|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XỬ LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT DÔI DƯ SAU KHI SẮP XẾP, TINH GỌN TỔ
CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
quyết về các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác
nhà, đất dôi dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
sắp xếp đơn vị hành chính.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà,
đất dôi dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp
xếp đơn vị hành chính (sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và sắp xếp
đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp), bao gồm cả sắp xếp
tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; gồm:
a) Quản lý, khai thác nhà,
đất dôi dư do cơ quan, người có thẩm quyền có Quyết định giao, điều chuyển,
chuyển giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương (sau
đây gọi là tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 mà
chưa đưa vào khai thác.
b) Xử lý nhà, đất dôi dư
sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị
hành chính (bao gồm cả nhà, đất của đơn vị không còn nhu cầu sử dụng trước thời
điểm sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị
hành chính và sau thời điểm sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị, sắp xếp đơn vị hành chính vẫn tiếp tục xác định là dôi dư).
2. Các nội dung không quy
định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương quản lý, khai thác, được sửa đổi, bổ sung tại Điều
1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản
công.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Điều 2 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026
của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam.
3. Các đối tượng khác có
liên quan đến việc xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT DÔI DƯ GIAO CHO TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ
Điều
3. Quản lý, khai thác nhà, đất dôi dư giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được toàn quyền quyết định việc quản lý, khai thác các cơ sở nhà,
đất dôi dư và các cơ sở nhà, đất dôi dư giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà của địa phương quản lý, khai thác, kể cả các cơ sở nhà, đất do các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý nhưng đã chuyển giao cho địa phương quản
lý, xử lý hoặc địa phương thu hồi, đảm bảo lợi ích tổng thể kinh tế, xã hội của
địa phương; kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng tới quốc phòng, an ninh quốc
gia, môi trường.
2. Việc khai thác nhà, đất
giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà được thực hiện đối với cả các cơ sở
nhà, đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất bị thất lạc; không phải đáp ứng yêu cầu phù hợp về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn khi thực hiện việc khai thác.
3. Tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà được chủ động lập phương án quản lý, khai thác nhà, đất được giao quản
lý (trong đó xác định cụ thể danh mục nhà, đất đề xuất bố trí cho các cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời; danh mục nhà, đất cho thuê theo từng phương
thức, thời hạn cho thuê đối với từng cơ sở nhà, đất), báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về
phương án; trên cơ sở ý kiến đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà thực hiện việc quản lý, khai thác mà không phải lập,
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), bảo đảm tiến độ đưa nhà, đất vào khai thác. Việc
lập, xin ý kiến về phương án có thể thực hiện đối với từng cơ sở nhà, đất hoặc
nhiều cơ sở nhà, đất để bảo đảm thời hạn đưa vào khai thác theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền.
4. Việc cho thuê nhà gắn với
quyền sử dụng đất (sau đây gọi là cho thuê nhà) do tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà quản lý, khai thác được thực hiện theo phương thức niêm yết giá, phương thức
chào giá cạnh tranh quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị quyết này;
không phải thực hiện đấu giá, đấu thầu.
5. Ngoài các trường hợp chấm
dứt Hợp đồng thuê nhà, thu hồi lại nhà cho thuê quy định tại Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), tổ chức,
cá nhân thuê nhà vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, môi trường
thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà chấm dứt Hợp đồng thuê nhà và thu hồi lại
nhà cho thuê.
Điều
4. Việc giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác
1. Trường hợp nhà, đất dôi
dư có Quyết định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định tại Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP (bao gồm cả trường hợp chuyển giao một phần) mà cơ quan
tiếp nhận tài sản chuyển giao (theo Quyết định chuyển giao) hoặc cơ quan được
giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao (theo Văn bản giao nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) là tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà thì không phải làm thủ tục giao nhà, đất cho tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP). Sau khi tiếp nhận, tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà có trách nhiệm quản lý, khai thác nhà, đất theo quy định.
2. Trường hợp nhà, đất dôi
dư đã có Quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao, giao nhiệm vụ tiếp nhận cho
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà cấp xã mà nay có nhu cầu giao lại cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà cấp tỉnh và ngược lại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh điều chỉnh lại Quyết định cho phù hợp.
3. Trường hợp nhà, đất dôi
dư đã có Quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao, giao nhiệm vụ tiếp nhận cho
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà nhưng không phù hợp để quản lý, khai thác mà cần
phải xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh
lại Quyết định cho phù hợp.
4. Căn cứ Quyết định sau
khi điều chỉnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà thực hiện bàn giao nhà, đất cho đơn vị tiếp nhận. Việc bàn giao, tiếp
nhận nhà, đất được lập thành Biên bản theo Mẫu
số 02/TSC-BBGN tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
5. Đơn giá và tiền cho thuê nhà
1. Đơn giá cho thuê nhà do
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà xác định theo công thức sau:
|
Gt =
|
Ghm + (Gtđ x Sđất )
|
x (100% + k)
|
|
Snhà
|
Trong đó:
* Gt là đơn giá
cho thuê nhà (đồng/m2/năm).
* Ghm là giá trị
hao mòn hằng năm của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng/năm) và được xác định
như sau:
- Trường hợp thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại lớn hơn hoặc bằng thời hạn cho thuê nhà:
Ghm = Mức hao
mòn hàng năm của nhà, công trình gắn liền với đất (đồng/năm)
- Trường hợp thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại nhỏ hơn thời hạn cho thuê nhà mà giá trị còn lại
trên sổ kế toán lớn hơn 10% nguyên giá:
|
Ghm =
|
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của nhà, công trình gắn liền
với đất (đồng)
|
|
Thời hạn cho thuê nhà (năm)
|
- Trường hợp thời gian sử
dụng để tính hao mòn còn lại nhỏ hơn thời hạn cho thuê nhà mà giá trị còn lại
trên sổ kế toán nhỏ hơn hoặc bằng 10% nguyên giá:
|
Ghm =
|
Nguyên giá trên sổ kế toán của nhà, công trình gắn liền với
đất (đồng) x 10%
|
|
Thời hạn cho thuê nhà (năm)
|
Trường hợp nhà, công trình
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên
giá, mức hao mòn hằng năm, giá trị còn lại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
* Gtđ là đơn
giá thuê đất hằng năm của mục đích cho thuê theo quy định của pháp luật về đất
đai (đồng/m 2 /năm).
