các điều kiện cụ thể do Liên
minh Viễn thông quốc tế quy định cho Khu vực
3.
3.
Cột 3: Các nghiệp vụ vô tuyến điện được phép khai thác trong một băng tần xác
định với các điều kiện cụ thể theo quy định
của Việt Nam.
4.
Trong mỗi ô của cột 2 và cột 3:
-
Gồm các nghiệp vụ được phép
khai thác trong cùng băng tần của ô đó.
-
Các nghiệp vụ được phân thành hai loại:
nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ. Trong bảng phân
chia tần số:
+
Nghiệp vụ chính được in bằng chữ in
hoa (Ví dụ: CỐ ĐỊNH), phần chú thích thêm được in bằng chữ in thường (Ví dụ: DI ĐỘNG trừ di
động hàng không).
+
Nghiệp vụ phụ được in bằng chữ in thường (Ví dụ: cố định).
-
Các nghiệp vụ được sắp xếp theo nguyên tắc nghiệp vụ chính trước, nghiệp vụ phụ sau.
-
Thứ tự của các nghiệp vụ cùng
loại trong ô không thể hiện mức độ ưu tiên
của các nghiệp vụ trong ô đó.
-
Các đài thuộc nghiệp vụ phụ:
+
Không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định hoặc có
thể được ấn định muộn hơn.
+
Không thể kháng nghị nhiễu có
hại từ các đài thuộc nghiệp vụ chính
mà tần số của các đài này đã được ấn định
hoặc có thể được ấn định muộn hơn.
+
Có thể kháng nghị nhiễu có hại từ các đài cùng nghiệp vụ hoặc thuộc các
nghiệp vụ phụ khác mà tần số của các
đài này có thể được ấn định muộn hơn.
-
Các ký hiệu “VTN” kèm theo số thứ tự
ở hàng dưới cùng trong một ô của cột 3 để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt
Nam và áp dụng cho tất cả các nghiệp
vụ trong ô. Các chú thích này được ghi tại khoản
2 Điều 9 của Quy hoạch này.
-
Các ký hiệu “VTN” kèm theo số thứ tự
ở bên phải một nghiệp vụ vô tuyến
điện trong ô để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt Nam và chỉ áp dụng riêng
nghiệp vụ đó. Các chú thích này được ghi tại
khoản 2 Điều 9 của Quy hoạch này.
-
Các số ghi ở hàng dưới cùng
trong một ô để chỉ dẫn phần chú thích
tương ứng trong Điều 5 của Thể lệ vô tuyến
điện của Liên minh Viễn thông quốc tế
và được áp dụng cho tất cả các
nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được
ghi tại khoản 3 Điều 9 của Quy hoạch này.
-
Các số ghi ở bên phải một nghiệp vụ
trong ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong Điều 5 của Thể lệ vô tuyến điện của Liên
minh Viễn thông quốc tế và chỉ áp dụng riêng cho nghiệp vụ
đó. Các chú thích này được ghi tại khoản 3 Điều
9 của Quy hoạch này.
-
Trong mỗi ô, các dòng được căn lề
phải. Khi nội dung cần thể hiện vượt quá chiều dài
của một dòng thì phần xuống dòng được viết lùi vào một khoảng.
5.
Các nghị quyết, phụ lục, khuyến nghị và chú thích
được nhắc đến trong khoản 3 Điều 9 của Quy hoạch
này nhưng không có trong Quy hoạch này xem trong Thể
lệ vô tuyến điện của Liên minh Viễn
thông quốc tế.
6.
Theo phân chia khu vực của Liên minh Viễn thông quốc tế, Việt Nam nằm trong Khu vực 3 nên
các vấn đề phối hợp tần số với các nước láng
giềng tuân theo phân chia của Khu vực 3.
Điều 9. Bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ
1. Bảng phân chia
a)
Quy hoạch tại các băng tần trong dải
tần từ 8,3 kHz đến 27500 kHz như sau:
|
Tần số (kHz)
|
Phân chia của Khu vực 3
|
Phân chia của Việt Nam
|
|
Dưới 8,3
|
(Chưa được phân chia)
5.53 5.54
|
(Chưa được phân chia)
5.53 5.54
|
|
8,3-9
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
5.54A 5.54B 5.54C
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
5.54A 5.54B 5.54C
|
|
9-11,3
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG 5.54A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
11,3-14
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
14-19,95
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.55 5.56
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56
|
|
19,95-20,05
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (20 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (20 kHz)
|
|
20,05-70
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56 5.58
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
5.56
|
|
70-72
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
|
|
72-84
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
|
84-86
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
5.59
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải 5.57
|
|
86-90
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.57
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
|
|
90-110
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.62
Cố định
5.64
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.62
5.64
|
|
110-112
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.60
5.64
|
|
112-117,6
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64
|
|
117,6-126
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.60
5.64
|
|
126-129
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64 5.65
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60
Cố định
Di động hàng hải
5.64
|
|
129-130
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.60 5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.60
5.64
|
|
130-135,7
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
|
135,7-137,8
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Nghiệp dư 5.67A
5.64 5.67B
|
|
137,8-160
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.64
|
|
160-190
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến dẫn đường hàng không
|
|
190-200
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
200-285
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
|
285-315
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến)
5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
(phao vô tuyến) 5.73
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
315-325
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến)
5.73
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (phao vô tuyến)
5.73
|
|
325-405
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
|
|
405-415
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76
Di động hàng không
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.76
Di động hàng không
|
|
415-472
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.78 5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Vô tuyến dẫn đường hàng không
5.77 5.80
5.78 5.82 VTN25
|
|
472-479
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79
Nghiệp dư 5.80A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.80B 5.82 VTN25
|
|
479-495
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không 5.77 5.80
5.82
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
Vô tuyến dẫn đường hàng không
5.77 5.80
5.82 VTN25
|
|
495-505
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82C
5.82D
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.82C
5.82D VTN25
|
|
505-526,5
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79 5.79A
5.84
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động hàng không
Di động mặt đất
VTN25
|
|
526,5-535
|
QUẢNG BÁ
Di động
5.88
|
QUẢNG BÁ
|
|
535-1606,5
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
1606,5-1800
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.91
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
|
1800-2000
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Vô tuyến định vị
5.97
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Vô tuyến định vị
5.97
|
|
2000-2065
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2065-2107
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.105
5.106
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
5.106
|
|
2107-2170
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2170-2173,5
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
2173,5-2190,5
|
DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi)
5.108 5.109 5 110 5.111
|
DI ĐỘNG (cứu nạn và gọi)
5.108 5.109 5.110 5.111
|
|
2190,5-2194
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
2194-2300
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.112
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2300-2495
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
2495-2501
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (2500 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (2500 kHz)
|
|
2501-2502
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
2502-2505
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
|
|
2505-2850
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
2850-3025
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
|
3025-3155
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
3155-3200
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.116 5.117
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.116
|
|
3200-3230
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
|
3230-3400
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ 5.113
5.116 5.118
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ 5.113
5.116
|
|
3400-3500
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
3500-3900
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
3900-3950
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG
QUẢNG BÁ
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG
QUẢNG BÁ
|
|
3950-4000
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
5.126
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
5.126
|
|
4000-4063
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127
5.126
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.127
5.126
|
|
4063-4438
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A
5.82D 5.109 5.110 5.130 5.131
5.132
5.128
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.79A
5.82D 5.109 5.110 5.130 5.131
5.132
5.128 VTN19 VTN25
|
|
4438-4488
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
4488-4650
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN1A
|
|
4650-4700
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
4700-4750
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
4750-4850
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
Di động mặt đất
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
4850-4995
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
4995-5003
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (5000 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (5000 kHz)
|
|
5003-5005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
5005-5060
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ 5.113
|
|
5060-5250
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
5.133
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
|
5250-5275
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
5275-5351,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN1A
|
|
5351,5-5366,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư 5.133B
|
|
5366,5-5450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
5450-5480
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
5480-5680
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HANG KHÔNG (R)
5.111 5.115
|
|
5680-5730
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
5.111 5.115
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
5.111 5.115
|
|
5730-5900
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
5900-5950
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.136
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.136
|
|
5950-6200
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
6200-6525
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109
5.110
5.130 5.132 5.137A
5.137
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109
5.110 5.130 5.132 5.137A
5.137 VTN19 VTN25
|
|
6525-6685
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
6685-6765
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
6765-7000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.138 VTN1
|
|
7000-7100
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.140 5.141 5.141A
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
7100-7200
|
NGHIỆP DƯ
5.141A 5.141B
|
NGHIỆP DƯ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.141B VTN1A
|
|
7200-7300
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
7300-7400
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.143 5.143A 5.143B 5.143C 5.143D
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.143 5.143A
|
|
7400-7450
|
QUẢNG BÁ
5.143A 5.143C
|
QUẢNG BÁ
5.143A
|
|
7450-8100
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
5.144
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
VTN1 VTN1A 5.144
|
|
8100-8195
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
|
8195-8815
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109
5.110 5.132 5.137A 5.145
5.111
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.137A 5.145
5.111 VTN1 VTN19 VTN25
|
|
8815-8965
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
8965-9040
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
9040-9305
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9305-9355
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1
|
|
9355-9400
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9400-9500
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
9500-9900
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
|
9900-9995
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
9995-10003
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (10000 kHz)
5.111
|
|
10003-10005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
|
10005-10100
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
5.111
|
|
10100-10150
|
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
|
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
|
|
10150-11175
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
|
|
11175-11275
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
11275-11400
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
11400-11600
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
11600-11650
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
11650-12050
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
QUẢNG BÁ
5.147
|
|
12050-12100
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
12100-12230
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
12230-13200
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109
5.110 5.132 5.137A 5.145
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.137A 5.145
VTN19
VTN1 VTN25
|
|
13200-13260
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
13260-13360
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
13360-13410
|
CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
13410-13450
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
VTN1 VTN1A
|
|
13450-13550
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
Vô tuyến định vị VTN1B
VTN1A
|
|
13550-13570
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.150
|
|
13570-13600
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
|
13600-13800
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
13800-13870
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.151
|
|
13870-14000
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
14000-14250
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
14250-14350
|
NGHIỆP DƯ
5.152
|
NGHIỆP DƯ
|
|
14350-14990
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
VTN1A
|
|
14990-15005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (15000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 kHz)
5.111
|
|
15005-15010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
15010-15100
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
15100-15600
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
15600-15800
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
15800-16100
|
CỐ ĐỊNH
5.153
|
CỐ ĐỊNH
5.153
|
|
16100-16200
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị 5.145A
|
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
16200-16360
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
16360-17410
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109
5.110 5.132 5.137A 5.145
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.109 5.110 5.132 5.137A 5.145
VTN19
VTN25
|
|
17410-17480
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
17480-17550
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
17550-17900
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
17900-17970
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
17970-18030
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
18030-18052
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
18052-18068
|
CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
18068-18168
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.154
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
18168-18780
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không
|
|
18780-18900
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
|
|
18900-19020
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
QUẢNG BÁ 5.134
5.146
|
|
19020-19680
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
19680-19800
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
VTN19
|
|
19800-19990
|
CỐ ĐỊNH
|
CỐ ĐỊNH
|
|
19990-19995
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
5.111
|
|
19995-20010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (20000 kHz)
5.111
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 kHz)
5.111
|
|
20010-21000
|
CỐ ĐỊNH
Di động
|
CỐ ĐỊNH
Di động
|
|
21000-21450
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
21450-21850
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
21850-21870
|
CỐ ĐỊNH 5.155A
5.155
|
CỐ ĐỊNH
|
|
21870-21924
|
CỐ ĐỊNH 5.155B
|
CỐ ĐỊNH 5.155B
|
|
21924-22000
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
|
|
22000-22855
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
5.137A
5.156
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
5.137A VTN19
VTN25
|
|
22855-23000
|
CỐ ĐỊNH
5.156
|
CỐ ĐỊNH
|
|
23000-23200
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.156
|
CỐ ĐỊNH
Di động trừ Di động hàng không (R)
|
|
23200-23350
|
CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
CỐ ĐỊNH 5.156A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)
|
|
23350-24000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.157
|
|
24000-24450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
24450-24600
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
24600-24890
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
|
|
24890-24990
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
24990-25005
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 kHz)
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN (25000 kHz)
|
|
25005-25010
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU
THỜI GIAN
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
25010-25070
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
25070-25210
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI VTN19
|
|
25210-25550
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
25550-25670
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
25670-26100
|
QUẢNG BÁ
|
QUẢNG BÁ
|
|
26100-26175
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI 5.132
VTN19
|
|
26175-26200
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
26200-26350
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị VTN1B
|
|
26350-27500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.150
|
b)
Quy hoạch tại các băng tần trong dải
tần từ 27,5 MHz đến 10000 MHz như sau:
|
Tần số (MHz)
|
Phân chia của Khu vực 3
|
Phân chia của Việt Nam
|
|
27,5-28
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
28-29,7
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
29,7-30,005
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
30,005-30,01
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (nhận dạng vệ tinh)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (nhận dạng vệ tinh)
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
30,01-37,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
37,5-38,25
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149
|
|
38,25-39,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
39,5-39,986
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.132A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B
|
|
39,986-40
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.132A
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ VTN1B
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
40-40,02
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
Nghiên cứu Vũ trụ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
40,02-40,98
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.150
|
|
40,98-41,015
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.160 5.161
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
41,015-42
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.160 5.161 5.161A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
42-42,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.161
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
42,5-44
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.160 5.161 5.161A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
44-47
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.162 5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
47-50
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.159A
|
|
50-54
|
NGHIỆP DƯ
5.162A 5.167 5.167A 5.168
5.170
|
NGHIỆP DƯ
Cố định VTN3
5.167A
|
|
54-68
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
5.162A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
68-74,8
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149 5.176 5.179
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.149
|
|
74,8-75,2
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.180 5.181
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.180
|
|
75,2-75,4
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.179
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
75,4-87
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.182 5.183 5.188
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
87-100
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
100-108
|
QUẢNG BÁ
5.192 5.194
|
QUẢNG BÁ
VTN3A
|
|
108-117,975
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.197 5.197A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.197A
|
|
117,975-137
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.198A 5.198B
5.111 5.200 5.201 5.202
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) 5.198A 5.198B
5.111 5.200 VTN5
|
|
137-137,025
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,025-137,175
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,175-137,825
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C 5.209A
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
137,825-138
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
Cố định
5.204 5.205 5.206 5.207 5.208
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.203C
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B 5.209
Di động trừ Di động hàng không (R)
5.208
|
|
138-143,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
|
143,6-143,65
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
|
143,65-144
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.207 5.213
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
|
144-146
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.216
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
146-148
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIỆP DƯ
5.217
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Nghiệp dư
|
|
148-149,9
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.209
5.218 5.218A 5.219 5.221
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ)
5.209
5.218 5.218A 5.219 5.221
|
|
149,9-150,05
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.209 5.220
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.209
5.220
|
|
150,05-154
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.225
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
154-156,4875
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.225A 5.226
|
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.225A 5.226 VTN1 VTN5B
VTN5C VTN20
|
|
156,4875-156,5625
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (cứu nạn và
gọi qua gọi chọn số DSC) 5.111 5.226 5.227
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
5.111 5.226 VTN5A VTN20 VTN26
|
|
156,5625-156,7625
|
DI ĐỘNG
CỐ ĐỊNH
5.225 5.226
|
DI ĐỘNG
Cố định
5.226 VTN5B VTN20
|
|
156,7625-156,7875
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
|
|
156,7875-156,8125
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và
gọi)
5.111 5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI (Cứu nạn và
gọi)
5.111 5.226 VTN20
|
|
156,8125-156,8375
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.111 5.226 5.228 VTN20
|
|
156,8375-157,1875
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VTN20
|
|
157,1875-157,3375
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
|
|
157,3375-161,7875
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
VTN26
|
|
161,7875-161,9375
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh 5.208A 5.208B 5.228AB 5.228AC
5.226 VTN1 VTN5B VNT20
|
|
161,9375-161,9625
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
|
|
161,9625-161,9875
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.228F 5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.228F 5.226 VTN20 VTN26
|
|
161,9875-162,0125
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động hàng hải qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228AA
5.226 VTN5B VTN20
|
|
162,0125-162,0375
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.228F 5.226
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI
Di động hàng không (OR) 5.228E
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.228F 5.226 VTN20 VTN26
|
|
162,0375-174
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.226 5.230 5.231 VTN5B
VTN20
|
|
174-223
|
QUẢNG BÁ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.233 5.238 5.240 5.245
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
|
|
223-230
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
5.250
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
Vô tuyến định vị
|
|
230-235
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.250
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
|
235-267
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.252 5.254 5.256 5.256A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.111 5.254 5.256
|
|
267-272
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.254 5.257
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.254 5.257
|
|
272-273
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.254
|
|
273-312
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
312-315
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.254 5.255
|
|
315-322
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
322-328,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
|
328,6-335,4
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.258 5.259
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
5.258
|
|
335,4-387
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.254
|
|
387-390
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.254 5.255 5.208B
|
|
390-399,9
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.254
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.254
|
|
399,9-400,05
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209 5.220 5.260A 5.260B
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.209
5.220 5.260A 5.260B
|
|
400,05-400,15
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261 5.262
|
TẦN SỐ CHUẨN VÀ
TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHz)
5.261
|
|
400,15-401
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B, 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.263
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.262 5.264
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208A 5.208B, 5.209
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.263
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.264
|
|
401-402
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
|
402-403
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.264A 5.264B
|
|
403-406
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.265
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.265 VTN22
|
|
406-406,1
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.265 5.266 5.267
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.265 5.266 5.267 VTN22
|
|
406,1-410
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.625
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.625 VTN22
|
|
410-420
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.268
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5.268
|
|
420-430
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
|
430-432
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
|
|
432-438
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
5.271 5.276 5.278 5.279 5.281 5.282
|
432-435
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
5.282
435-438
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) 5.279A
Di động
5.282
|
|
438-440
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.271 5.276 5.278 5.279
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiệp dư
|
|
440-450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.269 5.270 5.271 5.284 5.285
5.286
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.286
|
|
450-455
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286 5.286A
5.286B 5.286C 5.286D 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286 5.286A
|
|
455-456
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A 5.286B 5.286C 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286A
|
|
456-459
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
5.271 5.287 5.288
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.287
|
|
459-460
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.271 5.286A5.286B 5.286C 5.286E
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.209 5.286A
|
|
460-470
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.287 5.288 5.289 5.290
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.286AA
Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.287 5.288 5.289 5.290
|
|
470-585
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
QUẢNG BÁ
5.291 5.298
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
5.291
|
|
585-610
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A
QUẢNG BÁ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.149 5.305 5.306 5.307
|
QUẢNG BÁ
Cố định
Di động
Vô tuyến dẫn đường
5.149 5.305 5.306
|
|
610-890
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A 5.313A 5.314A 5.317A
QUẢNG BÁ
5.149 5.305 5.306 5.307 5.320
|
610-694
QUẢNG BÁ
DI ĐỘNG 5.296A 5.314A
Cố định
5.149 5.305 5.306 5.320
VTN27
|
|
694-806
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.296A 5.313A 5.317A 5.314A
QUẢNG BÁ
5.149 5.306 5.320 VTN7
VTN8B
|
|
806-824
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A 5.314A
Quảng bá
5.149 5.306 5.320 VTN8 VTN8B
|
|
824-890
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.317A 5.314A 5.149 5.306 5.320 VTN8
VTN8B
|
|
890-942
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
QUẢNG BÁ
Vô tuyến định vị
5.327
|
890-915
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
Cố định
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
915-935
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
CỐ ĐỊNH
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
935-942
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
Cố định
Vô tuyến định vị
VTN8 VTN8B
|
|
942-960
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
QUẢNG BÁ
5.320
|
DI ĐỘNG 5.314A 5.317A
Cố định
5.320
VTN8 VTN8B
|
|
960-1164
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
5.328AA
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.327A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
5.238AA VTN8A
|
|
1164-1215
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B
5.328A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.328
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B
5.328A
|
|
1215-1240
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329
5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.330 5.331 5.332
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329
5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.331 5.332
|
|
1240-1300
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329
5.329A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Nghiệp dư
5.282 5.330 5.331 5.332 5.332A 5.335 5.335A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.329
5.329A NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Nghiệp dư
5.282 5.331 5.332 5.332A 5.335A
|
|
1300-1350
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.149 5.337A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
5.149 5.337A
|
|
1350-1400
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.338A
5.149 5.334 5.339
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.338A
5.149 5.339
|
|
1400-1427
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
|
1427-1429
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
5.338A 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.341C
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.338A 5.341 VTN9
|
|
1429-1452
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C 5.343
5.338A 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.431C
5.338A 5.341 VTN9
|
|
1452-1492
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.343 5.346A
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.341 5.344 5.345
|
CỐ ĐỊNH
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
DI ĐỘNG 5.346A
5.341 5.345 VTN9
|
|
1492-1518
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C
5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.341C
5.341 VTN9
|
|
1518-1525
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531A
DI ĐỘNG
5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.348 5.348A 5.348B 5.531 A
Di động
5.341
|
|
1525-1530
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động 5.349
5.341 5.351 5.352A 5.354
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351 A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Di động
5.341 5.351 5.352A 5.354
|
|
1530-1535
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351A 5.353A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động 5.343
5.341 5.351 5.354
|
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351A 5.353A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Cố định
Di động
5.341 5.351 5.354
|
|
1535-1559
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351A 5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.356 5.357 5.357A 5.359 5.362A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B 5.351A
5.341 5.351 5.353A 5.354 5.356 5.357 5.357A
|
|
1559-1610
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5.328B
5.329A
5.341
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.208B 5328B
5.329A
5.341
|
|
1610-1610,6
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.355 5.359 5.364 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.364 5.366 5.367 5.368 5.372
|
|
1610,6-1613,8
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.341 5.355 5.359 5.364 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.149 5.341 5.364 5.366 5.367 5.368 5.372
|
|
1613,8-1621,35
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.355 5.359 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372 5.372A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.208B
Vô tuyến xác định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.341 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372 5.372A
|
|
1621,35-1626,5
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208B 5.341 5.355 5.359 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
|
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.373 5.373A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
Vô tuyến xác định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) trừ di động hàng hải qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.208B 5.341 5.364 5.365 5.366 5.367 5.368 5.369 5.372
|
|
1626,5-1660
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
5.341 5.351 5.353A 5.354 5.355 5.357A 5.359 5.362A 5.374 5.375 5.376
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.351A
5.341 5.351 5.353A 5.354 5.357A 5.374 5.375 5.376
|
|
1660-1660,5
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.351 5.354 5.362A 5.376A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.351 5.354 5.376A
|
|
1660,5-1668
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379 5.379A
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379A
|
|
1668-1668,4
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.348C 5.379B 5.379C 5.351 A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379 5.379A
|
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149 5.341 5.379A
|
|
1668,4-1670
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.379D 5.379E
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.348C 5.379B 5.379C 5.351A
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341 5.379D 5.379E
|
|
1670-1675
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.379B 5.351A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.379B 5.351 A
5.341 5.379D 5.379E 5.380A
|
|
1675-1690
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TỊNH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.341
|
|
1690-1700
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.289 5.341 5.381
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.289 5.341
|
|
1700-1710
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.289 5.341 5.384
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.289 5.341
|
|
1710-1930
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A 5.388A
5.149 5.341 5.385 5.386 5.387
5.388
|
DI ĐỘNG 5.384A 5.388A
Cố định
VTN8 VTN9 5.149 5.341 5.385
5.388
|
|
1930-1970
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
DI ĐỘNG 5.388A
Cố định
VTN9 5.388
|
|
1970-1980
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
DI ĐỘNG 5.388A
Cố định
VTN9 5.388
|
|
1980-2010
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A 5.389B 5.389F
|
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A
CỐ ĐỊNH
5.388 5.389A VTN9
|
|
2010-2025
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
|
2025-2110
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5392
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5391
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5392
|
|
2110-2120
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) VTN9 5388
|
|
2120-2160
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5388A
VTN9 5388
|
|
2160-2170
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.388A
5.388
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5388A
VTN9 5388
|
|
2170-2200
|
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.351A
CỐ ĐỊNH
5388 5389A 5389B 5389F
|
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5351A
Cố định
5388 5389A VTN9
|
|
2200-2290
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.391
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
5392
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5391 VTN9
KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5392
|
|
2290-2300
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
|
2300-2450
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.282 5.393 5.394
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.384A
Vô tuyến định vị
Nghiệp dư
VTN9 VTN11 5.150 5.282
|
|
2450-2483,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.150
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
VTN11 5.150
|
|
2483,5-2500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.351A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.398
5.150 5.368 5.372A 5.401 5.402
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.351A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN XÁC ĐỊNH QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.398
5.150 5.372A 5.401 5.402
|
|
2500-2520
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.351A 5.407 5.414 5.414A
5.404 5.415A
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.351A 5.414 5.414A
VTN9
|
|
2520-2535
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.413 5.416
5.403 5.414A 5.415A
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
Quảng bá qua vệ tinh 5.413 5.416
VTN9 5.403
|
|
2535-2655
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.413 5.416
5.339 5.418 5.418A 5.418B 5.418C
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
5.409A
Quảng bá qua vệ tinh 5.413 5.416
5.339 5.418A 5.418B 5.418C VTN9
|
|
2655-2670
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.208B
5.413 5.416
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149 5.420
|
CỐ ĐỊNH 5.410
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415
Quảng bá qua vệ tinh 5.208B 5.413 5.416
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
VTN9 5.149 5.420
|
|
2670-2690
|
CỐ ĐỊNH 5.410
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.410
Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.415
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.384A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.351A 5.419
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) VTN9 5.149
|
|
2690-2700
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.422
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
VTN15 5.340
|
|
2700-2900
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
Vô tuyến định vị
5.423 5.424
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
Vô tuyến định vị
5.423
|
|
2900-3100
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A 5.425 5.427
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.426
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.424A 5.425 5.427
|
|
3100-3300
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) 5.149 5.428
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) 5.149
|
|
3300-3400
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.149 5.429 5.429E 5.429F
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.429 5.429F 5.149 VTN15A
|
|
3400-3500
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
Di động 5.432 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
CỐ ĐỊNH
Nghiệp dư
DI ĐỘNG 5.432B
Vô tuyến định vị 5.433
5.282 5.432A VTN16
|
|
3500-3600
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.433A
Vô tuyến định vị 5.433
VTN16 VTN16A
|
|
3600-3700
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
5.435
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Vô tuyến định vị
VTN16A
|
|
3700-4200
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) VTN16A
|
|
4200-4400
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.438
5.437 5.439 5.440
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.436
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG 5.438
5.437 5.440
|
|
4400-4500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.440A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
4500-4800
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.441
DI ĐỘNG 5.440A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.441
DI ĐỘNG
|
|
4800-4990
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.440A 5.441B
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.339 5.443
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.442 5.441B
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.339 VTN18
|
|
4990-5000
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động)
5.149
|
|
5000-5010
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
|
|
5010-5030
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443 AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) 5.328B 5.443B
|
|
5030-5091
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443D
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
|
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R) 5.443C
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443D
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444 VTN21
|
|
5091-5150
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.444A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.444A
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG 5.444B
DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ
TINH (R) 5.443AA
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.444
|
|
5150-5250
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.447A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.446B 5.446 5.447 5.447B 5.447C 5.446C
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.447A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.446B 5.446 5.447B 5.447C
|
|
5250-5255
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.447F
5.447E 5.448 5.448A
|
CỐ ĐỊNH VTN13
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.447D
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.447F 5.447E 5.448A
|
|
5255-5350
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.447F
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.447E 5.448 5.448A
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.447F
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.447E 5.448A
|
|
5350-5460
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ
TINH (chủ động) 5.448B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
|
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động) 5.448C
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.448B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.449
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D
|
|
5460-5470
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D 5.448B
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.449
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.448D 5.448B
|
|
5470-5570
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.450A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.448B 5.450 5.451
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.448B
|
|
5570-5650
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.450 5.451 5.452
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.450B 5.452
|
|
5650-5725
|
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.446A
5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa)
5.282 5.451 5.453 5.454 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không VTN14
5.446A 5.450A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) 5.282 5.453
|
|
5725-5830
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.453 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.150 5.453
|
|
5830-5850
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.150 5.453 5.455
|
CỐ ĐỊNH VTN13
DI ĐỘNG VTN14
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.150 5.453
|
|
5850-5925
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
5.150
|
|
5925-6700
|
CỐ ĐỊNH 5.457
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B
DI ĐỘNG 5.457C 5.457D 5.457E 5.457F
5.149 5.440 5.458
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B
DI ĐỘNG 5.457D 5.457E
5.149 5.440 5.458 VTN16
|
|
6700-7075
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.441
DI ĐỘNG 5.457D 5.457E 5.457F
5.458 5.458A 5.458B
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.441
DI ĐỘNG 5.457D 5.457E
5.458 5.458A 5.458B VTN16
|
|
7075-7145
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.457E 5.457F
5.458 5.459
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.457E
5.458
VTN16
|
|
7145-7190
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.458 5.459
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.458
|
|
7190-7235
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA
VỆ TINH (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460
5.548 5.459
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.460A 5.460B
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.460
5.458
|
|
7235-7250
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.460A
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
5.458
|
|
7250-7300
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
5.461
|
|
7300-7375
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.461
|
|
7375-7450
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB 5.461AC
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TỊNH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB 5.461AC
|
|
7450-7550
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461 AA 5.461AB
5.461A 5.461AC
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461A 5.461AC
|
|
7550-7750
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461AC
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ
TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) 5.461AA 5.461AB
5.461AC
|
|
7750-7900
|
CỐ ĐỊNH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.461 B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CÔ ĐINH
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.461B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
7900-8025
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
5.461
|
|
8025-8175
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
đến Trái đất)
5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A VTN23
|
|
8175-8215
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.462A VTN23
|
|
8215-8400
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.462A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.463
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.462A VTN23
|
|
8400-8500
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.465 5.466
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) 5.465
|
|
8500-8550
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.468 5.469
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
8550-8650
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.468 5.469 5.469A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (tích cực)
5.469A
|
|
8650-8750
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.468 5.469
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
8750-8850
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.470 5.471
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.470
|
|
8850-9000
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
5.472
5.473
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
5.472
|
|
9000-9200
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.471 5.473A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.337
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.473A
|
|
9200-9300
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 5.472
5.473 5.474 5.474D
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI
5.472
5.474 5.474D
|
|
9300-9500
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
|
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.476
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.427 5.474 5.475 5.475B 5.476A 5.475A
|
|
9500-9800
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (chủ động)
5.476A
|
|
9800-9900
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.477 5.478 5.478A 5.478B
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
Nghiên cứu Vũ trụ
Cố định
5.478A 5.478B
|
|
9900-10000
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.477 5.474D 5.478 5.479
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Cố định
5.479 5.474D
|
c)
Quy hoạch các băng tần trong dải tần
từ 10 GHz đến 3000 GHz như sau:
|
Tần số (GHz)
|
Phân chia của Khu vực 3
|
Phân chia của Việt Nam
|
|
10-10,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.474A
5.474B 5.474C
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
5.479 5.474D
|
|
10,4-10,45
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
|
|
10,45-10,5
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.481
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
|
|
10,5-10,55
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
10,55-10,6
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Vô tuyến định vị
|
|
10,6-10,68
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT
QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Vô tuyến định vị
5.149 5.482 5.482A
|
|
10,68-10,7
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.483
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
10,7-10,95
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.441
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.441 5.484A VTN28
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
VTN16
|
|
10,95-11,2
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
11,2-11,45
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.441
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
11,45-11,7
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
|
|
11,7-12,2
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.487 5.487A 5.492
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.487 5.487A 5.492
|
|
12,2-12,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487 5.484A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A VTN28
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ
5.487
|
|
12,5-12,75
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A VTN28
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 5.493
|
|
12,75-13,25
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441 5.496A
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.441 5.496A
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
VTN16
|
|
13,25-13,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.498A 5.499
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5.497
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.498A
|
|
13,4-13,65
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.499C 5.499D
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
|
|
13,65-13,75
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.499 5.500 5.501 5.501B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.501A
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.501B
|
|
13,75-14
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
5.499 5.500 5.501 5.502 5.503
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Nghiên cứu Vũ trụ
VTN16 5.502 5.503
|
|
14-14,25
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.484B 5.506 5.506B
VỒ TUYỂN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506 VTN28
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.504C 5.506A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505
|
|
14,25-14,3
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B 5.484B
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A 5.505 5.508
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.457A 5.484A 5.506 VTN28
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 5.504
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.506A 5.508A
Nghiên cứu Vũ trụ
5.504A VTN16
|
|
14,3-14,4
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506 5.506B 5.484B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh 5.504A
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506 VTN28
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.506A 5.509A
Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh 5.504A VTN16
|
|
14,4-14,47
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.506A 5.509A
Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái
đất)
5.504A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.457A 5.484A 5.506 VTN28
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.506A 5.509A
Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái
đất)
VTN16 5.504A
|
|
14,47-14,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.457A 5.457B 5.484A 5.506 5.506B
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.504A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) VTN28
5.457A 5.484A 5.506
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
Di động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 5.504B 5.506A 5.509A
Vô tuyến thiên văn
VTN16 5.149 5.504A
|
|
14,5-14,8
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.509B 5.509C 5.509D 5.509E 5.509F 5.510
DI ĐỘNG
Nghiên cứu Vũ trụ 5.509G
|
|
14,8-15,35
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ 5.510A
5.339
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
5.510A
5.339
|
|
15,35-15,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.511
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
15,4-15,41
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG
|
|
15,41-15,43
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511H
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
15,43-15,63
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.511A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C 5.511H
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.511 A
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511C
|
|
15,63-15,7
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.51 IE 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
5.511H
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.511E 5.511F
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
15,7-16,6
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
16,6-17,1
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
|
17,1-17,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.512 5.513
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
17,2-17,3
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.512 5.513 5.513A
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.513A
|
|
17,3-17,7
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516
Vô tuyến định vị
5.514
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516
Vô tuyến định vị
|
|
17,7-18,1
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.517A 5.517B (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) 5.516
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.517A
5.517B (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516 VTN16
DI ĐỘNG
|
|
18,1-18,4
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.520
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
5.519 5.521
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.520 VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
5.519
|
|
18,4-18,6
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517A
5.517B
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B
VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
|
|
18,6-18,8
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.522A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.522B 5.517A
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) 5.522A
|
|
18,8-19,3
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.517A 5.517B
5.523A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521 A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.517A 5.517B 5.523A VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
|
|
19,3-19,7
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.517A
5.523B 5.523C 5.523D 5523E
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
5.523DA
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.517A 5.523B 5.523C 5.523D 5.523E VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
5.523DA
DI ĐỘNG
|
|
19,7-20,1
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B 5.516B 5.517B 5.527A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517B 5.527A VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524
|
|
20,1-20,2
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.484B 5.516B 5.517B 5.527A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.484A 5.516B 5.517B 5.527A VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.524 5.525 5.526 5.527 5.528
|
|
20,2-21,2
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.524 5.529A
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) VTN16
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian
qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.529A
|
|
21,2-21,4
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
|
21,4-22
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.208B
5.530A 5.530B 5.531
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
5.208B
5.530A
|
|
22-22,2
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.531E
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
|
|
22,2-22,21
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.149
|
|
22,5-22,55
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
|
|
22,55-23,15
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A
5.149
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532A
5.149
|
|
23,15-23,55
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.338A
DI ĐỘNG
|
|
23,55-23,6
|
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
|
CỐ ĐỊNH DI ĐỘNG
|
|
23,6-24
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.340
|
|
24-24,05
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.150
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
5.150
|
|
24,05-24,25
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
5.150
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
5.150
|
|
24,25-24,45
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VTN24
|
|
24,45-24,65
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.533
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.533 VTN24
|
|
24,65-24,75
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532B
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
5.533
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.532B
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
5.533 VTN24
|
|
24,75-25,25
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.535
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.535
VTN24
|
|
25,25-25,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VTN24
|
|
25,5-27
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.536C
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.536B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.536A VTN24
|
|
27-27,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
5.537
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG 5.338A 5.532AB
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.536
5.537
VTN24
|
|
27,5-28,5
|
CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B
5.517A 5.517B 5.539
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
5.538 5.540
|
CỐ ĐỊNH 5.537A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B 5.539 VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
5.538 5.540
|
|
28,5-29,1
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B 5.523A 5.539
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.517A 5.517B 5.523A 5.539 VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
|
29,1-29,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.517A 5.523C 5.523E 5.535A 5.539 5.541A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.517A 5.523C 5.523E 5.535A 5.539 5.541A VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.541
5.540
|
|
29,5-29,9
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.517B 5.527A 5.539
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.540 5.542
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.517B 5.527A 5.539 VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.540 5.542
|
|
29,9-30
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.484B 5.516B 5.517B 5.527A 5.539
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541 5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.484A 5.516B 5.517B 5.527A 5.539 VTN16
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.521A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) 5.541
5.543
5.525 5.526 5.527 5.538 5.540 5.542
|
|
30-31
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.529A 5.542
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.529A
|
|
31-31,3
|
CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544 5.545
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A 5.543B
DI ĐỘNG
Tần số chuẩn và tín hiệu
thời gian qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
Nghiên cứu Vũ trụ 5.544
5.149
|
|
31,3-31,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
31,5-31,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
Cố định
Di động trừ Di động hàng không
5.149
|
|
31,8-32
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.547B 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.548
|
|
32-32,3
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.547C 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
5.547 5.548
|
|
32,3-33
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.547D 5.548
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
GIỮA CÁC VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.548
|
|
33-33,4
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547 5.547E
|
CỐ ĐỊNH 5.547A
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
5.547
|
|
33,4-34,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
34,2-34,7
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
|
34,7-35,2
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ 5.550
5.549
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiên cứu Vũ trụ
|
|
35,2-35,5
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.549
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
35,5-36
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.549 5.549A
|
TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
5.549A
|
|
36-37
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.550A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.149 5.550A
|
|
37-37,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.547
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.547 VTN24
|
|
37,5-38
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C 5.550CA
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C 5.550CA
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547 VTN24
|
|
38-39,5
|
CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547
|
CỐ ĐỊNH 5.550D
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547 VTN24
|
|
39,5-40
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547 5.550E
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5 516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất)
5.547 5.550E VTN24
|
|
40-40,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550E
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG 5.550B
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) 5.550E VTN24
|
|
40,5-41
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
QUẢNG BÁ
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 VTN24
|
|
41-42,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551F 5.551H 5.551I
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) 5.516B 5.550C
DI ĐỘNG MẶT ĐẤT 5.550B
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Di động hàng không
Di động hàng hải
5.547 5.551H 5.551I VTN24
|
|
42,5-43,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.547
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.550B
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.547 VTN24
|
|
43,5-47
|
DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554
|
DI ĐỘNG 5.553 5.553A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
|
|
47-47,2
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
|
|
47,2-47,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
|
|
47,5-47,9
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
VTN24
|
|
47,9-48,2
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.552 5.550C
DI ĐỘNG 5.553B
5.552A VTN24
|
|
48,2-50,2
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.516B 5.552 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
5.149 5.340 5.555
|
|
50,2-50,4
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
50,4-51,4
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.338A 5.550C
DI ĐỘNG
Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
|
|
51,4-52,4
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.555C
DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.555C
DI ĐỘNG
5.338A 5.547 5.556
|
|
52,4-52,6
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH 5.33 8A
DI ĐỘNG
5.547 5.556
|
|
52,6-54,25
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.556
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.556
|
|
54,25-55,78
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.556B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
|
55,78-56,9
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH 5.557A
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
|
|
56,9-57
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.558A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
|
|
57-58,2
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.557
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547
|
|
58,2-59
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.556
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.547 5.556
|
|
59-59,3
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.556A
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
|
59,3-64
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
5.138
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559
5.138
|
|
64-65
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không 5.547 5.556
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
5.547 5.556
|
|
65-66
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG trừ Di động hàng không
CỐ ĐỊNH
5.547
|
|
66-71
|
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554
|
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.553 5.558 5.559A
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.554 VTN24
|
|
71-74
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
|
74-76
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.561
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
QUẢNG BÁ
QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.561
|
|
76-77,5
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
|
77,5-78
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 5.559B
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
|
78-79
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ tại tới Trái
đất)
5.149 5.560
|
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Vô tuyến thiên văn
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149 5.560
|
|
79-81
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149
|
|
81-84
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149 5.561A
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
5.149 5.561A
|
|
84-86
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.561B
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) 5.561B
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
86-92
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
Vô tuyến THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
92-94
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH 5.338A
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
94-94,1
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chủ động)
Vô tuyến thiên văn
5.562 5.562A
|
|
94,1-95
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
95-100
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149 5.554
|
|
100-102
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
|
102-105
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
|
105-109,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
109,5-111,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
|
111,8-114,25
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
114,25-116
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341
|
|
116-119,98
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.341
|
|
119,98-122,25
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.138 5.341
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562C
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.138 5.341
|
|
122,25-123
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
Nghiệp dư
5.138
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
Nghiệp dư
5.138
|
|
123-130
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn 5.562D
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149 5.554
|
|
130-134
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.562E
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.562A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chủ động) 5.562E
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.562A
|
|
134-136
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
|
|
136-141
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
|
141-148,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
148,5-151,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
151,5-155,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
5.149
|
|
155,5-158,5
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149
|
|
158,5-164
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
|
|
164-167
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
167-174,5
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149 5.562D
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
5.149
|
|
174,5-174,8
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
|
|
174,8-182
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
|
182-185
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
185-190
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
GIỮA CÁC VỆ TINH 5.562H
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
|
|
190-191,8
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
191,8-200
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
|
CỐ ĐỊNH
GIỮA CÁC VỆ TINH
DI ĐỘNG 5.558
Dl ĐỘNG QUA VỆ TINH
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.341 5.554
|
|
200-202
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
|
202-209
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.341 5.563A
|
|
209-217
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.341
|
|
217-226
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động) 5.562B
5.149 5.341
|
|
226-231,5
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.340
|
|
231,5-232
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
|
232-235
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
Vô tuyến định vị
|
|
235-238
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) 5.563AA
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.563A 5.563B
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động) 5.563AA
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)
5.563A 5.563B
|
|
238-239,2
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
|
239,2-240
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
|
|
240-241
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
|
|
241-242,2
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
|
242,2-244,2
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
|
244,2-247,2
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.138 5.149
|
|
247,2-248
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ
Nghiệp dư
Nghiệp dư qua vệ tinh
5.149
|
|
248-250
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
NGHIỆP DƯ
NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH
Vô tuyến thiên văn
5.149
|
|
250-252
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
|
THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN NGHIÊN CỨU
VŨ TRỤ (thụ động)
5.340 5.563A
|
|
252-265
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
|
CỐ ĐỊNH
DI ĐỘNG
DI ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
5.149 5.554
|
|
265-275
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.563A
|
CỐ ĐỊNH
CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
DI ĐỘNG
VÔ TUYẾN THIÊN VĂN
5.149 5.563A
|
|
275-3000
|
(Chưa được phân chia)
5.565 5.564A
|
(Chưa được phân chia)
5.565 5.564A
|
2. Các chú thích của Việt Nam
|
VTN1
|
Tần số 7903 kHz được dành riêng cho chức năng gọi, cứu nạn và trực canh cấp cứu hàng
hải quốc gia, tần số 7906 kHz, 8294 kHz, 13434 kHz và
161,500 MHz được dành cho thông tin an toàn, sử dụng phương thức thoại. Các tần số 6973 kHz,
9339 kHz được sử dụng để liên lạc giữa Đồn Biên
phòng và tàu thuyền. Các tần số 12251 kHz/13098
kHz (tàu/bờ), 156,425 MHz để liên lạc
giữa Đài canh dân sự Hải quân và tàu thuyền. Việc khai thác, sử dụng các tần số này phải tuân thủ quy
định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Nghiêm
cấm sử dụng sai mục đích và gây nhiễu trên
các tần số này.
