|
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/QĐ-CTUBND
|
Tuyên Quang, ngày
18 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:
a) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa
phương ra quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch
thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản
2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
d) Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã).
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì quản
lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
c) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu.
1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản đối với tài sản do cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc
đóng trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu
(trừ tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản
có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên/vụ việc).
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định tịch thu và tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất, xe ô tô và tài sản có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên/vụ việc)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản đối với tài sản thuộc thẩm quyền cấp mình ra quyết định
tịch thu.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài
sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan
có thẩm quyền.
Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý
tài sản đối với tài sản do cơ quan Thi hành án tỉnh và cơ quan Thi hành án cấp
quân khu chuyển giao (trừ tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất, xe ô tô và tài sản có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên/vụ việc).
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết
định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương.
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xác lập quyền
sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua
chính quyền địa phương cấp mình.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa
phương.
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án
xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông
qua chính quyền địa phương cấp mình.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Ban Kinh tế NS - HĐND tỉnh;
- Như Điều 6 (Thi hành);
- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (Đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- HĐND, UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KTTH (Bích, Tuân).
|
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|