* Sđất là diện
tích đất của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan
hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
* Snhà là tổng
diện tích sàn sử dụng nhà của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ
pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà.
* k là hệ số chi phí quản
lý, khai thác nhà, đất và được xác định là 10%.
2. Căn cứ đơn giá cho thuê
nhà được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Thủ trưởng tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà (là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm
vụ quản lý, khai thác nhà, đất; là người đại diện theo pháp luật của Công ty quản
lý, kinh doanh nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ) xem
xét, phê duyệt đơn giá cho thuê nhà đối với nhà, đất giao cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà cấp tỉnh quản lý, khai thác; không phải ban hành Bảng giá cho thuê nhà.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, phê duyệt đơn giá cho thuê nhà của nhà, đất giao cho tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà cấp xã quản lý, khai thác theo đề nghị của Thủ trưởng tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà cấp xã; không phải ban hành Bảng giá cho thuê nhà.
3. Đơn giá cho thuê nhà được
phê duyệt tại khoản 2 Điều này là giá niêm yết, giá sàn cho thuê để xác định
người được quyền thuê nhà.
4. Đơn giá cho thuê nhà được
ổn định theo thời hạn cho thuê nhà (nếu thời hạn cho thuê nhà dưới 05 năm), được
ổn định 05 năm (nếu thời hạn cho thuê nhà từ 05 năm trở lên); trường hợp thời hạn
cho thuê nhà từ 05 năm trở lên thì sau thời hạn ổn định, đơn giá cho thuê nhà của
chu kỳ ổn định tiếp theo được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng tại
thời điểm xác định đơn giá cho thuê nhà của chu kỳ ổn định tiếp theo đó.
5. Trong trường hợp Chính
phủ quy định giảm tiền thuê đất cho một số đối tượng để thực hiện các biện pháp
điều hành kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật
Đất đai năm 2024, khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thì
tiền thuê nhà của năm hưởng ưu đãi (nếu người thuê nhà thuộc đối tượng được giảm
tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ) được xác định theo công thức sau:
|
Ttnưđ = Ttn
|
(
|
Gtđ x Sđất x ktđ
|
x Sthuê
|
)
|
|
Snhà
|
Trong đó:
* Ttnưđ là tiền
thuê nhà của năm được hưởng ưu đãi (đồng).
* Ttn là tiền thuê
nhà hằng năm được xác định bằng đơn giá cho thuê nhà quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này nhân (x) diện tích cho thuê nhà (đồng).
* Gtđ là đơn
giá thuê đất của năm được hưởng ưu đãi của mục đích cho thuê theo quy định của
pháp luật về đất đai (đồng/m2).
* Sđất là diện
tích đất của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ pháp lý có liên quan
hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
* ktđ là mức giảm
tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ (%).
* Snhà là tổng
diện tích sàn sử dụng nhà của cơ sở nhà, đất (m2) theo các hồ sơ
pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà.
* Sthuê là diện
tích nhà thuê của đối tượng được giảm tiền thuê đất (m2).
Điều
6. Thời hạn cho thuê nhà
1. Thời hạn cho thuê nhà tối
đa là 10 năm và được gia hạn không khống chế số lần nếu đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP. Trường
hợp địa phương có nhu cầu cho thuê nhà trên 10 năm thì cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 22 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP quyết định thu hồi hoặc chuyển giao nhà, đất về địa phương
quản lý, xử lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh lại Quyết định
giao, điều chuyển, chuyển giao, giao nhiệm vụ tiếp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này để thực hiện giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xử lý tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai
được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị quyết này.
2. Thủ tục gia hạn thời hạn
cho thuê khi Hợp đồng thuê nhà hết hạn trong trường hợp tổ chức, cá nhân đang
thuê nhà có nhu cầu tiếp tục thuê được thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP;
riêng đơn giá cho thuê nhà được xác định theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này đối với các trường hợp gia hạn trong thời
gian Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều
7. Thông báo về việc cho thuê nhà
1. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
5 Nghị quyết này phê duyệt đơn giá cho thuê nhà, tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà có trách nhiệm thông báo bằng cách niêm yết danh mục nhà, đất cho
thuê, giá niêm yết, giá sàn cho thuê tại trụ sở của tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà, tại các địa điểm có nhà, đất cho thuê, đồng thời đăng tải thông tin trên Cổng
Thông tin điện tử của tỉnh, thành phố, Cổng (Trang) thông tin điện tử của tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).
Nội dung thông báo về việc
cho thuê nhà theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị quyết này.
2. Thời hạn thông báo tối
thiểu là 05 ngày và tối đa là 07 ngày liên tục, kể từ ngày bắt đầu thông báo;
thời hạn cụ thể do Thủ trưởng tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quyết định.
3. Trong trường hợp hết thời
hạn thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có người nộp Phiếu
đăng ký thuê nhà thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn
thông báo:
a) Người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này xem xét, phê duyệt điều
chỉnh giảm 5% đơn giá cho thuê nhà của lần thông báo trước liền kề.
b) Tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà có trách nhiệm thực hiện thông báo lại theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này để tiếp tục xác định người được quyền thuê nhà.
Điều
8. Xác định người được quyền thuê nhà theo phương thức niêm yết giá
1. Việc cho thuê nhà theo
phương thức niêm yết giá áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), Điều 6 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu
cầu thuê nhà (sau đây gọi là người đăng ký thuê nhà) nộp Phiếu đăng ký thuê
nhà, tiền đặt trước trong thời hạn đã được thông báo. Phiếu đăng ký thuê nhà
theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
này. Những người không được đăng ký thuê nhà thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 29 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP. Khi nộp
Phiếu đăng ký thuê nhà, người đăng ký thuê nhà bỏ Phiếu đăng ký thuê nhà vào
hòm kín có niêm phong của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
Phiếu đăng ký thuê nhà hợp
lệ là Phiếu đăng ký thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát hành, được
đóng dấu treo của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và có đầy đủ các thông tin
theo yêu cầu.