|
|
VTN1A
|
Các đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá và đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá được sử dụng các
kênh tần số trong các băng tần 4438-4538
kHz, 5250-5350 kHz, 7100-7200 kHz, 7900-8100 kHz, 10745,5-10949,5 kHz, 13410;
13510 kHz, 14350-14450 kHz theo các điều kiện sử dụng cụ
thể do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
|
|
VTN1B
|
Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho và không được
bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động. Các ứng
dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị chỉ giới hạn cho
ra-đa hải dương học hoạt động tuân theo Nghị quyết 612
(Rev.WRC-12).
|
|
VTN3
|
Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định đang khai
thác trong băng tần 50-54 MHz phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho nghiệp vụ chính
được phân chia băng tần này khi có
yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
VTN3A
|
Các đài truyền thanh không dây được ưu tiên sử dụng các kênh tần số trong băng tần 54-68 MHz tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Các đài thuộc nghiệp vụ
Cố định và Di động trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và
không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các
đài truyền thanh không dây. Không triển
khai hệ thống truyền thanh không dây trong băng tần
87-108 MHz. Các hệ thống truyền thanh không dây
đã được cấp phép hoạt động trong băng tần
87-108 MHz chỉ được tiếp tục hoạt động theo quy định cụ thể của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ nhưng không quá ngày 31
tháng 12 năm 2025.
|
|
VTN5
|
Băng tần 132-137 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) là nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho các
đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ
Di động hàng không (R).
|
|
VTN5A
|
Phân chia bổ sung: các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-156,5625 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất làm
nghiệp vụ chính, nghiệp vụ Cố định làm
nghiệp vụ phụ. Các hệ thống thuộc nghiệp
vụ Cố định và Di động mặt đất trong các băng tần này không được gây nhiễu
có hại cho và không được bảo vệ
khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống
thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải.
|
|
VTN5B
|
Các băng tần 156-156,4875 MHz, 156,5625-156,7625
MHz, 156,8375-157,4375 MHz, 160,6-160,975 MHz, 161,475- 161,9625 MHz,
161,9875-162,0125 MHz, 162,0375-162,05 MHz được ưu tiên sử dụng cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và
Di động mặt đất trong các băng tần này
không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có
hại từ các hệ thống thông tin VHF
thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải sử dụng các
băng tần này.
|
|
VTN5C
|
Không triển khai mới hệ thống thông tin
vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động sử dụng băng tần
154-156 MHz. Hệ thống vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định,
Di động đang sử dụng băng tần này không được gây
nhiều có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ hệ thống thông
tin thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị.
|
|
VTN7
|
Băng tần 694-806 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT tại quy hoạch băng
tần.
|
|
VTN8
|
Các băng tần 806-915 MHz; 925-960 MHz; 1710-1785
MHz và 1805-1880 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT tại quy hoạch băng
tần. Các tổ chức, cá nhân hiện đang
sử dụng các hệ thống vô tuyến điện
hoạt động trong các băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz
phải xây dựng kế hoạch chuyển đổi phù hợp với lộ trình theo thông báo của Bộ Khoa học và
Công nghệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
VTN8A
|
Việc sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ
Di động hàng không (R) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng
không quốc tế. Việc sử dụng này phải tuân
thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15). Khi ấn định tần số cho nghiệp
vụ Di động hàng không (R), cần lưu ý phối hợp để đảm bảo không gây nhiễu có hại tới nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không đã được triển khai ở băng tần này.
|
|
VTN8B
|
Các hệ thống vô tuyến dẫn
đường hiện đang hoạt động trong băng tần 750-820 MHz và 870-960 MHz chỉ được tiếp tục sử dụng trên cơ sở phối hợp với
các hệ thống vô tuyến điện được phân
chia trong các băng tần này để hạn chế
nhiễu có hại. Không triển khai mới
hệ thống vô tuyến dẫn đường trong các băng tần này.
|
|
VTN9
|
Các băng tần 1427-1518 MHz, 1900-2010 MHz,
2110-2200 MHz, 2300-2350 MHz và 2500-2600 MHz được dành
toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT tại quy hoạch băng
tần.
Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện trong băng tần 2300-2350 MHz có trách nhiệm phối
hợp với tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện cho các đài trái đất hoạt động trong băng tần 2200-2290 MHz để thực hiện các giải pháp kỹ thuật, tránh nhiễu
có hại cho đài trái đất này.
|
|
VTN11
|
Băng tần 2400-2483,5 MHz được dành cho
các ứng dụng công nghiệp, khoa học, y tế
(ISM), các hệ thống vi ba trải phổ và các hệ thống truy nhập vô tuyến. Các hệ thống thông tin vô tuyến khai thác
trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có
hại từ các ứng dụng ISM.
|
|
VTN13
|
Nghiệp vụ Cố định trong các băng tần 5250-5255 MHz, 5255-5350 MHz và 5650-5850 MHz chỉ giới hạn để triển khai các hệ thống truy nhập
vô tuyến Cố định (FWA).
|
|
VTN14
|
Nghiệp vụ Di động trong các băng tần 5150-5350 MHz, 5470-5725 MHz, 5725-5850 MHz, 5925-6425 MHz chỉ
được sử dụng cho các hệ thống truy cập vô tuyến bao gồm các mạng nội bộ không dây
(WLAN, RLAN).
|
|
VTN15
|
Nghiêm cấm triển khai thêm các hệ thống có phát xạ trong băng tần 2690-2700 MHz.
Các hệ thống có phát xạ hiện đang
khai thác trong băng tần này phải
chấm dứt hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý
tần số.
|
|
VTN15A
|
Băng tần 3300-3400 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT và hệ thống truy cập vô
tuyến băng rộng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT và hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng tại quy
hoạch băng tần.
|
|
VTN16
|
Trong các băng tần dưới đây, các hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh hoạt động
trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được ưu tiên bảo vệ
khỏi nhiễu có hại từ các hệ thống
thông tin vô tuyến thuộc các nghiệp
vụ khác hoạt động trong cùng băng tần.
Các hệ thống thông tin vô tuyến
điện thuộc các nghiệp vụ khác không được gây nhiễu có hại và
không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các
hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh hoạt
động trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh:
3400-3560 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
6425-6725 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ),
10700-11700 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
12750-13250 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ),
13750-14000 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ),
14250-14500 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ).
Các đài trái đất hoạt động trong các băng tần 3400-3560 MHz và 10700-11700 MHz phải sử dụng
các bộ lọc thu để lọc tín hiệu ngoài
băng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Việc yêu cầu ưu tiên
bảo vệ nhiều khỏi có hại cho các hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh hoạt động
trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh từ các hệ thống thông
tin vô tuyến thuộc các nghiệp vụ khác
trong các băng tần 3400-3560 MHz và 6425-6725 MHz chỉ được áp dụng cho đến khi các vệ tinh VINASAT ngừng sử dụng tần số trong các băng tần này.
Băng tần 3400-3560 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho hệ thống thông tin di động
IMT sau khi vệ tinh VINASAT ngừng sử dụng băng tần này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các
đoạn băng tần cụ thể được sử dụng cho hệ thống thông tin
di động IMT tại quy hoạch băng tần.
Băng tần 6425-7125 MHz được định hướng dành
toàn bộ hoặc một phần cho hệ thống thông tin di động IMT sau khi vệ tinh VINASAT ngừng sử dụng băng tần này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên
cứu khả năng quy hoạch băng tần cụ thể cho hệ thống thông
tin di động IMT trên cơ sở xem xét
nhu cầu, hiện trạng sử dụng, khả năng chuyển đổi các hệ thống thông tin vô tuyến điện hoạt động trong
băng tần này.
Các băng tần 17,7-21,2 GHz và 27,5-30 GHz
được định hướng dành toàn bộ hoặc một phần
cho hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh sử dụng.
|
|
VTN16A
|
Băng tần 3560-4000 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT. Các đài trái đất hoạt
động trong mạng vệ tinh mặt đất Inmarsat đặt tại Hải Phòng (đài HPLES)
và các đài trái đất phục vụ đo xa, giám sát và điều khiển vệ tinh Vinasat (đài TT&C) đã được
cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến
điện trong băng tần này được tiếp tục hoạt động và
phải có kế hoạch chuyển đổi việc sử dụng
tần số vô tuyến điện sang các băng tần khác. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định trong quy hoạch băng tần các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng cho hệ thống thông tin di động IMT và việc phối hợp tránh nhiễu có hại giữa hệ thống thông tin di động IMT và các đài HPLES, TT&C nêu trên.
|
|
VTN18
|
Băng tần 4800-4990 MHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho hệ thống thông tin di động
IMT. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các
đoạn băng tần cụ thể được sử dụng cho hệ thống thông tin
di động IMT tại quy hoạch băng tần.
|
|
VTN19
|
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải hoạt
động trong các băng tần 4063-4438 kHz; 6200- 6525 kHz;
8195-8815 kHz; 12230-13200 kHz; 16360-17410 kHz; 18780-19800 kHz; 22000-22855
kHz; 25070-26175 kHz thực hiện việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 17
của Thể lệ vô tuyến điện.
|
|
VTN20
|
Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải hoạt động trong các băng tần
156,00-157,45 MHz và 160,60-162,05 MHz thực hiện việc
chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 18 của Thể lệ vô tuyến điện. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, tần số
161,95 MHz (kênh 2027) và tần số 162 MHz (kênh
2028) được dành cho kênh ASM1 và kênh ASM2 tương ứng.
|
|
VTN21
|
Băng tần 5030-5091 MHz được định hướng sử dụng
cho hệ thống thông tin vô tuyến điều khiển máy
bay không người lái theo nghiệp vụ Di động
hàng không (R).
|
|
VTN22
|
Không ấn định mới tần số trong băng tần
405,9-406,0 MHz và 406,1-406,2 MHz cho hệ thống thuộc
nghiệp vụ Di động và Cố định. Cấm tất cả phát xạ có khả năng gây nhiễu có
hại cho thiết bị thông tin vô tuyến an toàn
cứu nạn sử dụng băng tần 406-406,1 MHz.
|
|
VTN23
|
Đối với việc lắp đặt mới đài trái đất thu tín hiệu từ hệ thống thông tin vô
tuyến thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua
vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền trong quá trình thẩm
định, cấp phép vị trí đặt đài,
cần lấy ý kiến của Bộ Khoa học và
Công nghệ về vị trí đặt đài, tần số thu, phát của đài Trái đất để bảo đảm an toàn cho các hệ thống vô
tuyến điện hoạt động cùng băng tần.
|
|
VTN24
|
Băng tần 24,25-27,5 GHz được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT tại quy hoạch băng
tần. Các băng tần 37-43,5 GHz, 45,5-47 GHz, 47,2-48,2
GHz, 66-71 GHz được định hướng sử dụng toàn bộ hoặc một phần
cho các hệ thống thông tin di động
IMT.
|
|
VTN25
|
Băng tần 495-505 kHz được sử dụng cho hệ thống
Phát tin an toàn hàng hải kỹ thuật số NAVDAT quốc tế.
Ngoài ra, hệ thống NAVDAT cũng được sử dụng các
băng tần 415-495 kHz, 505-526,5 kHz; và
06 băng tần HF: 4221-4231 kHz, 6332,5-6342,5 kHz, 8438-8448
kHz, 12658,5-12668,5 kHz, 16904,5-16914,5 kHz, 22445,5-22455,5 kHz. Thông
số kỹ thuật của hệ thống NAVDAT phải phù hợp
với Khuyến nghị ITU-R M.2010 đối với các băng tần
415-495 kHz, 495-505 kHz, 505-526,5 kHz và Khuyến nghị
ITU-R M.2058 đối với 06 băng tần HF.
Khi thiết lập các đài bờ
trong hệ thống NAVDAT trên các tần số 500 kHz và
4226 kHz, các điều kiện sử dụng tần số 500 kHz và 4226
kHz được quy định tại Điều 31 và 52. Khuyến
nghị các cơ quan quản lý phối hợp các
đặc tính khai thác của các hệ thống NAVDAT phù hợp với các thủ tục của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) (xem Nghị
quyết 364 (WRC-23)).
Các tần số 6337,5 kHz, 8443 kHz, 12663,5 kHz,
16909,5 kHz và 22450,5 kHz là các tần số khu vực[1]
để truyền phát thông tin an toàn hàng hải (MSI) bằng
hệ thống NAVDAT (xem Phụ lục 15 và 17 của Thể lệ vô
tuyến điện).
|
|
VTN26
|
Các thiết bị hàng hải hoạt
động độc lập (AMRD) được sử dụng các tần số 156,525 MHz;
161,975 MHz; 162,025 MHz cho thiết bị AMRD nhóm A (AMRD Group A) và tần số 160,9 MHz cho thiết bị AMRD nhóm B (AMRD Group B). Việc sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R
M.2135.
|
|
VTN27
|
Băng tần 610-694 MHz sẽ được dành toàn bộ hoặc một phần cho các hệ thống thông
tin di động IMT sau khi hệ thống truyền hình số mặt đất ngừng hoạt động trên băng tần này.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định các đoạn băng tần cụ thể được sử dụng cho hệ thống
thông tin di động IMT tại quy hoạch băng tần. Các
hệ thống vô tuyến điện đang sử dụng băng
tần 610-694 MHz phải chuyển đổi sang các băng tần khác
theo thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
VTN28
|
Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động
trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong băng tần 10,7-12,75 GHz không được kháng
nghị nhiễu từ các hệ thống vệ tinh địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh và phải nhanh
chóng loại bỏ nhiễu có hại xuất
hiện trong quá trình hoạt động.
Các hệ thống vệ tinh địa tĩnh, phi địa tĩnh hoạt
động trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) trong băng tần 10,7-12,75 GHz được liên lạc
với các đài trái đất chuyển động (ESIM) hoạt động trong
băng tần 14-14,5 GHz đặt trên tàu biển, tàu bay.
Việc liên lạc này phải
tuân thủ quy định tại Nghị quyết 902 (Rev. WRC-23) đối
với đài đặt trên tàu biển và
các khoản 5.29, 5.30 và 5.31 của Thể lệ vô
tuyến điện đối với các đài đặt trên
tàu bay.
|
3. Các chú thích của Liên minh Viễn thông quốc
tế có liên quan
5.53 Các cơ quan quản lý
cho phép sử dụng các tần số dưới 8,3 kHz
phải đảm bảo không gây nhiễu có hại
cho các nghiệp vụ được phân chia ở các
băng tần trên 8,3 kHz. (WRC-12)
5.54 Các cơ quan quản lý
tiến hành nghiên cứu khoa học sử dụng các
tần số dưới 8,3 kHz phải thông báo cho các cơ quan quản lý khác có liên quan để đảm bảo nghiên cứu đó được bảo vệ phù hợp
khỏi nhiễu có hại. (WRC-12)
5.54A Các đài hoạt động ở
băng tần 8,3-11,3 kHz thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng
chỉ được phép hoạt động ở chế độ thụ động. Ở băng tần 9-
11,3 kHz, các đài Trợ giúp khí tượng
không được kháng nghị nhiễu từ các
đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường đăng
ký với Cục Vô tuyến điện (The Bureau
of ITU-R) trước ngày 01 tháng 01 năm 2013. Áp dụng phiên
bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R RS.1881 đối với việc dùng
chung giữa các đài thuộc nghiệp vụ Trợ giúp
khí tượng và các đài thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường đăng ký sau ngày nêu trên. (WRC-12)
5.54B Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Ai Cập, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, I-ran, I-rắc,
Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xu-đăng và Tuy-ni-di, băng tần 8,3-9 kHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, cố định, Di động làm nghiệp vụ chính.
(WRC-15)
5.54C Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và nghiệp vụ Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.55 Phân chia bổ sung: ở
Ác-mê-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan
và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 14-17 kHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.56 Các đài thuộc các
nghiệp vụ đã được phân chia ở các băng tần 14-19,95 kHz, 20,05-70 kHz và
ở Khu vực 1 là các băng tần 72-84 kHz và
86-90 kHz có thể phát tín hiệu tần số chuẩn
và tín hiệu thời gian. Các đài này phải
được bảo vệ khỏi nhiễu có hại. Ở Ác-mê-ni-a,
A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, các tần
số 25 kHz và 50 kHz sẽ được sử dụng cho mục đích này
trong những điều kiện tương tự. (WRC-23)
5.57 Việc sử dụng các
băng tần 14-19,95 kHz; 20,5-70 kHz và 70-90 kHz (72-84 kHz
và 86-90 kHz ở Khu vực 1) cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài bờ thuộc nghiệp vụ vô
tuyến điện báo (chỉ sử dụng phương thức phát
A1A và F1B). Trong trường hợp đặc biệt, các phát xạ loại J2B hoặc J7B được cho phép với điều kiện độ
rộng băng tần cần thiết không vượt quá độ rộng băng tần thường được sử dụng cho các phát xạ
loại A1A hoặc F1B trong băng tần tương ứng.
5.58 Phân chia bổ sung: ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần
67-70 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.59 Loại nghiệp vụ khác:
ở Băng-la-đét và Pa-ki-xtan các băng tần
70-72 kHz và 84-86 kHz được phân chia cho các nghiệp vụ cố định và Di động hàng hải làm nghiệp vụ chính (xem chú thích
5.33). (WRC-2000)
5.60 Trong các băng tần
70-90 kHz (70-86 kHz ở Khu vực 1) và 110-130 kHz (112-130 kHz ở Khu vực 1), các hệ thống vô tuyến dẫn đường bằng cách tạo xung có thể được khai thác với điều kiện không gây
nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác được phân chia các băng tần này.
5.62 Các cơ quan quản lý
đang khai thác các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 90-110 kHz cần phối hợp các đặc tính kỹ thuật và khai thác để tránh nhiễu có hại cho các
nghiệp vụ được cung cấp bởi các đài này.
5.64 Chỉ các loại phát xạ A1A hoặc F1B, A2C, A3C, F1C hoặc F3C
được phép sử dụng cho các đài thuộc
nghiệp vụ cố định trong các băng tần đã được phân chia cho nghiệp vụ này trong khoảng giữa 90 kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1) và
cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải
trong các băng tần đã được phân
chia cho nghiệp vụ này trong khoảng giữa 110
kHz và 160 kHz (148,5 kHz ở Khu vực 1). Trong trường hợp
đặc biệt, các loại phát xạ J2B hoặc
J7B cũng được phép sử dụng ở các băng tần trong khoảng giữa 110 kHz và 160 kHz (148,5 ở
Khu vực 1) cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải.
5.65 Loại nghiệp vụ khác:
ở Băng-la-đét, băng tần 112-117,6 kHz và
băng tần 126-129 kHz được phân chia cho nghiệp
vụ cố định và Di động hàng hải làm
nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-2000)
5.67A Các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng các tần số trong băng
135,7-137,8 kHz không được vượt quá mức
công suất phát xạ tối đa 1 W
(e.i.r.p) và không được gây nhiễu có
hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hoạt động tại các nước có
danh sách tại chú thích 5.67. (WRC-07)
5.67B Việc sử dụng các
băng tần 135,7-137,8 kHz ở An-giê-ri, Ai Cập,
I-rắc, Li-băng, Xy-ri, Xu-đăng, Nam Xu-đăng và Tuy-ni-di được giới hạn cho các nghiệp vụ cố định và Di
động hàng hải. Nghiệp vụ Nghiệp dư không
được sử dụng tại các nước trên trong
băng tần 135,7-137,8 kHz, các quốc gia cho
phép sử dụng nghiệp vụ này phải lưu ý
vấn đề trên. (WRC-19)
5.73 Băng tần 285-325 kHz
(283,5-325 kHz ở Khu vực 1) thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng hải có thể được sử dụng để
truyền thông tin dẫn đường bổ trợ sử dụng kỹ thuật băng
hẹp, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho các đài dẫn đường đang hoạt động thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường. (WRC-97)
5.76 Tần số 410 kHz được
dành riêng cho vô tuyến định hướng trong nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng hải. Các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường khác được phân chia băng tần 405-415 kHz không được gây nhiễu có hại cho vô
tuyến định hướng trong băng tần 406,5-413,5 kHz.
5.77 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, vùng
lãnh thổ hải ngoại của Pháp ở Khu vực 3, Hàn
Quốc, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Pa-ki-xtan, Pa-pua Niu Ghi-nê,
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Xri Lan-Ca, băng tần 415- 495 kHz được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng không làm nghiệp vụ chính. Ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Ca-dắc-xtan, Lát-vi-a, U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, băng tần 435-495 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.
Các cơ quan quản lý ở các nước nêu trên phải có những
biện pháp phù hợp để đảm bảo các đài vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 435-495 kHz
không được gây nhiễu có hại cho việc thu tín hiệu của các đài bờ từ các đài tàu đang phát trên các tần số được dành
riêng trên toàn cầu. (WRC-19)
5.78 Loại nghiệp vụ khác:
ở Cu-ba, Hoa Kỳ và Mê-hi-cô, băng tần 415-435
kHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính.
5.79 Trong nghiệp vụ Di
động hàng hải, các băng tần 415-495
kHz và 505-526,5 được giới hạn cho vô
tuyến điện báo và cũng được sử dụng cho hệ
thống NAVDAT phù hợp với phiên bản
mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2010, tuân theo thỏa
thuận giữa nước mong muốn sử dụng và nước bị ảnh hưởng. Các
đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng cho đài bờ. (WRC-19)
5.79A Khi thiết lập các
đài bờ cung cấp dịch vụ NAVTEX trên các tần
số 490 kHz, 518 kHz và 4209,5 kHz, khuyến nghị các
cơ quan quản lý phối hợp các đặc tính khai thác phù hợp với các thủ tục của tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) (xem Nghị
quyết 339 (Rev.WRC-07)). (WRC-07)
5.80 Ở Khu vực 2, việc sử dụng băng tần
435-495 kHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được giới hạn cho các pha vô tuyến vô
hướng không sử dụng để truyền tín hiệu thoại.
5.80A Công suất phát
xạ đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của các đài
phát thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư dùng các tần
số trong băng 472-479 kHz không được vượt quá 1 W.
Cơ quan quản lý có thể tăng giới hạn của
e.i.r.p. tới 5 W tỷ lệ với lãnh thổ khi cách xa hơn
800 km tính từ biên giới của An-giê-ri,
A-rập Xê-Út, A-déc-bai-dan, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Liên
bang Nga, I-ran (Cộng hòa hồi giáo),
I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét,
Li-băng, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man,
U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập
Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng, Tuy-ni-di, U-crai-na và
Y-ê-men. Ở băng tần này, các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiệp dư không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị
nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-12)
5.80B Việc sử dụng băng
tần 472-479 kHz ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, A-
déc-bai-dan, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cômô,
Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Liên bang Nga, I-rắc, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét,
Li-băng, Li-bi, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-ta, Cộng
hòa A-rập Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng,
Tuy-ni-di và Y-ê-men được giới hạn cho các nghiệp vụ Di động hàng hải và Vô tuyến dẫn đường hàng không. Nghiệp vụ Nghiệp dư không
được sử dụng trong băng tần này ở các quốc gia nêu trên, và các quốc gia cho phép sử dụng nghiệp vụ này phải lưu ý vấn đề trên. (WRC-12)
5.82 Trong nghiệp vụ Di
động hàng hải, tần số 490 kHz được sử dụng riêng
cho các đài bờ truyền dẫn cảnh báo khí tượng,
dẫn đường và thông tin khẩn cấp cho các tàu bằng điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Các
điều kiện để sử dụng tần số 490 kHz được quy định tại các Điều 31 và 52. Khi sử dụng băng tần 415-495 kHz cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không, các cơ
quan quản lý phải đảm bảo không gây
nhiễu có hại tần số 490 kHz. Khi sử dụng
băng tần 472-479 kHz cho nghiệp vụ Nghiệp dư, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu có hại tần số 490 kHz. (WRC-12)
5.82C Băng tần 495-505
kHz được sử dụng cho hệ thống NAVDAT quốc tế mô tả trong
phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2010. Các
đài phát NAVDAT được giới hạn sử dụng cho đài bờ. (WRC-19)
5.82D Khi thiết lập các
đài bờ trong hệ thống NAVDAT trên các tần số
500 kHz và 4226 kHz, các điều kiện sử dụng tần số 500 kHz
và 4226 kHz được quy định tại Điều 31 và 52. Khuyến nghị các cơ quan quản lý phối hợp các đặc tính khai thác của các hệ thống NAVDAT phù hợp
với các thủ tục của Tổ chức Hàng hải
Quốc tế (IMO) (xem Nghị quyết 364 (WRC-23)). (WRC-23)
5.84 Các điều kiện để sử
dụng tần số 518 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được
quy định tại các Điều 31 và 52. (WRC-07)
5.88 Phân chia bổ sung: ở
Trung Quốc, băng tần 526,5-535 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm
nghiệp vụ phụ.
5.91 Phân chia bổ sung: ở
Phi-líp-pin và Xri Lan-Ca, băng tần 1606,5-1705 kHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ phụ. (WRC-97)
5.97 Ở Khu vực 3, hệ thống Loran cũng được
khai thác trên tần số 1850 kHz hoặc 1950 kHz, băng tần
chiếm dụng tương ứng là 1825-1875 kHz và 1925-1975 kHz. Các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 1800-2000 kHz có thể sử dụng bất cứ tần số nào
trong đó, với điều kiện không được gây
nhiễu có hại cho hệ thống Loran đang khai thác
trên tần số 1850 kHz hoặc 1950 kHz.
5.105 Ở Khu vực 2, trừ Băng đảo, các
đài bờ và đài tàu sử dụng vô tuyến điện thoại trong băng tần 2065-2107 kHz chỉ được sử dụng loại phát
xạ J3E với công suất đường bao đỉnh không
vượt quá 1 kW. Tốt nhất là nên sử dụng các tần số sóng mang sau: 2065,0 kHz;
2079,0 kHz; 2082,5 kHz; 2086,0 kHz; 2093,0 kHz; 2096,5 kHz; 2100,0 kHz, và
2103,5 kHz. Ở Ác-hen-ti-na và U-ru-goay, các tần số sóng mang 2068,5 kHz và 2075,5 kHz cũng được
sử dụng cho mục đích này, trong khi các tần số nằm trong
băng tần 2072-2075,5 kHz được sử dụng theo quy định trong khoản 52.165.
5.106 Ở Khu vực 2 và 3, với
điều kiện không gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Di động hàng hải, các tần
số trong khoảng 2065 kHz và 2107 kHz có thể được sử dụng
cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định và chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không
vượt quá 50 W. Về việc thông báo các
tần số, Cục Vô tuyến điện phải chú ý
đến các điều khoản này.
5.108 Tần số sóng
mang 2182 kHz là tần số cứu nạn và gọi quốc
tế cho vô tuyến điện thoại. Các điều
kiện để sử dụng băng tần 2173,5-2190,5 kHz được quy định tại các Điều 31, 52. (WRC-07)
5.109 Các tần số 2187,5
kHz; 4207,5 kHz; 6312 kHz; 8414,5 kHz; 12577 kHz và 16804,5 kHz là các tần số cứu nạn quốc tế sử dụng kỹ thuật gọi chọn số. Điều kiện để sử
dụng các tần số này quy định tại Điều
31.
5.110 Các tần số 2174,5
kHz, 4177,5 kHz, 6268 kHz, 8376,5 kHz, 12520 kHz và 16695 kHz được sử dụng cho hệ thống kết nối tự động (ACS), như được mô tả trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R
M. 541. (WRC-23)
5.111 Các tần số sóng
mang 2182 kHz; 3023 kHz; 5680 kHz; 8364 kHz và các tần số 121,5
MHz; 156,525 MHz; 156,8 MHz; 243 MHz cũng có thể được sử
dụng cho các hoạt động tìm kiếm cứu
nạn liên quan đến các tàu vũ trụ có
người điều khiển phù hợp với các thủ tục có hiệu lực đối với nghiệp vụ thông
tin vô tuyến mặt đất. Các điều kiện để sử
dụng tần số này quy định tại Điều 31.
Áp
dụng tương tự cho các tần số 10003
kHz, 14993 kHz và 19993 kHz, nhưng trong mọi trường hợp các
phát xạ phải được giới hạn trong khoảng ±3 kHz xung quanh
tần số này. (WRC-07)
5.112 Phân chia thay thế:
ở Xri Lan-Ca, băng tần 2194-2300 kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định và Di động, trừ Di động hàng
không, làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.113 Về điều kiện để sử
dụng các băng tần 2300-2495 kHz (2498 kHz ở Khu vực 1),
3200-3400 kHz, 4750-4995 kHz và 5005-5060 kHz cho nghiệp
vụ Quảng bá, xem các chú thích từ 5.16 đến 5.20, 5.21 và
từ 23.3 đến 23.10.
5.115 Các tần số sóng
mang (chuẩn) 3023 kHz và 5680 kHz cũng có thể
được sử dụng bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải đang phối hợp tìm kiếm và cứu nạn phù hợp với Điều 31. (WRC-07)
5.116 Yêu cầu các
cơ quan quản lý cho phép sử dụng băng tần
3155-3195 kHz để cung cấp một kênh chung trên toàn cầu cho
các thiết bị trợ thính sử dụng vô
tuyến điện công suất thấp. Các kênh bổ sung cho các thiết bị này có thể được các cơ quan quản lý ấn
định trong các băng tần giữa 3155 kHz và 3400 kHz để đáp ứng các nhu cầu cục bộ.
Cần chú ý rằng các tần số
trong dải tần từ 3000 kHz đến 4000 kHz thích hợp với các
thiết bị trợ thính được thiết kế để hoạt
động ở cự ly ngắn trong phạm vi trường cảm ứng.
5.117 Phân chia thay thế:
ở Li-bê-ri-a, Xri Lan-Ca và Tô-gô, băng tần 3 155-3 200
kHz được phân chia cho các nghiệp vụ cố định và Di
động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ
chính. (WRC-23)
5.118 Phân chia bổ sung:
ở Hoa Kỳ, Mê-hi-cô và Pê-ru, băng tần 3230- 3400 kHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
định vị làm nghiệp vụ phụ. (WRC-19)
5.126 Ở Khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 3995-4005 kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.127 Việc sử dụng băng
tần 4000-4063 kHz cho nghiệp vụ Di động hàng hải được giới
hạn cho các đài tàu sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại (xem khoản 52.220 và Phụ lục 17).
