|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1447/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Đặng Ngọc Hậu
|
|
Ngày ban hành:
|
17/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1447/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 17
tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG; AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 367/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2479/QĐ-BKHCN ngày
18/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường
chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (theo
Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP);
Căn cứ Quyết định số 2607/QĐ-BKHCN ngày
29/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố TTHC mới ban
hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP (sau khi tiếp thu ý kiến của VPB);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 170/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 21
danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, trong đó 03 danh mục thủ tục hành
chính lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; 18 danh mục thủ tục hành chính
lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Khoa học và Công nghệ.
(Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, Hương (02b)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG; LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 17 tháng 06 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Cách thức thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG: 03
DANH MỤC TTHC
|
|
1
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
Mã thủ tục: 1.014876
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 07 ngày làm
việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
2
|
Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
Mã thủ tục: 1.014877
|
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 07 ngày làm
việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ phân cấp, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
3
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận.
Mã thủ tục: 1.014878
|
03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
II
|
LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN: 18
DANH MỤC TTHC
|
|
1
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát
nơtron, electron và hạt mang điện khác.
Mã thủ tục: 1.014642
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Sử dụng thiết bị phát tia X chụp ảnh bức xạ
công nghiệp: 5.000.000/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị đo hạt nhân: 4.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt
mang điện khác: Chưa có quy định
Trường hợp sử dụng nhiều nguồn phóng xạ trong 1
thiết bị áp dụng mức phí như đối với cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ
- Sử dụng nguồn phóng xạ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
2
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Thay
đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ.
Mã thủ tục:
1.014645
|
25 ngày làm việc
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô,
phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ:
+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ:
25.000.000
đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt
độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ: 25.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia:
40.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/1 cơ sở.
+ Cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành
thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: Chưa có quy định.
+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn
cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân
đã qua sử dụng: Chưa có quy định.
+ Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
cấp quốc gia, cấp tỉnh: Chưa có quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
3
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm
dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.
Mã thủ tục: 1.014648
|
25 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định cấp giấy phép:
+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ:
40.000.000 đồng/1 cơ sở;
+ Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng
xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu..): Chưa có quy định.
+ Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ
trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: Chưa có quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm
2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
4
|
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ
trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT, SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị
phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
Mã thủ tục: 1.014656
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
- Lệ phí: 200.000 đồng/1 chứng chỉ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức
xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng
mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
5
|
Khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật
liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
Mã thủ tục: 1.014657
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai
báo
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
6
|
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
Mã thủ tục: 1.014660
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Chưa có quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
7
|
Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ
sở.
Mã thủ tục: 1.014661
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố
cấp cơ sở:
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III và Cơ sở tiến hành công việc
bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000 đồng/1
bản kế hoạch.
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6: 2010/BKHCN, thiết bị
phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/1
bản kế hoạch.
+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó
sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử
dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết
bị phát tia X quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác: 500.000 đồng/1
bản kế hoạch.
Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch
ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng
dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được
nêu ở trên.
2. Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
8
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng
lượng nguyên tử.
Mã thủ tục: 1.014662
|
07 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử: 200.000 đồng/1 chứng chỉ.
Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu
lệ phí theo quy định được nêu ở trên.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm
2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
9
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị bức xạ.
Mã thủ tục: 1.014665
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
10
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ.
Mã thủ tục: 1.014666
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định để cấp giấy Đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
11
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
Mã thủ tục: 1.014667
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt
động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết
ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu
phí theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
12
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ.
Mã thủ tục: 1.014671
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo
quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
13
|
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ.
Mã thủ tục: 1.014673
|
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định để cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ: 7.000.000 đồng/1 dịch vụ.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày
31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí
theo quy định được nêu ở trên.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
14
|
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron,
electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ
sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
- Phí thẩm định an toàn: 75% mức thu phí thẩm
định cấp phép lần đầu.
Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
- Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc
bức xạ: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn
bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC ngày 22/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
15
|
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác;
thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt
động của cơ sở bức xạ.
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
-Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
16
|
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp,
thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
17
|
Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt
độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
|
18 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
1. Phí thẩm định gia hạn giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ: 75% mức phí cấp giấy đăng ký mới.
2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch
vụ công trên ứng dụng VneID;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
18
|
Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt
độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.
|
5 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã.
|
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã.
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2025;
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường
thiệt hại hạt nhân;
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1447/QĐ-UBND ngày 17/06/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2026
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
105
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|