Tiền đặt trước được xác định
bằng 5% của tiền thuê nhà cho cả thời hạn thuê nhà; trong đó tiền thuê nhà cho
cả thời hạn thuê nhà bằng (=) diện tích nhà cho thuê nhân (x) với đơn giá cho
thuê nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này
nhân (x) với thời hạn thuê nhà.
3. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thông báo, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà tổ
chức thực hiện xác định người được quyền thuê nhà theo thời gian đã thông báo.
Thành phần tham gia xác định người được quyền thuê nhà gồm: đại diện của tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà; người đăng ký thuê nhà; thành phần khác (nếu cần) do
Thủ trưởng tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quyết định.
Đại diện của tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà mở hòm phiếu, công bố danh sách người đã nộp Phiếu đăng ký
thuê nhà có mặt và không có mặt; số Phiếu đăng ký thuê nhà hợp lệ, Phiếu đăng
ký thuê nhà không hợp lệ của những người đăng ký thuê nhà có mặt.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà đã nộp Phiếu đăng ký thuê nhà nhưng không có mặt (trừ trường hợp không
có mặt vì lý do bất khả kháng) thì Phiếu đăng ký thuê nhà bị loại khỏi việc xác
định người được quyền thuê nhà; người đăng ký thuê nhà không được nhận lại số
tiền đặt trước và không được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký
thuê nhà của các lần tiếp theo.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà đã nộp Phiếu đăng ký thuê nhà nhưng không có mặt vì lý do bất khả
kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn đột xuất) thì Phiếu đăng ký
thuê nhà bị loại khỏi việc xác định người được quyền thuê nhà; người đăng ký
thuê nhà được nhận lại số tiền đặt trước.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà có mặt nhưng Phiếu đăng ký thuê nhà đã nộp không hợp lệ thì Phiếu đăng
ký thuê nhà bị loại khỏi việc xác định người được quyền thuê nhà; người đăng ký
thuê nhà không được nhận lại số tiền đặt trước.
4. Việc xác định người được
quyền thuê nhà được thực hiện đối với người có mặt và có Phiếu đăng ký thuê nhà
hợp lệ (sau đây gọi là người đăng ký thuê nhà hợp lệ) và thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP. Mỗi người
đăng ký thuê nhà hợp lệ được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát 01 phiếu hoặc
thẻ có số thứ tự để thực hiện bốc thăm.
Trường hợp tất cả người được
quyền thuê nhà đều từ chối quyền thuê nhà tại buổi xác định người được quyền
thuê nhà thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết
này. Người từ chối quyền thuê nhà không được nhận lại số tiền đặt trước và
không được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký thuê nhà của các lần
tiếp theo.
5. Sau khi xác định được
người được quyền thuê nhà theo quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà có trách nhiệm lập Biên bản xác định người được quyền thuê nhà; tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà và người được quyền thuê nhà ký Hợp đồng thuê nhà ngay
trong ngày. Đơn giá cho thuê nhà là giá niêm yết đã được thông báo.
Biên bản xác định người được
quyền thuê nhà được lập tại buổi xác định người được quyền thuê nhà do tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà tổ chức. Diễn biến của buổi xác định người được quyền
thuê nhà phải được ghi đầy đủ vào biên bản. Biên bản phải có chữ ký của đại diện
của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, người ghi biên bản, người được quyền thuê
nhà, đại diện của những người đăng ký thuê nhà hợp lệ nhưng không được quyền
thuê nhà (nếu có), thành phần khác tham dự buổi xác định người được quyền thuê
nhà (nếu có). Biên bản được đóng dấu của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
Hợp đồng thuê nhà được ký
giữa tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và người được quyền thuê nhà theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP, Mẫu số
06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP và quy định tại Nghị quyết này.
b) Trường hợp người được
quyền thuê nhà từ chối ký Biên bản xác định người được quyền thuê nhà, Hợp đồng
thuê nhà thì người đó mất quyền thuê nhà, không được nhận lại số tiền đặt trước
và không được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký thuê nhà của các lần
tiếp theo. Trường hợp vẫn còn người đăng ký thuê nhà hợp lệ thì tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà mời những người này để tiếp tục xác định người được quyền
thuê nhà theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp tất cả người đăng ký
thuê nhà hợp lệ còn lại không tham gia buổi xác định người được quyền thuê nhà
thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này.
c) Việc xử lý số tiền đặt
trước của người đăng ký thuê nhà hợp lệ nhưng không được quyền thuê nhà được thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP.
d) Trường hợp người được
quyền thuê nhà đã ký Hợp đồng thuê nhà với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo
quy định tại điểm a khoản này, số tiền đặt trước tương ứng với 03 tháng tiền
thuê nhà được chuyển thành số tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của
bên thuê nhà, được nhận lại khi thanh lý Hợp đồng thuê nhà sau khi thanh toán
các nghĩa vụ chưa thanh toán với Nhà nước, không được nhận lại nếu vi phạm Hợp
đồng thuê nhà. số tiền đặt trước còn lại được trừ vào tiền thuê nhà phải trả.
Điều
9. Xác định người được quyền thuê nhà theo phương thức chào giá cạnh tranh
1. Việc cho thuê nhà theo
phương thức chào giá cạnh tranh áp dụng đối với các trường hợp không thuộc phạm
vi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết này. Trường hợp
người thuộc đối tượng được ưu tiên thuê nhà đăng ký thuê nhà theo phương thức
chào giá cạnh tranh thì không áp dụng quyền ưu tiên và không áp dụng miễn, giảm
tiền thuê nhà.
2. Người đăng ký thuê nhà
nộp Phiếu đăng ký thuê nhà, tiền đặt trước trong thời hạn đã được thông báo.