5.128 Các tần số trong các
băng tần 4063-4123 kHz và 4130-4438 kHz được
sử dụng ngoại lệ bởi các đài thuộc nghiệp vụ cố định chỉ
liên lạc trong phạm vi biên giới quốc
gia mà các đài này được lắp đặt, với công suất trung bình không vượt quá 50 W, với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. Ngoài ra, ở Áp-ga-ni-xtan,
Ác-hen-ti-na, Ác-mê-ni-a, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô,
Cộng hòa Trung Phi, Trung Quốc, Nga, Giê-oóc-gi-a,
Ấn Độ, Ca-dắc-xtan, Ma-li, Ni-giê, Pa-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và
U-crai-na, trong các băng tần 4063-4123 kHz, 4130-4133 kHz và
4408-4438 kHz, các đài thuộc nghiệp vụ cố định, với công
suất trung bình không vượt quá 1 kW,
có thể được khai thác với điều kiện chúng
được đặt cách bờ biển ít nhất 600 km và không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC-19)
5.130 Điều kiện để sử
dụng các tần số sóng mang 4125 kHz và 6215 kHz được quy định tại các Điều 31 và 52. (WRC-07)
5.131 Tần số 4209,5 kHz
được dùng riêng cho việc phát các thông tin thông
báo khí tượng, dẫn đường và thông tin khẩn
cấp của các đài bờ cho các đài tàu bằng
kỹ thuật điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. (WRC-97)
5.132 Các tần số 4210
kHz, 6314 kHz, 8416,5 kHz, 12579 kHz, 16806,5 kHz, 19680,5 kHz, 22376 kHz và
26100,5 kHz là tần số quốc tế để truyền phát thông tin an
toàn hàng hải (MSI) (xem Phụ lục 15 và 17). (WRC-23)
5.132A Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được
gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng
nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng
dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho
ra-đa hải dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612
(Rev.WRC-12). (WRC-12)
5.133 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Nga, Giê-oóc-gi-a,
Ca-dắc-xtan, Lát-vi-a, Lít-va, Ni-giê, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và
U-crai-na, băng tần 5130-5250 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp
vụ chính (xem chú thích 5.33). (WRC-12)
5.133B Các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không được vượt quá công suất bức xạ cực đại 15 W
(e.i.r.p). Tuy nhiên, ở Khu vực 2 ở Mê-xi-cô, các
đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz
không vượt quá công suất bức xạ cực
đại 20 W (e.i.r.p). Ở các nước Khu vực 2 sau đây:
An-ti-goa và Bác-bu-đa, Ác-hen-ti-na, Ba-ha-mát, Bác-ba-đốt, Bê-li-xê,
Bô-li-vi-a, Bra-xin, Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta Ri-ca, Cu-ba,
Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na, Đô-mi-ni-ca, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo,
Grê-na-đa, Goa-tê-ma-la, Gai-a-na, Ha-i-ti, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca,
Ni-ca-ra-goa, Pa-na-ma, Pa-ra-goay, Pê-ru, Xanh Lu-xi-a, Liên bang Xanh Kít và
Nê-vit, Xanh Vin-xen và Grê-na-din, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô,
U-ru-goay, Vê-nê-xuê-la, cũng như lãnh thổ hải ngoại trên
Khu vực 2 của Hà Lan, các đài thuộc nghiệp
vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt
quá công suất bức xạ cực đại 25 W (e.i.r.p).
(WRC-19)
5.134 Việc sử dụng các
băng tần 5900-5950 kHz, 7300-7350 kHz, 9400-9500 kHz; 11600-11650
kHz; 12050-12100 kHz; 13570-13600 kHz; 13800-13870 kHz; 15600-15800 kHz;
17480-17550 kHz và 18900-19020 kHz cho nghiệp vụ Quảng bá
phải tuân theo các thủ tục trong Điều 12.
Khuyến nghị các cơ quan quản lý sử
dụng các băng tần này để tạo điều
kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phát xạ điều chế số phù
hợp với các điều khoản của Nghị quyết 517
(Phiên bản WRC-19). (WRC-19)
5.136 Phân chia bổ sung:
các tần số trong băng tần 5900-5950 kHz có thể được sử dụng cho các đài chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các
đài này được lắp đặt, và thuộc các
nghiệp vụ sau: ở cả ba Khu vực, cho nghiệp vụ Cố định, ở Khu vực
1, nghiệp vụ Di động mặt đất, ở Khu vực 2 và 3, nghiệp vụ
Di động trừ Di động hàng không (R) với điều kiện không
gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá.
Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này,
khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần thiết và lưu
ý đến việc sử dụng tần số theo mùa bởi
nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù
hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)
5.137 Với điều kiện không
gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Di động hàng
hải, các băng tần 6200-6213,5 kHz và
6220,5-6525 kHz có thể được sử dụng ngoại lệ cho các đài
thuộc nghiệp vụ cố định, chỉ liên lạc trong
phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không vượt quá 50 W. Khi
thông báo các tần số này, Cục Vô tuyến điện phải chú ý đến các điều kiện trên.
5.137A Các tần số 6337,5
kHz, 8443 kHz, 12663,5 kHz, 16909,5 kHz và 22450,5 kHz là
các tần số khu vực[2] để truyền phát thông tin an toàn
hàng hải (MSI) bằng hệ thống NAVDAT (xem Phụ lục 15 và
17). (WRC-23)
5.138 Các băng tần sau đây:
|
|
6765-6795 kHz
|
(tần số trung tâm 6780 kHz),
|
|
|
433,05-434,79 MHz
|
(tần số trung tâm 433,92 MHz) ở Khu vực 1 trừ các nước được nêu trong khoản 5.280
|
|
|
61-61,5 GHz
|
(tần số trung tâm 61,25 GHz),
|
|
|
122-123 GHz
|
(tần số trung tâm 122,5 GHz), và
|
|
|
244-246 GHz
|
(tần số trung tâm 245 GHz)
|
Được dành cho các ứng dụng Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Việc sử dụng các
băng tần này cho các ứng dụng ISM phải được
sự cho phép đặc biệt của cơ quan quản lý liên quan,
theo sự thỏa thuận với các cơ quan quản lý
khác có các nghiệp vụ thông tin vô tuyến có
thể bị ảnh hưởng. Khi áp dụng điều khoản này,
các cơ quan quản lý cần lưu ý đến các Khuyến nghị ITU-R mới nhất có liên
quan.
5.140 Phân chia bổ sung:
ở Ăng-gô-la, I-rắc, Xô-ma-li-a và Tô-gô, băng tần 7000-7050 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.141 Phân chia thay thế:
ở Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê, Li-bi, Ma-đa-gát-xca và
Ni-giê, băng tần 7000-7050 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.141A Phân chia bổ sung:
ở U-dơ-bê-ki-xtan và Cư-rơ-gư-xtan, các băng tần 7000-7100
kHz và 7100-7200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định và Di động mặt đất làm nghiệp vụ phụ. (WRC-03)
5.141B Phân chia bổ sung:
tại An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ô-xtơ-rây-li-a,
Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Trung Quốc, Cô-mô-rốt, Hàn Quốc, Đi-ê-gô Gác-xi-a, Gi-bu-ti,
Ai Cập, A-rập thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Cộng
hòa Ghi-nê, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê,
Niu-Di-lân, Ô-man, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ca-ta, Xy-ri, Triều Tiên,
Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tuy-ni-di, Việt Nam và
Y-ê-men, băng tần 7100-7200 kHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ cố định và Di động, trừ Di động hàng
không (R), làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.143 Phân chia bổ sung:
các tần số thuộc băng tần 7300-7350 kHz có thể sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định và
nghiệp vụ Di động mặt đất chỉ liên lạc trong
phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có
hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần
số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị
các cơ quan quản lý sử dụng công
suất tối thiểu cần thiết và lưu ý việc đến
sử dụng các tần số theo mùa bởi
nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù
hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-07)
5.143A Ở Khu vực 3, các tần
số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các
đài thuộc nghiệp vụ cố định là nghiệp vụ chính
và nghiệp vụ Di động mặt đất là nghiệp vụ
phụ, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều
kiện không gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối
thiểu cần thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố theo Thể lệ vô tuyến
điện. (WRC-12)
5.143B ở Khu vực 1, các tần
số thuộc băng tần 7350-7450 kHz có thể được sử dụng bởi các
đài thuộc nghiệp vụ cố định và nghiệp vụ Di
động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều
kiện không gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Quảng bá. Tổng công suất
bức xạ của mỗi đài không được vượt quá 24 dBW.
(WRC-12)
5.143C Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Cô-mô-rốt, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, I-ran, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Ô-man, Ca-ta,
Xy-ri, Xu-đăng, Nam Xu đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, các băng tần
7350-7400 kHz và 7400-7450 kHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính.
(WRC-12)
5.143D Ở Khu vực 2, các tần
số thuộc băng tần 7350-7400 kHz có thể được sử dụng cho các
đài thuộc nghiệp vụ cố định và nghiệp vụ Di
động mặt đất, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều
kiện không gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối
thiểu cần thiết và lưu ý việc đến sử dụng các tần số theo mùa của nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ
vô tuyến điện. (WRC-12)
5.144 Ở Khu vực 3, các đài thuộc
các nghiệp vụ được phân chia ở băng
tần 7995-8005 kHz có thể phát tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.145 Điều kiện để sử
dụng các tần số sóng mang 8291 kHz; 12290 kHz và
16420 kHz được quy định tại các Điều 31 và
52. (WRC-07)
5.145A Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được
gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng
nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định. Các ứng dụng của
nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải
dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612
(Rev.WRC-12). (WRC-12)
5.146 Phân chia bổ sung:
các tần số thuộc các băng tần
9400-9500 kHz; 11600-11650 kHz; 12050-12100 kHz; 15600-15800 kHz; 17480-17550
kHz và 18900-19020 kHz có thể được sử dụng cho các
đài thuộc nghiệp vụ cố định, chỉ liên lạc
trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có
hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử dụng các
tần số cho nghiệp vụ cố định, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối
thiểu cần thiết và lưu ý việc sử dụng các tần số theo mùa cho nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ
vô tuyến điện. (WRC-07)
5.147 Với điều kiện không
gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng bá,
các tần số trong các băng tần 9775-9900 kHz;
11650-11700 kHz và 11975-12050 kHz có thể được sử dụng cho
các đài thuộc nghiệp vụ cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các
đài được lắp đặt, mỗi đài sử dụng tổng công
suất bức xạ không vượt quá 24 dBW.
5.149 Khi ấn định các
tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác mà các băng tần:
|
|
13360-13410kHz,
|
4990-5000MHz
|
94,1-100 GHz,
|
|
|
25550-25670 kHz,
|
6650-6675,2 MHz
|
102-109,5 GHz,
|
|
|
37,5-38,25 MHz,
|
10,6-10,68 GHz,
|
111,8-114,25 GHz,
|
|
|
73-74,6 MHz ở Khu vực 1 và 3,
|
14,47-14,5 GHz,
|
128,33-128,59 GHz,
|
|
|
150,05-153 MHz ở Khu vực 1,
|
22,01-22,21 GHz,
|
129,23-129,49 GHz,
|
|
|
322-328,6 MHz,
|
22,21-22,5 GHz,
|
130-134 GHz,
|
|
|
406,1-410 MHz,
|
22,81-22,86 GHz,
|
136-148,5 GHz,
|
|
|
608-614 MHz ở Khu vực 1 và 3,
|
23,07-23,12 GHz,
|
151,5-158,5 GHz,
|
|
|
1330-1400 MHz,
|
31,2-31,3 GHz,
|
168,59-168,93 GHz,
|
|
|
1610,6-1613,8 MHz,
|
31,5-31,8 GHz ở
Khu vực 1 và 3,
|
171,11-171,45 GHz,
|
|
|
1660-1670 MHz,
|
36,43-36,5 GHz,
|
172,31-172,65 GHz,
|
|
|
1718,8-1722,2 MHz,
|
42,5-43,5 GHz,
|
173,52-173,85 GHz,
|
|
|
2655-2690 MHz,
|
42,77-42,87 GHz,
|
195,75-196,15 GHz,
|
|
|
3260-3267 MHz,
|
43,07-43,17 GHz,
|
209-226 GHz,
|
|
|
3332-3339 MHz,
|
43,37-43,47 GHz,
|
241-250 GHz,
|
|
|
3345,8-3352,5 MHz,
|
48,94-49,04 GHz,
|
252-275 GHz
|
|
|
4825-4835 MHz,
|
76-86 GHz,
|
|
|
|
4950-4990 MHz,
|
92-94 GHz,
|
|
được phân chia, khuyến nghị các cơ quan quản lý thực hiện tất cả các biện
pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi nhiễu có hại.
Các phát xạ từ các đài Vũ trụ hoặc từ
các đài đặt trên vật thể bay có
thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm
trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn (xem các khoản 4.5, 4.6 và Điều 29).
(WRC-07)
5.150 Các băng tần sau đây:
13553-13567
kHz (tần số trung tâm 13560 kHz),
26957-27283
kHz (tần số trung tâm 27120 kHz),
40,66-40,70
MHz (tần số trung tâm 40,68 MHz),
902-928
MHz ở Khu vực 2 (tần số trung tâm 915 MHz),
2400-2500
MHz (tần số trung tâm 2450 MHz),
5725-5875
MHz (tần số trung tâm 5800 MHz), và
24-24,5
GHz (tần số trung tâm 24,125 GHz)
cũng
được dành cho các ứng dụng Công
nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Các
nghiệp vụ thông tin vô tuyến khai thác
trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có
hại do các ứng dụng này có thể gây ra. Thiết bị ISM khai thác trong các
băng tần này phải tuân theo các quy định trong khoản 15.13.
5.151 Phân chia bổ sung:
các tần số thuộc các băng tần
13570-13600 kHz và 13800-13870 kHz có thể được sử dụng bởi
các đài thuộc các nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di
động trừ Di động hàng không (R) chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các
đài được lắp đặt với điều kiện không gây nhiễu
có hại cho nghiệp vụ Quảng bá. Khi sử
dụng các tần số trên cho các nghiệp
vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản
lý sử dụng công suất tối thiểu cần
thiết và lưu ý đến việc sử dụng các tần
số theo mùa bởi nghiệp vụ Quảng bá đã được công bố phù hợp với Thể lệ
vô tuyến điện. (WRC-07)
5.152 Phân chia bổ sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà,
Nga, Gru-di-a, I-ran, Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và
U-crai-na, băng tần 14250-14350 kHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính.
Các đài thuộc nghiệp vụ cố định không được
sử dụng công suất bức xạ vượt quá 24 dBW. (WRC-03)
5.153 Ở Khu vực 3,
các đài thuộc các nghiệp vụ được phân
chia băng tần 15995-16005 kHz có thể phát
tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.
5.154 Phân chia bổ sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Nga, Gru-di-a, Ca-dắc-xtan,
Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 18068-18168 kHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính
để sử dụng trong phạm vi biên giới của các
nước này, với công suất
đường bao đỉnh không được vượt quá 1 kW. (WRC-03)
5.155 Phân chia bổ sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a,
Môn-đô-va, U-dơ-bê-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 21850-21870
kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng
không (R) làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.155A Ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian,
Bê-la-rút, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Môn-đô-va, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, việc sử dụng băng tần 21850-21870 kHz cho nghiệp vụ
cố định bị giới hạn bởi điều khoản của các nghiệp vụ liên
quan đến an toàn bay. (WRC-23)
5.155B Băng tần
21870-21924 kHz được sử dụng cho nghiệp vụ Cố định để cung cấp các dịch vụ liên quan đến an toàn chuyến bay.
5.156 Phân chia bổ sung:
ở Ni-giê-ri-a, băng tần 22720-23200 kHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng (vô
tuyến viễn thám) làm nghiệp vụ chính.
5.156A Việc sử dụng băng
tần 23200-23350 kHz cho nghiệp vụ cố định được giới hạn cho cung cấp các
dịch vụ liên quan đến an toàn chuyến bay.
5.157 Việc sử dụng băng
tần 23350-24000 kHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải được
giới hạn cho vô tuyến điện báo giữa các
đài tàu.
5.159A Việc sử dụng băng
tần 40-50 MHz của nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh
(chủ động) phải phù hợp với các hạn
chế về khu vực địa lý và các điều kiện hoạt động và
điều kiện kỹ thuật được xác định trong Nghị
quyết 677 (WRC-23). Các quy định của Chú thích này
không làm giảm bớt trách nhiệm của nghiệp vụ
Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) khi hoạt động như
một nghiệp vụ phụ theo các khoản 5.29 và 5.30.
(WRC-23)
5.160 Phân chia bổ sung:
ở Bốt-xoa-na, Bu-run-đi, Cộng hòa dân chủ Công-gô
và Ru-an-đa, băng tần 41-44 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.161 Phân chia bổ sung:
ở I-ran và Nhật Bản, băng tần 41-44 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm
nghiệp vụ phụ.
5.161A Phân chia bổ sung:
tại Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Mê-xi-cô, băng tần 41,015-41,665 MHz và 43,35-44 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm
nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị
nhiễu có hại từ các đài đang hoạt
động thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc Di động. Các ứng dụng
của nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho ra-đa hải
dương học hoạt động phù hợp với Nghị quyết 612 (WRC-12 sửa
đổi). (WRC-19)
5.162 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 44-47 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
(WRC-12)
5.162A Phân chia bổ sung:
ở Đức, Ô-xtrây-li-a, Áo, Bỉ, Bô-xni-a
Héc-đê-gô-vi-na, Trung Quốc, Va-ti-căng, Hàn Quốc, Đan Mạch, Tây Ban Nha, E-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Phần Lan, Pháp, In-đô-nê-xi-a, Ai-len, Ai-xơ-len, Ý, Nhật Bản, Lát-vi-a, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Mác-xê-đô-ni-a, Mô-na-cô, Mông-tê-nê-grô, Na Uy, Hà Lan, Ba
Lan, Bồ Đào Nha, Triều Tiên, Cộng hòa Séc, Vương quốc Anh, Séc-bi-a,
Xlô-ven-ni-a, Thụy Điển và Thụy Sĩ, băng tần
46-68 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này
được giới hạn cho hoạt động của các ra-đa theo dõi gió phù
hợp với Nghị quyết 217 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.167 Phân chia thay thế:
ở Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ấn Độ, I-ran,
Pa-ki-xtan và Xing-ga-po, băng tần 50-54 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ cố định, Di động và Quảng
bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.167A Phân chia bổ sung:
ở In-đô-nê-xi-a và Thái Lan, băng tần số 50-54 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.168 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc và CHDCND Triều Tiên, băng tần 50-54 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.170 Phân chia bổ sung:
ở Niu-Di-lân, băng tần số 51-54 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ cố định và Di động làm
nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.176 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên và Xa-moa, băng tần 68-74 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-07)
5.179 Phân chia bổ sung:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga,
Giê-oóc-gi-a, Ca-dắc-xtan, Lít-va, Mông Cổ, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, các băng tần 74,6-74,8 MHz và 75,2-75,4 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không làm nghiệp vụ chính,
chỉ áp dụng đối với các máy phát ở trên mặt đất. (WRC-12)
5.180 Tần số 75 MHz được
ấn định cho các pha vô tuyến đánh dấu.
Các cơ quan quản lý phải hạn chế ấn
định các tần số ở gần các giới hạn
của băng tần bảo vệ với các đài thuộc các nghiệp vụ khác do công suất hay vị trí địa lý của các đài này có thể
gây nhiễu có hại hoặc hạn chế các
pha vô tuyến đánh dấu.
Cần thực hiện mọi cố gắng để cải thiện hơn nữa các đặc tính của các máy thu đặt
trên không và hạn chế công suất của các
đài phát ở gần các tần số giới hạn 74,8 MHz
và 75,2 MHz.
5.181 Phân chia bổ sung:
ở Ai Cập, I-xra-en và Xy-ri, băng tần 74,8-75,2 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không
không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được hoạt động trong
băng tần này cho đến khi có bất kỳ
một cơ quan quản lý nào được xác định
theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần này cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không là không còn cần thiết. (WRC-03)
5.182 Phân chia bổ sung:
ở Tây Xa-moa, băng tần 75,4-87 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.183 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Phi-líp-pin và
CHDCND Triều Tiên, băng tần 76-87 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.188 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 85-87 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
Việc triển khai nghiệp vụ Quảng bá ở Ô-xtơ-rây-li-a
tùy thuộc vào thỏa thuận đặc biệt giữa các
cơ quan quản lý liên quan.
5.192 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc và Hàn Quốc, băng tần 100-108 MHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.194 Phân chia bổ sung:
ở Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li-a và Tuốc-mê-ni-xtan,
băng tần 104-108 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ phụ. (WRC-19)
5.197 Phân chia bổ sung:
ở Xy-ri, băng tần 108-111,975 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Để đảm
bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại thì các đài thuộc nghiệp vụ Di động không
được hoạt động trong băng tần này cho đến
khi có bất kỳ một cơ quan quản lý được
xác định theo khoản 9.21 cho rằng việc dành băng tần này cho nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không là không còn cần thiết. (WRC-12)
5.197A Phân chia bổ sung:
băng tần 108-117,975 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Di động hàng không (R) làm nghiệp vụ chính, giới hạn cho các hệ thống hoạt động phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc
sử dụng như vậy phải tuân theo Nghị quyết 413 (WRC-23 sửa
đổi). Việc sử dụng băng tần 108-112 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không
(R) phải được giới hạn cho các hệ thống bao
gồm các máy phát trên mặt đất và các máy thu kết hợp cung cấp thông tin dẫn đường hỗ trợ các
chức năng dẫn đường hàng không phù hợp với các
tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. (WRC-23)
5.198A Việc sử dụng băng
tần 117,975-137 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh (R) phải tuân thủ sự phối hợp theo khoản 9.11A. Không
áp dụng khoản 9.16. Việc sử dụng như vậy sẽ được giới hạn ở các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh được hoạt động theo các tiêu
chuẩn hàng không quốc tế. Áp dụng Nghị quyết 406 (WRC-23). (WRC-23)
5.198B Việc sử dụng băng
tần 117,975-137 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được ưu tiên hơn so với việc sử dụng cho nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh (R). (WRC-23)
5.200 Trong băng tần
117,975-137 MHz, tần số 121,5 MHz là tần số khẩn cấp hàng
không và khi cần thiết, tần số 123,1 MHz là tần số hàng không phụ trợ cho tần số 121,5 MHz. Các
đài di động của nghiệp vụ Di động hàng hải có
thể liên lạc với các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không và các đài thuộc nghiệp
vụ Di động hàng không qua vệ tinh trên các tần số này theo các điều kiện quy định tại Điều 31
cho các mục đích an toàn và cứu nạn.
(WRC-23)
5.201 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Ai Cập,
E-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-li, Mông Cổ, Mô-dăm-bích,
U-dơ-bê-ki-xtan, Papua Niu Ghi-nê, Ba Lan, Ca-ta, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni,
Xê-nê-gan, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan,
băng tần 132-136 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính.
Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp
vụ Di động hàng không (OR), cơ quan quản lý phải chú ý đến tần số được ấn định cho các
đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-23)
5.202 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Các Tiểu
vương quốc Ả Rập Thống nhất, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, I-ran,
Gioóc-đa-ni, Ma-li, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cộng hòa
Ả Rập Syria, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Xê-nê-gan,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần
136-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng
không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định
tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không (OR), cơ quan quản lý phải chú
ý đến tần số được ấn định cho các đài thuộc
nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-23)
5.203C Việc sử dụng
nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
hoạt động trong thời gian ngắn trong băng tần 137-138 MHz tuân theo Nghị
quyết 660 (WRC-19). Nghị quyết 32 (WRC-19) được áp dụng. Các hệ thống này không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu
cầu bảo vệ nhiễu khỏi các nghiệp vụ hiện có
được phân chia làm nghiệp vụ chính
(WRC-19)
5.204 Loại nghiệp vụ khác:
tại Áp-ga-ni-xtan, A-rập Xê-Út,
Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, Cu-ba, A-rập Thống
nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Cô-oét,
Môn-tê-nê-grô, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xing-ga-po, Thái Lan và
Y-ê-men băng tần 137-138 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng
không (R), làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
(WRC-19)
5.205 Loại nghiệp vụ khác:
ở I-xra-en, và Gioóc-đa-ni, băng tần 137-138
MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính
(xem chú thích 5.33).
5.206 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ai Cập, Nga, Phần Lan, Pháp, Gru-di-a, Hy Lạp,
Ca-dắc-xtan, Li-băng, Môn-đô-va, Mông Cổ, U-dơ-bê-ki-xtan,
Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Xy-ri, Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc,
Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na,
băng tần 137-138 MHz được phân chia cho nghiệp
vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính (xem
chú thích 5.33). (WRC-2000)
5.207 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 137-144 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính
cho đến khi nghiệp vụ này có thể được điều
chỉnh trong phạm vi phân chia quảng bá của khu vực.
5.208 Việc sử dụng băng
tần 137-138 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản
9.11A. (WRC-97)
5.208A Khi thực hiện các
ấn định cho các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh trong các băng tần 137-138 MHz,
387-390 MHz và 400,15-401 MHz và trong nghiệp vụ Di động hàng
hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong các băng tần 157,1875-157,3375 MHz và
161,7875-161,9375 MHz, các cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
trong các băng tần 150,05-153 MHz, 322-328,6 MHz, 406,1-410 MHz và
608-614 MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các
phát xạ không mong muốn như được nêu
trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R RA.769. (WRC-19)
5.208B Trong các băng tần:
137-138
MHz,
157,1875-157,3375
MHz,
161,7875-161,9375
MHz
387-390
MHz,
400,15-401
MHz,
1452-1492
MHz,
1525-1610
MHz,
1613,8-1626,5
MHz,
2655-2690
MHz,
21,4-22
GHz,
Nghị
quyết 739 (WRC-19 sửa đổi) được áp dụng.
(WRC-19)
5.209 Việc sử dụng các
băng tần 137-138 MHz; 148-150,05 MHz; 399,9-400,05 MHz;
400,15-401 MHz; 454-456 MHz và 459-460 MHz cho nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh
phi địa tĩnh. (WRC-97)
5.209A Việc sử dụng băng
tần 137,175-137,825 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh ngắn hạn theo Phụ lục 4 không phải tuân thủ khoản 9.11A. (WRC-19)
5.213 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 138-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính.
5.216 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 144-146 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ phụ.
5.217 Phân chia thay thế:
ở Áp-ga-ni-xtan, Băng-la-đét, Cu-ba, Guy-a-na và Ấn Độ,
băng tần 146-148 MHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định
và Di động làm nghiệp vụ chính.
5.218 Phân chia bổ sung:
băng tần 148-149,9 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) tùy thuộc vào thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21. Độ rộng băng tần của một hệ thống truyền dẫn không
được vượt quá ±25 kHz.
5.218A Băng tần 148-149,9
MHz thuộc nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái
đất tới vũ trụ) có thể được sử dụng bởi các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác
vũ trụ hoạt động theo Nghị quyết 32 (WRC-19) của Thể lệ vô
tuyến điện không phải tuân thủ thỏa thuận theo khoản 9.21. Ở giai đoạn phối hợp, các quy định của khoản 9.17 và 9.18 cũng được áp dụng. Trong băng tần 148-149,9 MHz, các hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh ngắn hạn không được gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ
nhiễu từ các nghiệp vụ chính hiện có
trong băng tần này hoặc áp dụng các ràng buộc bổ sung đối với các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ và Di động qua vệ tinh. Ngoài ra, các đài trái đất của hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz phải đảm bảo mật độ thông lượng công suất không vượt quá
-149 dB (W/(m2 . 4kHz)) trong hơn 1% thời gian tại biên giới lãnh thổ của các quốc gia
sau: Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Cu-ba, Nga, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan,
Ma-lai-xi-a, U-dơ-bê-kít-xtan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Thái Lan và Việt Nam. Trong trường hợp vượt quá giới hạn mật độ
thông lượng công suất này, cần phải có thỏa thuận theo khoản 9.21 từ các
quốc gia được đề cập trong chú thích này. (WRC-19)
5.219 Việc sử dụng băng
tần 148-149,9 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp
theo khoản 9.11A. Nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được
hạn chế sự hoạt động và phát triển của các nghiệp vụ cố định, Di động và Khai thác vũ trụ trong
băng tần 148-149,9 MHz. Việc sử dụng băng tần 148-149,9 MHz cho hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh ngắn hạn trong nghiệp vụ Khai thác vũ trụ
không phải tuân thủ khoản 9.11A.
(WRC-19)
5.220 Việc sử dụng băng
tần 149,9-150,05 MHz và 399,9-400,05 MHz cho nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15)
5.221 Các đài thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz không được gây nhiễu có hại hoặc yêu
cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc các
nghiệp vụ cố định hoặc Di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia tần số ở các quốc gia sau: An-ba-ni, An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-Út,
Úc, Áo, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bác-ba-đốt, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-đê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na,
Bru-nây, Bun-ga-ri, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Síp,
Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Cu-ba, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Ê-xoa-ti-ni,
Ê-ti-ô-pi-a, Liên bang Nga, Phần Lan, Pháp, Ga-bông,
Giê-oóc-gi-a, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao,
Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, Ý,
Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan,
Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi, Lít-ten-xơ-tên,
Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-lay-xi-a,
Ma-li, Man-ta, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông cổ, Môn-tê-nê-grô,
Mô-dăm-bích, Na-mi-bi-a, Na Uy, Niu Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan,
Pa-ki-xtan, Pa-na-ma, Pa-pua Niu Ghi-nê, Pa-ra-goay, Hà Lan, Phi-líp-pin, Ba
Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a,
Ru-ma-ni, Vương quốc Anh, Xê-nê-gan, Xéc-bi-a, Xi-ê-ra
Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tông-ga, Tơ-ri-ni-đát
và Tô-ba-gô, Tuy-ni-di, U-crai-na, Việt Nam, Y-ê-men,
Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê. (WRC-23)
5.225 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a và Ấn Độ, băng tần 150,05-153 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến
thiên văn làm nghiệp vụ chính.
5.225A Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-dan, Bê-la-rút, Trung Quốc, Liên bang Nga, Pháp, I-ran (Cộng hòa hồi giáo), Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan,
Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, U-crai-na
và Việt Nam, băng tần 154-156 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng băng tần 154-156 MHz bởi
nghiệp vụ Vô tuyến định vị phải được giới hạn cho các
hệ thống hoạt động trên mặt đất để phát
hiện vật thể trong Vũ trụ. Hoạt động của các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị trong băng tần
154-156 MHz phải tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng ở Khu vực 1, áp dụng giá trị cường độ trường tức thời 12 dB(μV/m) trong 10% thời gian tạo ra ở độ cao 10 m trên
mặt đất trong băng tần tham chiếu 25 kHz ở biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý. Để nhận diện các cơ quan quản lý có thể bị ảnh hưởng ở Khu vực 3, áp dụng giá trị -6 dB (N = -161 dBW/4 kHz) của tỷ số can nhiễu trên tạp âm (I/N), hoặc -10 dB đối với các
ứng dụng yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, ví dụ như hệ thống an toàn cứu nạn (PPDR (N = -161 dBW/4 kHz)), 1% thời gian tạo ra ở độ cao
60 m trên mặt đất ở biên giới lãnh
thổ của một cơ quan quản lý. Ở các
băng tần 156,7625-156,8375 MHz, 156,5125-156,5375 MHz,
161,9625-161,9875 MHz, 162,0125-162,0375 MHz, e.i.r.p. ngoài băng của ra-đa giám sát Vũ trụ không được vượt quá -16 dBW. U-crai-na không được ấn định
tần số cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị khi Môn-đô-va
chưa đồng ý. (WRC-12)
5.226 Tần số 156,525 MHz
là tần số gọi, cứu nạn và an toàn quốc
tế sử dụng phương thức vô tuyến điện thoại gọi chọn số
(DSC) trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải.
Các điều kiện để sử dụng tần số này và băng tần 156,4875-156,5625 MHz được quy định tại các Điều 31, Điều 52 và Phụ lục 18.
Tần số 156,8 MHz là tần số gọi, cứu nạn và
an toàn quốc tế sử dụng phương thức vô tuyến
điện thoại trong băng tần VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các điều kiện để sử dụng tần số này và
băng tần 156,7625-156,8375 MHz được quy định tại Điều 31 và
Phụ lục 18.
Trong
các băng tần 156-156,4875 MHz; 156,5625-156,7625 MHz;
156,8375-157,45 MHz; 160,6-160,975 MHz và 161,475-162,05 MHz, mỗi cơ quan quản lý sẽ chỉ đưa ra mức ưu tiên
cho nghiệp vụ Di động hàng hải trên
các tần số được ấn định cho các đài thuộc
nghiệp vụ Di động hàng hải bởi cơ quan quản lý đó
(xem các Điều 31, 52 và Phụ lục 18).
Các
đài thuộc nghiệp vụ khác cũng được phân
chia trong băng tần này không được phép
sử dụng trong những vùng mà việc sử dụng các
nghiệp vụ đó có thể gây nhiễu có hại cho thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải trên
băng tần VHF.
Tuy
nhiên, các tần số 156,8 MHz; 156,525 MHz và các
băng tần được ưu tiên cho nghiệp vụ Di động
hàng hải có thể được sử dụng cho thông
tin vô tuyến trên các vùng nội thủy tùy
thuộc vào thỏa thuận giữa các cơ quan
có liên quan và bị ảnh hưởng, lưu ý đến việc
sử dụng tần số hiện tại và các thỏa thuận hiện hành.
(WRC-07)
5.226 Phân chia bổ sung:
các băng tần 156,4875-156,5125 MHz và 156,5375-
156,5625 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Cố định và nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ chính. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định
và Di động mặt đất trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
kháng nghị nhiễu có hại từ các
hệ thống thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di
động hàng hải. (WRC-07)
5.228 Việc sử dụng các
băng tần 156,7625-156,7875 MHz và 156,8125- 156,8375 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) được giới hạn cho việc thu phát xạ AIS của bản
tin quảng bá AIS tầm xa (Bản tin 27, xem phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-RM.1371). Với ngoại lệ về phát xạ AIS, những phát xạ trong các băng tần này của các hệ thống hoạt
động trong nghiệp vụ Di động hàng hải không được vượt quá 1 W. (WRC-12)
5.228AA Việc sử dụng các
băng tần 161,9375-161,9625 MHz và 161,9875-162,0125 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-15)
5.228AB Việc sử dụng các
băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-
161,9375 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được
giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động
phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-19)
5.228AC Việc sử dụng các
băng tần 157,1875-157,3375 MHz và 161,7875-
161,9375 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được
giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động
phù hợp với Phụ lục 18. Việc sử dụng các băng tần này phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21
đối với các nghiệp vụ mặt đất ở các nước A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Cu Ba, Nga, Xy-ri, Triều Tiên, Nam Phi và Việt Nam. (WRC-19)
5.228E Việc sử dụng hệ
thống nhận dạng tự động trong các băng tần
161,9625-161,9875 MHz và 162,0125-162,0375 MHz cho nghiệp
vụ Di động hàng không (OR) được giới hạn cho các
đài tàu bay cho mục đích tìm kiếm, cứu nạn và
các thông tin liên quan đến an toàn khác. (WRC-12)
5.228F Việc sử dụng các
băng tần 161.9625-161.9875
MHz và 162.0125-162.0375 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) chỉ được hạn chế cho
thu phát xạ AIS từ các đài hoạt động
trong nghiệp vụ Di động hàng hải. (WRC-12)
5.230 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 163-167 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) làm nghiệp vụ chính tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.231 Phân chia bổ sung:
ở Áp-ga-ni-xtan và Trung Quốc băng tần 167-174 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính. Việc đưa nghiệp vụ Quảng bá
vào băng tần này tùy thuộc vào thỏa thuận với các nước láng giềng
trong Khu vực 3 mà các nghiệp vụ của các nước đó có khả năng bị ảnh hưởng. (WRC-12)
5.233 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 174-184 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. Các nghiệp vụ này
không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các
đài Quảng bá đang hoạt động hoặc dự kiến sẽ
hoạt động.
5.238 Phân chia bổ sung:
ở Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan và Phi-líp-pin,
băng tần 200-216 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm
nghiệp vụ chính.
5.240 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc và Ấn Độ, băng tần 216-223 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không làm nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô
tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.
5.245 Phân chia bổ sung:
ở Nhật Bản, băng tần 222-223 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không làm
nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ Vô
tuyến định vị làm nghiệp vụ phụ.
5.250 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 225-235 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ.