Phiếu đăng ký thuê nhà theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này. Những người không được đăng ký thuê nhà thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 29 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP. Khi nộp Phiếu đăng ký thuê nhà, người đăng ký thuê nhà bỏ
Phiếu đăng ký thuê nhà vào hòm kín có niêm phong của tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà.
Phiếu đăng ký thuê nhà hợp
lệ là Phiếu đăng ký thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát hành, được
đóng dấu treo của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, có đầy đủ các thông tin theo
yêu cầu và có mức giá đề xuất không thấp hơn giá sàn cho thuê đã được thông báo.
Tiền đặt trước được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết này.
3. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thông báo, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà tổ
chức thực hiện xác định người được quyền thuê nhà theo thời gian đã thông báo.
Thành phần tham gia xác định người được quyền thuê nhà gồm: đại diện của tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà; người đăng ký thuê nhà; thành phần khác (nếu cần) do
Thủ trưởng tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quyết định.
Đại diện của tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà mở hòm phiếu, công bố danh sách người đã nộp Phiếu đăng ký
thuê nhà có mặt và không có mặt; số Phiếu đăng ký thuê nhà hợp lệ, Phiếu đăng
ký thuê nhà không hợp lệ của những người đăng ký thuê nhà có mặt; giá đề xuất tại
Phiếu đăng ký thuê nhà hợp lệ của người đăng ký thuê nhà có mặt.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà đã nộp Phiếu đăng ký thuê nhà nhưng không có mặt (trừ trường hợp không
có mặt vì lý do bất khả kháng) thì Phiếu đăng ký thuê nhà bị loại khỏi việc xác
định người được quyền thuê nhà; người đăng ký thuê nhà không được nhận lại số
tiền đặt trước và không được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký
thuê nhà của các lần tiếp theo.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà đã nộp Phiếu đăng ký thuê nhà nhưng không có mặt vì lý do bất khả
kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn đột xuất) thì Phiếu đăng ký
thuê nhà bị loại khỏi việc xác định người được quyền thuê nhà; người đăng ký
thuê nhà được nhận lại số tiền đặt trước.
Trường hợp người đăng ký
thuê nhà có mặt nhưng Phiếu đăng ký thuê nhà đã nộp không hợp lệ thì Phiếu đăng
ký thuê nhà bị loại khỏi việc xác định người được quyền thuê nhà; người đăng ký
thuê nhà không được nhận lại số tiền đặt trước.
4. Việc xác định người được
quyền thuê nhà được thực hiện đối với người đăng ký thuê nhà hợp lệ và thực hiện
theo quy định tại các khoản 5, 6, và 7 Điều này.
5. Trường hợp chỉ có một
người đăng ký thuê nhà hợp lệ thì người đó là người được quyền thuê nhà.
6. Trường hợp có nhiều người
đăng ký thuê nhà hợp lệ thì xử lý như sau:
a) Trường hợp chỉ có một
người đề xuất mức giá cao nhất tại Phiếu đăng ký thuê nhà thì người đó là người
được quyền thuê nhà.
b) Trường hợp có nhiều người
cùng đề xuất mức giá cao nhất tại Phiếu đăng ký thuê nhà thì tổ chức bốc thăm
giữa những người có cùng đề xuất mức giá cao nhất để xác định người được quyền
thuê nhà. Mỗi người đăng ký thuê nhà quy định tại điểm này được tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà phát 01 phiếu hoặc thẻ có số thứ tự để thực hiện bốc thăm.
7. Trường hợp người được quyền
thuê nhà quy định tại khoản 6 Điều này từ chối quyền thuê nhà ngay tại buổi xác
định thì xử lý như sau:
a) Nếu thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều này thì người đề xuất mức giá thấp hơn liền kề
tại Phiếu đăng ký thuê nhà là người được quyền thuê nhà. Trường hợp có nhiều
người cùng đề xuất mức giá thấp hơn liền kề thì thực hiện tương tự quy định tại
điểm b khoản 6 Điều này.
b) Nếu thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều này thì tổ chức bốc thăm giữa những người cùng
đề xuất mức giá cao nhất còn lại (nếu số người còn lại từ 02 người trở lên) để
xác định người được quyền thuê nhà; nếu chỉ còn lại 01 người thì người đó là
người được quyền thuê nhà. Trường hợp tất cả người được quyền thuê nhà quy định
tại điểm này từ chối quyền thuê nhà thì thực hiện tương tự quy định tại điểm a
khoản này.
c) Việc xác định người được
quyền thuê nhà theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện đến
khi xác định được người được quyền thuê nhà. Trường hợp tất cả người được quyền
thuê nhà đều từ chối quyền thuê nhà tại buổi xác định người được quyền thuê nhà
thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này.
Người từ chối quyền thuê nhà không được nhận lại số tiền đặt trước và không được
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký thuê nhà của các lần tiếp theo.
8. Sau khi xác định được
người được quyền thuê nhà theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này:
a) Tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà có trách nhiệm lập Biên bản xác định người được quyền thuê nhà; tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà và người được quyền thuê nhà ký Hợp đồng thuê nhà ngay
trong ngày. Đơn giá cho thuê nhà là giá thuê nhà do người được quyền thuê nhà đề
xuất tại Phiếu đăng ký thuê nhà hợp lệ.
Biên bản xác định người được
quyền thuê nhà được lập tại buổi xác định người được quyền thuê nhà do tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà tổ chức. Diễn biến của buổi xác định người được quyền
thuê nhà phải được ghi đầy đủ vào biên bản. Biên bản phải có chữ ký của đại diện
của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, người ghi biên bản, người được quyền thuê
nhà, đại diện của những người đăng ký thuê nhà hợp lệ nhưng không được quyền
thuê nhà (nếu có), thành phần khác tham dự buổi xác định người được quyền thuê
nhà (nếu có). Biên bản được đóng dấu của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
Hợp đồng thuê nhà được ký
giữa tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và người được quyền thuê nhà theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP, Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP và quy định tại Nghị quyết này.
b) Trường hợp người được
quyền thuê nhà từ chối ký Biên bản xác định người được quyền thuê nhà, Hợp đồng
thuê nhà thì người đó mất quyền thuê nhà, không được nhận lại số tiền đặt trước
và không được tổ chức quản lý, kinh doanh nhà đó cho đăng ký thuê nhà của các lần
tiếp theo. Trường hợp vẫn còn người đăng ký thuê nhà hợp lệ thì tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà mời những người này để tiếp tục xác định người được quyền
thuê nhà theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. Trường hợp tất cả người
đăng ký thuê nhà hợp lệ còn lại không tham gia buổi xác định người được quyền
thuê nhà thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết
này.
c) Việc xử lý số tiền đặt
trước của người đăng ký thuê nhà hợp lệ nhưng không được quyền thuê nhà được thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP.
d) Trường hợp người được
quyền thuê nhà đã ký Hợp đồng thuê nhà với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo
quy định tại điểm a khoản này, số tiền đặt trước tương ứng với 03 tháng tiền
thuê nhà được chuyển thành số tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của
bên thuê nhà, được nhận lại khi thanh lý Hợp đồng thuê nhà sau khi thanh toán
các nghĩa vụ chưa thanh toán với Nhà nước, không được nhận lại nếu vi phạm Hợp
đồng thuê nhà. số tiền đặt trước còn lại được trừ vào tiền thuê nhà phải trả.
Điều
10. Quản lý số tiền thu được từ khai thác nhà, đất
1. Việc quản lý số tiền
thu được từ khai thác nhà, đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này, Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
2. Trong trường hợp cần
thiết để bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
là đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập được
áp dụng quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác nhà, đất như
doanh nghiệp, số tiền thu được từ khai thác nhà, đất được nộp vào ngân sách nhà
nước sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại Điều 24 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP (nếu phát sinh) trước ngày 31 tháng 12 năm đó. Trường hợp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức chi hoạt động phục vụ cho
tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo tỷ lệ % trên tổng số tiền thu được từ khai
thác nhà, đất thì việc lập dự toán, quyết toán đối với khoản chi được thực hiện
theo tỷ lệ (%) đã được quyết định. Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà được chủ động
sử dụng khoản chi này bảo đảm chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước;
phần chi phí tiết kiệm được (nếu có) được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài
chính của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
3. Trường hợp tổ chức quản
lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao dự toán từ đầu năm
thì được giao bổ sung dự toán, trong thời gian chưa được giao bổ sung dự toán
thì thực hiện tạm ứng từ nguồn ngân sách nhà nước cùng cấp theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
11. Cải tạo, sửa chữa nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất tại nhà, đất
cho thuê bằng kinh phí của tổ chức, cá nhân thuê nhà
1. Trong thời gian đang
thuê nhà, tổ chức, cá nhân thuê nhà được chủ động cải tạo, sửa chữa theo nhu cầu
bằng kinh phí của mình, đảm bảo không ảnh hưởng tới kết cấu cơ bản của công
trình theo quy định pháp luật về xây dựng. Việc cải tạo, sửa chữa nhà, công
trình xây dựng gắn liền với đất tại nhà, đất cho thuê do tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà và tổ chức, cá nhân thuê nhà thỏa thuận và được thể hiện trong Hợp đồng
thuê nhà, Phụ lục Hợp đồng thuê nhà.
2. Các hạng mục cải tạo, sửa
chữa do tổ chức, cá nhân thuê nhà thực hiện được chuyển giao lại không bồi hoàn
cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, trừ trường hợp tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà có nhu cầu đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn; trong trường hợp này, tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm hoàn trả chi phí cải tạo, sửa chữa
cho tổ chức, cá nhân thuê nhà phân bố cho thời gian chưa sử dụng, số tiền hoàn
trả được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Ght là số tiền
hoàn trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê nhà (đồng).
Gct là chi phí
theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp của các hạng mục cải tạo, sửa chữa (đồng).
tth là thời hạn
cho thuê nhà (năm).
tcl là thời
gian thuê nhà còn lại trong thời hạn cho thuê nhà theo Hợp đồng thuê nhà (năm).
Trường hợp thời gian thuê
nhà còn lại không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì
thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15
ngày thì không tính.
3. Kinh phí để thực hiện
việc hoàn trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê nhà quy định tại khoản 2 Điều này
được bố trí trong dự toán ngân sách của đơn vị nhận tài sản sau khi thu hồi hoặc
bố trí trong tổng mức đầu tư thực hiện dự án (trong trường hợp thu hồi nhà, đất
để thực hiện dự án).
Mục
2. XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT DÔI DƯ SAU KHI SẮP XẾP, TINH GỌN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG
CHÍNH TRỊ, SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều
12. Xử lý nhà, đất dôi dư trong một số trường hợp đặc biệt
1. Việc xử lý nhà, đất dôi
dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn
vị hành chính được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), Nghị định số 52/2026/NĐ-CP và các quy định tại mục này; không
phải thực hiện trình tự, thủ tục sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
Đối với cơ sở nhà, đất dôi
dư sau khi sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn
vị hành chính (không bao gồm trường hợp nhà, đất có tranh chấp hoặc cơ quan, tổ
chức, đơn vị có nhà, đất cho mượn, cho thuê, hợp tác, kinh doanh, liên doanh,
liên kết không đúng quy định) thuộc trường hợp áp dụng chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý theo quy định thì trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có cơ sở nhà, đất, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công xem xét, quyết định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo nguyên
trạng; không phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc chuyển giao theo
nguyên trạng được thực hiện đối với cả cơ sở nhà, đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, không đầy đủ hoặc mất hồ sơ pháp lý về nhà, đất, chưa xử
lý xong việc lấn chiếm, bố trí làm nhà ở, chưa xác định đầy đủ ranh giới trên
thực địa. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có cơ sở nhà, đất có trách nhiệm lập biên bản
kiểm kê, mô tả hiện trạng, bàn giao hồ sơ, tài liệu hiện có và chịu trách nhiệm
về tính trung thực của thông tin, tài liệu do mình cung cấp, chịu trách nhiệm về
việc không có hoặc mất hồ sơ pháp lý về nhà, đất.