5.252 Phân chia thay thế:
ở Bốt-xoa-na, Ê-xoa-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a,
Nam Phi, Xoa-di-len, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, các băng tần
230-238 MHz và 246-254 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
(WRC-19)
5.254 Các băng tần
235-322 MHz và 335,4-399,9 MHz có thể được sử dụng cho
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, với điều kiện là các
đài thuộc nghiệp vụ này không gây nhiễu có
hại cho các đài thuộc nghiệp vụ khác
đang khai thác hoặc sắp được khai thác phù hợp
với Bảng phân chia phổ tần số trừ phân chia bổ sung được nêu trong chú thích 5.256A. (WRC-03)
5.255 Các băng tần
312-315 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và
387-390 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh cũng có thể được sử
dụng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. Việc sử dụng này
phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A.
5.256 Trong băng tần này
tần số 243 MHz là tần số dùng cho các
đài tàu bay cứu nạn và các thiết bị dùng
cho các mục đích cứu nạn. (WRC-07)
5.256A Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, Nga, Cộng hòa Ca-dắc-xtan, băng tần 258-261
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và
nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính.
Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu
bảo vệ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Di động
qua vệ tinh khai thác trong băng tần này. Các đài
thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ
Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) không được hạn chế sự phát triển trong tương lai của các hệ thống thuộc nghiệp
vụ cố định của các nước khác. (WRC-15)
5.257 Các cơ quan quản lý
trong phạm vi quốc gia của mình có thể sử
dụng băng tần 267-272 MHz cho hoạt động đo đạc từ xa trong Vũ trụ làm
nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.258 Việc sử dụng băng
tần 328,6-335,4 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không chỉ giới hạn cho các hệ thống chỉ dẫn
hạ cánh (đường lượn).
5.259 Phân chia bổ sung:
ở Ai Cập và Xy-ri, băng tần 328,6-335,4 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ
phụ, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt
được theo khoản 9.21. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc
nghiệp vụ Di động sẽ không được phép hoạt động trong băng tần này cho đến khi nó
được xác nhận là không cần thiết cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không nữa bởi bất kỳ một cơ quan quản lý nào xác định bằng việc áp dụng thủ tục tại khoản 9.21.
(WRC-12)
5.260A Trong băng tần
399,9-400,05 MHz, công suất phát xạ
đẳng hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của bất kỳ phát xạ nào của các đài trái đất
trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được vượt quá
5 dBW trong băng thông 4 kHz bất kỳ và mức
e.i.r.p. của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Di động qua
vệ tinh không được vượt quá 5 dBW trong toàn băng tần 399,9-400,05 MHz. Cho đến ngày 22 tháng 11 năm 2022, giới hạn này không phải áp dụng
cho các hệ thống vệ tinh đã hoàn thành đăng ký được Cục Vô tuyến điện nhận tính đến ngày 22 tháng 11 năm 2019 và được đưa vào
sử dụng tính đến ngày đó. Sau ngày 22
tháng 11 năm 2022, các giới hạn này phải áp
dụng cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này.
Trong
băng tần 399,99-400,02 MHz, các giới
hạn e.i.r.p. theo quy định ở trên phải áp dụng sau ngày 22 tháng 11 năm 2022 cho tất cả các
hệ thống trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Các Cơ quan
quản lý được yêu cầu
rằng các kết nối của nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong
băng tần 399,99-400,02 MHz tuân thủ theo các giới hạn e.i.r.p. được chỉ định ở trên, sau ngày 22 tháng 11 năm
2019. (WRC-19)
5.260B Trong băng tần
400,02-400,05 MHz, các quy định của chú thích
5.260A không áp dụng cho các đường lên
điều khiển trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. (WRC-19)
5.261 Các phát xạ sẽ bị
hạn chế trong khoảng ±25 kHz đối với tần số chuẩn 400,1
MHz.
5.262 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bốt-xoa-na, Cô-lôm-bi-a, Cu-ba, Ai Cập, A-rập Thống
nhất, Ê-cu-a-đo, Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét,
Li-bê-ri-a, Ma-lay-xi-a, Môn-đô-va, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan,
Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần
400,05-401 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định và
nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính.
(WRC-12)
5.263 Băng tần 400,15-401
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) để liên lạc
với các tàu vũ trụ. Trong ứng dụng này, nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ sẽ không được xem như một nghiệp vụ an toàn.
5.264 Việc sử dụng băng
tần 400,15-401 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải phối hợp theo khoản
9.11A. Giới hạn của mật độ thông lượng công suất được chỉ ra trong phần bổ sung 1 của Phụ lục 5 sẽ được áp dụng cho đến khi thời hạn của nó được Hội nghị thông
tin vô tuyến thế giới có thẩm quyền sửa đổi.
5.264A Trong băng tần
401-403 MHz, công suất phát xạ đẳng
hướng tương đương cực đại (e.i.r.p.) của bất kỳ phát xạ nào
của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí
tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ
tinh không được vượt quá 22 dBW trong băng thông 4
kHz bất kỳ đối với các hệ thống địa tĩnh và
hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35.786 km.
Giới hạn e.i.r.p. tối đa của bất kỳ phát xạ nào
của mỗi đài trái đất trong nghiệp vụ Khí
tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ
tinh không được vượt quá 7 dBW trong bất kỳ băng thông 4 kHz nào đối với các hệ thống phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm cực viễn thấp hơn 35.786 km.
Giới hạn e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất trong
nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ tinh không được vượt quá 22 dBW đối với các hệ thống địa tĩnh và phi địa tĩnh có quỹ đạo có điểm
cực viễn bằng hoặc lớn hơn 35 786 km trong toàn băng tần
401-403 MHz. Mức e.i.r.p. tối đa của mỗi đài trái đất
trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và Thăm dò
trái đất qua vệ tinh không được vượt quá
7 dBW đối với các hệ thống phi địa tĩnh có
quỹ đạo có điểm cực viễn thấp hơn 35.786 km
trong toàn băng tần 401-403 MHz.
Cho
đến ngày 22 tháng 11 năm 2029, các giới
hạn này sẽ không áp dụng cho các
hệ thống vệ tinh đã hoàn thành đăng ký được
Cục Vô tuyến điện nhận tính đến ngày
22 tháng 11 năm 2019 và được đưa vào sử dụng
tính đến ngày đó. Sau ngày 22 tháng 11 năm 2029,
các giới hạn này phải được áp dụng cho tất cả các hệ thống trong nghiệp vụ Khí
tượng qua vệ tinh và Thăm dò trái đất qua vệ
tinh hoạt động trong băng tần này. (WRC-19)
5.264B Các hệ thống vệ tinh
địa tĩnh trong nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh và
nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh đã
hoàn thành thông báo và được Cục Vô tuyến
điện nhận được tính đến ngày 28 tháng 4 năm 2007 được miễn áp dụng các quy định
của Chú thích 5.264A và có thể tiếp tục hoạt động trong
băng tần 401,898-402,522 MHz theo nghiệp vụ chính mà không vượt quá mức công suất phát
xạ đẳng hướng tương đương cực đại là 12 dBW. (WRC-23)
5.265 Tại băng tần
403-410 MHz, áp dụng Nghị quyết 205 (WRC-19 sửa đổi).
(WRC-19)
5.266 Việc sử dụng băng
tần 406-406,1 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các
pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp qua vệ tinh công suất thấp (xem Điều 31).
(WRC-07)
5.267 Cấm tất cả các
phát xạ có khả năng gây nhiễu cho các nghiệp vụ đã được
cấp phép trong băng tần 406-406,1 MHz.
5.268 Việc sử dụng băng
tần 410-420 MHz bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ chỉ giới
hạn để liên lạc giữa các tàu vũ trụ
trên quỹ đạo. Mật độ thông lượng công
suất trên bề mặt Trái đất
gây ra bởi các phát xạ từ các
đài phát thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
(từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần 410-420 MHz sẽ không vượt quá -153 dB(W/m2) đối với 0°
≤ δ ≤ 5°, -153 + 0,077 (δ -5) dB(W/m2) đối với 5° ≤ δ ≤ 70° và -148 dB(W/m2) đối với 70° ≤ δ ≤ 90°, trong đó δ là góc tới của sóng
vô tuyến và băng thông tham chiếu là
4 kHz. Trong băng tần này các đài thuộc
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ)
sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc
hạn chế việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ cố định và Di động. Chú thích
4.10 không áp dụng. (WRC-15)
5.269 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ô-xtrây-li-a, Bra-xin, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Nhật
Bản và Vương quốc Anh, các băng tần
420-430 MHz và 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33). (WRC-23)
5.270 Phân chia bổ sung:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Hoa Kỳ, Gia-mai-ca và
Phi-líp-pin, các băng tần 420-430 MHz và 440-450 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm
nghiệp vụ phụ.
5.271 Phân chia bổ sung:
ở Bê-la-rút, Trung Quốc, Ấn Độ, Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 420-460 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không (cao kế vô tuyến) làm nghiệp vụ phụ. (WRC-07)
5.276 Phân chia bổ sung:
ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh,
Băng-la-đét, Bru-nây, Buốc-ki-na Pha-xô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Hy Lạp, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran,
I-rắc, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét,
Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta,
Xy-ri, Bắc Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ và
Y-ê-men, băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính và các
băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được
phân chia, trừ tại Ê-cu-a-đo, cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ
chính. (WRC-15)
5.277 Phân chia bổ sung:
ở Ăng-gô-la, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Ca-mơ-run, Công-gô,
Gi-bu-ti, Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-xra-en, Ca-dắc-xtan,
Ma-li, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Cư-rơ-gư-xtan, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni, Ru-an-đa,
Tát-gi-ki-xtan, Sát, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.278 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta-ri-ca,
Cu-ba, Guy-a-na, Ôn-đu-rát, Pa-na-ma và
Vê-nê-xu-ê-la, băng tần 430-440 MHz được phân chia cho
nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ chính
(xem chú thích 5.33). (WRC-19)
5.279 Phân chia bổ sung:
ở Mê-hi-cô, các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động,
trừ di động hàng không làm nghiệp vụ chính, và nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ phụ, theo các
thỏa thuận đạt được tại khoản 9.21. (WRC-19)
5.279A Việc sử dụng băng
tần 432-438 MHz bởi các bộ cảm biến thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (chủ động) phải phù hợp
với Khuyến nghị ITU-R RS. 1260-2. Hơn nữa, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) trong băng tần 432-438 MHz không được gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không ở Trung Quốc. Các điều khoản trong chú
thích này không làm giảm bớt trách nhiệm của
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) khi hoạt
động như là một nghiệp vụ phụ theo các chú thích
5.29 và 5.30. (WRC-19)
5.281 Phân chia bổ sung:
ở các cơ quan hải ngoại của Pháp trong Khu vực 2 và Ấn Độ, băng tần 433,75-434,25 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. Ở Pháp và Bra-xin, băng tần này được phân chia cho nghiệp vụ trên làm nghiệp vụ phụ.
5.282 Trong các băng tần
435-438 MHz, 1260-1270 MHz, 2400-2450 MHz, 3400-3410 MHz (chỉ trong Khu vực 2 và
3) và 5650-5670 MHz, nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh có thể hoạt động miễn là không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác đang khai thác
theo Bảng phân chia phổ tần số (xem chú
thích 5.43). Các cơ quan quản lý cấp phép
cho việc sử dụng đó phải đảm bảo rằng bất kỳ
nhiễu có hại nào gây ra bởi một đài
thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh phải được loại bỏ ngay lập
tức theo các quy định trong khoản 25.11 trong Thể lệ vô
tuyến điện. Việc sử dụng các băng tần
1260-1270 MHz và 5650-5670 MHz bởi nghiệp vụ Nghiệp dư qua
vệ tinh chỉ giới hạn cho chiều từ Trái đất tới Vũ trụ.
5.284 Phân chia bổ sung: ở
Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư làm nghiệp vụ phụ.
5.285 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ca-na-đa, băng tần 440-450 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.
5.286 Băng tần
449,75-450,25 MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Khai
thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), theo các thỏa thuận đạt được trong chú thích 9.21.
5.286A Việc sử dụng băng
tần 454-456 MHz và 459-460 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua
vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-97)
5.286B Việc sử dụng băng
tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong khoản 5.286D, 455-456 MHz và 459-460 MHz trong Khu vực
2, 454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các
đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc
nghiệp vụ cố định hoặc Di động đang hoạt động phù hợp với
Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-97)
5.286C Việc sử dụng băng
tần 454-455 MHz ở các nước được liệt kê trong chú
thích 5.286D, 455-456 MHz và 459-460 MHz trong Khu vực 2, và
454-456 MHz và 459-460 MHz ở các nước được
liệt kê trong chú thích 5.286E, bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, không được hạn
chế sự hoạt động và phát triển của các nghiệp vụ cố định và Di động đang hoạt động phù
hợp với Bảng phân chia phổ tần số. (WRC-97)
5.286D Phân chia bổ sung:
ở Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Pa-na-ma, băng tần 454- 455 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ
Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính.
(WRC-07)
5.286E Phân chia bổ sung:
ở Cáp Ve, Nê-pan và Ni-giê-ri-a các băng tần 454-456 MHz và
459-460 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm
nghiệp vụ chính. (WRC-07)
5.286AA Băng tần 450-470
MHz được xác định để các quốc gia sử
dụng cho việc triển khai hệ thống thông tin di động IMT,
xem Nghị quyết 224 (WRC-19 sửa đổi). Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-19)
5.287 Việc sử dụng các
băng tần 457,5125-457,5875 MHz và 467,5125- 467,5875 MHz
trong nghiệp vụ Di động hàng hải được giới
hạn cho các đài liên lạc trên boong. Các đặc tính của thiết bị và phân kênh tần số sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R
M.1174-4. Việc sử dụng các băng tần này trong vùng
lãnh hải phải tuân theo Thể lệ vô tuyến điện quốc gia của các nước liên quan.
(WRC-19)
5.288 Trong vùng lãnh hải
của Hoa Kỳ và Phi-líp-pin, các tần số được ưu tiên
sử dụng cho các đài thông tin trên boong là 457,525 MHz;
457,550 MHz; 457,575 MHz và 457,600 MHz, được cặp tương ứng với các
tần số 467,750 MHz; 467,775 MHz; 467,800 MHz và 467,825
MHz. Các đặc tính của thiết bị phải phù
hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-4. (WRC-19)
5.289 Các ứng dụng của
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh, khác với các ứng dụng của nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh, cũng có thể được sử dụng trong các
băng tần 460-470 MHz và 1690-1710 MHz cho các truyền dẫn chiều từ Vũ trụ tới Trái đất miễn là
không gây nhiễu có hại cho các đài
đang khai thác theo Bảng phân chia phổ tần
số.
5.290 Loại nghiệp vụ khác:
ở Áp-ga-ni-xtan, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 460-470 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33), theo các thỏa
thuận đạt được trong khoản 9.21. (WRC-12)
5.291 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 470-485 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) và Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính
theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21 và không được gây nhiễu cho các đài Quảng
bá đang hoặc sẽ khai thác.
5.296 Phân chia bổ sung:
ở An-ba-ni, An-giê-ri, Đức, Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bê-nanh,
Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na, Bun-ga-ri, Buốc-ki-na Pha-xô,
Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Va-ti-căng, Công-gô, Bờ Biển Ngà,
Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a,
Ê-xoa-ti-ni, Phần Lan, Pháp, Ga-bông, Gam-bi-a, Gru-dia-a,
Ga-na, Hung-ga-ri, I-rắc, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, Ý,
Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi,
Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a,
Ma-la-uy, Ma-li, Man-ta, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ra-ti-ni,
Môn-đô-va, Mô-na-cô, Mô-dăm-bích, Na-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Na Uy, Ô-man,
U-gan-đa, Pa-lét-tin*, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta,
Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, Xlô-va-ki-a,
Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc Anh,
Ru-an-đa, San Ma-ri-nô, Xê-nê-gan, Xéc-bi-a, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tuy-ni-di, U-crai-na,
Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 470-694 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ di động mặt đất làm nghiệp
vụ phụ, dự định cho các ứng dụng phụ trợ phát sóng chương
trình truyền hình. Các đài thuộc nghiệp vụ
Di động mặt đất tại các quốc gia được liệt kê trong
chú thích này không được gây nhiễu có
hại cho các đài hiện có hoặc các đài có kế hoạch hoạt động phù hợp với phân chia trong Bảng phân chia ở các quốc gia không được
liệt kê trong chú thích này. (WRC-23)
5.296A Các quốc gia Mai-crô-nê-xi-a,
quần đảo Xô-lô-mông, Tu-va-lu và Va-nu-a-tu xác định băng tần 470-698 MHz hoặc một phần băng tần này để triển khai hệ thống thông tin di động IMT; các
quốc gia Băng-la-đét, Lào, Man-đi-vơ, Niu Di-lân và Việt Nam xác định băng tần 610-698 MHz hoặc một phần
băng tần này để triển khai hệ thống thông tin di động IMT, theo Nghị quyết 224 (WRC-23 sửa đổi). Việc xác định này không có nghĩa là các ứng dụng khác
thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia trong băng tần này bị hạn chế sử dụng và cũng không có nghĩa là hệ
thống thông tin di động IMT được ưu tiên hơn trong
Thể lệ vô tuyến điện. Nếu muốn triển khai hệ
thống thông tin di động IMT, các nước
phải tuân thủ quy trình thỏa thuận
quốc tế theo quy định tại Khoản 9.21 của Thể lệ vô tuyến
điện. Các hệ thống này cũng không được
gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Quảng
bá của các quốc gia lân cận, đồng thời cũng không được yêu cầu bảo vệ khỏi sự can nhiễu từ nghiệp vụ Quảng bá của các quốc gia đó. Các quy định
tại Khoản 5.43 và Khoản 5.43A được áp dụng. (WRC-23)
5.298 Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ, băng tần 549,75-550,25 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) làm nghiệp vụ phụ.
5.305 Phân chia bổ sung:
ở Trung Quốc, băng tần 606-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.
5.306 Phân chia bổ sung:
ở Khu vực 1, trừ khu vực Quảng bá của châu Phi (xem
các chú thích từ 5.10 đến 5.13), và ở Khu
vực 3, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ phụ.
5.307 Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ, băng tần 608-614 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ
chính.
5.313A Băng tần 698-790
MHz, hoặc một phần của băng tần này, đã được các nước như Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lam,
Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-gi,
Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Ki-ri-ba-ti, Lào,
Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Niu-Di-lân, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-líp-pin,
Bắc Triều Tiên, Quần đảo Xô-lô-môn,
Sa-moa, Xing-ga-po, Thái Lan, Tông-ga, Tu-valu, Va-nu-a-tu và Việt
Nam xác định để sử dụng cho việc triển khai hệ thống thông
tin di động IMT. Việc xác định này
không có nghĩa là các ứng dụng khác thuộc các
nghiệp vụ đã được phân chia trong
băng tần này bị hạn chế sử dụng và
cũng không có nghĩa là hệ thống thông tin di động IMT được ưu tiên hơn trong Thể lệ vô
tuyến điện. (WRC-19).
5.314A Băng tần 698-960
MHz hoặc một phần của chúng ở Ô-xtrây-li-a,
Man-đi-vơ, Mai-crô-nê-xi-a, Pa-pua Niu Ghi-nê, Tông-ga và Va-nu-a-tu, và các
băng tần 703-733 MHz, 758-788 MHz, 890-915 MHz và 935-960
MHz hoặc một phần của chúng ở Trung Quốc, Ấn
Độ, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Ma-lay-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được xác định để sử dụng bởi các đài gốc IMT đặt trên
tầng cao khí quyển (đài HIBS). Việc xác định này không hạn chế
việc sử dụng các băng tần này bởi bất
kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ
được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Nghị quyết 213 (WRC-23) được áp
dụng. Đài HIBS không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ chính hiện có. Không áp dụng khoản 5.43A, xem quyết định 2
trong Nghị quyết 213 (WRC-23). Việc sử dụng đài HIBS như vậy
trong các băng tần 698-728 MHz và 830-835 MHz bị giới hạn bởi mức thu của HIBS. (WRC-23)
5.317A Các phần của băng
tần 698-960 MHz ở Khu vực 2, băng tần 694-790 MHz ở Khu vực 1 và băng tần 790-960 MHz ở Khu vực 1 và 3, đã được phân
chia cho dịch vụ Di động là nghiệp vụ chính,
được các quốc gia xác định
sử dụng cho hệ thống thông tin di động IMT. Xem thêm
các Nghị quyết 224 (WRC-23 sửa đổi), 760 (WRC-23 sửa đổi) và
749 (WRC-23 sửa đổi) nếu áp dụng. Việc xác
định này không có nghĩa là các ứng dụng khác
thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia trong các băng tần này bị hạn chế sử dụng và cũng không có nghĩa là hệ
thống thông tin di động IMT được ưu tiên hơn trong
Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-23)
5.320 Phân chia bổ sung:
ở Khu vực 3, các băng tần 806-890 MHz và 942- 960
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh, trừ nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ
tinh (R), làm nghiệp vụ chính, theo các thỏa thuận đạt được trong khoản 9.21. Việc sử dụng nghiệp vụ này
chỉ giới hạn cho hoạt động trong phạm vi biên giới quốc gia. Khi tìm kiếm các thỏa thuận với các nước, cần có biện pháp bảo vệ thích hợp đối
với các nghiệp vụ đang khai thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số để đảm bảo rằng
không gây nhiễu có hại cho các
nghiệp vụ đó.
5.327 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 915-928 MHz được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định
vị làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
5.327A Việc sử dụng băng
tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được
giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các
tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng này
phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15).
(WRC-15)
5.328 Việc sử dụng băng
tần 960-1215 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được dành riêng trên toàn cầu để khai
thác và phát triển các thiết bị hỗ
trợ điện tử trên không cho dẫn đường trên không và
các thiết bị kết hợp trực tiếp dưới mặt đất. (WRC-2000)
5.328A Các đài thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1164-1215
MHz phải hoạt động tuân theo các điều khoản của Nghị quyết
609 (WRC-07) và không được yêu cầu
bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 960-1215
MHz. Chú thích 5.43A không được áp dụng.
Áp dụng các quy định trong khoản
21.18. (WRC-07)
5.328AA Băng tần
1087,7-1092,3 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di
động hàng không (R) qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) là nghiệp vụ chính, giới hạn để triển khai đài thu tín hiệu không
gian của hệ thống phát quảng bá tín
hiệu giám sát độc lập và tự động (ADS-B) từ tàu bay hoạt động theo tiêu
chuẩn được công nhận bởi tổ chức hàng
không quốc tế. Các đài hoạt động trong
nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) không
được yêu cầu bảo vệ từ các đài hoạt động trong nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không. Nghị quyết 425 (WRC-19 sửa đổi) sẽ được áp dụng. (WRC-19)
5.328B Việc sử dụng các
băng tần 1164-1300 MHz, 1559-1610 MHz và 5010-5030 MHz bởi các hệ thống và các mạng
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh mà
các thông tin thông báo hoặc phối hợp được nhận bởi Phòng
thông tin vô tuyến sau ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì phải áp dụng các quy định trong
các khoản 9.12, 9.12A và 9.13. Nghị quyết 610 (WRC-03) cũng được áp dụng. Hơn nữa, đối với
các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ
trụ), Nghị quyết 610 (WRC-03) chỉ áp dụng cho các
đài phát. Theo chú thích 5.329A, các hệ thống và các mạng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần 1215-1300 MHz và 1559-1610
MHz, các quy định trong các khoản 9.7, 9.12,
9.12A và 9.13 chỉ được áp dụng với các
hệ thống và các mạng khác thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều
từ Vũ trụ tới Vũ trụ). (WRC-07)
5.329 Việc sử dụng nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1215-1300
MHz phải tuân thủ điều kiện không được
gây nhiễu có hại cho, và không
được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường đã được cho phép theo
chú thích 5.331. Hơn nữa, việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 1215-1300 MHz phải tuân
thủ điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Chú
thích 5.43 không được áp dụng đối với nghiệp
vụ Vô tuyến định vị. Nghị quyết 608 (WRC-19 sửa đổi) được áp
dụng. (WRC-19)
5.329A Việc sử dụng các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong các băng tần
1215-1300 MHz và 1559-1610 MHz không nhằm mục đích
cung cấp các ứng dụng của nghiệp vụ An toàn,
và sẽ không đưa thêm bất kỳ một giới hạn nào
cho các nghiệp vụ hoặc hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoặc thuộc các nghiệp vụ khác đang khai
thác phù hợp với Bảng phân chia phổ tần số.
(WRC-07)
5.330 Phân chia bổ sung:
ở Ăng-gô-la, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đét,
Ca-mơ-run, Trung Quốc, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-thi-ô-pi-a,
Guy-a-na, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Nê-pan, Ô-man, Pa-ki-xtan,
Pa-lét-tin[3], Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng
hòa Ả Rập Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng,
Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 1 215-1 300 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ cố định và Di động làm
nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.331 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtrây-li-a, Áo,
Ba-ranh, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na,
Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Hàn Quốc, Crô-a-ti-a, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, Ê-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Phần Lan, Pháp,
Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Xích đạo,
Hung-ga-ri, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Ai-len,
I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng,
Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Bắc Ma-xê-đô-ni-a,
Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Mô-ri-ta-ni, Mông-tê-nê-grô, Ni-giê-ri-a, Na Uy, Ô-man,
Pa-ki-xtan, Pa-lét-tin▯, Vương quốc Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, Cộng hòa Ả
Rập Xy-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Vương quốc
Anh, Xéc-bi-a, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri Lan-ca,
Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô,
Vê-nê-du-ê-la và Việt Nam, băng tần 1215-1300 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là
nghiệp vụ chính. Ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1240-1300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường sẽ được
giới hạn cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không. (WRC-23)
5.332 Trong băng tần 1215-1260
MHz, các cảm biến chủ động trong không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và
Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu
bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của
nghiệp vụ Vô tuyến định vị, Vô tuyến
dẫn đường qua vệ tinh và các nghiệp vụ khác đã được phân chia trên băng tần này làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)
5.332A Cơ quan quản lý
cấp phép hoạt động nghiệp vụ Nghiệp dư và
nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh trong băng tần 1240-1300 MHz,
hoặc các phần của chúng, phải đảm bảo
các nghiệp vụ Nghiệp dư và Nghiệp dư
qua vệ tinh không gây nhiễu có hại
cho các đài thu của nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) tuân
thủ theo khoản 5.29 (xem phiên bản mới nhất
của Khuyến nghị ITU-R M.2164). Cơ quan quản lý được ủy
quyền, sau khi nhận được báo cáo về nhiễu có hại do đài thuộc các nghiệp vụ
Nghiệp dư hoặc nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh gây ra, phải
thực hiện tất cả các bước cần thiết để nhanh chóng
loại bỏ nhiễu có hại đó. (WRC-23)
5.334 Phân chia bổ sung:
ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ, băng tần 1350-1370 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)
5.335 Ở Ca-na-đa và Hoa Kỳ
trong băng tần 1240-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong
không gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không
được gây nhiễu có hại
cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và
phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
hàng không. (WRC-97)
5.335A Trong băng tần
1260-1300 MHz, các cảm biến chủ động trong không
gian thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh và Nghiên cứu Vũ trụ không được
gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu
cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị và các
nghiệp vụ khác đã được phân chia băng
tần này bởi các chú thích làm nghiệp vụ chính. (WRC-2000)
5.337 Việc sử dụng các
băng tần 1300-1350 MHz, 2700-2900 MHz và 9000-9200 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không
chỉ giới hạn cho các ra-đa mặt đất và
các bộ phát đáp kết hợp mà chỉ truyền trên các tần số trong những băng tần trên
và chỉ khi được kích hoạt bởi các
ra-đa hoạt động trong cùng băng tần.
5.337A Việc sử dụng băng
tần 1300-1350 MHz bởi các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường qua vệ tinh và các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
hạn chế sự hoạt động và sự phát triển
của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không.
(WRC-2000)
5.338A Các băng tần
1350-1400 MHz, 1427-1452 MHz, 22,55-23,55 GHz, 24,25-27,5 GHz, 30-31,3 GHz,
49,7-50,2 GHz, 50,4-50,9 GHz, 51,4-52,4 GHz, 52,4-52,6 GHz, 81-86 GHz và
92-94 GHz áp dụng Nghị quyết 750 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.339 Các băng tần
1370-1400 MHz, 2640-2655 MHz, 4950-4990 MHz và 15,20-15,35 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (thụ động) và Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (thụ động) làm nghiệp vụ phụ.
5.340 Tất cả các
phát xạ bị cấm trong các băng tần sau:
1400-1427
MHz,
2690-2700
MHz, trừ các phát xạ được
nêu trong chú thích 5.422,
10,68-10,7
GHz, trừ các phát xạ được
nêu trong chú thích 5.483,
15,35-15,4
GHz, trừ các phát xạ được
nêu trong chú thích 5.511,
23,6-24
GHz,
31,3-31,5
GHz,
31.5-31,8
GHz, trong Khu vực 2,
48,94-49,04
GHz, từ các đài trên không,
50,2-50,4
GHz,
52,6-
54,25 GHz,
86-92
GHz,
100-102
GHz,
109,5-
111,8 GHz,
114,25-116
GHz,
148,5-
151,5 GHz,
164-167
GHz,
182-185
GHz,
190-191,8
GHz,
200-209
GHz,
226-231,5
GHz,
250-252
GHz. (WRC-03)
5.341 Trong các băng tần
1400-1727 MHz, 101-120 GHz và 197-220 GHz, nghiên cứu thụ
động đang được tiến hành bởi một số quốc gia trong một chương
trình nghiên cứu các phát xạ có
chủ ý từ ngoài Trái đất.
5.341C Các băng tần
1,427-1,452 MHz và 1,492-1,518 MHz được xác định để các nước trong Khu vực 3 có thể sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động
IMT, theo Nghị quyết 223 (WRC-15 sửa đổi). Tuy nhiên, nếu
muốn sử dụng dải tần 1,429-1,452 MHz và 1,492-1,518 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT thì các nước đó cần phải thỏa thuận với các quốc gia đang sử dụng các băng tần này cho
nghiệp vụ Di động hàng không theo Khoản
9.21. Việc xác định này không có nghĩa là các ứng dụng khác thuộc các nghiệp
vụ đã được phân chia trong các băng tần
này bị hạn chế sử dụng và cũng không có nghĩa là hệ thống thông tin di động IMT được ưu tiên
hơn trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15)
5.343 Ở Khu vực 2, việc sử dụng băng tần
1435-1535 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa
được ưu tiên so với các ứng dụng khác
của nghiệp vụ Di động.
5.344 Phân chia thay thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 1452-1525 MHz được phân chia cho nghiệp
vụ cố định và Di động làm nghiệp vụ
chính (xem thêm chú thích 5.343).
5.345 Việc sử dụng băng
tần 1452-1492 MHz bởi nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và
nghiệp vụ Quảng bá chỉ giới hạn cho phát
thanh số và phải tuân theo các điều khoản trong Nghị quyết 528 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.346A Băng tần 1452-1492
MHz được các quốc gia thuộc Khu vực 3 xác định sử dụng cho việc triển khai hệ thống thông tin di động IMT, theo Nghị quyết 223 và 761 (WRC-19 sửa
đổi). Việc sử dụng băng tần này để triển khai hệ thống thông
tin di động IMT chỉ được thực hiện sau khi đạt được sự đồng thuận
(theo quy định tại Khoản 9.21 của Thể lệ vô tuyến điện)
với các quốc gia đang sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không có nghĩa là các ứng dụng khác
thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia trong băng tần này bị hạn chế sử dụng và cũng không có nghĩa là hệ
thống thông tin di động IMT được ưu tiên hơn trong
Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-19)
5.348 Việc sử dụng băng
tần 1518-1525 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải tuân theo sự phối hợp quy định trong khoản 9.11A. Trong băng tần 1518-1525 MHz các
đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ cố định. Chú thích 5.43A không được áp
dụng. (WRC-03)
5.348A Trong băng tần
1518-1525 MHz, ngưỡng phối hợp của các mức mật độ thông
lượng công suất tại mặt đất khi áp dụng khoản 9.11A cho các đài không gian thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ), đối với nghiệp vụ Di động mặt đất sử dụng cho các hệ
thống di động đặc biệt hay dùng chung với các mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN) hoạt
động trên lãnh thổ Nhật Bản, sẽ là -150 dB(W/m2)
trong độ rộng băng 4 kHz cho tất cả các góc tới, thay thế cho các mức được chỉ ra trong Bảng
5-2 của Phụ lục 5. Trong băng tần 1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh không được yêu
cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ
Di động trong lãnh thổ Nhật Bản. Chú thích 5.43A của Thể lệ vô tuyến điện không được áp dụng. (WRC-03)
5.348B Trong băng tần
1518-1525 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ các
đài đo xa của Di động hàng không thuộc
nghiệp vụ Di động trên lãnh thổ Hoa Kỳ (xem chú
thích 5.343 và 5.344) và ở các nước được
liệt kê trong chú thích 5.342 của Thể lệ vô tuyến điện. Chú thích 5.43A của Thể lệ vô tuyến điện không được áp dụng.
(WRC-03)
5.349 Loại nghiệp vụ khác:
ở A-rập Xê-út, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Ca-mơ-run,
Gi-bu-ti, Ai Cập, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Li-băng,
Bắc Ma-xê-đô-ni-a, Ma-rốc, Ca-ta, Cộng hòa
Ả Rập Syria, Cư-rơ-gư-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Y-ê-men, việc phân chia băng tần 1525-1530 MHz cho nghiệp vụ
Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính
(xem khoản 5.33). (WRC-23)
5.351 Các băng tần
1525-1544 MHz; 1545-1559 MHz; 1626,5-1645,5 MHz và 1646,5-1660,5 MHz sẽ không được sử dụng cho các đường tiếp sóng của bất kỳ nghiệp vụ nào. Tuy
nhiên, trong các trường hợp ngoại lệ, một đài trái đất tại một điểm cố định thuộc một nghiệp vụ Di động qua vệ tinh nào
đó có thể được cấp phép bởi một cơ quan quản
lý để liên lạc qua các đài Vũ
trụ sử dụng các băng tần trên.
5.351 A Để sử dụng các
băng tần 1518-1544 MHz, 1545-1559 MHz, 1610-1645,5
MHz, 1646,5-1660,5 MHz, 1668-1675 MHz, 1980-2010 MHz, 2170- 2200 MHz,
2483,5-2520 MHz và 2670-2690 MHz cho nghiệp vụ Di động qua
vệ tinh, xem Nghị quyết 212 (WRC-23 sửa đổi) và 225 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.352A Trong băng tần
1525-1530 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
trừ các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại hoặc kháng nghị
nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định ở An-giê-ri , A-rập Xê-Út, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, A-rập Xi-ri,
Việt Nam và Y-ê-men đã thông báo trước ngày 01
tháng 04 năm 1998. (WRC-19)
5.353A Khi áp dụng các
thủ tục trong phần II Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
trong các băng tần 1530-1544 MHz và 1626,5-1645,5
MHz, các yêu cầu phổ tần cho thông tin cứu
nạn, khẩn cấp và an toàn của hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu
(GMDSS) được ưu tiên cung cấp. Thông tin cứu nạn, khẩn cấp và an toàn di động hàng hải qua vệ tinh được ưu tiên truy cập và có
hiệu lực ngay trước tất cả các thông tin di động qua vệ tinh khác đang hoạt động trong mạng. Các
hệ thống di động qua vệ tinh không được gây
nhiễu không thể chấp nhận được cũng như không
được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ thông
tin cứu nạn, khẩn cấp và an toàn của hệ
thống GMDSS. Lưu ý quyền ưu tiên của
các thông tin liên quan đến an toàn trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. Các quy định của Nghị
quyết 222 (WRC-23 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-23)
5.354 Việc sử dụng các
băng tần 1525-1559 MHz và 1626-1660,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A.
5.355 Phân chia bổ sung:
ở Ba-ranh, Băng-la-đét, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ê-ri-tơ-rê-a,
I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Ca-ta, Xy-ri, Xô-ma-li, Xu-đăng,
Nam Xu-đăng, Sát, Tô-gô và Y-ê-men, các băng tần 1540-1559 MHz,
1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ
phụ. (WRC-12)
5.356 Việc sử dụng băng
tần 1544-1545 MHz bởi nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) được giới hạn cho thông tin an toàn và cứu nạn (xem Điều 31).
5.357 Các truyền dẫn
trong băng tần 1545-1555 MHz từ các đài hàng không trên mặt
đất trực tiếp đến các đài tàu bay, hoặc giữa các
đài tàu bay với nhau trong nghiệp vụ Di động hàng không
(R), cũng được cấp phép khi các truyền dẫn đó
được sử dụng để mở rộng hoặc bổ sung vào các tuyến thông tin từ vệ tinh đến tàu bay.