Trên cơ sở Quyết định chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có cơ sở nhà, đất phối hợp với cơ quan của địa phương được giao
nhiệm vụ tiếp nhận lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận, trong đó ghi nhận cụ thể
ranh giới, hiện trạng nhà, đất và hồ sơ, giấy tờ tại thời điểm bàn giao, tiếp
nhận. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có cơ sở nhà, đất có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan chức năng của địa phương để xử lý các vấn đề liên quan đến cơ sở nhà, đất
sau khi đã chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. Việc xử lý trách nhiệm của
các tập thể, cá nhân vi phạm (nếu có) đối với các cơ sở nhà, đất chuyển giao được
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Việc xử lý đối với phần diện
tích bị lấn chiếm sau khi tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai. Việc xử lý đối với các trường hợp còn lại
sau khi tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
37 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở nhà, đất
đã có Quyết định chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý mà cơ quan tiếp nhận
tài sản chuyển giao theo Quyết định chuyển giao hoặc Văn bản giao nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Ủy ban nhân dân
cấp xã mà nay Ủy ban nhân dân cấp xã có nhu cầu chuyển đổi công năng sang mục
đích công cộng (vườn hoa, sân chơi, điểm sinh hoạt cộng đồng và các mục đích
công cộng khác) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc chuyển đổi
công năng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP,
không phải thực hiện thủ tục trình cấp có thẩm quyền Quyết định giao, điều chuyển
cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp có cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội thuộc
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhu cầu sử dụng tạm thời cơ sở nhà, đất đã chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong
trường hợp cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao là cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh),
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp cơ quan tiếp nhận tài sản
chuyển giao là cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã) quyết định việc bố trí sử dụng tạm
thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng theo quy định về khai thác tài sản có
quyết định thu hồi tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Đối với cơ sở nhà, đất
dôi dư chuyển đổi công năng sang mục đích công cộng (vườn hoa, sân chơi, công
trình phục vụ cộng đồng khác), sử dụng làm cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
trung tâm đổi mới sáng tạo mà nhà, công trình gắn liền với đất hiện có không
phù hợp với mục đích sử dụng mới thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
chuyển đổi công năng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP chịu trách nhiệm xác định tính phù hợp của nhà, công trình gắn
liền với đất hiện có với mục đích sử dụng mới và quyết định phá dỡ, hủy bỏ nhà,
công trình gắn liền với đất để sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới (không bao
gồm trường hợp nhà, công trình gắn liền với đất được phá dỡ, hủy bỏ theo dự án
đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc phá dỡ, hủy bỏ do bồi
thường, giải phóng mặt bằng); không phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp có thẩm
quyền quyết định thanh lý tài sản.
Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản
quy định tại khoản này được thực hiện kể cả trong trường hợp tài sản vẫn còn khả
năng sử dụng, chưa hết thời gian tính khấu hao/hao mòn theo quy định.
Việc xử lý vật tư, vật liệu
thu hồi được từ phá dỡ, hủy bỏ do cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhà, đất (trong
trường hợp việc chuyển đổi công năng không làm thay đổi cơ quan quản lý tài sản)
hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận nhà, đất (trong trường hợp việc chuyển
đổi công năng làm thay đổi cơ quan quản lý tài sản) thực hiện theo quy định tại
Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP).
3. Đối với cơ sở nhà, đất
dôi dư thực hiện chuyển đổi công năng để làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp công lập, các mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh thì việc cập nhật,
điều chỉnh các chỉ tiêu phân bố, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh đã được
phân bổ đến cấp xã, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành (bao gồm cả
quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh) được thực hiện sau khi thực hiện
chuyển đổi công năng theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Đối với cơ sở nhà, đất
dôi dư đã có quyết định thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý,
khai thác và nhà, đất có quyết định chuyển giao về địa phương để quản lý, xử
lý, sau đó thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất
đai thì việc xử lý nhà, tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
a) Căn cứ tình hình thực tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất thuộc cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất thuộc cấp xã) quyết định việc phá dỡ, hủy bỏ nhà, tài sản
gắn liền với đất trước khi thực hiện giao đất, cho thuê đất.
b) Đối với trường hợp phá
dỡ, hủy bỏ nhà, tài sản gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất thì
người được giao đất, cho thuê đất không phải hoàn trả cho Nhà nước giá trị của
nhà, tài sản gắn liền với đất.
Việc xử lý vật tư, vật liệu
thu hồi được từ phá dỡ, hủy bỏ do cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP).
c) Đối với trường hợp
không phá dỡ, hủy bỏ nhà, tài sản gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê
đất thì người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả Nhà nước giá
trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền với đất được cơ quan tiếp nhận tài sản
chuyển giao theo dõi, hạch toán tại thời điểm giao đất, cho thuê đất; nhà, tài
sản gắn liền với đất thuộc về người được giao đất, cho thuê đất.
Trường hợp nhà, tài sản gắn
liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao
mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao xác định giá trị còn
lại của nhà, tài sản gắn liền với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và
tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp người được giao
đất, cho thuê đất là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
tổ chức chính trị - xã hội thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức hội được Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ thì không phải hoàn trả giá trị còn lại của nhà, tài sản
gắn liền với đất.
5. Đối với nhà, tài sản gắn
liền với đất được đầu tư xây dựng trên đất của tổ chức, cá nhân khác mà tổ chức,
cá nhân đó không phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và tổ chức chính trị - xã hội thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (người sử dụng
đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai khác với cơ quan, tổ
chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, tài sản gắn liền với đất) mà cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng:
a) Trường hợp tổ chức, cá
nhân có đất có nhu cầu tiếp nhận lại nhà, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản ban hành Quyết định chuyển giao nhà,
tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân có đất sau khi có ý kiến đồng ý bằng
văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Tổ
chức, cá nhân có đất nhận chuyển giao tài sản có trách nhiệm hoàn trả cho Nhà
nước giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền với đất theo sổ kế toán tại thời
điểm quyết định.
Trường hợp nhà, tài sản gắn
liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn
liền với đất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn,
khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà
nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Trường hợp tổ chức, cá
nhân có đất không có nhu cầu tiếp nhận lại tài sản thì được thanh lý tài sản
theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ (bao gồm cả trường hợp tài sản vẫn còn khả năng sử
dụng, chưa hết thời gian tính khấu hao/hao mòn theo quy định) và bàn giao lại mặt
bằng cho tổ chức, cá nhân có đất. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện thanh
lý và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được từ phá dỡ, hủy bỏ được thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đã ban hành Bảng giá cho
thuê nhà theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì đơn giá cho thuê nhà được áp dụng theo Bảng giá và được thực hiện điều chỉnh theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này.
2. Trường hợp đã ký Hợp đồng
thuê nhà trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục thực hiện
theo Hợp đồng đã ký; trường hợp tổ chức, cá nhân thuê nhà có nhu cầu cải tạo, sửa
chữa nhà thì việc thực hiện cải tạo, sửa chữa được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết này.
3. Trường hợp đã ký Hợp đồng
thuê nhà trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà hết hạn Hợp đồng và
tổ chức, cá nhân thuê nhà không có nhu cầu tiếp tục thuê hoặc tổ chức, cá nhân
thuê nhà chấm dứt Hợp đồng trước hạn hoặc bị chấm dứt Hợp đồng trước hạn do tổ
chức, cá nhân thuê trong quá trình thuê sử dụng nhà, đất không đúng mục đích
thuê, không thanh toán đúng hạn tiền thuê nhà, không thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ theo Hợp đồng đã ký, vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng,
môi trường thì sau khi chấm dứt Hợp đồng thuê nhà mà vẫn trong thời hạn Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì việc cho tổ chức, cá nhân khác thuê nhà được
áp dụng theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều
14. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thời hạn thực hiện các
cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này là 05 năm, kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Sau khi kết thúc thời hạn này, các cơ sở
nhà, đất đang triển khai thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù quy định
tại Nghị quyết này được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành việc xử lý
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc kết thúc thời hạn cho
thuê (đối với các cơ sở nhà, đất được khai thác, cho thuê).
3. Trường hợp có quy định
khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với văn bản quy phạm pháp luật
liên quan (trừ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội) thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn hoặc thuận lợi hơn quy định
tại Nghị quyết này thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
4. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, người tham gia xây dựng Nghị quyết này và người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
người tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn
trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên
quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt
hại (nếu có).
Các tổ chức, cá nhân có
thành tích trong thực hiện Nghị quyết này được khen thưởng theo quy định của
pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, thông đồng, trục lợi, nhũng nhiễu
của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này, báo
cáo Chính phủ về tình hình xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài chính là cơ quan
đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn
đề liên quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi,
hướng dẫn, giải đáp nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện
Nghị quyết này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác ở trung ương và chính quyền địa phương đề cao trách nhiệm, nhất là
trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực
hiện và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách quy
định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục
lợi chính sách, thất thoát, lãng phí.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 31/2026/NQ-CP ngày 24 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
thông báo về việc cho
thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác
|
|
Mẫu số 02
|
Phiếu đăng ký thuê nhà
(theo phương thức niêm yết giá)
|
|
Mẫu số 03
|
Phiếu đăng ký thuê nhà
(theo phương thức chào giá cạnh tranh)
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../TB-........
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
THÔNG BÁO
V/v cho thuê nhà do
[Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà] quản lý, khai thác
[Tên tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà] thông báo danh mục nhà, đất cho thuê nhà (gắn với quyền sử dụng đất)
và giá niêm yết, giá sàn cho thuê; nội dung cụ thể như sau:
1. Danh mục nhà, đất cho thuê theo phương thức niêm yết
giá*:
|
STT
|
Địa chỉ nhà, đất
|
Mã tài sản
|
Diện tích (m2)
|
Giá niêm yết
(đồng/m2 /năm)
|
Diện tích nhà cho thuê
(m2)
|
Thời hạn cho thuê nhà
(năm)
|
Mục đích sử dụng
|
Tiền đặt trước
(đồng)
|
Thời gian, địa điểm nộp Phiếu đăng ký thuê nhà, tiền đặt
trước
|
Thời gian, địa điểm tổ chức xác định người được quyền thuê
nhà
|
|
Đất
|
Sàn xây dựng nhà
|
Sàn sử dụng nhà
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục nhà, đất cho thuê theo phương thức chào giá cạnh
tranh:
|
STT
|
Địa chỉ nhà, đất
|
Mã tài sản
|
Diện tích (m2)
|
Giá sàn cho thuê
(đồng/m2 /năm)
|
Diện tích nhà cho thuê
(m2)
|
Thời hạn cho thuê nhà
(năm)
|
Mục đích sử dụng
|
Tiền đặt trước
(đồng)
|
Thời gian, địa điểm nộp Phiếu đăng ký thuê nhà, tiền đặt
trước
|
Thời gian, địa điểm tổ chức xác định người được quyền thuê
nhà
|
|
Đất
|
Sàn xây dựng nhà
|
Sàn sử dụng nhà
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê nhà (gắn với quyền sử dụng
đất) tại điểm 1, điểm 2 Thông báo này thực hiện:
a) Nộp Phiếu đăng ký thuê
nhà do [Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà] phát hành và tiền đặt trước được
xác định bằng 5% của tiền thuê nhà cho cả thời hạn thuê nhà theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số…./2026/NQ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của
Chính phủ vào tài khoản ngân hàng [Số tài khoản, tên tài khoản] theo đúng thời
gian, địa điểm thông báo tại điểm 1, điểm 2 Thông báo này.