5.357A Khi áp dụng các
thủ tục trong phần II Điều 9 cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
trong các băng tần 1545-1555 MHz và 1646,5-1656,5
MHz, phải ưu tiên các yêu cầu về phổ tần cho
nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) cung cấp để
truyền dẫn các bản tin với mức độ ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Thông tin của nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh (R) với mức ưu tiên
từ 1 đến 6 trong Điều 44 phải được ưu tiên truy cập và có hiệu lực ngay nếu cần thiết so với tất cả
các thông tin di động qua vệ tinh khác đang hoạt động trong cùng một mạng. Các hệ thống di động qua vệ tinh không được gây
nhiễu không thể chấp nhận được cho, hoặc kháng
nghị nhiễu từ thông tin của nghiệp vụ Di
động hàng không qua vệ tinh (R) với mức ưu tiên từ 1 đến 6 trong Điều 44. Lưu ý quyền ưu tiên
của các thông tin liên quan đến an toàn
trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. Các điều khoản trong Nghị quyết 222 (WRC-23 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-23)
5.359 Phân chia bổ sung:
ở Đức, A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Ca-mơ-run,
Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Lít-va, Mô-ri-ta-ni, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan,
Pa-ki-xtan, Ba Lan, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri,
Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di và Tuốc-mê-ni-xtan, các băng tần 1550-1559 MHz,
1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
Khuyến nghị các cơ quan quản lý thực hiện mọi nỗ lực để tránh triển khai các
đài mới thuộc nghiệp vụ cố định trong các băng tần này.(WRC-23)
5.362A ở Hoa Kỳ, trong các băng tần 1555-1559 MHz và 1656,5-1660,5 MHz, nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh (R) phải được ưu tiên
truy cập và có hiệu lực ngay nếu cần thiết
so với tất cả các thông tin di động qua vệ tinh khác
khai thác trong cùng một mạng. Các hệ thống
di động qua vệ tinh không được gây nhiễu không thể chấp nhận cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, thông tin của nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh với mức ưu tiên từ 1 đến 6
trong Điều 44. Cần phải lưu ý đến quyền ưu tiên của các thông tin liên quan đến an toàn
trong các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh khác. (WRC-97)
5.364 Việc sử dụng băng
tần 1610-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) phụ
thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Một đài
trái đất di động thuộc một trong hai nghiệp vụ trên hoạt động trong băng tần này không được có mật độ e.i.r.p đỉnh vượt quá -15 dB(W/4 kHz) trong phần của băng tần được sử dụng bởi các hệ thống đang
hoạt động phù hợp với các quy định
trong chú thích 5.366 (áp dụng khoản 4.10), trừ khi được các
cơ quan quản lý bị ảnh hưởng chấp thuận.
Trong phần băng tần mà các hệ thống như vậy không
hoạt động, mật độ e.i.r.p trung bình của một
đài trái đất di động không được vượt
quá -3 dB(W/4 kHz). Các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh không được yêu cầu bảo vệ nhiễu
từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không, các đài đang khai thác phù hợp với các
quy định trong chú thích 5.366 và các đài thuộc nghiệp vụ cố định đang khai thác phù hợp với các
quy định trong chú thích 5.359. Các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm phối
hợp các mạng di động qua vệ tinh phải thực hiện mọi nỗ lực
hữu hiệu để bảo vệ các đài đang hoạt động phù hợp với các quy định trong chú thích 5.366.
5.365 Việc sử dụng băng
tần 1613,8-1626,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản
9.11A.
5.366 Băng tần
1610-1626,5 MHz được dành riêng trên toàn cầu cho việc sử
dụng và phát triển các thiết bị điện
tử trên tàu bay đối với phương tiện dẫn đường hàng
không và bất kỳ phương tiện liên kết trực
tiếp nào đặt trên mặt đất hoặc đặt trên
vệ tinh. Việc sử dụng vệ tinh đó tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.367 Phân chia bổ sung:
băng tần 1610-1626,5 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh (R) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. (WRC-12)
5.368 Các quy định tại khoản
4.10 không áp dụng đối với các nghiệp
vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh và
Di động qua vệ tinh trong băng tần 1610-1626,5 MHz. Tuy nhiên,
khoản 4.10 áp dụng trong băng tần
1610-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không qua vệ tinh khi hoạt động theo chú thích 5.366, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) khi hoạt
động theo chú thích 5.367 và trong các băng tần
1614,4225-1618,725 MHz hoặc 1616,3-1620,38 MHz (chiều từ trái đất tới Vũ trụ) (xem quyết định 5 của Nghị quyết 365 (WRC-23)) và
băng tần 1621,35-1626,5 MHz đối với nghiệp vụ Di động hàng
hải qua vệ tinh khi được sử dụng cho hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải quốc tế (GMDSS). Khi áp dụng thủ tục tại phần II Điều 9, quy định tại khoản 4.10 không áp
dụng cho các băng tần 1614,225-1618,725 MHz
hoặc 1616,3-1620,38 MHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ)
(xem quyết định 5 của Nghị quyết 365 (WRC-23)) và băng tần
2483,59-2499,91 MHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất) cho
nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh khi được sử dụng
cho GMDSS với các mạng hoặc hệ thống vệ tinh đã nhận được thông tin phối hợp đầy đủ bởi Cục Vô
tuyến điện trước ngày 20 tháng 11 năm 2023. Áp dụng Nghị quyết 365 (WRC-23). (WRC-23)
5.369 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ăng-gô-la, Ô-xtơ-rây-li-a, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a,
Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, I-ran, I-xra-en, Li-băng, Li-bê-ri-a,
Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Xy-ri, Cộng
hòa Dân chủ Công-gô, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tô-gô và
Dăm-bi-a, băng tần 1610-1626,5 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua
vệ tinh (chiều từ trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33 của Thể lệ vô
tuyến điện), tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 từ các nước không
được liệt kê trong chú thích này. (WRC-12)
5.372 Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ
tinh và Di động qua vệ tinh không được
gây nhiễu có hại cho các đài
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn sử dụng băng tần 1610,6-1613,8 MHz (áp dụng khoản
29.13). Mật độ thông lượng công suất
tương đương (epfd) được tạo ra trong băng tần 1610,6-1613,8 MHz bởi tất cả các
đài vũ trụ trong hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) hoạt động
trong băng tần 1613,8-1626,5 MHz phải tuân thủ các
tiêu chí bảo vệ trong Khuyến nghị ITU-R RA.769-2 và ITU-R
RA. 1513-2, sử dụng phương pháp được đưa ra
trong Khuyến nghị ITU-R M. 1583-1 và mẫu ăng-ten Vô
tuyến thiên văn được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R RA. 1631-0. (WRC-19)
5.372A Nghiệp vụ Di động
hàng hải qua vệ tinh trong các băng tần
1614,4225-1618,725 MHz hoặc 1616,3-1620,38 MHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (xem quyết định 5 của Nghị quyết 365 (WRC-23)) và
băng tần 2483,59-2499,91 MHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất) khi chúng được sử dụng cho hệ thống an toàn
và cứu nạn hàng hải quốc tế (GMDSS) bị giới
hạn bởi các mạng vệ tinh địa tĩnh được xác định trong Nghị quyết 365 (WRC-23) và các đài trái đất liên quan của chúng nằm
trong khu vực nghiệp vụ từ kinh độ 75°E đến 135°E
và từ vĩ độ 10°N đến 55°N. Áp dụng Nghị quyết 365 (WRC-23). (WRC-23)
5.373 Các đài thu trái đất
di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz không
được áp đặt các ràng buộc
bổ sung đối với các đài trái đất hoạt động trong nghiệp vụ
Di động hàng hải qua vệ tinh hoặc các đài mặt đất hàng hải của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động theo Thể lệ vô
tuyến điện trong băng tần 1610-1621,35 MHz hoặc các đài
trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh hoạt động theo Thể lệ vô tuyến điện
trong băng tần 1626,5-1660,5 MHz, trừ khi có thỏa thuận khác
giữa các cơ quan quản lý thông báo.
(WRC-19)
5.373A Các đài thu trái đất
Di động hàng hải trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz sẽ không
áp đặt các ràng buộc đối với việc ấn định các
đài trái đất của nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ trái
đất tới vũ trụ) và nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 1621,35-1626,5 MHz trong các mạng đã hoàn thành đăng ký phối hợp được Cục Vô
tuyến điện nhận trước ngày 28 tháng 10 năm 2019. (WRC-19)
5.374 Các đài trái đất di
động thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt động trong các băng tần 1631,5-1634,5 MHz và 1656,5-1660 MHz không được
gây nhiễu có hại cho các đài
thuộc nghiệp vụ cố định ở các nước được liệt
kê trong chú thích 5.359. (WRC-97)
5.375 Việc sử dụng băng
tần 1645,5-1646,5 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và cho các tuyến liên kết giữa các vệ tinh được dành riêng cho các
thông tin an toàn cứu nạn (xem Điều 31). (WRC-23)
5.376 Các truyền dẫn
trong băng tần 1646,5-1656,5 MHz từ các đài trên tàu bay thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) trực tiếp đến
các đài hàng không mặt đất, hoặc giữa các đài tàu
bay, cũng được phép khi các truyền dẫn đó
được dùng để mở rộng hoặc bổ sung cho các
tuyến từ tàu bay tới vệ tinh.
5.376A Các đài Trái đất
di động khai thác trong băng tần 1660-1660,5 MHz không
được gây nhiễu có hại
cho các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
thiên văn. (WRC-97)
5.379 Phân chia bổ sung:
ở Băng-la-đét, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ni-giê-ri-a và
Pa-ki-xtan, băng tần 1660,5-1668,4 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng làm
nghiệp vụ phụ.
5.379A Yêu cầu các
cơ quan quản lý thực hiện tất cả sự bảo vệ
khả thi trong băng tần 1660,5-1668,4 MHz cho việc nghiên cứu
trong tương lai thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn,
đặc biệt bằng cách loại bỏ các truyền dẫn từ không gian tới mặt đất trong nghiệp vụ
Trợ giúp khí tượng trong băng tần 1664,4-1668,4 MHz càng
sớm càng tốt.
5.379B Việc sử dụng băng
tần 1668-1675 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải tuân thủ sự phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-23)
5.379C Để bảo vệ nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần
1668-1670 MHz, các giá trị mật độ thông lượng công suất tổng do các đài trái đất di động trong một mạng Di động qua vệ tinh hoạt động trong băng tần này
tạo ra không được vượt quá -181 dB(W/m2)
trong 10 MHz và -194 dB(W/m2) trong mọi băng tần 20 kHz tại bất
kỳ đài vô tuyến thiên văn nào đã được
ghi trong Bảng đăng ký tần số chủ quốc tế, nhiều hơn 2% các
chu kỳ tích hợp 2.000 giây. (WRC-03)
5.379D Nghị quyết 744
(WRC-23 sửa đổi) phải được áp dụng đối với việc dùng
chung băng tần 1668,4-1675 MHz giữa nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
và các nghiệp vụ cố định và Di động.
(WRC-23)
5.379E Trong băng tần
1668,4-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh không được gây nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ Trợ giúp khí
tượng ở Trung Quốc, I-ran, Nhật Bản và U-dơ-bê-ki-xtan.
Trong băng tần 1668,4-1675 MHz, các cơ quan quản lý được yêu cầu không
triển khai các hệ thống mới thuộc nghiệp vụ
Trợ giúp khí tượng và được khuyến khích
di chuyển sớm các hệ thống Trợ giúp
khí tượng đang hoạt động sang các băng tần
khác ngay khi có thể. (WRC-03)
5.380A Trong băng tần
1670-1675 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
không được gây nhiễu có hại cho, hoặc cản trở sự phát triển của các
đài trái đất đang khai thác thuộc nghiệp vụ
Khí tượng qua vệ tinh đã được thông
báo trước ngày 01 tháng 01 năm 2004. Bất kỳ
ấn định mới nào cho các đài trái đất trong băng tần này
đều phải được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các
đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. (WRC-07)
5.381 Phân chia bổ sung:
ở Áp-ga-ni-xtan, Cu-ba, Ấn Độ, I-ran và Pa-ki-xtan,
băng tần 1690-1700 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định và Di động, trừ Di động hàng
không, làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.384 Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản, băng tần 1700-1710 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm
nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.384A Các băng tần
1710-1885 MHz, 2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz, hoặc một phần
của các băng tần này, được các
quốc gia xác định để sử dụng cho việc triển
khai hệ thống thông tin di động IMT, theo Nghị quyết 223
(WRC-15 sửa đổi). Việc xác định này không có nghĩa
là các ứng dụng khác thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia trong băng tần này bị hạn chế sử dụng và cũng không có
nghĩa là hệ thống thông tin di động IMT được
ưu tiên hơn trong Thể lệ vô tuyến
điện. (WRC-19)
5.385 Phân chia bổ sung:
băng tần 1718,8-1722,2 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ
phụ để quan trắc vạch quang phổ. (WRC-2000)
5.386 Phân chia bổ sung:
băng tần 1750-1850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp
vụ Khai thác Vũ trụ (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) và Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) ở Khu vực 2 (trừ Mê-xi-cô), ở Ô-xtơ-rây-li-a,
Gu-am, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản làm
nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, đặc biệt chú ý đến các hệ thống tán xạ tầng
đối lưu. (WRC-15)
5.387 Phân chia bổ sung:
ở Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Ru- ma-ni, Tát-gi-ki-xtan và
Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 1770-1790 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng
qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo Khoản 9.21.
(WRC-23)
5.388 Các băng tần
1885-2025 MHz và 2110-2200 MHz được các quốc gia dự kiến sử dụng trên phạm vi toàn cầu cho hệ thống thông tin di động IMT. Việc sử
dụng băng tần này cho hệ thống IMT không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi các nghiệp vụ khác mà chúng được phân chia. Các băng tần này nên được chuẩn bị để có thể dùng cho hệ thống IMT theo Nghị quyết 212 (WRC-23 sửa đổi) (xem thêm Nghị
quyết 223 (WRC-23 sửa đổi)). (WRC-23)
5.388A Ở Khu vực 1 và Khu vực 3, các băng tần 1710-1980 MHz, 2010- 2025 MHz và
2110-2170 MHz, và ở Khu vực 2, băng tần 1710-1980 MHz và
2110-2160 MHz được xác định để sử dụng cho các
đài gốc IMT đặt trên tầng cao khí quyển (đài HIBS). Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng các băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào thuộc các
nghiệp vụ đã được phân chia và không
đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Nghị quyết 221 (WRC-23 sửa đổi) được áp dụng.
Đài HIBS không được yêu cầu bảo vệ
nhiễu từ các nghiệp vụ chính hiện có.
Không áp dụng Khoản 5.43A. Việc sử dụng đài HIBS như vậy trong các băng tần 1710-1785 MHz ở Khu vực 1 và
2, và 1710-1815 MHz ở Khu vực 3 bị giới hạn bởi khả năng thu của
đài HIBS và ở băng tần 2110-2170 MHz bị giới hạn bởi khả
năng truyền dẫn từ HIBS. (WRC-23)
5.389A Việc sử dụng các
băng tần 1980-2010 MHz và 2170-2200 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phụ thuộc vào sự phối
hợp theo khoản 9.11A và các quy định của Nghị quyết 716
(WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.389B Việc sử dụng băng
tần 1980-1990 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây nhiễu có hại hoặc hạn chế sự phát triển của các nghiệp vụ cố định và Di động ở Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Ca-na-đa, Chi-lê, Ê-cu-a-đo, Hoa Kỳ, Hôn-đu-rát, Gia-mai-ca, Mê-xi-cô, Pa-ra-goay, Pê-ru,
Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô, U-ru-goay và Vê-nê-du-ê-la. (WRC-19)
5.389F Tại An-giê-ri,
Cáp-ve, Ai Cập, I-ran, Ma-li, A-rập Xi-ri và Tuyni- đi, việc sử dụng các băng tần 1980-2010 MHz và
2170-2200 MHz của nghiệp vụ Di động vệ tinh sẽ không gây
nhiễu có hại cho các nghiệp vụ cố định và Di động, không gây cản trở sự phát triển của các nghiệp vụ cố định và Di động trước ngày 1 tháng
1 năm 2005, cũng như nghiệp vụ trước sẽ không được yêu cầu bảo vệ nhiễu bởi các nghiệp vụ sau. (WRC-19)
5.391 Khi thực hiện các
ấn định cho nghiệp vụ Di động trong các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, các cơ quan quản
lý không được triển khai các hệ thống
di động mật độ cao, như được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R
SA. 1154-0, và lưu ý khuyến nghị này khi triển khai bất kỳ loại hệ thống di động nào khác. (WRC-15)
5.392 Yêu cầu các
cơ quan quản lý thực hiện tất cả biện pháp
khả thi để đảm bảo rằng các truyền dẫn từ Vũ
trụ tới Vũ trụ giữa hai hoặc nhiều vệ tinh phi địa tĩnh, trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ, Khai thác Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh trong các
băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, sẽ
không áp đặt bất kỳ sự hạn chế nào lên các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ, từ Vũ trụ tới Trái
đất và các truyền dẫn từ Vũ trụ tới Vũ trụ
khác của các nghiệp vụ đó và
trong các băng tần trên giữa các vệ tinh địa tĩnh và phi địa tĩnh.
5.393 Phân chia bổ sung:
ở Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Ấn Độ, băng tần 2310- 2360 MHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Phát thanh
mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính.
Việc sử dụng này được hạn chế cho phát
thanh kỹ thuật số và tùy thuộc vào
các quy định của Nghị quyết 528 (WRC-19 sửa đổi), ngoại trừ Quyết
định 03 liên quan đến giới hạn của các hệ thống quảng bá qua vệ tinh trên 25 MHz.
Các đài Phát thanh mặt đất bổ trợ phải chịu sự phối hợp song
phương với các nước láng giềng trước
khi đưa vào sử dụng. (WRC-19)
5.394 Ở Hoa Kỳ, việc sử dụng băng tần
2360-2395 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không để đo xa
được ưu tiên hơn việc sử dụng cho nghiệp vụ Di động khác.
Ở Ca-na-đa, việc sử dụng băng tần 2360-2400 MHz cho nghiệp vụ Di
động hàng không để đo xa được ưu tiên hơn việc sử dụng cho nghiệp vụ Di động khác. (WRC-23)
5.398 Các quy định trong khoản
4.10 không áp dụng đối với nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh trong băng tần 2483,5-2500
MHz.
5.401 Ở các nước Ăng-gô-la,
Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, Ê- ri-tơ-rê-a,
Ê-xoa-ti-ni, Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, Li-băng, Li-bê-ri-a,
Li-bi, Ma-đa- gát-xca, Ma-li, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, A-rập
Xi-ri, Công-gô, Xu- đăng, Tô-gô và Dăm-bi-a băng tần
2483,5-2500 MHz đã được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua
vệ tinh làm nghiệp vụ chính từ trước
WRC-12, tuân theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 từ các
nước không được liệt kê tại điều này. Các hệ thống trong nghiệp vụ Vô
tuyến xác định qua vệ tinh đã hoàn
thành hồ sơ phối hợp được Cục Vô tuyến điện
nhận trước ngày 18 tháng 2 năm 2012 thì ngày gửi hồ sơ đó
vẫn được giữ nguyên kể từ ngày nhận được hồ sơ phối hợp. (WRC-19)
5.402 Việc sử dụng băng
tần 2483,5-2500 MHz cho các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
và Vô tuyến xác định qua vệ tinh phụ
thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Yêu cầu các cơ quan quản lý phải
thực hiện tất cả các biện pháp thiết
thực để tránh nhiễu có hại cho nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn từ các
phát xạ trong băng tần 2483,5-2500 MHz, đặc biệt là các
phát xạ gây ra bởi bức xạ hài bậc hai có thể rơi vào băng tần
4990-5000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trên toàn cầu.
5.403 Tùy thuộc vào
thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, băng tần 2520- 2535 MHz cũng
có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), trừ Di động hàng
không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi
biên giới quốc gia. Áp dụng các
quy định trong khoản 9.11A. (WRC-07)
5.404 Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ và I-ran, băng tần 2500-2516,5 MHz cũng có
thể được sử dụng cho nghiệp vụ Vô tuyến xác
định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
khai thác trong phạm vi các biên giới
quốc gia, tùy thuộc vào thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21.
5.407 Trong băng tần
2500-2520 MHz, mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất của các đài Vũ trụ đang khai thác thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) không được vượt quá -152 dB (W/(m 2.4 kHz)) ở Ác-hen-ti-na,
trừ khi được sự đồng ý của các cơ
quan quản lý liên quan.
5.409A Băng tần 2500-2690
MHz ở Khu vực 1 và 2, và băng tần 2500-2655 MHz ở Khu vực
3 được xác định cho các đài IMT đặt
trên tầng cao khí quyển (đài
HIBS) sử dụng. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng các băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào thuộc các
nghiệp vụ đã được phân chia và không
đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Nghị quyết 218 (WRC-23) được áp dụng. Đài
HIBS không được yêu cầu bảo vệ khỏi nhiễu từ
các nghiệp vụ chính hiện có.
Không áp dụng Khoản 5.43A. Việc sử dụng trạm HIBS như vậy trong các
băng tần 2500-2510 MHz ở Khu vực 1 và 2 và 2500-2535 MHz ở Khu vực 3 bị giới hạn bởi khả năng thu của HIBS. (WRC-23)
5.410 Băng tần
2500-2690MHz cũng được sử dụng cho các hệ thống tán
xạ tầng đối lưu ở Khu vực 1, tuân theo thỏa
thuận nhận được tại khoản 9.21. Khoản 9.21 không áp dụng tới các tuyến tán xạ tầng
đối lưu đặt ở vị trí hoàn toàn bên ngoài Khu vực 1. Các
cơ quan quản lý phải thực hiện tất cả các
nỗ lực cần thiết để tránh phát triển các
hệ thống tán xạ tầng đối lưu mới trong băng
tần này. Khi quy hoạch các tuyến vô
tuyến chuyển tiếp tán xạ tầng đối lưu mới
trong băng tần này, phải tiến hành tất
cả những biện pháp có thể để tránh chĩa thẳng anten của các tuyến này về
phía quỹ đạo của vệ tinh địa tĩnh. (WRC-12)
5.413 Khi thiết kế các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ
tinh trong các băng tần giữa 2500 MHz và 2690 MHz,
các cơ quan quản lý được khuyến khích
thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
trong băng tần 2690-2700 MHz.
5.414 Việc phân
chia băng tần 2500-2520 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A.
5.414A Ở Nhật Bản và Ấn Độ, việc sử
dụng các băng tần 2500-2520MHz và 2520-2535MHz,
theo chú thích 5.403, bởi một mạng vệ tinh trong nghiệp vụ Di
động qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới
hạn cho việc khai thác trong biên giới quốc gia và
phụ thuộc vào việc áp dụng
khoản 9.11A. Các giá trị pfd sau đây sẽ được áp dụng như ngưỡng phối hợp theo khoản
9.11A, với tất cả các điều kiện và tất
cả các phương pháp điều chế, trong khu vực 1000km xung
quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý thông báo mạng nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
-136
dB (W/(m 2.MHz)) với
00 ≤ θ ≤ 50
-136
+0,55 (θ -5) dB (W/(m 2.MHz)) với 50 ≤ θ ≤ 250
-125 dB
(W/(m 2.MHz)) với 250 ≤ θ ≤ 900
Trong
đó θ là góc ngẩng, đơn vị là độ. Bên ngoài khu vực này, áp dụng Bảng 21-4 của Điều 21. Hơn nữa, các ngưỡng
phối hợp trong Bảng 5-2 của phụ lục 1 của Phụ lục 5 của Thể lệ vô tuyến (xuất bản năm 2004), cùng với các quy định có thể áp dụng của các
Điều 9 và 11 kết hợp với khoản 9.11A, sẽ áp
dụng cho các hệ thống mà thông tin
thông báo đầy đủ đã được Ủy ban Thông
tin vô tuyến nhận đến ngày 14/11/2007 và được
đưa vào sử dụng vào khoảng thời gian này.
(WRC-07)
5.415 Việc sử dụng các
băng tần 2500-2690 MHz ở Khu vực 2 và 2500-2535 MHz và
2655-2690 MHz ở Khu vực 3 cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh được
giới hạn cho các hệ thống quốc gia và khu vực phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21,
đặc biệt chú ý đến nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh ở Khu vực 1. (WRC-07)
5.415A Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ và Nhật Bản, tùy thuộc vào
thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, băng tần 2515-2535 MHz cũng
có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) để khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia. (WRC-2000)
5.416 Việc sử dụng băng
tần 2520-2670 MHz cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh được
dành riêng cho các hệ thống của quốc gia và khu vực để thu cộng đồng phụ thuộc vào thỏa thuận đạt
được theo khoản 9.21. Các cơ quan quản lý
áp dụng khoản 9.19 trong băng tần này trong các cuộc đàm phán song phương và đa phương.
5.418 Phân chia bổ sung:
ở Ấn Độ, băng tần 2535-2655 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và
nghiệp vụ Quảng bá mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính. Việc
sử dụng này được giới hạn cho phát thanh số và tuân theo các quy định của Nghị quyết 528
(WRC-19 sửa đổi). Các quy định của chú thích 5.416
và Bảng 21-4 của Điều 21 không áp dụng cho
phân chia bổ sung này. Việc sử dụng các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua
vệ tinh (phát thanh) tuân theo Nghị quyết
539 (WRC-19 sửa đổi). Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) mà hoàn thành thông tin
phối hợp theo Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày
01 tháng 6 năm 2005 được giới hạn cho các hệ
thống dự định phủ sóng quốc gia. Mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất được tạo ra bởi các phát xạ từ một đài
vũ trụ thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh
địa tĩnh (phát thanh) hoạt động trong băng tần 2630-2655
MHz và hoàn thành hồ sơ phối hợp theo Phụ lục 4 đã
được nhận sau ngày 01 tháng 6 năm 2005, không được vượt quá các giới hạn sau, trong mọi điều kiện
và mọi phương pháp điều chế:
-130
dB(W/(m 2 . MHz)) với 00 ≤ θ ≤ 50
-130
+ 0.4 (θ - 5) dB(W/(m 2 . MHz)) với 50 < θ ≤ 250
-122
dB(W/(m 2 . MHz)) với 250 < θ ≤ 900
Trong
đó θ là góc tới
của sóng tới so với mặt phẳng ngang, đơn vị là độ. Có thể được vượt quá các giới hạn này ở lãnh thổ của bất kỳ nước nào nếu cơ quan quản lý ở nước đó đồng ý. Ngoại trừ các
giới hạn ở trên, giá trị mật độ thông
lượng công suất -122 dB (W/(m 2.
MHz)) được sử dụng như giá trị ngưỡng để thực hiện phối
hợp theo khoản 9.11 trên một khu vực 1500 km xung
quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý gửi
thông báo hệ thống nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh).
Ngoài
ra, cơ quan quản lý được liệt kê
trong quy định này không được đồng thời có
hai ấn định tần số chồng nhau, một ấn định theo quy định này
và ấn định còn lại theo chú thích 5.416
cho các hệ thống mà thông tin phối hợp theo
Phụ lục 4 đã được nhận đầy đủ sau ngày 01
tháng 6 năm 2005. (WRC-19)
5.418A Ở các nước trong
Khu vực 3 được liệt kê trong chú thích 5.418, việc sử dụng
băng tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát
thanh) mà thông tin phối hợp đầy đủ, hoặc thông tin thông
báo đầy đủ theo Phụ lục 4 được nhận sau ngày 02 tháng 6
năm 2000, phải tuân thủ các quy định trong khoản 9.12A, xét đến các mạng vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin
phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ
lục 4 được xem như là đã được nhận sau ngày 02
tháng 6 năm 2000, và không áp dụng khoản 22.2. Quy định trong khoản
2.22 phải tiếp tục được áp dụng đối với các mạng vệ tinh địa tĩnh mà toàn bộ thông tin
phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ
lục 4 được xem như là đã được nhận trước ngày 03
tháng 6 năm 2000. (WRC-03)
5.418B Việc sử dụng băng
tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh),
theo chú thích 5.418 mà toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông tin thông báo trong Phụ lục 4 đã
được nhận sau ngày 02 tháng 6 năm 2000 phải áp
dụng các quy định trong khoản 9.12. (WRC-03)
5.418C Việc sử dụng băng
tần 2630-2655 MHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh mà
toàn bộ thông tin phối hợp, hoặc thông
tin thông báo trong Phụ lục 4 đã được nhận
sau ngày 02 tháng 6 năm 2000 phải áp dụng các quy định trong khoản 9.13 xét đến các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh), theo chú
thích 5.418 và không áp dụng chú thích 2.22. (WRC-03)
5.419 Khi đưa các hệ
thống thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh vào băng tần
2670-2690 MHz, các cơ quan quản lý được
khuyến khích thực hiện các biện pháp
thích hợp để bảo vệ các hệ thống vệ tinh
đang hoạt động trong băng tần này trước ngày 03
tháng 3 năm 1992. Việc phối hợp các hệ thống
di động qua vệ tinh trong băng tần này phải phù hợp với khoản 9.11A. (WRC-07)
5.420 Băng tần 2655-2670
MHz (đến ngày 01 tháng 01 năm 2005 là băng tần 2655-2690
MHz) cũng có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), trừ Di động hàng
không qua vệ tinh, khai thác trong phạm vi
biên giới quốc gia, tùy thuộc vào
thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Áp dụng
việc phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-07)
5.422 Ỏ A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a,
A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Bru-nây, Công-gô, Bờ Biển Ngà,
Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê- ri-tơ-rê-a,
Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Mô-ri-ta-ni, Mông Cổ, Môn-tê-nê- grô, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin,
Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Cộng hoà Dân chủ
Công-gô, Ru-ma-ni, Xô-ma-li, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan,
U-craina và Y-ê-men, băng tần 2690-2700 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ cố định và Di động, trừ
Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được giới hạn cho các thiết bị đã khai thác từ trước ngày 01 tháng
01 năm 1985. (WRC-12)
5.423 Trong băng tần
2700-2900 MHz, các ra-đa đặt trên mặt
đất sử dụng cho các mục đích khí tượng
được phép khai thác trên cơ sở bình đẳng
với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không.
5.424 Phân chia bổ sung:
ở Ca-na-đa, băng tần 2850-2900 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải để sử dụng cho các ra-đa đặt trên bờ.
5.424A Trong băng tần
2900-3100 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu
có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các
hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường. (WRC-03)
5.425 Trong băng tần
2900-3100 MHz, việc sử dụng hệ thống phát đáp đặt trên
tàu biển (SIT) phải được giới hạn trong đoạn băng tần 2930-2950
MHz.
5.426 Việc sử dụng băng
tần 2900-3100 cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được dành riêng cho các ra-đa đặt trên
mặt đất.
5.427 Trong các băng tần
2900-3100 MHz và 9300-9500 MHz, sự đáp ứng từ các bộ phát đáp không được gây nhầm lẫn với sự đáp ứng
từ các pha ra-đa xác định mục tiêu (racons) và
không được gây nhiễu cho các ra-đa
tàu biển hoặc hàng không trong nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường, tuy nhiên cần chú ý
đến khoản 4.9.
5.428 Phân chia bổ sung:
ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 3100-3300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.
(WRC-19)
5.429 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bê-nanh, Bru-nây, Cam-pu-chia,
Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ
Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu
vương quốc Ả Rập Thống nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Lào, Li-băng, Li-
bi, Ma-lay-xi-a, Mông Cổ, My-an-ma, Niu Di-lân, Ô-man,
U-gan-đa, Pa-ki- xtan, Pa-lét-tin[4], Ca-ta, Cộng hòa
Ả Rập Xy-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Triều
Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thái Lan, Việt Nam và
Y-ê-men, băng tần 3300-3400 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Mông Cổ, Niu Di-lân và các nước tiếp giáp Địa Trung Hải không được yêu cầu bảo vệ cho các nghiệp vụ Cố định và Di động của
nước mình từ nghiệp vụ Vô tuyến định
vị. (WRC-23)
5.429E Phân chia bổ sung:
ở Pa-pua Niu Ghi-nê, băng tần 3300-3400 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm
nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Di
động đang hoạt động trong băng tần 3300-3400 MHz không được
gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các đài đang hoạt động thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-15)
5.429F Ở các quốc gia sau
thuộc Khu vực 3: Cam-pu-chia, Ấn Độ, In-đô- nê-xi-a, Lào, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Xing-ga-po và Việt Nam, việc sử dụng băng tần
3300-3400 MHz được xác định để sử dụng cho hệ thống thông
tin di động (IMT). Việc sử dụng băng tần này phải tuân theo Nghị quyết 223 (WRC-23 sửa đổi). Việc
sử dụng băng tần 3300-3400 MHz bởi các đài IMT thuộc
nghiệp vụ Di động không được gây nhiễu
có hại hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
hệ thống trong nghiệp vụ Vô tuyến định vị.
Trước khi cơ quan quản lý muốn đưa một đài gốc hoặc đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng trong băng tần này, phải đạt được thỏa
thuận theo khoản 9.21 với các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Việc xác
định này không hạn chế việc sử dụng băng tần
này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các
nghiệp vụ mà chúng được phân chia và
không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện. (WRC-23)
5.432 Loại nghiệp vụ khác:
ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Pa-ki-xtan và
Triều Tiên phân chia băng tần 3400-3500 MHz
cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp
vụ chính (xem khoản 5.33). (WRC-19)
5.432A Ở Hàn Quốc,
Nhật Bản, Pa-ki-xtan và Triều Tiên băng tần 3400-3500 MHz được xác định sử dụng cho hệ
thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý
muốn đưa một đài (gốc hoặc di động) thuộc
nghiệp vụ di động vào sử dụng trong băng tần này phải bảo đảm rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4
kHz)) với hơn 20% thời gian tại biên giới
của lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể được vượt quá trên lãnh
thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo
đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới
của lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán
và kiểm tra, tính đến tất cả các
thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan
quản lý (cơ quan quản lý chịu trách
nhiệm về đài trên mặt đất và cơ quan
quản lý chịu trách nhiệm
về đài trái đất), với sự giúp đỡ của
Cục Vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không
thỏa thuận được, việc tính toán và kiểm tra
sẽ được thực hiện bởi Cục Vô tuyến điện, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các
đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3400-3500 MHz không
được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 của Thể lệ vô tuyến điện (xuất
bản năm 2004). (WRC-19)
5.432B Loại nghiệp vụ khác:
ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran,
Ma-lay-xi-a, Niu-Di-lân, Phi-lip-pin, Xing-ga-po và Thái Lan băng tần 3400-3500 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di
động, trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính,
tuân theo thoả thuận đạt được theo khoản 9.21 với các cơ
quan quản lý khác và được xác định sử dụng cho hệ thống thông tin di động IMT.
Việc xác định này không hạn chế việc
sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được
phân chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Ở giai đoạn phối hợp áp
dụng các Khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài
(đài gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật
độ thông lượng công suất (pfd) sinh
ra tại 3 m trên bề mặt Trái đất không
được vượt quá -154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với
hơn 20 % thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có
thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà
cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng
giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ
của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính
đến tất cả các thông tin liên quan, với thoả
thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý
chịu trách nhiệm về đài trên mặt đất và cơ quan quản lý chịu
trách nhiệm về đài Trái đất), với sự
giúp đỡ của Cục Vô tuyến điện nếu cần
thiết. Trong trường hợp không thoả thuận được, Cục Vô
tuyến điện sẽ thực hiện tính toán và kiểm
tra, tính đến các thông tin được đề
cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần
3400-3500MHz không được yêu cầu việc
bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài
các quy định trong Bảng 21-4 (xuất bản năm 2004). (WRC-19)
5.433 Ở Khu vực 2 và 3, băng tần 3400-3600 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Vô tuyến định vị làm nghiệp vụ chính.
Tuy nhiên, yêu cầu các cơ quan quản lý
đang khai thác các hệ thống vô tuyến định vị
trong băng tần này đình chỉ khai thác vào năm 1985.
Sau đó, các cơ quan quản lý được khuyến khích
thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ nghiệp vụ cố định qua vệ tinh và các yêu cầu phối hợp không được đặt ra đối với nghiệp vụ cố
định qua vệ tinh.
5.433A Ở Ô-xtrây-li-a,
Băng-la-đét, Bru-nây, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Niu
Di-lân, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Triều Tiên và
Xing-ga-po, băng tần 3500-3600 MHz được xác định cho hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác
định này không hạn chế việc sử dụng băng tần
này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các
nghiệp vụ mà chúng được phân chia và
không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện. Ở giai đoạn phối hợp, áp
dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý đưa một đài (đài
gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật
độ thông lượng công suất (pfd) sinh
ra ở độ cao 3 mét so với mặt đất không vượt quá - 154,5 dB(W/(m2 . 4 kHz)) với hơn 20% thời
gian tại biên giới lãnh thổ của cơ
quan quản lý khác. Giới hạn này có thể
bị vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý.
Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên
giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý
bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính
toán và kiểm tra, có tính đến tất cả các
thông tin liên quan, với sự thỏa thuận song phương của cả hai cơ
quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách
nhiệm về đài trên mặt đất và cơ quan
quản lý chịu trách nhiệm
về đài trái đất), với sự hỗ trợ của
Cục Vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không
thỏa thuận được, Cục Vô tuyến điện sẽ thực
hiện việc tính toán và kiểm tra mật độ pfd, có tính
đến các thông tin được đề cập ở trên.
Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3500-3600 MHz không
được yêu cầu bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong trong Bảng 21-4 của Thể lệ vô tuyến điện
(xuất bản năm 2004). (WRC-23)
5.435 Ở Nhật Bản, loại bỏ nghiệp vụ Vô
tuyến định vị trong băng tần 3620-3700 MHz.
5.436 Việc sử dụng băng
tần 4200-4400 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không (R) được dành riêng cho các hệ thống
thông tin vô tuyến nội bộ hàng không hoạt động phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được
công nhận. Việc sử dụng này phải tuân
theo Nghị quyết 424 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.437 Cảm biến thụ động
trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh có thể
được phép hoạt động trong trong băng tần 4200-4400 MHz là
nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.438 Việc sử dụng băng
tần 4200-4400 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được dành riêng cho các cao kế vô
tuyến đặt trên tàu bay và các bộ phát
đáp liên kết đặt trên mặt đất. (WRC-15)
5.439 Phân chia bổ sung:
ở I-ran, băng tần 4200-4400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ phụ. (WRC-12)
5.440 Nghiệp vụ Tần số
chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh có thể được phép sử dụng tần số 4202 MHz cho các
truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất và
tần số 6427 MHz cho các truyền dẫn từ Trái
đất tới Vũ trụ. Các truyền dẫn này bị hạn chế trong phạm vi ±2 MHz từ các tần số trên, phụ thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21.
5.441 Việc sử dụng các
băng tần 4500-4800 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 6725-7025 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh phải phù hợp với các
quy định của Phụ lục 30B. Việc sử dụng các băng tần 10,7-10,95 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
11,2-11,45 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và
12,75-13,25 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố
định qua vệ tinh phải phù hợp với các quy định của Phụ lục 30B. Việc sử dụng các băng tần
10,7-10,95 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 11,2-11,45
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 12,75-13,25 GHz (chiều
từ Trái đất tới Vũ trụ) cho hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh phụ thuộc vào việc áp
dụng các quy định của khoản 9.12 về
việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh đang khai thác phù
hợp với Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày
Cục Vô tuyến điện nhận được thông tin
phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy
đủ về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố
định qua vệ tinh và thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông
tin thông báo đầy đủ về mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú
thích 5.43A không được áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong
các băng tần trên sẽ phải nhanh chóng
loại trừ bất cứ nhiễu không thể chấp nhận
được có thể xuất hiện trong quá trình khai thác.
(WRC-2000)
5.441A ở Bra-xin, Pa-ra-goay và
U-ru-goay, băng tần 4800-4900 MHz, hoặc một phần của băng tần này
được xác định cho triển khai thông
tin di động IMT. Việc xác định không
hạn chế việc sử dụng băng tần này cho
bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng băng tần này cho triển khai
hệ thống IMT tuân theo thỏa thuận đạt được với các
nước láng giềng và hệ
thống IMT sẽ không được kháng nghị
nhiễu có hại từ các đài khác thuộc
nghiệp vụ Di động. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 223 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.441B Ở Ăng-gô-la, Ác-hen-ti-na,
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Bra-xin,
Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Cáp-ve, Cam-pu-chia, Ca-mơ-run, Chi-lê,
Trung Quốc, Cô-lôm-bi-a, Công-gô, Bờ Biển Ngà,
Gi-bu-ti, Ê- xoa-ti-ni, Liên bang Nga, Ga-bông, Ga-na, Ghi-nê, I-ran, I-rắc, Ca-dắc-xtan, Lào, Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Ma-đa-gát-xca,
Ma-la-uy, Ma-li, Mông Cổ, Na-mi-bi-a, Ni-giê, U-gan-đa,
U-dơ-bê-ki-xtan, Cộng hòa Công-gô, Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Nam Xu-đăng, Nam Phi, Sát, Tô-gô, Việt
Nam, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 4 800-4 990 MHz,
hoặc một phần của băng tần này, được xác định cho các cơ quan quản lý muốn triển khai Hệ thống thông tin di động (IMT).
Việc xác định này không hạn chế việc
sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ khác được phân
chia và không đặt ra sự ưu tiên trong Thể lệ
vô tuyến điện. Việc sử dụng các đài IMT phải đạt được thỏa thuận theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý có liên quan và các đài IMT không được yêu
cầu bảo vệ từ các đài của các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Di động. Ngoài
ra, trước khi cơ quan quản lý đưa một đài
IMT vào sử dụng trong nghiệp vụ Di động, phải đảm bảo mật độ thông
lượng công suất (pfd) sinh ra bởi đài
IMT này không vượt quá -155 dB (W/(m2 . 1 MHz)) tại độ cao tới 19 km so với mực nước biển và 20 km từ bờ biển, tính từ điểm thủy triều thấp nhất được
ghi nhận chính thức của các quốc gia
ven biển. Áp dụng Nghị quyết 223 (WRC-23 sửa đổi).
(WRC-23)
5.442 Nghiệp vụ Di động,
trừ Di động hàng không, bị hạn chế trong các băng tần 4825-4835 MHz và 4950-4990 MHz. Ở Khu vực 2
(trừ Bra-xin, Cu ba, Goa-tê-ma-la, Mê-hi-cô, Pa-ra-goay, U-ru-goay và
Vê-nê-du-ê-la), và tại Ô-xtơ-rây-li-a,
băng tần 4825-4835 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không, hạn chế cho các
đài tàu bay đo xa để kiểm tra chuyến bay. Việc sử dụng này
phải phù hợp với Nghị quyết 416 (WRC-07) và
không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ cố định. (WRC-15)
5.443 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-hen-ti-na, Ô-xtơ-rây-li-a và Ca-na-đa, các băng tần 4825-4835 MHz và 4950-4990 MHz được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn
làm nghiệp vụ chính.
5.443AA Trong các băng tần
5000-5030 MHz và 5091-5150 MHz, nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh (R) phải tuân thủ thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. Việc sử dụng các băng tần này
bởi nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh
(R) chỉ được hạn chế cho các hệ thống hàng không
theo tiêu chuẩn quốc tế. (WRC-12)
5.443B Để không
gây nhiễu có hại cho hệ thống hạ cánh
sử dụng vi ba hoạt động ở tần số trên 5030 MHz, tổng mật độ thông lượng công suất sinh ra tại bề mặt Trái đất trong băng tần
5030-5150 MHz của tất cả các đài Vũ trụ trong hệ thống
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz không được vượt quá -124,5
dB(W/m2) trong 150 kHz bất kỳ. Để không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 4990-5000 MHz, các
hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường
qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz
phải tuân thủ các giới hạn trong băng
tần 4990-5000 MHz được xác định trong Nghị quyết 741 (Rev.
WRC-15). (WRC-15)
5.443C Việc sử dụng băng
tần 5030-5091 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng không (R) được
giới hạn cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. Phát xạ không mong muốn từ nghiệp vụ Di động hàng không (R) trong băng tần 5030-5091 MHz phải được hạn chế để bảo vệ hệ thống RNSS đường xuống
trong băng tần lân cận 5010-5030 MHz. Cho đến khi một giá
trị thích hợp được thiết lập tại một Khuyến
nghị ITU-R liên quan, giới hạn mật độ e.i.r.p -75 dBW/MHz
trong băng tần 5010-5030 MHz cho bất kỳ phát xạ không
mong muốn từ đài AM(R)S nên được sử dụng.
(WRC-12)
5.443D Trong băng tần
5030-5091 MHz, nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh
(R) phải tuân thủ theo quy định phối hợp tại khoản 9.11A.
Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh (R) chỉ được hạn chế cho các hệ thống hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
(WRC-12)
5.444 Băng tần 5030-5150
MHz được sử dụng cho việc khai thác các hệ thống chuẩn
quốc tế (hệ thống hạ cánh sử dụng viba) để tiếp đất và
hạ cánh chính xác. Trong băng tần 5030-5091
MHz, các yêu cầu của hệ thống này sẽ
được ưu tiên hơn các sử dụng khác trong băng tần. Để sử dụng băng tần 5091-5150 MHz, áp dụng chú
thích 5.444A và Nghị quyết 114 (Rev.WRC-15). (WRC-15)
5.444A Phân chia cho nghiệp
vụ cố định qua vệ tinh (từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng
tần 5091-5150 MHz được sử dụng giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối hợp theo khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz bởi
đường tiếp sóng của các hệ thống vệ
tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phù hợp với các ứng dụng tại Nghị quyết 114 (đã
được xem lại tại WRC-15). Thêm vào đó, để
đảm bảo nghiệp vụ Dẫn đường hàng không được bảo vệ can
nhiễu có hại, yêu cầu việc phối hợp
đối với đài trái đất của đường tiếp sóng của hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
tại khoảng cách dưới 450 km tính từ lãnh
thổ của nước có đài mặt đất thuộc nghiệp vụ
Dẫn đường hàng không. (WRC-15)
5.444B Việc sử dụng băng
tần 5091-5150 MHz của nghiệp vụ Di động hàng không được
giới hạn cho:
Các
hệ thống đang hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng
không (R) và phù hợp với các tiêu chuẩn hàng
không quốc tế, được giới hạn cho ứng dụng mặt đất tại sân
bay. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 748 (WRC-19 sửa đổi);
Truyền dẫn đo xa hàng không từ đài tàu bay (xem
khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418
(WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.446 Phân chia bổ sung:
ở các nước được liệt kê tại chú
thích 5.369, băng tần 5150-5216 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm
nghiệp vụ chính phù hợp với thỏa thuận nhận
được tại Khoản 9.21. Ở khu vực 2 (trừ Mê-hi-cô), băng tần này
còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô
tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ
tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính.
Ở khu vực 1 và khu vực 3, trừ các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369 và
Băng-la-đét, băng tần này cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm
nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến
xác định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần
1610-1626,5 MHz và/hoặc 2483,5-2500 MHz. Tổng mật độ thông
lượng công suất tại bề mặt Trái đất không được vượt quá -159 dBW/m2
trong bất cứ 4 kHz nào đối với mọi góc
tới. (WRC-15)
5.446A Việc sử dụng các
băng tần 5150-5350 MHz và 5470-5725 MHz bởi
các đài thuộc nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng
không, phải tuân theo Nghị quyết 229 (WRC-23
sửa đổi). (WRC-23)
5.446B Trong băng tần
5150-5250 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không
được kháng nghị nhiễu từ các đài trái
đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Chú thích 5.43A
không áp dụng cho nghiệp vụ Di động liên quan tới các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh. (WRC-03)
5.446C Phân chia bổ sung:
tại Khu vực 1 (trừ An-giê-ri, Ả Rập Xê-Út, Ba-ranh,
Ai Cập, A-rập Xê-Út, I-rắc, Gióoc-đa-ni,
Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ô- man, Ca-ta, A-rập
Xi-ri, Xu-đăng, Nam Xu-đăng và Tuy-ni-đi) băng tần 5150- 5
250 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng
không là nghiệp vụ chính, giới hạn trong
truyền dẫn đo xa từ đài tàu bay (xem khoản 1.83) phù
hợp với Nghị quyết 418 (WRC-19 sửa đổi). Các đài này sẽ không được yêu cầu bảo vệ
nhiễu từ các đài khác hoạt động phù hợp
với Điều 5. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-19)
5.447 Phân chia bổ sung:
ở Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Li-băng, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri và Tuy-ni-di, băng tần 5150-5250 MHz
cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa
thuận đạt được theo khoản 9.21. Trong trường hợp này, các quy định của Nghị quyết 229 (WRC-23 sửa đổi) không được
áp dụng. (WRC-23)
5.447A Việc phân
chia cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho đường tiếp sóng của
các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản 9.11A.
5.447B Phân chia bổ sung:
băng tần 5150-5216 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Phân chia này được giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và
tùy thuộc vào các quy định của khoản 9.11A.
Mật độ thông lượng công suất do các
đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh khai thác
theo hướng từ Vũ trụ tới Trái đất trong băng
tần 5150-5216 MHz sinh ra tại bề mặt Trái đất không
được vượt quá -164 dB(W/m2) trong 4 kHz bất kỳ đối với mọi góc tới.
5.447C Các cơ quan quản lý
chịu trách nhiệm về các mạng thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 5150-5250 MHz
khai thác theo các chú thích 5.447A và 5.447B phải phối
hợp bình đẳng theo khoản 9.11A với các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về các
mạng vệ tinh phi địa tĩnh khai thác theo chú thích 5.446
và được đưa vào sử dụng trước ngày 17
tháng 11 năm 1995. Các mạng vệ tinh khai thác theo chú
thích 5.446 sử dụng sau ngày 17 tháng 11 năm 1995 không được yêu cầu bảo vệ từ, và không được gây nhiễu có hại cho các
đài thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh khai thác theo các
chú thích 5.447A và 5.447B.
5.447D Việc phân
chia băng tần 5250-5255 MHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trong
Vũ trụ. Các ứng dụng khác của nghiệp
vụ Nghiên cứu Vũ trụ trong băng tần này là nghiệp vụ phụ.
5.447E Phân chia bổ sung:
băng tần 5250-5350 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố
định làm nghiệp vụ chính ở những nước
sau thuộc Khu vực 3: Ô-xtơ-rây-li-a, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,
I-ran , Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Pa-pu-a Niu Ghi-nê,
Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ cố
định nhằm mục đích triển khai các hệ
thống truy cập vô tuyến cố định và phải
phù hợp với Khuyến nghị ITU R F. 1613-0. Ngoài ra,
nghiệp vụ cố định không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định, Thăm dò Trái đất
qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động),
nhưng Chú thích 5.43A không áp dụng cho nghiệp vụ cố định
đối với các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất
qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động).
Sau khi triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định thuộc nghiệp vụ cố định với sự bảo vệ các hệ thống vô tuyến xác định
đang hoạt động, không nên đặt thêm các hạn chế nghiêm ngặt đối với các hệ thống truy cập vô tuyến cố định bởi việc triển
khai các hệ thống vô tuyến xác
định trong tương lai. (WRC-15)
5.447F Trong băng tần
5250-5350 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không
được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô
tuyến định vị, nghiệp vụ Thăm dò trái đất
qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chủ động). Nghiệp vụ Vô tuyến định vị,
nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) và
nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chủ động) không
áp đặt các điều kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ Di động so với các điều
kiện được quy định trong Nghị quyết 229 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.448 Phân chia bổ sung:
ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni và Tuốc-mê-ni-xtan
băng tần 5250-5350 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.448A Các nghiệp vụ Thăm
dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) trong băng tần 5250-5350 MHz không được yêu cầu bảo vệ từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Chú thích 5.43A không được áp dụng.
5.448B Nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (chủ động) hoạt động trong băng tần
5350-5570 MHz và nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5460-5570 MHz không được gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng
tần 5350-5460 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường trong băng tần 5460-5470 MHz và nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng hải trong băng tần
5470-5570 MHz. (WRC-03)
5.448C Nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chủ động) hoạt động trong băng tần 5350-5460 MHz không
được gây nhiễu có hại
hay yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ
khác đã được phân chia băng tần này.
(WRC-03)
5.448D Trong băng tần
5350-5470 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu
có hại hay yêu cầu bảo vệ từ các
hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường hàng không hoạt động phù hợp
với chú thích 5.449. (WRC-03)
5.449 Việc sử dụng băng
tần 5350-5470 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được dành riêng cho các ra-đa đặt trên
tàu bay và các pha vô tuyến liên kết đặt trên
tàu bay.
5.450 Phân chia bổ sung:
ở Áo, A-déc-bai-gian, I-ran, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma- ni, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 5470-5650 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.450A Trong băng tần
5470-5725 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không
được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định. Các
nghiệp vụ Vô tuyến xác định không được áp đặt các
điều kiện nghiêm ngặt hơn đối với nghiệp vụ
Di động so với các điều kiện được quy định trong Nghị
quyết 229 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.450B Trong băng tần
5470-5650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị, trừ các ra-đa sử dụng cho các mục đích khí tượng trong băng tần 5600-5650 MHz, không
được gây nhiễu có hại
cho, hay yêu cầu bảo vệ từ, các hệ
thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải. (WRC-03)
5.451 Phân chia bổ sung:
ở Anh, băng tần 5470-5850 MHz còn được phân chia
cho nghiệp vụ Di động mặt đất làm nghiệp vụ
phụ. Các giới hạn về công suất được
quy định trong các khoản 21.2, 21.3, 21.4 và 21.5 sẽ áp dụng trong băng tần 5725-5850 MHz.
5.452 Giữa 5600 MHz và
5650 MHz, các ra-đa đặt trên mặt đất được sử
dụng cho các mục đích khí tượng được
phép khai thác trên cơ sở bình đẳng
với các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng hải.
5.453 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà,
Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Ghi-nê, Ghi- nê Xích Đạo,
Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni,
Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a, Ni-giê,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan , Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng
hòa Ả Rập Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li,
Xri Lan-ca, Tan-da-ni-a, Sát, Thái Lan, Tô-gô, Việt Nam và
Y-ê-men, băng tần 5 650-5 850 MHz cũng được phân chia cho
nghiệp vụ cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Trong trường hợp này, không được áp dụng các quy định của Nghị
quyết 229 (WRC-23 sửa đổi). Ngoài ra, ở Áp-ga-ni-xtan,
Ăng-gô-la, Bê-nanh, Bu-tan, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô,
Bu-run-đi, Cộng hòa dân chủ Công-gô,
Phi-gi, Ga-na, Ki-ri-ba-ti, Lê-xô-thô, Ma-la-uy, Man-đi-vơ, Mô-ri-xơ,
Mai-crô-nê-xi-a, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, My-an-ma,
Na-mi-bi-a, Nau-ru, Niu Di-lân, Pa-pua Niu Ghi-nê, Ru- an-đa, Quần
đảo Xô-lô-môn, Nam Xu-đăng, Nam Phi, Tông-ga, Va-nu-a-tu, Dăm-bi-a và
Dim-ba-bu-ê, băng tần 5 725-5 850 MHz được phân chia cho
nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính,
các đài hoạt động trong nghiệp vụ cố định không được gây nhiễu có hại và
không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
nghiệp vụ chính khác trong băng tần này.
(WRC-23)
5.454 Loại nghiệp vụ khác:
ở A-déc-bai-gian, Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan,
Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần
5670-5725 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú
thích 5.33). (WRC-12)
5.455 Phân chia bổ sung:
tại Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Cuba, Liên bang Nga,
Gru-di-a, Hung-ga-ri, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va, U-dơ-bê-
ki-xtan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai-na băng tần 5670-5850 MHz cũng được phân chia
cho nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ chính.
(WRC-19)
5.457 Ở Ô-xtơ-rây-li-a, Buốc-ki-na Pha-xô, Bờ biển Ngà, Ma-li và Ni-
giê-ri-a, việc phân chia cho nghiệp vụ Cố
định ở các băng tần 6440-6520 MHz (hướng từ HAPS tới mặt
đất) và 6560-6640 MHz (hướng từ mặt đất tới HAPS) cũng có
thể được sử dụng cho các đường kết nối trạm
cổng của các đài đặt trên tầng cao khí
quyển (HAPS) bên trong lãnh thổ của các
nước này. Việc sử dụng như vậy được giới hạn
cho hoạt động của các đường kết nối trạm cổng HAPS và
không được gây can nhiễu cho/hoặc kháng
nghị nhiễu từ các nghiệp vụ đang tồn tại và
phải phù hợp với Nghị quyết 150 (WRC-12). Sự
phát triển trong tương lai của các nghiệp vụ đang tồn tại không bị gây cản trở bởi các đường kết nối trạm cổng HAPS. Một
nước có ý định sử dụng các đường kết
nối trạm cổng HAPS thì phải nhận được thỏa thuận của cơ
quan quản lý các nước mà lãnh thổ của
các nước này nằm trong phạm vi 1000
km từ biên giới của nước đó. (WRC-12)
5.457A Trong các băng tần
5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài trái đất đặt trên
tàu thủy có thể liên lạc
với các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh.
Việc sử dụng như vậy phải tuân theo Nghị quyết 902 (WRC-23
sửa đổi). Trong băng tần 5925-6425 MHz, các đài trái đất
đặt trên tàu thủy và liên lạc với các
đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh có thể sử dụng ăng ten phát có. đường kính tối thiếu 1,2 m và hoạt động mà không cần thỏa thuận nếu được đặt cách xa ít nhất 330 km
tính từ điểm thủy triều thấp nhất mà được quốc gia ven biển chính thức ghi nhận. Tất cả các
điều khoản khác của Nghị quyết 902 (WRC-23
sửa đổi) được áp dụng. (WRC-23)
5.457B Trong các băng tần
5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài trái đất đặt trên
tàu thủy có thể hoạt động với các
thông số và các điều kiện nêu trong Nghị
quyết 902 (WRC-23 sửa đổi) ở các nước An-giê-ri,
A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Cô-mô-rốt, Gi-bu-ti,
Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Gioóc-đa-ni,
Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, ô-man, Ca-ta, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Xu-đăng, Tuy-ni-di và
Y-ê-men, trong nghiệp vụ Di động hàng hải
qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng như vậy phải
tuân theo Nghị quyết 902 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.457D Ở Cam-pu-chia, Lào và Man-đi-vơ,
băng tần 6425-7025 MHz được xác định sử dụng
cho hệ thống thông tin di động IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Áp dụng Nghị quyết 220 (WRC-23). (WRC-23)
5.457E Các băng tần
6425-7125 MHz ở Khu vực 1 và 7025-7125 MHz ở Khu vực 3
được xác định để quốc gia sử dụng cho hệ thống thông
tin di động IMT. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng các băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Áp dụng Nghị quyết 220 (WRC-23).
Băng
tần này cũng được sử dụng để triển
khai các hệ thống truy cập không dây (WAS), bao gồm cả mạng vô tuyến cục bộ (RLAN). (WRC-23)
5.457F Ở Bra-xin và Mê-hi-cô, băng tần 6425-7125 MHz được xác định sử dụng cho hệ
thống thông tin di động IMT. Việc sử dụng băng tần này
để triển khai IMT phải đạt được thỏa thuận theo Khoản 9.21 với các
nước láng giềng. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này
bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Áp dụng Nghị quyết 220 (WRC 23).
Băng
tần này cũng được sử dụng để triển
khai các hệ thống truy cập không dây (WAS), bao gồm cả mạng vô tuyến cục bộ (RLAN). (WRC-23)
5.458 Trong băng tần
6425-7075 MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được
thực hiện trên các đại dương. Trong băng tần 7075-7250
MHz, các phép đo cảm biến viba thụ động được thực hiện. Các
cơ quan quản lý cần lưu ý các nhu cầu của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ
động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
(thụ động) khi quy hoạch các băng tần 6425-7025 MHz và
7075-7250 MHz.
5.458A Khi ấn định tần số
trong băng tần 6700-7075 MHz cho các đài Vũ trụ thuộc
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, các cơ quan quản lý
được khuyến khích thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ các đài quan trắc vạch quang phổ thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn trong băng tần 6650-6675,2 MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các phát xạ không mong muốn.
5.458B Việc phân
chia theo chiều từ Vũ trụ tới Trái đất cho
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong băng tần 6700-7075 MHz được giới hạn cho các
đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và
tùy thuộc vào việc phối hợp theo khoản
9.11A. Việc sử dụng băng tần 6700-7075 MHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các đường tiếp sóng của
các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh không phù hợp với khoản 22.2.
5.459 Phân chia bổ sung:
ở Liên bang Nga, các băng tần 7100-7155 MHz và 7190-7235
MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác
Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm
nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21. Trong băng tần 7190-7235 MHz,
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ), khoản 9.21 không được áp
dụng. (WRC-15)
5.460 Không có phát xạ nào
từ các hệ thống thuộc nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
đến Vũ trụ xa bị ảnh hưởng trong băng tần 7190-7235 MHz. Các vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ
đang khai thác trong băng tần 7190-7235 MHz không
được kháng nghị nhiễu từ các đài đang
hoặc sẽ hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động và Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)
5.460A Việc sử dụng băng
tần 7190-7250 MHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được giới hạn sử
dụng cho hoạt động giám sát, đo xa và điều khiển vệ tinh.
Hoạt động của đài không gian trong nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh trong băng tần 7190-7250 MHz không được khiếu nại can nhiễu có hại từ các đài
đang hoạt động hoặc sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Cố định và
Di động. Áp dụng khoản 9.17, không áp
dụng Chú thích 5.43A. Thêm vào đó, để đảm
bảo bảo vệ cho việc triển khai hiện tại và trong tương lai của nghiệp vụ Cố định và Di động, vị trí của đài trái đất của vệ tinh hỗ trợ trong nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh quỹ đạo phi địa tĩnh hoặc quỹ
đạo địa tĩnh cần duy trì khoảng cách tối thiểu tương ứng là 10 km và 50 km từ đường biên
giới của nước láng giềng, trường hợp khác
cần có sự đồng thuận của các cơ quan
quản lý liên quan. (WRC-15)
5.460B Các đài không gian trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) hoạt
động trong băng tần 7190-7235 MHz không được bảo vệ nhiễu
có hại từ và các đài hiện có
và sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)
5.461 Phân chia bổ sung:
các băng tần 7250-7375 MHz (chiều từ vũ trụ tới trái
đất) và 7900-8025 MHz (chiều từ trái
đất tới vũ trụ) cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, với
ngoại lệ là khoản 9.21 sẽ không áp dụng
cho các mạng vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua
vệ tinh mà Cục Vô tuyến điện nhận
được thông tin phối hợp đầy đủ kể từ ngày 1 tháng 1
năm 2025. Đối với các hệ thống vệ tinh phi
địa tĩnh, tùy theo từng trường hợp, thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo được Cục Vô
tuyến điện nhận được kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh mà thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo đầy đủ, tùy
theo từng trường hợp, được Cục Vô tuyến điện
nhận được kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ không
gây ra can nhiễu không thể chấp nhận được và
sẽ không yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
mạng vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh hoạt
động theo các Quy định này. Không áp dụng khoản 5.43A. (WRC-23)
5.461A Việc sử dụng băng
tần 7450-7550 MHz bởi nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các
hệ thống vệ tinh địa tĩnh. Các hệ thống khí
tượng qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần này được thông báo trước ngày 30 tháng 11 năm
1997 có thể tiếp tục khai thác trên cơ sở là
nghiệp vụ chính cho đến hết thời gian khấu
hao thiết bị. (WRC-97)
5.461 AA Việc sử dụng
băng tần 7375-7750 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua
vệ tinh được giới hạn cho mạng vệ tinh địa tĩnh. (WRC-15)
5.461 AB Trong băng tần
7375-7750 MHz, đài trái đất thuộc nghiệp vụ Di động hàng
hải qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu có hại cũng như làm hạn
chế việc sử dụng và phát triển của đài thuộc nghiệp vụ cố định và Di động, trừ Di động hàng
không. Khoản 5.43A không được áp dụng. (WRC-15)
5.461AC Trong băng tần
7375-7750 MHz, các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh hoạt động
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp
hoặc thông tin thông báo đầy đủ, tùy theo từng trường hợp, được Cục Vô tuyến điện nhận được
kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 không được gây ra can
nhiễu không thể chấp nhận được và
không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các
mạng vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh đang hoạt động theo các quy định
của Thể lệ vô tuyến điện. Không áp dụng
khoản 5.43A. (WRC-23)
5.461B Việc sử dụng băng
tần 7750-7900 MHz cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) được giới hạn cho các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-12)
5.462A Ở Khu vực 1
và Khu vực 3 (ngoại trừ Nhật Bản), trong băng tần
8025-8400 MHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh sử
dụng các vệ tinh địa tĩnh không được
tạo ra mật độ thông lượng công suất
vượt quá các giá trị quy định sau cho các góc tới (θ) mà không có sự đồng ý
của cơ quan quản lý bị ảnh hưởng:
-135
dB(W/m 2 ) trong 1 MHz với 00 ≤ θ ≤ 50
-135
+ 0,5 (θ - 5) dB(W/m2) trong 1 MHz với 50 ≤ θ ≤ 250
-125
dB(W/m 2 ) trong 1 MHz với 250 ≤ θ ≤ 900 (WRC-12)
5.463 Cấm các đài
tàu bay phát trong băng tần 8025-8400 MHz.
5.465 Trong nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ, việc sử dụng băng tần 8400- 8450 MHz
được giới hạn cho Vũ trụ xa.
5.466 Loại nghiệp vụ khác:
ở Xing-ga-po và Xri Lan-ca, băng tần
8400-8500 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ phụ (xem chú thích 5.32).
(WRC-12)
5.468 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Bu-run-đi, Ca-mơ-run,
Trung Quốc, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập
Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Guy-a-na, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi,
Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan,
Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, A-rập Xy-ri,
Triều Tiên, Sê-nê-gan, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Sát, Tô-gô,
Tuy-ni-di và Y-ê-men, băng tần 8500-8750 MHz cũng được phân
chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm
nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.469 Phân chia bổ sung: ở
Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a,
Hung-ga-ri, Lít-va, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ- gư-xtan, Cộng
hòa Séc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan
và U-crai- na, băng tần 8 500-8 750 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Di động mặt đất và Vô tuyến
dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.469A Trong băng tần
8550-8650 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái
đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây
nhiễu có hại cho/hoặc cản trở việc sử dụng và
phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến định vị. (WRC-97)
5.470 Việc sử dụng băng
tần 8750-8850 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được giới hạn cho các thiết bị dẫn
đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ đặt trên tàu bay ở tần số
8800 MHz.
5.471 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, Đức, Ba-ranh, Bỉ, Trung Quốc, Ai Cập, A-rập
Thống nhất, Pháp, Hy Lạp, In-đô-nê-xi-a, I-ran,
Li-bi, Hà Lan, Ca-ta, Xu-đăng, các băng tần 8825-8850 MHz và
9000-9200 MHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Dẫn đường hàng hải làm nghiệp vụ
chính và chỉ sử dụng bởi các ra-đa bờ
biển. (WRC-15)
5.472 Trong các băng tần
8850-9000 MHz và 9200-9225 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải được giới hạn cho các
ra-đa bờ biển.
5.473 Phân chia bổ sung:
tại Ác-mê-ni-a, Áo, A-déc-bai-gian, Bê-larút, Cuba, Liên bang Nga,
Gru-di-a, Hung-ga-ri, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Ru-ma-ni,
Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na các băng tần 8850-9000 MHz và 9200-9300 MHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường là
nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.473A Trong băng tần
9000-9200 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị
nhiễu từ, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không trong chú thích 5.337 hoặc
các hệ thống ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải được phân chia làm
nghiệp vụ chính của các nước liệt kê trong chú thích 5.471. (WRC-07)
5.474 Trong băng tần
9200-9500 MHz, các bộ phát đáp tìm kiếm
và cứu nạn (SART) có thể được sử
dụng, cần chú ý các khuyến nghị của ITU-R liên quan
(xem Điều 31).
5.474A Việc sử dụng các
băng tần 9200-9300 MHz và 9900-10400 MHz bởi
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) được
giới hạn cho các hệ thống yêu cầu
băng thông cần thiết lớn hơn 600MHz mà các hệ thống thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh không được cung cấp đủ trong băng tần 9300-9900 MHz.
Việc sử dụng phải phù hợp với thỏa thuận nhận được theo khoản
9.21 từ các nước An-giê-ri, A-rập Xê-Út,
Ba-ranh, Ai Cập, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-băng và
Tuy-ni-di. Cơ quan quản lý nào không phản
hồi theo khoản 9.52 được xem như là không đồng ý với yêu cầu phối hợp. Trong trường hợp này,
cơ quan quản lý hệ thống vệ tinh đang hoạt
động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động)
có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ Cục Vô
tuyến điện theo phần IID của Điều 9. (WRC-15)
5.474B Các đài đang hoạt
động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2066-0. (WRC-15)
5.474C Các đài đang hoạt
động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ
động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2065-0. (WRC-15)
5.474D Các đài thuộc
nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) không
được gây can nhiễu có hại
cho hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các
đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9200-9300 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9900-10000 MHz và nghiệp vụ Vô tuyến định vị trên băng tần 10-10,4 GHz.(WRC-15)
5.475 Việc sử dụng băng
tần 9300-9500 MHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được giới hạn cho các ra-đa khí tượng
đặt trên tàu bay và các ra-đa đặt trên mặt đất. Ngoài ra, cho phép các ra-đa trên mặt đất
thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không sử dụng băng tần 9300-9320 MHz với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải.
(WRC-07)
5.475A Việc sử dụng băng
tần 9300-9500 bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) được giới hạn
cho các hệ thống yêu cầu độ rộng băng
tần cần thiết lớn hơn 300 MHz mà không thể đặt hoàn
toàn trong băng tần 9500-9800 MHz. (WRC-07)
5.475B Trong băng tần
9300-9500, các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị
nhiễu từ, các ra-đa thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. Các ra-đa đặt trên mặt
đất sử dụng vào mục đích khí tượng
được ưu tiên hơn các đài vô tuyến định vị khác.
(WRC-07)
5.476A Trong băng tần
9300-9800 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái
đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây
nhiễu có hại cho/ hoặc kháng nghị nhiễu từ, các đài thuộc các nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-07)
5.477 Loại nghiệp vụ khác:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh,
Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mê-run, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống
nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Gaiuy-a-na, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,
I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét,
Li-băng, Li-bê-ri-a, Ma-lai-xi-a, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U- gan-đa, Pa-ki-xtan,
Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên,
Xing- ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô và Y-ê-
men, băng tần 9800-10000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính (xem Chú
thích 5.33). (WRC-15)
5.478 Phân chia bổ sung:
ở A-déc-bai-gian, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tuốc- mê-ni-xtan
và U-crai-na, băng tần 9800-10000 MHz còn được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.479 Băng tần 9975-10025
MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ để sử dụng cho các
ra-đa thời tiết.
5.478A Việc sử dụng băng
tần 9800-9900 cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ
trụ (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu độ rộng băng tần phù hợp với lớn hơn 500 MHz mà
hệ thống này không thể điều chỉnh hoàn
toàn trong băng tần 9300-9800 MHz.
5.478B Trong băng tần
9800-9900 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái
đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chủ động) sẽ không được gây
nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ cố định là
nghiệp vụ phụ trong băng tần này.
5.481 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, Đức, Ăng-gô-la, Bra-xin, Trung Quốc, Cô-lôm-bi-a, cốt-xta Ri-ca, Bờ Biển Ngà,
Cu-ba, Gi-bu-ti, Cộng hòa Đô mi-ni-ca, Ai Cập,
En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo, Tây Ban Nha, Goa-tê-ma-la, Hung-ga-ri,
Gia-mai-ca, Nhật Bản, Kê-ni-a, Ma-rốc, Mê-hi-cô,
Ni-giê-ri-a, Ô-man U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-lét-tin[*],
Pa-ra-goay, Pê-ru, Triều Tiên, Ru-ma-ni, Xô-ma-li,
Xu-ri-nam, Tuy-ni-di và U-ru-goay, băng tần 10,45-10,5 GHz cũng
được phân chia cho các nghiệp vụ Cố
định và Di động làm nghiệp vụ chính.
(WRC-23)
5.482 Trong băng tần
10,6-10,68 GHz, công suất ra anten của các đài thuộc các nghiệp vụ Cố định và
Di động, trừ Di động hàng không, không được
vượt quá -3 dBW. Có thể vượt quá giới
hạn này tùy thuộc vào thỏa thuận đạt
được theo khoản 9.21. Tuy nhiên, tại An-giê-ri,
A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh,
Băng-la-đét, Bê-la-rút, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gru- di-a, Ấn
Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gioóc-đa-ni,
Li-bi, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Li-băng, Ma rốc,
Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Ni-giê-ri-a, Ô man, U-dơ-bê-ki- xtan,Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Cơ-rư-gư-xtan, Xing-ga-po, Tát-gi-ki-xtan,
Tuy-ni-dia, Tuốc-mê-ni-xtan và Việt Nam không
áp dụng hạn chế này đối với các đài
thuộc nghiệp vụ cố định và Di động trừ Di
động hàng không. (WRC-07)
5.482A Nghị quyết 751
(WRC-07) áp dụng đối với việc dùng chung băng tần 10,6-10,8 GHz giữa nghiệp vụ Thăm dò Trái đất
qua vệ tinh (thụ động) với nghiệp vụ cố định, nghiệp vụ Di động trừ Di động Hàng
không. (WRC-07)
5.483 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Ba-ranh, Bê-la-rút, Trung Quốc, Cô-lôm-bi-a, Hàn Quốc, Ai Cập, A-rập Thống
nhất, Gru-di-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gióoc-đa-ni, Ca-dắc-xtan,
Cô-oét, Li- băng, Mông Cổ, Ca-ta, Cư-rơ-gư-dơ-xtan, Triều
Tiên, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc- mê-ni-xtan và Y-ê-men,
băng tần 10,68-10,7 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng
không, làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này
giới hạn cho thiết bị hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
1985. (WRC-19)
5.484A Việc sử dụng các
dải tần 10,95-11,2 GHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất), 11,45-11,7 GHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất),
11,7-12,2 GHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất) ở Khu vực 2,
12,2-12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất) ở Khu vực 3,
12,5-12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất) ở Khu vực 1,
13,75-14,5 GHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ), 17,3-17,7
GHz (từ vũ trụ đến trái đất) ở Khu vực 2, 17,8-18,6 GHz
(chiều từ vũ trụ đến trái đất), 19,7-20,2 GHz (chiều từ vũ
trụ đến trái đất), 27,5-28,6 GHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ), 29,5-30 GHz (chiều từ trái đất tới
vũ trụ) cho một hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh phải áp dụng các quy định tại khoản
9.12 để phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác
trong nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ cố định qua vệ tinh sẽ không
yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các mạng vệ tinh địa
tĩnh trong nghiệp vụ cố định qua vệ tinh đang hoạt động phù hợp theo Thể lệ thông tin vô tuyến, không
tính đến ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoặc thông tin thông báo đầy đủ về các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoặc thông tin thông báo đầy đủ, nếu thích hợp, về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và khoản 5.43A không
áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần trên
phải nhanh chóng loại bỏ bất cứ nhiễu không
thể chấp nhận được có thể xảy ra trong quá
trình khai thác của chúng. Tại Khu vực 2, khoản
22.2 tiếp tục áp dụng ở băng tần 17,3-17,7 GHz. (WRC-23)
5.484B Áp dụng Nghị quyết
155 (WRC-15). (WRC-15)
5.487 Ở băng tần 11,7-12,5 GHz tại Khu vực 1 và
Khu vực 3, theo đúng sự phân chia
tương ứng của các nghiệp vụ: Cố định, Cố
định qua vệ tinh, Di động, trừ Di động hàng không, và Quảng
bá không được gây nhiễu có hại cho /hoặc kháng nghị nhiễu từ các đài
thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác
phù hợp với quy hoạch của Khu vực 1 và Khu vực
3 trong Phụ lục 30. (WRC-03)
5.487A Phân chia bổ sung:
ở Khu vực 1, băng tần 11,7-12,5 GHz, ở Khu vực 2, băng tần 12,2-12,7 GHz và
tại Khu vực 3, băng tần 11,7-12,2 GHz còn được
phân chia cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ
trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính
giới hạn cho các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh phải phải tuân theo các quy định của khoản 9.12 về
việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu từ các mạng
vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai
thác phù hợp với Thể lệ vô tuyến
điện, không tính đến ngày Cục Vô
tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn chỉnh
hoặc thông tin đăng ký về các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh và ngày Cục Vô tuyến điện nhận được sự phối hợp hoàn
chỉnh hoặc thông tin đăng ký về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và chú thích 5.43A không được
áp dụng. Các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong các băng tần
trên phải nhanh chóng loại trừ bất cứ
nhiễu không thể chấp nhận được có thể
xuất hiện trong quá trình khai thác. (WRC-03)
5.492 Các ấn định cho các
đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh tuân
theo Quy hoạch của khu vực hoặc được liệt kê trong danh bạ của Khu vực 1 và Khu vực 3 tại Phụ lục 30 cũng có
thể được sử dụng cho các truyền dẫn thuộc
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
miễn là các truyền dẫn đó không gây thêm nhiễu hoặc kháng nghị nhiễu so với các truyền dẫn thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai
thác tuân theo Quy hoạch hoặc danh bạ, tương ứng.
(WRC-2000)
5.493 Nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh trong băng tần 12,5-12,75 GHz ở Khu vực 3 được giới
hạn cho mật độ thông lượng công suất
không được vượt quá -111 dB(W/(m2.27
MHz)) dưới mọi điều kiện và mọi phương pháp
điều chế tại biên của vùng dịch vụ. (WRC-97)
5.496A Băng tần
12,75-13,25 GHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ) có
thể được sử dụng bởi các đài trái đất đang
chuyển động, giới hạn ở các đài trái đất đặt trên
máy bay và tàu thuyền, liên lạc với các
đài vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Nghị
quyết 121 (WRC-23) sẽ được áp dụng. (WRC-23)
5.497 Việc sử dụng băng
tần 13,25-13,4 GHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng
không được giới hạn cho các thiết bị dẫn
đường sử dụng hiệu ứng Đốp-lơ.
5.498A Các nghiệp vụ Thăm
dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) khai thác
trong băng tần 13,25-13,4 GHz không được gây
nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế việc sử dụng
và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến
dẫn đường hàng không. (WRC-97)
5.499 Tại Băng-la-đét
và Ấn Độ, băng tần 13,25-14 GHz còn được phân
chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
Tại Pa-ki-xtan, băng tần 13,25-13,75 GHz được phân chia
cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính.
(WRC-12)
5.499C Nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ được phân chia làm nghiệp vụ chính
trên băng tần 13,4-13,65 MHz và được giới
hạn cho:
-
Hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) truyền dữ liệu tiếp sức từ đài
không gian trong quỹ đạo địa tĩnh tới đài không gian liên
kết trong quỹ đạo phi địa tĩnh có thông tin công bố đã được Cục Vô tuyến điện
của ITU-R ghi nhận trước ngày 27 tháng 11 năm 2015.
-
Cảm biến vận tải không gian chủ động.
-
Hệ thống vệ tinh hoạt động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho
truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo
địa tĩnh với đài Trái đất liên kết.
Các
sử dụng khác trên băng tần này
bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đều là
nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.499D Trong băng tần
13,4-13,65 GHz, hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và/hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ
tới Vũ trụ) không được gây nhiễu hoặc
kháng nghị bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động, Vô tuyến định vị và
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động).
5.500 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bru-nây, Ca-mơ-run,
Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-đa-gát- xca, Ma-lay-xi-a,
Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man,
Ca-ta, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Xing-ga-po, Xô-ma-li,
Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát và Tuy-ni-di, băng tần 13,4-14 GHz cũng
được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Tại
Pa-ki-xtan, băng tần 13,4-13,75 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.501 Phân chia bổ sung:
ở Hung-ga-ri, Nhật Bản, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni-a và Tuốc-mê-ni-xtan,
băng tần 13,4-14 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.501 A Việc phân
chia băng tần 13,65-13,75 GHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trên
tàu bay. Đối với các sử dụng khác,
nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân
chia băng tần này làm nghiệp vụ phụ.
(WRC-15)
5.501B Trong băng tần
13,4-13,75 GHz, các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (chủ động) không được gây
nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế việc sử dụng
và phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến
định vị. (WRC-97)
5.502 Trong băng tần
13,75-14 GHz, một đài Trái đất của một mạng vệ tinh địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh phải có đường kính
anten tối thiểu 1,2 m và một đài trái
đất của một mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua
vệ tinh phải có đường kính anten tối
thiểu 4,5 m. Ngoài ra, e.i.r.p. trung bình trong một giây
do một đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị hoặc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường tạo
ra không được vượt quá 59 dBW với góc
ngẩng trên 2° và 65 dBW với các góc
ngẩng thấp hơn. Trước khi một cơ quan quản lý đưa một đài trái đất trong mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh vào sử dụng ở băng tần này
với kích thước anten nhỏ hơn 4,5 m, phải đảm
bảo rằng mật độ thông lượng công suất
do đài Trái đất này sinh ra không vượt
quá:
-
115 dB(W/(m 2.10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian
được tạo ra tại 36 m trên mực nước biển tại mức nước thấp,
nếu được công nhận chính thức bởi
Quốc gia ven biển;
-
115 dB(W/(m2.10 MHz)) nhiều hơn 1% thời gian
được tạo ra tại 3 mét trên mặt đất tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý đang
triển khai hoặc dự kiến triển khai các ra-đa di động mặt đất trong băng tần này, trừ khi có
thỏa thuận trước.
Đối với các đài Trái đất trong nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh có đường kính anten lớn
hơn hoặc bằng 4,5 m, e.i.r.p. của phát xạ bất kỳ nên
có giá trị thấp nhất là 68 dBW và không nên vượt quá 85 dBW. (WRC-03)
5.503 Trong băng tần
13,75-14 GHz, các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ mà thông tin xuất bản trước đã
được Cục Vô tuyến điện nhận được trước ngày
31 tháng 01 năm 1992 được khai thác bình đẳng
với các đài thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh; sau ngày
đó, các đài Vũ trụ địa tĩnh mới thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ sẽ khai thác là nghiệp vụ phụ. Cho đến
khi các đài Vũ trụ địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ mà thông tin xuất bản trước (API)
đã được Cục Vô tuyến điện nhận được
trước ngày 31 tháng 01 năm 1992 ngừng khai thác
trong băng tần này:
-
Trong băng tần 13,77-13,78 GHz, mật độ e.i.r.p. của các
phát xạ từ đài Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp
vụ cố định qua vệ tinh khai thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh không được vượt
quá:
i)
4,779 + 28 dB(W/40 kHz), trong đó D là đường kính
anten của đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh (m) với các đường kính anten bằng hoặc lớn hơn 1,2 m và nhỏ hơn 4,5 m;
ii)
49,2 + 20 log(D)/4,5) dB(W/40 kHz), trong đó D là đường kính anten của đài trái đất
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (m) với các đường kính
anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m và nhỏ hơn
31,9 m;
iii)
66,2 dB(W/40 kHz) với đài Trái đất
bất kỳ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh với đường kính anten (m) bằng hoặc lớn hơn 31,9 m;
iv)
56,2 dB(W/4 kHz) với các phát xạ của
đài trái đất thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh
băng hẹp (độ rộng băng tần cần thiết nhỏ hơn 40 kHz) có đường
kính anten bằng hoặc lớn hơn 4,5 m;
-
Mật độ e.i.r.p. của các phát xạ từ đài
Trái đất bất kỳ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh khai
thác với một đài Vũ trụ trong quỹ đạo
vệ tinh phi địa tĩnh không được vượt quá 51 dBW
trong băng 6 MHz bất kỳ từ 13,772 đến 13,778 GHz.
Điều khiển công suất tự động có thể được sử dụng để tăng mật độ e.i.r.p trong dải tần số này để bù cho suy hao do mưa, miễn là mật độ thông lượng công suất
tại đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh không
vượt quá giá trị được tạo ra bởi một đài
trái đất có e.i.r.p thỏa mãn các giới hạn trên trong điều kiện trời quang. (WRC-03)
5.504 Khi sử dụng nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 14-14,3 GHz, phải bảo
đảm sự bảo vệ đầy đủ cho các đài Vũ trụ của nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh.
5.504A Trong băng tần
14-14,5 GHz, các đài trái đất đặt trên tàu bay thuộc nghiệp vụ phụ Di động hàng không qua vệ tinh
cũng có thể liên lạc với các
đài Vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Áp dụng các chú thích 5.29, 5.30, 5.31. (WRC-03)
5.504B Các đài trái đất
đặt trên tàu bay hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng
không qua vệ tinh trên băng tần 14-14,5 GHz
phải tuân theo các điều khoản của Phụ lục 1, phần C
của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, lưu ý đến các đài
Vô tuyến thiên văn đang thực hiện các
quan sát trên băng tần 14,47-14,5 GHz đặt trên lãnh thổ của các nước Tây Ban Nha, Pháp, Ấn Độ, I-ta-li-a, Anh và Nam Phi. (WRC-15)
5.504C Trong băng tần
14-14,25 GHz, mật độ thông lượng công suất tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bờ Biển Ngà,
Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, Cô-oét,
Cộng hoà Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng
hòa A-rập Xi-ri và Tuy-ni-di bởi bất
kỳ đài Trái đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh sẽ không
được vượt quá các giới hạn nêu trong
Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M. 1643-0,
trừ trường hợp có được sự thỏa thuận cụ thể của các
cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều
khoản của chú thích này quy định nghĩa vụ
của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như
nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15)
5.505 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na,
Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Gi-bu-ti, Ai-cập, A- rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông,
Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I- rắc,
I-xra-en, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lay-xi-a, Ma-li,
Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, Phi-líp-pin, Ca-ta, A-rập Xy-ri, Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Sát, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần
14-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định làm
nghiệp vụ chính. (WRC-19)
5.506 Băng tần 14-14,5
GHz có thể được sử dụng, trong nghiệp vụ cố định qua vệ
tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, phải phối hợp với các mạng vệ tinh khác
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh. Việc sử dụng cho các
đường tiếp sóng như vậy được dành
riêng cho các nước bên ngoài châu Âu.
5.506A Trong băng tần
14-14,5 GHz, các đài trái đất đặt trên tàu biển có công suất bức xạ đẳng hướng hiệu dụng
(e.i.r.p.) lớn hơn 21 dBW phải hoạt động theo cùng điều
kiện áp dụng cho các đài trái đất đặt
trên tàu hàng hải, như quy định tại Nghị quyết 902 (WRC-03).
Chú thích này không áp dụng đối với các đài trái đất đặt trên tàu biển mà thông tin đầy đủ theo Phụ lục 4 đã được Cục Tần số Vô
tuyến của ITU tiếp nhận trước ngày 5 tháng 7 năm 2003.
5.506B Các đài trái đất
đặt trên tàu thủy liên lạc với các
trạm vũ trụ thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh có thể hoạt động trong băng tần 14-14,5 GHz mà không cần
có thỏa thuận trước với các quốc gia
Síp và Man-ta, trong phạm vi tối thiểu được quy định trong
Nghị quyết 902 (WRC- 23 sửa đổi) từ các
quốc gia này. (WRC-23)
5.508 Phân chia bổ sung:
ở Đức, Ý, Li-bi, Bắc Ma-xê-đô-ni-a và Vương quốc Anh, băng tần 14,25-14,3 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.508A Trong băng tần
14,25-14,3 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Trung Quốc,
Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ,
I-ran, Ý, Cô-oét, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Vương quốc Anh và Tuy-ni-di bởi bất
kỳ đài trái đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh sẽ không
được vượt quá giới hạn được nêu trong
Phụ lục 1, Phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643- 0, trừ khi có
sự đồng ý cụ thể khác của
các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các
quy định của chú thích này không làm giảm trách
nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ
tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với khoản
5.29.(WRC-23)
5.509A Trong băng tần
14,3-14,5 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Ca-mơ-run, Trung
Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Ga-bông, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, Ý, Cô-oét, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a,
Ô-man, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri, Vương quốc Anh,
Xri Lan-ca, Tuy-ni-di và Việt Nam bởi bất kỳ đài
trái đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp
vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá giới hạn nêu trong Phụ lục 1, Phần B của Khuyến nghị ITU-R M. 1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản
lý bị ảnh hưởng. Các quy định của chú
thích này làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ
Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như một nghiệp vụ
phụ theo khoản 5.29.(WRC-23)
5.509B Việc sử dụng băng
tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị
quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz
ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng
của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-15)
5.509C Việc sử dụng băng
tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị
quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz
ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng
của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, các
đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có
đường kính ăng-ten tối thiểu 6 m và mật độ phổ công suất tối đa -44,5 dB W/Hz tại đầu vào
của ăng-ten. Các đài Trái đất phải được khai
báo ở các địa điểm đã biết trên mặt đất. (WRC-15)
5.509D Trước khi một quốc
gia đưa vào sử dụng đài trái đất
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều phát từ Trái
đất tới Vũ trụ), nhưng không dùng làm liên kết
tiếp sóng cho dịch vụ Quảng bá qua vệ
tinh, trong các băng tần 14,5-14,75 GHz (đối với các
quốc gia nêu trong Nghị quyết 163 (WRC-15))
và 14,5-14,8 GHz (đối với các quốc gia
nêu trong Nghị quyết 164 (WRC-15)), quốc gia đó phải đảm bảo rằng: Mật độ thông lượng công suất (power flux- density) do đài trái đất này
phát ra không được vượt quá -151,5 dB(W/(m 2.4
kHz)) tại mọi độ cao từ 0 đến 19.000 mét so với mực nước biển, tính từ vị trí cách bờ biển (được xác định là mực
nước triều thấp nhất do quốc gia ven biển công nhận) ra
ngoài biển 22 km. (WRC-15)
5.509E Đối với băng tần
14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị
quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê
trong Nghị quyết 164 (WRC-15), vị trí
của các đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc
nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh phải cách ít nhất là 500 km từ biên giới của
các nước láng giềng trừ khi những khoảng
cách ngắn hơn được đồng ý bởi các
nước này. Khoản 9.17 không áp dụng. Khi áp dụng điều
khoản này, các cơ quan quản lý nên cân nhắc đến các phần có liên quan của Thể lệ vô tuyến điện và các Khuyến nghị mới nhất của ITU-R có liên quan. (WRC-15)
5.509F Đối với băng tần
14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị
quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê
trong Nghị quyết 164 (WRC-15), các
đài Trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái
đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua
vệ tinh không được hạn chế việc triển khai
trong tương lai của các nghiệp vụ Cố định và Di động. (WRC-15)
5.509G Băng tần 14,5-14,8
GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính. Tuy nhiên,
việc sử dụng này được giới hạn cho các
hệ thống vệ tinh đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để chuyển
tiếp dữ liệu đến các đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh
từ các đài trái đất liên kết. Các
đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ không
được gây nhiễu có hại
cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và các chức năng khai thác Vũ trụ sử dụng các khoảng bảo vệ theo Phụ lục 30A và các đường tiếp sóng
thuộc nghiệp vụ. Quảng bá qua vệ tinh trong
Khu vực 2. Các sử dụng khác trong băng tần này của nghiệp vụ Nghiên cứu
không gian là nghiệp vụ phụ. (WRC-15)
5.510 Ngoại trừ việc sử
dụng phù hợp với Nghị quyết 163 (WRC-15) và Nghị
quyết 164 (WRC-15), việc sử dụng băng tần 14,5-14,8 GHz
cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng
như vậy được dành cho các nước bên ngoài châu Âu.
Các sử dụng khác với các đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trên băng tần 14,75-14,8 GHz không
được cho phép tại Khu vực 1 và Khu vực 2. (WRC-15)
5.510A Việc phân
chia băng tần 14,8-15,35 GHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh hoạt động
theo các hướng từ vũ trụ tới vũ trụ, từ vũ trụ tới trái
đất và từ trái đất tới
vũ trụ ở khoảng cách từ trái đất nhỏ
hơn 2 x 106 km theo Nghị quyết 678 (WRC-23).
Việc sử dụng băng tần này cho mục đích khác trong
nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ chỉ là
nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng băng tần 14,8-15,35 GHz của nghiệp vụ
Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ trái đất tới vũ trụ) là nghiệp vụ phụ đối với các nghiệp vụ mặt đất ở An-giê-ri,
A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Hàn Quốc, Ai Cập, Các
Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Hoa Kỳ, Ấn Độ, I-rắc, Nhật Bản,
Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa Ả Rập Syria, Tuy-ni-di và
Y-ê-men.(WRC-23)
5.511 Phân chia bổ sung:
ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Ca-mơ-run, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các
Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Ghi-nê, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Cô-oét, Li-băng, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa Ả Rập Xy-ri và Xô-ma- li, băng tần 15,35-15,4 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp
vụ cố định và Di động làm nghiệp vụ
phụ.(WRC-23)
5.511A Việc sử dụng băng
tần 15,43-15,63 GHz cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái
đất và chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp
vụ Di động qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản
9.11A. (WRC-15)
5.511C Các đài thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không phải hạn chế e.i.r.p. hiệu dụng phù hợp với Khuyến
nghị ITU-R S.1340-0. Khoảng cách phối hợp tối thiểu để bảo
vệ các đài vô tuyến dẫn đường hàng không (áp dụng khoản 4.10) khỏi bị nhiễu có hại từ các
đường tiếp sóng của các đài trái đất và e.i.r.p. tối đa phát theo phương mặt phẳng nằm ngang bởi đường tiếp sóng của đài
trái đất phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0.
(WRC-15)
5.511E Ở băng tần 15,4-15,7 GHz, các
đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định
vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường hàng không. (WRC-12)
5.511F Để bảo vệ nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần
15,35-15,4 GHz, các đài vô tuyến định vị hoạt động trong
băng tần 15,4-15,7 GHz không được vượt quá mức -156 dB(W/m2) mật độ thông lượng công
suất trong băng thông 50 MHz ở băng tần
15,35-15,4 GHz, nhiều hơn 2% thời gian tại bất kỳ đài quan sát thiên văn
vô tuyến. (WRC-12)
5.511H Phân chia bổ sung:
ở In-đô-nê-xi-a, băng tần 15,41-15,7 GHz cũng được phân
chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ phụ. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không (OR) hoạt động ở băng tần 15,41-15,7 GHz không được gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn hoạt
động trong băng tần 15,35-15,4 GHz. Mật độ thông lượng công
suất tổng (pfd) thu được từ các đài thuộc
nghiệp vụ Di động hàng không (OR) hoạt động ở băng tần
15,41-15,7 GHz tại bất kỳ đài vô tuyến thiên văn
nào hoạt động ở băng tần 15,35-15,4 GHz phải tuân thủ các tiêu chí bảo vệ được nêu trong Khuyến nghị ITU-R RA.769-2 và ITU-R RA.1513-2, trừ khi
có sự đồng ý cụ thể của các cơ
quan quản lý bị ảnh hưởng. (WRC-23)
5.512 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, úc, Ba-ranh, Băng-la-
đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Công-gô, Ai Cập, En
Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a,
Phần Lan, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, In- đô-nê-xi-a,
I-ran, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Môn-tê-nê-grô, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa,
Ni-giê-ri- a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xi-ri, Cộng hoà Dân chủ Công- gô,
Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Su-đăng, Cộng hòa
Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15)
5.513 Phân chia bổ sung:
ở I-xra-en, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân
chia cho các nghiệp vụ cố định và Di động làm
nghiệp vụ chính. Các nghiệp vụ này
không được yêu cầu bảo vệ hoặc gây
nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khai thác phù hợp với Bảng phân chia
phổ tần số ở các nước không được liệt kê trong chú thích 5.512.
5.513A Các bộ cảm biến
chủ động đặt trên máy bay khai thác trong băng tần 17,2- 17,3 GHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc hạn chế sự phát triển của nghiệp vụ Vô tuyến định vị hoặc các
nghiệp vụ khác được phân chia trong
băng tần này là nghiệp vụ chính.
(WRC-97)
5.514 Phân chia bổ sung:
ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét,
Ca-mơ-run, Gi-bu-ti, En Xan-va-đo, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Ý,
Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Lít-va, Nê-pan ,
Ni-ca-ra-goa, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ca-ta,
Cư-rơ-gư-xtan, Xô-ma-li, Xu-đăng và Nam Xu-đăng, băng tần 17.3-
17,7 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ cố định và
Di động làm nghiệp vụ phụ. Áp dụng giới hạn công suất nêu tại
khoản 21.3 và 21.5.(WRC-23)
5.516 Việc sử dụng băng
tần 17,3-18,1 GHz cho các hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ
trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng
băng tần 17,3-17,8 GHz trong Khu vực 2 cho các hệ thống
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các vệ tinh địa
tĩnh. Đối với việc sử dụng băng tần 17,3-17,8 GHz trong Khu vực 2 cho các
đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh trong băng tần 12,2-12,7 GHz, xem Điều 11. Việc sử
dụng các băng tần 17,3-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) trong các Khu vực 1 và 3 và
17,8-18,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 2 cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải áp dụng các
quy định của khoản 9.12 về việc phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác thuộc nghiệp vụ
cố định qua vệ tinh. Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh không được kháng
nghị nhiễu từ các mạng vệ tinh địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh đang khai thác phù hợp
với Thể lệ vô tuyến điện, bất kể ngày mà Cục Vô tuyến điện nhận được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông báo về các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
và ngày mà Cục Vô tuyến điện nhận
được thông tin phối hợp đầy đủ hoặc thông tin thông
báo về các mạng vệ tinh địa tĩnh, và
chú thích 5.43A không được áp dụng. Các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh
trong các băng tần trên được khai thác
với điều kiện nếu có bất can nhiễu nhiễu nào
xảy ra thì phải được loại bỏ ngay.
(WRC-2000)
5.516B Các băng tần sau
được sử dụng bởi các ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ
cố định qua vệ tinh:
17,3-17,7
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 1,
18,3-19,3
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 2,
19,7-20,2
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong tất cả các Khu vực,
39,5-40
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 1,
40-40,5
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong tất cả các Khu vực,
40,5-42
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 2,
47,5-47,9
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 1,
48,2-48,54
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 1,
49,44-50,2
GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất)
trong Khu vực 1,
27,5-27,82
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 1,
28,35-28,45
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 2,
28,45-28,94
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong tất cả các Khu vực,
28,94-29,1
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 2 và 3,
29,25-29,46
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 2,
29,46
– 30 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong tất cả các Khu vực,
48,2-50,2
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
trong Khu vực 2,
Việc phân chia này không hạn chế việc sử dụng các
băng tần trên bởi các ứng
dụng khác của nghiệp vụ cố định qua vệ tinh hay bởi các
nghiệp vụ khác mà các băng tần này được phân chia cùng là nghiệp vụ chính và
không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện giữa những người sử dụng các băng tần đó. Các cơ quan quản lý nên chú ý điều này khi xem xét các điều khoản Thể lệ vô
tuyến điện liên quan tới các băng tần trên. Xem Nghị quyết 143 (WRC-19 sửa đổi).
(WRC-19)
5.517A Hoạt động của các
đài trái đất di động liên lạc với các
đài vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong các
băng tần 17,7-19,7 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất) và 27,5-29,5 GHz (từ trái đất đến vũ trụ) phải tuân theo các quy định của Nghị
quyết 169 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.517B Hoạt động của các
đài trái đất hàng không và hàng hải di động
liên lạc với các đài vệ tinh phi địa
tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong các băng tần
17,7-18,6 GHz, 18,8-19,3 GHz và 19,7-20,2 GHz (chiều từ vũ
trụ đến trái đất) và 27,5 -29,1 GHz và 29,5-30 GHz
(chiều từ trái đất tới vũ trụ) phải áp
dụng Nghị quyết 123 (WRC-23). (WRC-23)
5.519 Phân chia bổ sung:
băng tần 18,0-18,3 GHz ở Khu vực 2 và 18,1-18.4 GHz của
Khu vực 1 và 3 còn được phân chia cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới
Trái đất) làm nghiệp vụ chính.
Việc sử dụng các băng tần này được giới hạn cho các vệ tinh địa tĩnh. (WRC-07)
5.520 Việc sử dụng băng
tần 18,1-18,4 GHz cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng
của các hệ thống vệ tinh địa tĩnh trong
nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh.
5.521 Phân chia thay thế:
ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, băng tần 18,1-18,4
GHz được phân chia cho các nghiệp vụ cố định, cố định qua
vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem khoản 5.33). Áp dụng các quy định
của chú thích 5.519.(WRC-23)
5.521A Việc sử dụng các
băng tần 18,1-18,6 GHz, 18,8-20,2 GHz và 27,5- 30 GHz hoặc các phần của băng tần đó bởi
các đài vệ tinh thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh phải áp dụng Nghị quyết 679 (WRC-23). Việc
sử dụng như vậy chỉ giới hạn cho nghiên cứu vũ trụ, khai
thác vũ trụ và/hoặc các ứng dụng thăm dò trái đất qua vệ tinh cũng như
truyền dữ liệu bắt nguồn từ các hoạt động công nghiệp và y tế trong vũ trụ. Khi sử dụng các
băng tần này, cơ quan quản lý phải đảm bảo rằng nghiệp vụ Giữa các vệ tinh chỉ
được sử dụng cho các mục đích nêu trên và không phụ thuộc vào sự phối hợp theo khoản 9.11A. Để sử
dụng các băng tần 18,1-18,6 GHz, 18,8-20,2 GHz, 27,5-29,1
GHz và 29,5-30 GHz của các đài vũ trụ,
việc phân chia được giới hạn cho các tuyến thông tin giữa các vệ tinh
phi địa tĩnh hoặc giữa các vệ tinh phi địa tĩnh và
vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Giữa các vệ
tinh. Để các trạm vũ trụ sử dụng băng tần 29,1-29.5 GHz,
việc phân chia được giới hạn cho các tuyến thông tin giữa các vệ tinh
phi địa tĩnh và các vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ Giữa
các vệ tinh. Không áp dụng khoản
4.10. (WRC-23)
5.522A Các phát xạ của
nghiệp vụ Cố định và Cố định qua vệ tinh trong băng tần
18,6-18,8 GHz được hạn chế theo các giá trị tương ứng
trong các khoản 21.5A và
21.16.2. (WRC-2000)
5.522B Việc sử dụng băng
tần 18,6-18,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh chỉ giới hạn cho các
hệ thống vệ tinh địa tĩnh và các hệ thống
với quỹ đạo có điểm xa nhất lớn hơn 20000 km. (WRC-2000)
5.523A Việc sử dụng các
băng tần 18,8-19,3 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và 28,6-29,1 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) cho các mạng vệ tinh địa tĩnh và
phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các
quy định của khoản 9.11A và không áp dụng khoản
22.2. Các cơ quan quản lý có các mạng
vệ tinh địa tĩnh được phối hợp trước ngày 18 tháng 11 năm 1995 phải hợp tác hết mức có thể để
phối hợp theo khoản 9.11A với các mạng vệ tinh phi địa
tĩnh mà thông tin thông báo đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày đó, nhằm đạt được các
kết quả có thể chấp nhận được cho tất cả các
bên liên quan. Các mạng vệ tinh phi địa tĩnh không được gây nhiễu không thể chấp
nhận được cho các mạng vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố
định qua vệ tinh mà thông tin thông báo theo Phụ lục 4
được xem như đã được Cục Vô tuyến
điện nhận trước ngày 18 tháng 11 năm 1995. (WRC-97)
5.523B Việc sử dụng băng
tần 19,3-19,6 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường
tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh
phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh. Việc sử dụng này phải áp dụng khoản 9.11A, và khoản 22.2 không được áp dụng.
5.523C Khoản 22.2 phải được tiếp tục áp dụng trong các băng tần 19,3-19,6 GHz và
29,1-29,4 GHz giữa các đường tiếp sóng
của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và các đường tiếp sóng
của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo
Phụ lục 4, hoặc thông tin thông báo đầy đủ đã được Cục Vô tuyến điện nhận trước ngày 18
tháng 11 năm 1995. (WRC-97)
5.523D Việc sử dụng băng
tần 19,3-19,7 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho các
hệ thống vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh và
cho đường tiếp sóng của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tùy
thuộc vào việc áp dụng
các quy định của khoản 9.11A, nhưng không phụ thuộc vào các quy định tại khoản 22.2. Việc sử
dụng băng tần này cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, hoặc cho các trường
hợp được chỉ ra trong các chú thích 5.523C và 5.523E không phụ thuộc vào các quy định tại khoản 9.11A và
sẽ vẫn phụ thuộc vào các thủ tục của Điều 9
(trừ khoản 9.11A), Điều 11 và khoản 22.2. (WRC-97)
5.523DA Để bảo vệ các
đường tiếp sóng của các mạng phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần
19,3-19,7 GHz, các giá trị mật độ thông lượng công suất tại mặt Trái đất
với mọi góc tới được tạo ra bới đài vũ trụ trong nghiệp vụ Giữa các vệ tinh hoạt động trong
băng tần này theo Nghị quyết 679 (WRC-23) không được vượt quá -140 dB(W/m2) ở bất kỳ 1
MHz nào trong phạm vi 150 km của bất kỳ đài trái đất đường tiếp sóng nào nêu trên được ghi trong
Bảng đăng ký tần số quốc tế. (WRC-23)
5.523E Khoản 22.2 phải được tiếp tục áp dụng trong băng tần 19,6-19,7 GHz và 29,4-29,5 GHz giữa các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và
các đường tiếp sóng cho các mạng vệ tinh phi
địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4, hoặc thông tin đăng ký đầy đủ đã được Cục Vô tuyến
điện nhận trước ngày 21 tháng 11 năm 1997. (WRC-97)
5.524 Phân chia bổ sung:
ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba- ranh,
Bru-nây, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Cốt-xta
Ri-ca, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống
nhất, Ga-bông, Goa-tê-ma-la, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma- lay-xi-a, Ma-li,
Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, Ô-man,
Pa-ki-xtan, Pa-lét-tin[*], Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng
hòa Ả Rập Xy-ri, CHDCND Công-gô, Triều
Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Sát, Tô-gô và Tuy-ni-di,
băng tần 19,7-21,2 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng thêm này không phải chịu bất cứ giới hạn nào về mật độ thông
lượng công suất của các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 19,7-21,2 GHz và
các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần
19,7-20,2 GHz mà nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được phân
chia làm nghiệp vụ chính. (WRC-23)
5.525 Để thuận tiện cho
việc phối hợp liên vùng giữa các mạng
thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và nghiệp vụ Cố định
qua vệ tinh, các sóng mang trong nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh dễ bị nhiễu nhất phải ở các phần dưới của các
băng tần 19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz đến
chừng mực có thể thực hiện được.
5.526 Trong băng tần
19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz ở Khu vực 2, và trong
các băng tần 20,1-20,2 GHz và 29,9-30 GHz ở
Khu vực 1 và 3, các mạng thuộc cả hai nghiệp vụ Di động
qua vệ tinh và cố định qua vệ tinh có thể bao gồm các đường thông tin giữa các đài Trái đất tại các điểm xác định, không xác định
hoặc chuyển động, thông qua một hoặc nhiều vệ tinh để liên
lạc điểm- điểm hoặc điểm-đa điểm.
5.527 Trong các băng tần
19,7-20,2 GHz và 29,5-30 GHz, không áp dụng các quy
định của khoản 4.10 đối với nghiệp vụ Di động qua vệ tinh.
5.527A Hoạt động của các
đài trái đất truyền dẫn lưu động của nghiệp vụ Cố định qua vệ
tinh phải tuân theo Nghị quyết 156 (WRC-23 sửa đổi).
(WRC-23)
5.528 Việc phân
chia cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được dự định dành
cho các mạng thông tin dùng các búp sóng hẹp
và các công nghệ tiên tiến khác
tại các đài Vũ trụ. Các cơ quan quản lý đang khai thác các hệ thống thuộc nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh trong băng tần 19,7-20,1 GHz ở Khu vực 2 và trong
băng tần 20,1-20,2 GHz phải thực hiện tất cả các biện pháp có thể để đảm bảo khả năng sử dụng liên
tục các băng tần này cho các cơ quan
quản lý đang khai thác các hệ thống Cố định
và di động theo đúng các quy định của
chú thích 5.524.
5.529A Trong các băng tần
20,2-21,2 GHz và 30-31 GHz, các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh mà thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo
đầy đủ, tùy theo từng trường hợp, được Cục Vô
tuyến điện nhận được kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ không gây nhiễu không thể
chấp nhận được và không được yêu cầu
bảo vệ nhiễu từ các mạng vệ tinh địa tĩnh trong nghiệp vụ
Di động qua vệ tinh hoạt động theo các Quy định này.
Không áp dụng khoản 5.43A. (WRC-23)
5.530A Trừ khi có
các thỏa thuận khác được đồng ý giữa các cơ quan quản lý liên quan, bất cứ đài nào trong các nghiệp vụ Di động hoặc
nghiệp vụ Cố định của một nước không được phát với mật độ thông lượng công suất
vượt quá -120, 4 dB (W/(m2 MHz)) ở bất cứ điểm
nào nằm trên mặt đất 3m trong lãnh
thổ của nước khác trong Khu vực 1 và
Khu vực 3 với hơn 20% thời gian hoạt động. Để thực hiện các
tính toán, các nước nên sử dụng phiên
bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R P.452 (xem Khuyến nghị ITU-R
BO.1898). (WRC-15)
5.530B Trong băng tần
21,4-22 GHz, để tạo thuận lợi cho sự phát triển nghiệp vụ
Vệ tinh quảng bá, các cơ quan quản lý ở Khu vực 1 và Khu vực 3 được khuyến khích
không triển khai các đài trong nghiệp vụ Di
động và được khuyến khích giới hạn
triển khai các đài trong nghiệp vụ cố định cho các
tuyến điểm-điểm. (WRC-12)
5.531 Phân chia bổ sung:
ở Nhật Bản, băng tần 21,4-22 GHz còn được phân chia
cho nghiệp vụ Quảng bá làm nghiệp vụ chính.
5.531E Phân chia thay thế:
ở Bru-nây, I-ran, Ma-lay-xi-a, Xing-ga-po và Thái Lan, băng tần 22-22,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Di
động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ chính.
Việc sử dụng nghiệp vụ được giới hạn ở các ứng
dụng không an toàn trong phạm vi ranh giới quốc gia. Việc
sử dụng nghiệp vụ Di động hàng không (OR) trong băng tần
22-22,2 GHz sẽ không gây nhiễu có hại
hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp
vụ ở các quốc gia khác hoạt động theo
Bảng phân chia tần số. Ngoài ra, các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR) hoạt động ở
băng tần 22-22,2 GHz không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khai thác trong băng tần 22,21-22,5
GHz ở các quốc gia khác theo Bảng phân
chia tần số. Tổng mật độ thông lượng công
suất (pfd) nhận được từ các đài này tại bất
kỳ đài thiên văn vô tuyến nào hoạt
động ở băng tần 22,21-22,5 GHz phải tuân thủ các
tiêu chí bảo vệ được nêu trong Khuyến nghị
ITU-R RA.769-2 và ITU-R RA. 1513-2, trừ khi được các
cơ quan quản lý bị ảnh hưởng đồng ý cụ thể. Để bảo vệ các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò
trái đất qua vệ tinh (thụ động) hoạt động trong băng tần
22,21-22,5 GHz, công suất bức xạ đẳng hướng tương đương không
mong muốn (eirp) của các đài hoạt động trong
nghiệp vụ Di động hàng không (OR) không được vượt quá
-23 dBW ở bất kỳ 100 MHz nào trong băng tần
22,21-22,5 GHz. Các đài tàu bay thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không (OR) hoạt động trong băng tần 22-22,2 GHz phải tuân
theo thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 đối với nghiệp vụ cố
định và không được gây nhiễu có
hại cũng như không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ nghiệp vụ Cố định. Các giá trị
pfd sau đây sẽ được sử dụng làm ngưỡng
phối hợp theo khoản 9.21:
-110
dB(W/(m 2 - MHz)) với 0° ≤ θ ≤ 12.6°
2,86
θ - 146 dB (W/(m 2 - MHz)) với 12.6° < θ ≤15°
0,87
θ - 116 dB (W/(m 2 - MHz)) với 15° < θ ≤ 30°
0,067
θ - 92 dB (W/(m 2 - MHz)) với 30° < θ ≤ 90°
ở
đây θ là góc tới của sóng tới so với mặt phẳng ngang, tính bằng độ.
Tiêu
chí này nên được áp dụng tại biên
giới lãnh thổ của cơ quan quản lý
khác đối với bất kỳ đài tàu bay nào nằm ở độ
cao tới 15 km so với mặt đất. Khi tiến hành tính toán, nên sử dụng phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R
P.525. (WRC-23)
5.532 Việc sử dụng băng
tần 22,21-22,5 GHz bởi các nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ (thụ động) không được làm ảnh hưởng đến các nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không.
5.532A Vị trí của các đài Trái đất trong nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ phải duy trì một khoảng cách
ít nhất là 54 km từ biên giới của các nước láng giềng để
bảo vệ nghiệp vụ Di động và nghiệp vụ Cố định đang tồn tại
và sẽ triển khai trong tương lai trừ khi có một khoảng cách ngắn hơn khác được đồng ý giữa các nước tương
ứng. Khoản 9.17 và 9.18 không áp dụng.
5.532B Sử dụng băng tần
24,65-25,25 GHz trong Khu vực 1 và băng tần 24,65-24,75
GHz trong Khu vực 3 bởi nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đài Trái đất
sử dụng đường kính anten nhỏ nhất là 4,5 m.
(WRC-12)
5.532AB Băng tần
24,25-27,5 GHz được xác định để sử dụng cho các cơ
quan quản lý muốn triển khai thành phần mặt đất của Hệ thống thông tin di động IMT. Việc
xác định này không hạn chế việc sử
dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào trong các
nghiệp vụ mà băng tần này được phân chia và không đặt ra sự ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Áp dụng Nghị quyết 242 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.533 Nghiệp vụ giữa các
vệ tinh không được yêu cầu bảo vệ từ các trạm thiết bị quan sát bề mặt sân bay thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường.
5.535 Trong băng tần
24,75-25,25 GHz, các đường tiếp sóng cho các đài
thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh phải
được ưu tiên hơn các ứng dụng khác trong nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới
Vũ trụ). Các ứng dụng khác phải bảo
vệ và không được yêu cầu bảo vệ từ các
mạng đường tiếp sóng hiện có và sẽ khai thác trong tương lai của các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đó.
5.535A Việc sử dụng băng
tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các hệ
thống vệ tinh địa tĩnh và các đường tiếp sóng cho
các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ
tinh. Việc sử dụng đó phụ thuộc vào việc áp dụng các các quy định
của khoản 9.11A, nhưng không phụ thuộc vào các quy
định của khoản 22.2, trừ các trường hợp được
chỉ ra trong các chú thích 5.523C và 5.523E khi mà những
trường hợp đó không phụ thuộc vào các quy định của khoản 9.11A và vẫn phụ thuộc vào
các thủ tục tại Điều 9 (trừ khoản 9.11A), Điều 11 và các
quy định trong khoản 22.2. (WRC-97)
5.536 Việc sử dụng băng
tần 25,25-27,5 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được
giới hạn cho các ứng dụng nghiên cứu
Vũ trụ và thăm dò Trái đất qua vệ tinh, và việc truyền dẫn dữ liệu từ các hoạt động y tế và
công nghiệp trong Vũ trụ.
5.536A Các cơ quan quản lý
khai thác các đài trái đất trong nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ sẽ
không được kháng nghị nhiễu từ các
đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động do các
cơ quan quản lý khác khai thác. Ngoài ra, các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh
hoặc thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ nên được hoạt động phù hợp với phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R SA.1862. Áp dụng
Nghị quyết 242 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.536B Ở An-giê-ri, A-rập
Xê-Út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bra-xin, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập
Thống nhất, E-xtô-ni-a, Phần Lan, Hung-ga-ri, Ấn Độ,
I-ran, I-rắc, Ai-len, I-xra-en, Ý, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét,
Li-băng, Li-bi, Lít-va, Môn-đô-va, Na Uy, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, Cộng
hòa Ả Rập Xy-ri, Thổ Nhĩ Kỳ, Triều Tiên,
Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni, Vương quốc Anh, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Việt Nam và Dim-ba-bu-ê, các đài trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua
vệ tinh trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng
nghị nhiễu từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và triển khai các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và
Di động. Áp dụng Nghị quyết 242 (WRC-23 sửa
đổi). (WRC-23)
5.536C Ở An-giê-ri, Ả-rập
Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Ca-mê-run,
Cô-mô-rốt, Cu-ba, Gi-bu-ti, Ai Cập, Ả-rập Thống nhất, Ê-xtô-ni-a,
Phần Lan, I-ran, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét,
Lít-va, Ma-lai-xi-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xô-ma-li-a, Xu-đăng,
Nam Xu-đăng, Tan-da-ni-a, Tuy-ni-di, U-ru-goay, Dăm-bi-a và Dim-ba-buê, các đài
Trái đất hoạt động trong nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng
nghị nhiễu từ, hoặc gây cản trở việc sử dụng
và triển khai, các đài thuộc nghiệp
vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-12)
5.537 Nghiệp vụ Vũ trụ sử
dụng các vệ tinh phi địa tĩnh khai thác trong nghiệp vụ Giữa các vệ tinh trong băng tần 27-27,5 GHz
không phải áp dụng các quy định trong khoản 22.2.
5.537A Ở Bu-tan, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Nga, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc,
Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-lay-xi-a, Man-đi-vơ, Mông Cổ,
My-an-ma,U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Cư-rơ-gư-dơ-xtan,
Triều Tiên, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam, băng tần 27,9-28,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định cũng có thể được sử dụng bởi các
đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) trong lãnh thổ của các quốc gia này. Việc sử dụng 300 MHz này phân
chia nghiệp vụ Cố định cho HAPS trong các nước
kể trên được giới hạn thêm cho hoạt
động theo chiều từ HAPS tới mặt đất và sẽ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc
kháng nghị nhiễu từ các loại hệ thống
khác thuộc nghiệp vụ Cố định hoặc các nghiệp vụ cùng là nghiệp vụ chính khác. Ngoài
ra, sự phát triển của các nghiệp vụ khác sẽ không bị ảnh
hưởng bởi HAPS. Xem Nghị quyết 145 (WRC-19). (WRC-19)
5.538 Phân chia bổ sung:
các băng tần 27,500-27,501 GHz và 29,999- 30,000
GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố
định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm
nghiệp vụ chính cho việc truyền dẫn báo
hiệu vô tuyến dùng để điều
khiển công suất hướng lên. Việc
truyền dẫn từ Vũ trụ tới Trái đất như vậy không được vượt quá mức e.i.r.p +10 dBW theo hướng các
vệ tinh lân cận trên quỹ
đạo vệ tinh địa tĩnh. (WRC-07)
5.539 Băng tần 27,5-30
GHz có thể được sử dụng bởi nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để dự phòng cho các
đường tiếp sóng trong nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh.
5.540 Phân chia bổ sung:
băng tần 27,501-29,999 GHz cũng được phân chia cho nghiệp
vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm
nghiệp vụ phụ cho việc truyền dẫn báo hiệu vô
tuyến dùng để điều khiển công suất hướng lên.
5.541 Trong băng tần
28,5-30 GHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh được
giới hạn cho truyền dữ liệu giữa các đài và không dùng để
thu thập thông tin sơ cấp bằng các bộ
cảm biến thụ động hay chủ động.
5.541A Các đường tiếp sóng
của các mạng vệ tinh phi địa tĩnh thuộc
nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và các mạng vệ tinh địa tĩnh
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 29,1-29,5 GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ)
phải dùng điều khiển công suất thích
nghi đường lên hoặc các phương thức bù suy hao khác, sao cho các truyền dẫn của đài
Trái đất được thực hiện ở mức công suất yêu
cầu để vừa đáp ứng được hiệu suất tuyến mong
muốn, vừa giảm được mức nhiễu lẫn nhau giữa hai mạng. Các phương pháp này
phải áp dụng cho các mạng
mà thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 đã được Cục Vô tuyến điện nhận sau ngày 17 tháng
5 năm 1996 và cho đến khi chúng được thay
đổi bởi một Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới có
thẩm quyền. Các cơ quan quản lý gửi thông tin phối hợp theo Phụ lục 4 trước ngày
nêu trên được khuyến khích sử dụng các
kỹ thuật này trong phạm vi có thể. (WRC-2000)
5.542 Phân chia bổ sung:
ở Algeria, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bru-nây, Ca- mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ghi-nê,
Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét,
Li-băng, Ma-lay-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan,
ô-man, Pa-ki-xtan, Pa-lét-tin[5], Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng
hòa Ả Rập Xy-ri, Triều Tiên, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Xri Lan-ca và Sát, băng tần 29,5-31 GHz cũng được phân
chia cho các nghiệp vụ cố định và Di động làm
nghiệp vụ phụ. Áp dụng giới hạn công
suất quy định tại các khoản 21.3 và
21.5.(WRC-23)
5.543 Băng tần 29,95-30
GHz có thể được sử dụng cho các đường
thông tin từ Vũ trụ tới Vũ trụ trong nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh cho các chức năng đo
đạc từ xa, tìm kiếm và kiểm soát,
là nghiệp vụ phụ.
5.543B Việc phân
chia cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 31-31,3 GHz được xác
định để sử dụng trên toàn thế giới bởi các
đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ Cố định hoặc bởi các
nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia cùng làm nghiệp vụ chính và
không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện. Việc sử dụng cho nghiệp vụ cố định được phân
chia như vậy cho HAPS phải phù hợp với quy
định của Nghị quyết 167 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.544 Trong băng tần
31-31,3 GHz, các mức giới hạn mật độ thông lượng công suất được quy định tại Điều 21, Bảng 21-4
được áp dụng cho nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ.
5.545 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-mê-ni-a, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan
và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 31-31,3 GHz
được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33).
(WRC-12)
5.547 Các băng tần
31,8-33,4 GHz, 37-40 GHz, 40,5-43,5 GHz, 51,4-52,6 GHz, 55,78-59 GHz và
64-66 GHz có thể sử dụng cho các ứng dụng
mật độ cao trong nghiệp vụ cố định. Các cơ quan quản lý
nên lưu ý đến điều này khi xem xét các quy định
pháp lý liên quan đến các băng tần này.
Do khả năng triển khai các ứng dụng mật độ
cao trong nghiệp vụ cố định qua vệ tinh ở các băng tần
39,5-40 GHz và 40,5-42 GHz (xem chú thích 5.516B), các cơ quan quản lý nên lưu ý hơn nữa khả năng ảnh hưởng đến các
ứng dụng mật độ cao trong nghiệp vụ cố định, nếu thích hợp. (WRC-23)
5.547A Các cơ quan quản lý
nên thực hiện những biện pháp thích hợp để
giảm thiểu khả năng nhiễu giữa các đài thuộc nghiệp vụ cố
định với các đài đặt trên máy bay thuộc
nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường trong băng tần 31,8-33,4 GHz,
tính đến các nhu cầu về khai thác
của các hệ thống ra-đa đặt trên máy
bay. (WRC-2000)
5.547B Phân chia thay thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 31,8-32 GHz được phân chia cho các nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.547C Phân chia thay thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 32-32,3 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường và nghiệp vụ
Nghiên cứu Vũ trụ (không gian xa) (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. (WRC-03)
5.547D Phân chia thay thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 32,3-33 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Giữa các vệ tinh và nghiệp vụ Vô
tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính.
(WRC-97)
5.547E Phân chia thay thế:
ở Hoa Kỳ, băng tần 33-33,4 GHz được phân chia cho nghiệp
vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ
chính. (WRC-97)
5.548 Khi thiết kế các
hệ thống cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh
trong băng tần 32,3-33 GHz, cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn
đường trong băng tần 32-33 GHz và cho nghiệp vụ Nghiên
cứu vũ trụ (không gian xa) trong băng tần
31,8-32,3 GHz, các cơ quan quản lý phải
thực hiện tất cả các biện pháp cần
thiết để ngăn ngừa nhiễu có hại giữa các nghiệp vụ này, lưu ý đến các khía cạnh an toàn của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường (xem Khuyến nghị 707 (WRC-23 sửa đổi)).(WRC-23)
5.549 Phân chia bổ sung:
ở Ả-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ai Cập, Ả-rập Thống
nhất, Cộng hòa Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc,
I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, ô-man, Pa-ki-xtan,
Phi-líp-pin, Ca-ta, CHDCND Công-gô, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Xri
Lan-ca, Tô-gô, Tuy-ni-di và Y-ê-men, băng tần 33,4-36 GHz cũng
được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-12)
5.549A Trong băng tần
35,5-36 GHz, mật độ thông lượng công suất trung bình tại bề mặt Trái đất được sinh ra bởi bất kỳ một bộ cảm biến đặt trong Vũ trụ nào
thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động), Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), cho bất kỳ góc
tới nào lớn hơn 0,8° từ
trung tâm búp sóng, không được vượt quá -73,3 dB(W/m2)
trong băng tần này. (WRC-03)
5.550 Loại nghiệp vụ khác:
ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan,
Nga, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 34,7-35,2 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên
cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính (xem
chú thích 5.33). (WRC-12)
5.550A Việc dùng
chung băng tần 36-37 GHz của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động), nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-07) sẽ áp dụng Nghị quyết 752
(WRC-07). (WRC-07)
5.550B Băng tần 37-43,5
GHz, hoặc một phần của băng tần này, được xác định để các quốc gia sử dụng cho hệ thống thông
tin di động IMT. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi
bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ
mà băng tần này được phân chia
và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện. Do khả năng triển khai các đài trái đất FSS trong băng tần 37,5-42,5 GHz và các ứng
dụng mật độ cao trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong các băng tần 39,5-40 GHz ở Khu vực 1,40-40,5 GHz ở tất cả các Khu vực và 40,5-42 GHz ở Khu vực 2 (xem chú
thích 5.516B), các cơ quan quản lý xem xét thêm về khả năng có thể gây cản trở
đối với IMT trong các băng tần này nếu
thích hợp. Áp dụng Nghị quyết 243
(WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.550C Việc sử dụng băng
tần 37,5-39,5 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất),
39,5-42,5 GHz (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), 47,2-50,2
GHz (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và 50,4-51,4 GHz
(chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) bởi các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
tuân theo các quy định trong khoản 9.12 cho việc phối hợp
với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh khác trong
nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh nhưng không phối
hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong các
nghiệp vụ khác. Nghị quyết 770 (WRC-19) cũng
sẽ áp dụng, và khoản 22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng. (WRC-19)
5.550CA Các hệ thống vệ
tinh trên địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
hoạt động ở độ cao viễn điểm phía trên 407 km và dưới
2.000 km trong băng tần 37,5-38 GHz không được vượt quá
mật độ eirp phát xạ không mong muốn là -21 dB(W/100 MHz) trên mỗi trạm vũ trụ với các
góc lớn hơn 65.0° tính từ điểm thấp nhất so
với trạm vũ trụ của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 36-37 GHz nhằm
bảo vệ nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động)
hoạt động ở băng tần sau. (WRC-23)
5.550D Việc phân
chia cho nghiệp vụ Cố định trong băng tần 38-39,5 GHz được xác
định sử dụng toàn cầu để các quốc gia triển khai các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS). Trong hướng từ HAPS
xuống mặt đất, đài mặt đất HAPS không được kháng nghị nhiễu từ các đài thuộc các nghiệp vụ cố định, Di động và Cố định qua vệ tinh; và khoản 5.43A không áp
dụng. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi các ứng dụng khác trong nghiệp vụ cố định hoặc bởi các
nghiệp vụ khác mà băng tần này được phân chia cùng làm nghiệp vụ chính và
không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô
tuyến điện. Hơn nữa, sự phát triển của các
nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, cố định và Di động sẽ không bị gây cản trở
bởi HAPS. Việc sử dụng cho nghiệp vụ Cố định được phân chia như vậy cho HAPS sẽ phải phù hợp với các quy định của Nghị quyết 168 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.550E Việc sử dụng băng
tần 39,5-40 GHz và 40-40,5 GHz bởi các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Di động qua vệ tinh (chiều
từ Vũ trụ tới Trái đất) và bởi các
hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh trong nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) tuân theo các quy định của khoản 9.12 cho việc phối hợp với các hệ
thống vệ tinh phi địa tĩnh khác trong các nghiệp vụ Cố
định qua vệ tinh và Di động qua vệ tinh nhưng không
phối hợp với các hệ thống vệ tinh phi địa
tĩnh trong các nghiệp vụ khác. Khoản
22.2 sẽ tiếp tục được áp dụng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh. (WRC-19)
5.551F Loại nghiệp vụ khác:
ở Nhật Bản, băng tần 41,5-42,5 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem chú
thích 5.33). (WRC-97)
5.551H Mật độ thông
lượng công suất tương đương (e.p.f.d) được
tạo ra trong băng tần 42,5-43,5 GHz bởi tất cả các đài Vũ trụ trong bất kỳ hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh
(chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần
42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào với hơn 2% thời gian:
-230
dB(W/m2) trong 1 GHz và -246 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại
vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên
văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn
đĩa; và
-209
dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí bất kỳ đài
Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài
giao thoa ranh giới rất dài.
Các
giá trị e.p.f.d trên phải được đánh
giá bằng các phương pháp nêu ra trong Khuyến
nghị ITU-R S.1586-1 và giản đồ bức xạ anten tham khảo và
độ tăng ích cực đại của anten trong nghiệp
vụ Vô tuyến thiên văn được nêu
trong Khuyến nghị ITU-R RA.1631-0, các giá trị này phải được áp dụng trên
toàn bộ bầu trời và cho các góc ngẩng lớn
hơn góc hoạt động tối thiểu θmin
của kính viễn vọng vô tuyến (giá trị mặc định 5° nên được chấp nhận khi không có thông báo giá trị cụ
thể).
Các
giá trị đó phải được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào mà:
-
Đã hoạt động trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã
thông báo cho Cục Vô tuyến điện trước ngày
04 tháng 01 năm 2004; hay
-
Đã được thông báo trước ngày
ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông
tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.
Các
đài vô tuyến thiên văn khác được thông
báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một
thỏa thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp
dụng Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn
trong chú thích này có thể được vượt quá tại vị trí của một đài vô tuyến
thiên văn của một quốc gia nào đó nếu
cơ quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-15)
5.551I Mật độ thông
lượng công suất trong băng tần 42,5-43,5 GHz
sinh ra bởi bất kỳ đài Vũ trụ địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ
Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 42-42,5 GHz,
không vượt quá các giá trị sau tại vị
trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên
văn nào:
-137
dB(W/m 2 ) trong 1 GHz và -153 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại
vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên
văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn
đĩa; và
-116
dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài
vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài
giao thoa ranh giới rất dài.
Các
giá trị này được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài vô tuyến thiên văn nào mà:
-
Đã hoạt động trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã
thông báo cho Cục Vô tuyến điện trước ngày
04 tháng 01 năm 2004; hay
-
Đã được thông báo trước ngày
ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông
tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài Vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng.
Các
đài vô tuyến thiên văn khác được thông
báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một
thỏa thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài Vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp
dụng Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn
trong chú thích này có thể được vượt quá tại vị trí của một đài vô tuyến
thiên văn của một quốc gia nào đó nếu
cơ quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-03)
5.552 Việc phân
chia phổ tần cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh trong các
băng tần 42,5-43,5 GHz và 47,2-50,2 GHz cho các truyền dẫn từ Trái đất tới Vũ trụ nhiều hơn phân
chia phổ tần ở băng tần 37,5-39,5 GHz cho truyền dẫn từ Vũ trụ
tới Trái đất nhằm điều tiết các đường
tiếp sóng cho các vệ tinh quảng bá. Yêu cầu các cơ quan quản lý thực
hiện tất cả những biện pháp thiết thực để dành riêng
băng tần 47,2-49,2 GHz cho các đường tiếp sóng
của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh đang khai
thác trong băng tần 40,5-42,5 GHz.
5.552A Phân chia cho nghiệp
vụ Cố định trong băng tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz được xác định để sử dụng cho các đài đặt trên tầng cao khí quyển
(HAPS). Việc xác định này không hạn
chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ ứng dụng nào
trong nghiệp vụ mà băng tần được phân
chia làm nghiệp vụ chính, và không đặt ra
quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến
điện. Việc sử dụng phân chia cho nghiệp vụ Cố định trong các
băng tần 47,2-47,5 GHz và 47,9-48,2 GHz cho HAPS phải phù hợp với các quy định
của Nghị quyết 122 (WRC-19 sửa đổi). (WRC-19)
5.553 Trong các băng tần
43,5-47 GHz và 66-71 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động
mặt đất có thể được khai thác với điều
kiện không được gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ Thông tin vô tuyến Vũ trụ mà các băng tần này được phân chia. (Xem chú thích 5.43). (WRC-2000)
5.553A Ở An-giê-ri, Ăng-gô-la, Ba-ranh,
Bê-la-rút, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Bra-xin, Buốc-ki-na Pha-xô,
Cáp-ve, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Gi- bu-ti, Ai Cập, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, E-xtô-ni-a,
Ê-xoa-ti-ni, Ga-bông, Găm-bi-a, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê,
Ghi-nê- Bít-xao, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Gióoc-đa-ni,
Cô-oét, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-bê-ri-a, Lít-va, Ma-đa- gát-xca, Ma-la-uy,
Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni, Mô-dăm-bích, Na-mi-bi-a,
Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Xê-nê-gan , Cộng hoà
Xây-sen, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xlô-ven-ni-a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Tô-gô, Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê,
băng tần 45,5-47 GHz được xác định để sử
dụng cho thành phần mặt đất của Hệ thống thông tin
di động (IMT), xem xét tới chú thích
5.553. Đối với nghiệp vụ Di động hàng không và nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, việc sử dụng băng tần này
để triển khai IMT phải tuân theo thỏa thuận
đạt được theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý
liên quan và sẽ không gây nhiễu có hại hoặc yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các nghiệp vụ này. Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi
bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ
được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong
Thể lệ vô tuyến điện. Nghị quyết 244 (WRC-23
sửa đổi) được áp dụng. (WRC-23)
5.553B Ở Khu vực 2 và An-giê-ri,
Ăng-gô-la, A-rập Xê-Út, úc, Ba-ranh, Bê-nanh, Bốt-xoa-na, Buốc-ki-na Pha-xô, Bu-run-đi, Ca-mơ-run, Cộng hòa Trung Phi, Cô-mô-rốt, Công-gô, Hàn
Quốc Bờ Biển Ngà, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các
Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Ê-xoa-ti-ni,
Ê-ti-ô-pi-a, Ga-bông, Găm- bi-a, Ga-na, Ghi-nê, Ghi-nê- Bít-xao, Ghi-nê Xích đạo, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Gióoc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét,
Lê-xô-thô, Li-bê-ri-a, Li-bi, Lít-va, Ma-đa-gát-xca, Ma-lay-xi-a, Ma-la-uy,
Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-xơ, Mô-ri-ta-ni, Mô-dăm-bích,
Na-mi-bi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Ca-ta, Cộng hòa
Ả Rập Xy-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô,
Ru-an-đa, Xao Tô-mê và Prin- xi-pê, Xê-nê-gan, Cộng hoà
Xây-sen, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-ven-ni- a, Xô-ma-li, Xu-đăng, Nam
Xu-đăng, Nam Phi, Thụy Điển, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô,
Tuy-ni-di, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê, băng tần 47,2-48,2 GHz được xác
định để các quốc gia sử dụng cho hệ thống thông
tin di động (IMT). Việc xác định này
không hạn chế việc sử dụng băng tần này của
bất kỳ ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia, và không đặt ra quyền ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Nghị quyết 243
(WRC-23 sửa đổi) được áp dụng. (WRC-23)
5.554 Trong các băng tần
43,5-47 GHz, 66-71 GHz, 95-100 GHz, 123-130 GHz, 191,8-200 GHz và
252-265 GHz, các đường thông tin vệ tinh liên
kết các đài Trái đất tại các điểm Cố định xác định cũng được cấp phép khi sử dụng chung với các nghiệp vụ Di động qua vệ tinh
hoặc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh. (WRC-2000)
5.555 Phân chia bổ sung:
băng tần 48,94-49,04 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ
Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính.
(WRC-2000)
5.555C Việc sử dụng băng
tần 51,4-52,4 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các mạng vệ tinh
địa tĩnh. Các đài Trái đất sẽ bị giới hạn sử dụng cho các
đài Trái đất cổng (gateway) với đường kính ăng-ten nhỏ nhất là 2.4 m. (WRC-19)
5.556 Trong các băng tần
51,4-54,25 GHz, 58,2-59 GHz và 64-65 GHz, việc quan trắc vô
tuyến thiên văn có thể được thực hiện theo
sự sắp xếp của từng quốc gia. (WRC-2000)
5.556A Việc sử dụng các
băng tần 54,25-56,9 GHz, 57-58,2 GHz và 59-59,3 GHz cho
nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho
các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông
lượng công suất riêng của
đài thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh
sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía trên bề
mặt Trái đất, trong mọi điều kiện và mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá -147dB(W/(m2.100 MHz)) với
mọi góc tới. (WRC-97)
5.556B Phân chia bổ sung:
ở Nhật Bản, băng tần 54,25-55,78 GHz còn được phân
chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính
để sử dụng với mật độ thấp. (WRC-97)
5.557 Phân chia bổ sung:
ở Nhật Bản, băng tần 55,78-58,2 GHz còn được phân
chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị làm
nghiệp vụ chính. (WRC-97)
5.557A Trong băng tần
55,78-56,26 GHz, để bảo vệ các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò
Trái đất qua vệ tinh (thụ động), mật độ công suất tối đa do một máy phát tới anten của một đài
Cố định bị giới hạn là -26dB(W/MHz). (WRC-2000)
5.558 Trong các băng tần
55,78-58,2 GHz, 59-64 GHz, 66-71 GHz, 122,25-123 GHz, 130-134 GHz, 167-174,8
GHz và 191,8-200 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng
không có thể được khai thác với điều kiện không
được gây nhiễu có hại
cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (xem chú thích
5.43). (WRC-2000)
5.558A Việc sử dụng băng
tần 56,9-57 GHz cho các nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các đường thông
tin giữa các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh
địa tĩnh và các truyền dẫn từ các vệ
tinh phi địa tĩnh trong quỹ đạo tầm cao đến các vệ tinh
phi địa tĩnh trong quỹ đạo tầm thấp. Đối với các đường thông
tin giữa các vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh
địa tĩnh, mật độ thông lượng công suất
riêng của đài thuộc nghiệp vụ Giữa các
vệ tinh sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1000 km phía
trên bề mặt Trái đất, trong mọi điều kiện và
mọi phương pháp điều chế, không được vượt quá -147 dB(W/(m2.100 MHz)) với
mọi góc tới. (WRC-97)
5.559 Trong băng tần
59-64 GHz, các ra-đa đặt trên tàu bay có thể được khai thác với điều kiện không đựoc gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ Giữa các vệ tinh (xem chú thích 5.43).
(WRC-2000)
5.559AA Băng tần 66-71
GHz được xác định để các quốc gia sử
dụng cho thành phần mặt đất của Hệ thống thông tin
di động IMT. Việc xác định này không
hạn chế việc sử dụng băng tần này của bất kỳ
ứng dụng nào thuộc nghiệp vụ mà băng tần được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên
trong Thể lệ vô tuyến điện. Áp dụng Nghị quyết 241 (WRC-23 sửa đổi). (WRC-23)
5.559B Việc sử dụng băng
tần 77,5-78 GHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới
hạn cho Ra-đa cự ly ngắn sử dụng trong các ứng dụng trên
mặt đất, bao gồm cả Ra-đa ô tô. Các đặc tính
kỹ thuật của các loại ra-đa này được cung cấp trong phiên bản mới nhất của Khuyến
nghị ITU-R M.2057. Các quy định của khoản 4.10 không
được áp dụng. (WRC-15)
5.560 Trong băng tần
78-79 GHz các ra-đa đặt trên các đài Vũ trụ có thể được khai thác làm nghiệp vụ chính trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ.
5.561 Trong băng tần
74-76 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di
động và nghiệp vụ Quảng bá không được
gây nhiễu có hại cho các đài
thuộc nghiệp vụ cố định qua vệ tinh hoặc các đài thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh khai thác
phù hợp với các quyết định của Hội nghị về
kế hoạch ấn định tần số thích hợp cho nghiệp vụ Quảng bá
qua vệ tinh. (WRC-2000)
5.561 A Băng tần 81-81,5
GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ
Nghiệp dư và Nghiệp dư qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ. (WRC-2000)
5.561B Ở Nhật Bản, việc sử dụng băng tần 84-86
GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất
tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng
trong nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh sử dụng
quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. (WRC-2000)
5.562 Việc sử dụng băng
tần 94-94,1 GHz cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh
(chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ
trụ (chủ động) được giới hạn cho các ra-đa bóng mây đặt
trong Vũ trụ. (WRC-97)
5.562A Trong các băng tần
94-94,1 GHz, 130-134 GHz, các truyền dẫn từ các đài
Vũ trụ của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (chủ động) chiếu trực tiếp vào búp sóng chính của
anten vô tuyến thiên văn có khả năng
làm hỏng một số máy thu vô tuyến thiên
văn. Các tổ chức Vũ trụ khai thác các máy phát và các đài
vô tuyến thiên văn liên quan nên trao đổi kế
hoạch hoạt động của chúng để tránh tối
đa khả năng xảy ra tình trạng đó. (WRC-2000)
5.562B Trong các băng tần
105-109,5 GHz, 111,8-114,25 GHz và 217-226 GHz, việc sử
dụng phân chia này chỉ giới hạn cho vô tuyến thiên văn đặt trong vũ trụ. (WRC-19)
5.562C Việc sử dụng băng
tần 116-122,25 GHz bởi nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được
giới hạn cho các vệ tinh trên quỹ đạo
vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất tạo ra bởi một đài thuộc nghiệp vụ Giữa các
vệ tinh, cho tất cả các điều kiện và
tất cả các phương thức điều chế, tại tất cả
các độ cao từ 0 km đến 1000 km trên bề
mặt Trái đất và trong vùng lân cận
của tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh
bị chiếm dụng bởi các bộ cảm biến thụ động, sẽ không
vượt quá - 148 dB(W/(m2.MHz)) cho tất cả các góc tới. (WRC-2000)
5.562D Phân chia bổ sung:
ở Hàn Quốc, các băng tần 128-130 GHz,
171-171,6 GHz, 172,2-172,8 GHzvà 173,3-174 GHz cũng được
phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên
văn làm nghiệp vụ chính. Các đài vô tuyến
thiên văn ở Hàn Quốc đang khai thác
các băng tần được nêu trong chú thích này sẽ
không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc
hạn chế việc sử dụng và phát triển của các nghiệp vụ này ở các nước đang hoạt động phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15)
5.562E Việc phân
chia cho nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (chủ động) được giới hạn trong đoạn băng tần 133,5-134 GHz. (WRC-2000)
5.562H Việc sử dụng các
băng tần 174,8-182 GHz và 185-190 GHz cho nghiệp vụ Giữa các vệ tinh được giới hạn cho các
vệ tinh trong quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh. Mật độ thông lượng công suất riêng của một đài
thuộc nghiệp vụ Giữa các vệ tinh, trong mọi điều
kiện và mọi phương pháp điều chế,
sinh ra tại mọi độ cao từ 0 km đến 1.000 km phía trên bề
mặt Trái đất và vùng xung quanh của
tất cả các vị trí quỹ đạo địa tĩnh bị
chiếm giữ bởi các bộ cảm biến thụ động, không được vượt quá -144dB (W/(m2.100 MHz)) với
mọi góc tới. (WRC-2000)
5.563A Trong các băng tần
200-209 GHz, 235-238 GHz, 250-252 GHz và 265-275 GHz, việc
cảm biến không khí thụ động trên mặt
đất được thực hiện để kiểm tra các thành phần không
khí. (WRC-2000)
5.563AA Trong băng tần
235-238 GHz, các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động) không được yêu cầu bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định
và Di động. (WRC-23)
5.563B Băng tần 237,9-238
GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ
Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động) và được giới hạn cho các ra-đa theo dõi mây đặt trong
Vũ trụ. (WRC-2000)
5.564A Đối với hoạt động
của các ứng dụng trong nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất ở các băng tần trong dải 275-450GHz:
Các
băng tần 275-296 GHz, 306-313 GHz, 318-333 GHz và
356-450 GHz được xác định để các quốc gia sử dụng để triển khai các ứng dụng thuộc
nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất, không cần có điều kiện cụ thể nào để
bảo vệ các ứng dụng trong nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động).
Các
băng tần 296-306 GHz, 313-318 GHz và 333-356 GHz có
thể chỉ được sử dụng trong các ứng dụng
thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất khi đảm bảo các
điều kiện cụ thể để bảo vệ cho các ứng dụng
thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (thụ động)
được xác định phù hợp với Nghị quyết
731 (WRC-23 sửa đổi).
Trong
các phần của băng tần 275-450 GHz có sử dụng các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn, có thể cần các điều kiện cụ thể (ví dụ: khoảng cách phân cách
tối thiểu và/hoặc góc tránh) để đảm bảo bảo vệ trạm Vô tuyến thiên văn từ các ứng dụng thuộc nghiệp vụ cố định và
Di động mặt đất, trên cơ sở theo từng trường
hợp phù hợp với Nghị quyết 731 (Rev.WRC-23).
Việc sử dụng các băng tần nêu trên cho các ứng dụng thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt
đất không hạn chế quyền sử dụng và không đặt ra quyền ưu tiên đối với bất kỳ ứng dụng nào
thuộc các nghiệp vụ vô tuyến trong dải tần 275-450 GHz. (WRC-23)
5.565 Các băng tần dưới đây
nằm trong khoảng 275-1000 GHz được các cơ quan quản lý xác định dùng cho các ứng
dụng nghiệp vụ thụ động:
-
Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn:
275-323 GHz, 327-371 GHz, 388-424 GHz, 426-442 GHz, 453-510 GHz, 623-711 GHz,
795-909 GHz và 926- 945 GHz;
-
Nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ
tinh (thụ động) và nghiệp vụ Nghiên cứu
Vũ trụ (thụ động): 275-286 GHz, 296-306 GHz, 313-356 GHz, 361-365 GHz, 369-392
GHz, 397-399 GHz, 409-411 GHz, 416-434 GHz, 439-467 GHz, 477-502 GHz, 523-527
GHz, 538-581 GHz, 611-630 GHz, 634-654 GHz, 657-692 GHz, 713-718 GHz, 729-733
GHz, 750-754 GHz, 771-776 GHz, 823-846 GHz, 850-854 GHz, 857-862 GHz, 866-882
GHz, 905-928 GHz, 951-956 GHz, 968-973 GHz và 985-990 GHz.
Việc sử dụng khoảng 275-1000 GHz bởi các nghiệp vụ
thụ động không ngăn cản các nghiệp vụ
chủ động dùng trong khoảng này. Các cơ quan quản lý muốn dùng khoảng tần số
275-1000 GHz cho các ứng dụng nghiệp vụ chủ động cần áp
dụng các biện pháp thiết
thực để bảo vệ các nghiệp vụ thụ động khỏi nhiễu có
hại cho tới ngày Bảng phân chia tần số được thiết lập cho khoảng tần số 275-1000 GHz nêu trên.
Mọi tần số trong khoảng 1000-3000 GHz đều có thể
được dùng bởi các nghiệp vụ chủ động
và thụ động. (WRC-12)./.