Trường hợp thuộc đối tượng
ưu tiên thuê nhà theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), Điều 6
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì phải nộp bản sao các hồ sơ, tài liệu chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên.
b) Tham dự buổi xác định
người được quyền thuê nhà theo đúng thời gian, địa điểm thông báo tại điểm 1,
điểm 2 Thông báo này.
c) Trường hợp có nhu cầu
xem nhà trước khi nộp Phiếu đăng ký thuê nhà, tiền đặt trước, tổ chức, cá nhân
có nhu cầu thuê nhà đăng ký với [Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà].
4. Thông tin liên hệ của [Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà]:
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại liên hệ:
- Người chịu trách nhiệm: Họ
và tên, điện thoại liên hệ, Email
[Tên tổ chức quản lý, kinh
doanh nhà] xin thông báo.
|
Nơi nhận:
- UBND tỉnh, thành phố...hoặc xã, phường, đặc
khu...(để b/c);
- Sở Tài chính tỉnh, thành phố...hoặc Phòng Kinh tế... (đối với xã, đặc khu)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.(đối với phường và đặc khu Phú Quốc)...(để
b/c);
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, thành phố... hoặc của xã, phường, đặc
khu...; Cổng (Trang) thông tin điện tử của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có);
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
Hướng dẫn ghi một số chỉ
tiêu:
Cột (3): Mã tài sản do tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà xác định và không được trùng lặp giữa các tài sản
cho thuê.
Cột (5), (6): Ghi theo các
hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của đơn vị.
Cột (8): Diện tích nhà cho
thuê là toàn bộ diện tích sàn sử dụng, bao gồm cả diện tích sử dụng riêng cho từng
đối tượng và diện tích sử dụng chung (nếu có). Trường hợp một nhà có nhiều tổ
chức, cá nhân cùng thuê mà có phần diện tích sử dụng chung (không phân định được
phần diện tích cụ thể được sử dụng của từng tổ chức, cá nhân thuê) thì phần diện
tích sử dụng chung được phân bổ tương ứng cho phần diện tích sử dụng riêng để
tính tiền thuê cho từng đối tượng thuê.
Cột (9): Thời hạn cho thuê
nhà theo phương án quản lý, khai thác nhà, đất được giao quản lý quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số…../2026/NQ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của
Chính phủ.
Cột (11): Tiền đặt trước
được xác định bằng 5% của tiền thuê nhà cho cả thời hạn thuê nhà.
Cột (12) Ghi rõ: Bắt đầu từ:
……giờ……, ngày …./…/…..Đến hết:….giờ……, ngày …./…..... tại...
Cột (13) Ghi rõ: Bắt đầu từ:
…….giờ……., ngày ……/…../….. tại………
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày... tháng ...năm.....
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ
(Theo phương thức niêm
yết giá)
1. Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký thuê nhà: ..........................................
2 (1).CCCD/Hộ
chiếu số:....................................Ngày cấp .../..../....... Nơi cấp..........................
3 (2). Quyết định
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:....................................
Mã số thuế (nếu
có):....................................
Đại diện bởi:……………………………………,
chức vụ………………………
CCCD/Hộ chiếu số:……………
Ngày cấp .../..../....... Nơi cấp..........................
4. Số tài khoản……………………tại
ngân hàng………………………
5. Địa chỉ liên hệ:....................................
6. Điện thoại liên hệ:....................................
7. Mã tài sản đăng ký thuê
(3) :....................................
8. Mục đích sử dụng nhà
thuê:....................................
9. Đối tượng ưu tiên thuê
nhà (4) :....................................
- Không thuộc đối tượng ưu
tiên: □
- Thuộc đối tượng ưu tiên:
□ Ghi cụ thể loại đối tượng: ……………………….
|
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ (5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
Hướng dẫn ghi một số
chỉ tiêu:
- Phiếu đăng ký thuê nhà
phải do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát hành và được đóng dấu treo của tổ chức
quản lý, kinh doanh nhà.
- (1) Áp dụng đối với người
đăng ký thuê nhà là cá nhân.
- (2) Áp dụng đối với người
đăng ký thuê nhà là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
- (3) Ghi Mã tài sản đăng
ký thuê theo Thông báo của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
- (4) Các đối tượng ưu
tiên thuê nhà là các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), Điều 6
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
- (5) Nếu người đăng ký
thuê là cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên; nếu người đăng ký thuê là cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì người đại diện ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày... tháng ....năm....
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ
(Theo phương thức chào
giá cạnh tranh)
1. Tên tổ chức/cá nhân
đăng ký thuê nhà: ....................................
2(1). CCCD/Hộ chiếu
số: ................ Ngày cấp..../..../...... Nơi cấp....................................
3 (2). Quyết định
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:....................................
Mã số thuế (nếu
có):....................................
Đại diện bởi:....................................,
chức vụ....................................
CCCD/Hộ chiếu số:....................................Ngày
cấp .../..../...... Nơi cấp....................................
4. Số tài khoản............................................. tại Ngân hàng....................................
5. Địa chỉ liên hệ:....................................
6. Điện thoại liên hệ:....................................
7. Mã tài sản đăng ký thuê
(3) :....................................
8. Mục đích sử dụng nhà
thuê:....................................
9. Giá thuê nhà đề xuất (4)
:....................................
- Bằng số:....................................
(đồng/m2/năm).
- Bằng chữ:....................................
(đồng/m2/năm)
|
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ (5)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________
Hướng dẫn ghi một số
chỉ tiêu:
- Phiếu đăng ký thuê nhà
phải do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát hành và được đóng dấu treo của tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà.
- (1) Áp dụng đối với người
đăng ký thuê nhà là cá nhân.
- (2) Áp dụng đối với người
đăng ký thuê nhà là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
- (3) Ghi Mã tài sản đăng
ký thuê theo Thông báo của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
- (4) Giá thuê nhà do người
đăng ký thuê nhà đề xuất bảo đảm không thấp hơn giá sàn cho thuê tại Thông báo
của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Trường hợp giá thuê nhà đề xuất bằng số và
bằng chữ khác nhau thì xác định theo giá thuê nhà đề xuất bằng chữ.
- (5) Nếu người đăng ký
thuê là cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên; nếu người đăng ký thuê là cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì người đại diện ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu.