|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01751/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 16 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn
cứ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau về quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính
sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn
cứ Công văn số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc xây dựng, triển khai kế hoạch, dự toán NSNN năm 2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát
triển lâm nghiệp;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 361/TTr-SNNMT ngày 28/10/2025; ý kiến của Giám đốc Sở
Tài chính tại Công văn số 4869/STC-HCSN ngày 06/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm
nghiệp bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung chủ yếu
như sau (kèm theo các phụ lục chi tiết):
1.
Khối lượng đầu tư:
a) Tổng
khối lượng trồng rừng: 4.145 ha. Trong đó:
- Trồng
rừng mới (bao gồm trồng rừng thay thế): 180 ha (trồng rừng đặc dụng 35 ha, trồng
rừng phòng hộ 35 ha, trồng rừng sản xuất 79 ha; trồng rừng thay thế: 31 ha).
- Trồng
rừng sau khai thác: 3.965 ha (trồng rừng phòng hộ 461 ha; trồng rừng sản xuất
3.504 ha).
b) Các
hạng mục khác:
- Trồng
cây phân tán : 3.000.000 cây.
- Chăm
sóc rừng : 12.120 ha.
- Bảo
vệ rừng đặc dụng/phòng hộ: 43.454 ha (diện tích ngân sách hỗ trợ 25.828 ha; diện
tích tự bảo vệ 17.626 ha).
-
Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng: 365 ha tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau (khoanh
nuôi chuyển tiếp).
2.
Tổng các nguồn vốn : 226.247.142.000 đồng. Trong
đó:
a) Nguồn
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho trồng, chăm sóc rừng: 4.159.000.000 đồng,
gồm:
- Các
dự án chuyển tiếp: 709.000.000 đồng (các dự án trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ
giai đoạn 2023-2025 chuyển tiếp sang năm 2026 tiếp tục chăm sóc, bảo vệ tại: Vườn
quốc gia U Minh Hạ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây, Ban quản lý rừng phòng
hộ, đặc dụng Bạc Liêu).
- Các
dự án đầu tư mới: 3.450.000.000 đồng (các dự án trồng rừng đặc dụng, phòng hộ
năm 2026, chăm sóc bảo vệ rừng các năm 2027-2030).
-
Trong đó, tổng nhu cầu giải ngân năm 2026 (dự án chuyển tiếp và dự án đầu tư mới):
3.309.000.000 đồng.
b) Vốn
các dự án trồng rừng thay thế: 2.045.272.000 đồng.
c) Vốn
chủ rừng để lại trồng, chăm sóc rừng sau khai thác: 33.755.459.000 đồng.
d) Nguồn
vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước: 12.668.013.000 đồng.
- Bảo
vệ rừng đặc dụng/phòng hộ : 11.018.013.000 đồng.
- Hỗ
trợ trồng cây phân tán : 900.000.000 đồng.
- Chi
phí hoạt động VPTT Chương trình : 250.000.000 đồng.
- Các
hoạt động mang tính chuyên ngành : 500.000.000 đồng.
đ) Vốn
của các chủ rừng, hộ gia đình : 173.619.398.000 đồng.
e) Nguồn
vốn của các chương trình, dự án khác:
Vốn của
các chương trình, dự án lồng ghép khác như: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty
khí,... tiếp tục thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án đó.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026
trên địa bàn tỉnh Cà Mau; hướng dẫn các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện
hồ sơ thiết kế trồng rừng; thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đúng
quy định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị trong
quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ được
giao; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã căn cứ Quyết định
thi hành.
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và MT, Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XX;
- UBND các xã;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Phòng NNXD;
- Lưu: VT, Gi01/KH/2026, KP289/11.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Thực
hiện Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính
sách đầu tư trong lâm nghiệp; Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách
nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Công văn số 6490/BNNMT-LNKL ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc xây dựng, triển khai kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước năm
2026 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp, Ủy
ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, tổng hợp kế hoạch
năm 2026 để triển khai thực hiện, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
1.1.
Mục tiêu chung
Quản
lý, bảo vệ, khôi phục, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất hiện có và diện tích rừng trồng mới trong năm 2026. Phát huy
hiệu quả vai trò, chức năng của rừng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, phòng
hộ, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó
với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ động vật hoang dã, ngăn chặn, giảm
đến mức thấp nhất các hành vi vi phạm phát luật về lâm nghiệp, phòng cháy - chữa
cháy rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, phát triển sản xuất kinh tế
lâm nghiệp, qua đó, tạo việc làm cho người dân địa phương, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội.
1.2.
Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể (Phụ lục 01 kèm theo)
- Bảo
vệ tốt diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới trong năm 2026. Tổng
diện tích bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng: 43.454 ha; trong đó, ngân sách nhà nước
hỗ trợ: 25.828 ha, chủ rừng tự bảo vệ: 17.626 ha.
- Trồng
rừng mới trên diện tích đất trống chưa có rừng: 180 ha (trong đó, trồng mới rừng
đặc dụng: 35 ha, rừng phòng hộ: 35 ha, rừng sản xuất 79 ha và trồng rừng thay
thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 31 ha).
- Trồng
lại rừng sau khai thác thác: 3.965 ha; trong đó, rừng phòng hộ: 461 ha, rừng sản
xuất: 3.504 ha.
- Trồng
cây xanh phân tán ở khu vực đô thị, nông thôn, ven sông, kênh rạch, đường giao
thông,… 3.000.000 cây; trong đó, cây gỗ lớn: 60.000 cây, cây gỗ nhỏ: 2.940.000
cây.
- Chăm
sóc rừng: 12.120 ha; trong đó, rừng đặc dụng: 41 ha, rừng phòng hộ: 1.703 ha, rừng
sản xuất: 10.376 ha.
-
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (khoanh nuôi chuyển tiếp): 365 ha tại Vườn
Quốc gia Mũi Cà Mau.
- Thực
hiện có hiệu quả các chương trình, dự án lồng ghép trên địa bàn trong năm 2026
như: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty khí,..., các chương trình, dự án khác lồng
nghép khác, đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư đã và đang thực hiện
trên địa bàn tỉnh, để đạt chỉ tiêu diện tích khôi phục rừng.
2. Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện
2.1.
Phạm vi
Thực hiện
trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi diện tích có rừng
và đất quy hoạch lâm nghiệp; trồng cây phân tán và các hoạt động có liên quan
trên địa bàn tỉnh.
2.2.
Địa điểm thực hiện: trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
2.3.
Thời gian thực hiện: đến 31/12/2026.
3. Tổng vốn đầu tư (cụ thể tại Phụ lục 02, 02.1, 02.2, 02.3 kèm theo)
Tổng
các nguồn vốn: 226.247.142.000 đồng, trong đó:
a) Tổng
mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho thực hiện kế hoạch trồng, chăm sóc rừng
là:159.000.000 đồng, gồm:
- Các
dự án chuyển tiếp: Các dự án trồng mới rừng đặc dụng, phòng hộ giai đoạn
2023-2025 chuyển tiếp sang năm 2026 tiếp tục chăm sóc, bảo vệ (tại Vườn Quốc
gia U Minh Hạ, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây, Ban quản lý rừng phòng hộ,
đặc dụng Bạc Liêu): 709.000.000 đồng.
- Các
dự án mới: Các dự án đầu tư mới cho rừng đặc dụng, phòng hộ (trồng rừng năm
2026, chăm sóc bảo vệ rừng các năm 2027-2030): 3.450.000.000 đồng.
Trong
đó: Tổng nhu cầu giải ngân năm 2026 (dự án mới và dự án chuyển tiếp):
3.309.000.000 đồng.
b) Vốn
các dự án trồng rừng thay thế: 2.045.272.000 đồng.
c) Vốn
chủ rừng để lại trồng, chăm sóc rừng sau khai thác: 33.755.459.000 đồng.
d) Nguồn
vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước: 12.668.013.000 đồng (bảo vệ rừng đặc dụng/phòng
hộ: 11.018.013.000 đồng; hỗ trợ trồng cây phân tán: 900.000.000 đồng; chi phí
hoạt động Văn phòng thường trực Chương trình: 250.000.000 đồng; các hoạt động
mang tính chuyên ngành: 500.000.000 đồng).
đ) Vốn
của các chủ rừng, hộ gia đình: 173.619.398.000 đồng.
e) Nguồn
vốn của các chương trình, dự án lồng nghép khác: WWF, VM077, Gaia, Tổng Công ty
khí, các chương trình, dự án khác lồng nghép khác, đã được cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư đã và đang thực hiện..., thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn
của các chương trình, dự án đó.
4. Giải pháp thực hiện:
- Về
cơ chế, chính sách: tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính
sách đầu tư hiện hành theo quy định của pháp luật; đồng thời, tiếp tục rà soát,
đánh giá các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá công lao động, hướng dẫn của
các Bộ, ngành, trung ương, làm cơ sở hướng dẫn áp dụng thống nhất trên địa bàn
tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện đúng theo quy định pháp luật lâm nghiệp.
-
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật: đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về lâm nghiệp bằng nhiều hình thức, phù hợp;
tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với các mặt kinh tế, xã hội, môi
trường; về giảm phát thải khí nhà kính ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển
kinh tế - xã hội, qua đó, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư trong việc quản
lý, bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống
chặt, phá rừng trái pháp luật.
- Rà
soát quỹ đất trồng cây và trồng rừng: chỉ đạo các địa phương chủ động tổ chức
rà soát, xác định quỹ đất để thực hiện trồng cây xanh trong các khu đô thị, khu
dân cư, công sở, đường giao thông, đất trồng cây xanh nông thôn,… đất trồng rừng
phòng hộ, sản xuất; qua đó, xây dựng kế hoạch thực hiện trồng cây, trồng rừng
trên địa bàn quản lý đảm bảo hiệu quả và đạt chỉ tiêu, kế hoạch được giao.
- Huy
động vốn: đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch, ưu tiên huy động các
nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước;
các nguồn vốn đối ứng của người dân, đối tượng thụ hưởng để thực hiện Kế hoạch,
đảm bảo không trùng lấp với các Chương trình, dự án khác. Việc huy động, quản
lý, sử dụng các nguồn vốn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Về
chuẩn bị giống trồng rừng: các chủ rừng, chủ đầu tư rà soát, đánh giá khả năng
cung cấp giống phục vụ cho trồng rừng từ nguồn giống của chủ rừng, và các cơ sở
sản xuất cung ứng giống đảm bảo đủ nguồn giống chất lượng cho công tác trồng rừng
và trồng cây phân tán trên địa bàn theo quy định.
- Tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất giống, quản lý bảo vệ và phát
triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực
hiện Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Lồng
ghép các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và
các chương trình, dự án khác có liên quan theo quy định pháp luật, nhằm huy động
tối đa nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra năm 2026.
5. Tổ chức thực hiện
5.1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2026
trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các địa phương, đơn vị quản lý rừng tổ chức thực
hiện các thủ tục đầu tư công trình lâm sinh: trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái,… đảm bảo đúng quy định. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn
đốc các địa phương, đơn vị quản lý rừng thực hiện Kế hoạch đảm bảo chặt chẽ,
đúng quy định, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Chủ trì, phối hợp
các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện, xác
định nhu cầu vốn và phân khai nguồn vốn trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
và triển khai đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.
- Phối
hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức thẩm định
các chương trình, đề án, phương án thuộc Kế hoạch trình cấp thẩm quyền phê duyệt
để tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả.
- Kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện của địa phương, đơn vị chủ rừng, tổng
hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các bộ, ngành có liên quan theo quy định.
5.2.
Sở Tài chính
Theo chứng
năng, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kế
hoạch vốn thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối nguồn vốn,
đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện hoàn thành kế hoạch này.
5.3.
Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo
chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch, tham gia kiểm tra, theo dõi và
đôn đốc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5.4.
Ủy ban nhân dân các xã
- Tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; phối hợp, chỉ đạo các phòng
chuyên môn, đơn vị chức năng có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện
theo các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện theo quy định.
- Bố
trí ngân sách địa phương (nếu có), huy động nguồn lực hợp pháp đầu tư vào phát
triển kinh tế lâm nghiệp; xây dựng các đề án, dự án theo chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền phù hợp với tình hình thực tế và thế manh của từng địa phương.
- Chỉ
đạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ
được giao trong Kế hoạch trên địa bàn quản lý; thực hiện tốt chế độ báo cáo
theo hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định hiện hành (Chi tiết
nhiệm vụ, chỉ tiêu khối lượng, nguồn vốn đầu tư có phụ biểu kèm theo)./.
PHỤ LỤC 01
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KẾ HOẠCH BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 PHÂN THEO CHỦ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Chủ đầu tư
|
Trồng rừng mới
(ha)
|
Trồng lại rừng sau khai thác (ha)
|
Diện tích
bảo vệ rừng PH/ĐD (ha)
|
Khoanh nuôi
tái sinh tự nhiên (ha)
|
Trồng cây
phân tán (1.000 cây)(3)
|
Chăm sóc rừng
(ha)
|
|
Tổng
|
Đặc dụng (*)
|
Phòng hộ (**)
|
Rừng sản xuất
|
Trồng rừng thay
thế (ĐD/PH)
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản (1) xuất
|
Diện tích Ngân
sách NN hỗ trợ
|
Chủ rừng, hộ nhận
khoán tự bảo vệ
|
Mới
|
Chuyển tiếp (***)
|
Tổng
|
Trong đó: cây lâm nghiệp gỗ lớn(2)
|
Đặc dụng
|
Phòng hộ
|
Sản xuất
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
Tổng cộng
|
180
|
35
|
35
|
79
|
31
|
461
|
3.504
|
25.828
|
17.626
|
|
365
|
3.000
|
60
|
41
|
1.703
|
10.376
|
|
1
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
10
|
10
|
|
|
|
|
|
9685
|
|
|
365
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
25
|
25
|
|
|
|
|
|
8325
|
|
|
|
|
|
41
|
|
|
|
3
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang
|
15
|
|
10
|
5
|
|
63
|
85
|
648
|
5776
|
|
|
|
|
|
491
|
438
|
|
4
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi
|
39
|
|
|
20
|
19
|
162
|
249
|
1319
|
4202
|
|
|
|
|
|
729
|
1077
|
|
5
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng
|
11
|
|
5
|
6
|
|
162
|
26
|
1574
|
3523
|
|
|
|
|
|
356
|
227
|
|
6
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây
|
30
|
|
|
18
|
12
|
74
|
107
|
354
|
2473
|
|
|
|
|
|
62
|
89
|
|
7
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
15
|
|
15
|
|
|
|
|
1760
|
1652
|
|
|
|
|
|
49
|
|
|
8
|
Chi cục Kiểm lâm
|
5
|
|
5
|
|
|
|
|
2163
|
|
|
|
3000
|
60
|
|
16
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây
|
5
|
|
5
|
|
|
|
|
1526
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối
|
|
|
|
|
|
|
|
525
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân chim Đầm Dơi)
|
|
|
|
|
|
|
|
112
|
|
|
|
320
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
420
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Năm Căn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
350
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Phú Tân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
320
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm U Minh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
520
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
370
|
5
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
700
|
30
|
|
|
|
|
-
|
Văn phòng thường trực Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển
|
10
|
|
|
10
|
|
|
365
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1920
|
|
10
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ
|
|
|
|
|
|
|
2.555
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6025
|
|
11
|
Quân khu 9 (NT 414)
|
10
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
280
|
|
12
|
Sư đoàn 8 (Quân khu 9)
|
10
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời
chiến)
|
|
|
|
|
|
|
117
|
|
|
|
|
|
|
|
|
300
|
|
14
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
PHỤ LỤC 02
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
TT
|
Phân theo chủ
đầu tư
|
Tổng các nguồn
vốn (3=4+5+6+7+10)
|
Nguồn ngân
sách nhà nước
|
Vốn đơn vị để
lại trồng rừng sau khai thác
|
Vốn trồng rừng
thay thế
|
Vốn của tổ chức,
hộ gia đình đầu tư
|
|
Vốn đầu tư từ
ngân sách NN
|
Vốn sự nghiệp
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5
|
6
|
10
|
|
|
Tổng cộng
|
226.247.142.000
|
4.159.000.000
|
12.668.013.000
|
33.755.459.000
|
2.045.272.000
|
173.619.398.000
|
|
I
|
Các dự án giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp thực hiện năm 2026
|
709.000.000
|
709.000.000
|
|
|
|
|
|
1
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
471.000.000
|
471.000.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2024-2026
|
190.000.000
|
190.000.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2024, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2025-2027
|
281.000.000
|
281.000.000
|
|
|
|
|
|
2
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
|
|
|
|
Trồng rừng mới năm 2025, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2026-2029
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi cục Kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây)
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2024-2027
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
|
|
|
II
|
Các dự án mới
|
225.538.142.000
|
3.450.000.000
|
12.668.013.000
|
33.755.459.000
|
2.045.272.000
|
173.619.398.000
|
|
1
|
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau
|
2.495.240.000
|
|
2.495.240.000
|
|
|
|
|
2
|
Vườn quốc gia U Minh Hạ
|
1.444.002.000
|
|
1.444.002.000
|
|
|
|
|
3
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang
|
14.300.014.000
|
400.000.000
|
520.020.000
|
1.590.782.000
|
|
11.789.212.000
|
|
4
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi
|
24.503.020.000
|
|
1.058.497.000
|
1.280.969.000
|
1.253.554.000
|
20.910.000.000
|
|
5
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng
|
7.249.148.000
|
200.000.000
|
1.263.135.000
|
2.498.763.000
|
|
3.287.250.000
|
|
6
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây
|
16.607.357.000
|
|
284.085.000
|
920.618.000
|
791.718.000
|
14.610.936.000
|
|
7
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
5.134.050.000
|
2.550.000.000
|
2.584.050.000
|
|
|
|
|
8
|
Chi cục Kiểm lâm
|
14.818.984.000
|
300.000.000
|
3.018.984.000
|
|
|
11.500.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây
|
1.524.615.000
|
300.000.000
|
1.224.615.000
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai
|
126.393.000
|
|
126.393.000
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm huyện Đầm Dơi (có bao gồm Sân Chim)
|
1.692.976.000
|
|
92.976.000
|
|
|
1.600.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển
|
2.175.000.000
|
|
75.000.000
|
|
|
2.100.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Năm Căn
|
1.825.000.000
|
|
75.000.000
|
|
|
1.750.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Phú Tân
|
1.675.000.000
|
|
75.000.000
|
|
|
1.600.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm U Minh
|
2.675.000.000
|
|
75.000.000
|
|
|
2.600.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời
|
1.925.000.000
|
|
75.000.000
|
|
|
1.850.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu
|
450.000.000
|
|
450.000.000
|
|
|
|
|
-
|
Văn phòng thường trực Chương trình
|
750.000.000
|
|
750.000.000
|
|
|
|
|
9
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển
|
26.043.327.000
|
|
|
2.963.327.000
|
|
23.080.000.000
|
|
10
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ
|
112.943.000.000
|
|
|
24.501.000.000
|
|
88.442.000.000
|
|
11
|
Quân khu 9 (NT 414)
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Su đoàn 8 (Quân khu 9)
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời
chiến)
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02.1
KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, VỐN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
VÀ VỐN ĐƠN VỊ ĐỂ LẠI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
ĐVT: đồng
|
STT
|
Phân theo chủ
đầu tư
|
Tổng vốn (3=4+10+11)
|
Nguồn vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước
|
Vốn trồng rừng
thay thế
|
Vốn đơn vị để
lại trồng rừng sau khai thác
|
|
Tổng mức đầu
tư, hỗ trợ đầu tư
|
Tổng nhu cầu
vốn giải ngân năm 2026
|
|
Tổng (4=5+6+7+8)
|
Trồng mới rừng
PH/ĐD(1)
|
Trồng mới rừng sản
xuất(2)
|
Chăm sóc rừng PH/ĐD
năm 2026
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Tổng
|
39.959.731.000
|
4.159.000.000
|
3.450.000.000
|
|
709.000.000
|
3.309.000.000
|
2.045.272.000
|
33.755.459.000
|
|
I
|
Các dự án giai đoạn 2021-2025 chuyển tiếp thực hiện
năm 2026
|
709.000.000
|
709.000.000
|
|
|
709.000.000
|
709.000.000
|
|
|
|
1
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
471.000.000
|
471.000.000
|
|
|
471.000.000
|
471.000.000
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2024-2026
|
190.000.000
|
190.000.000
|
|
|
190.000.000
|
190.000.000
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2024, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2025-2027
|
281.000.000
|
281.000.000
|
|
|
281.000.000
|
281.000.000
|
|
|
|
2
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2025, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2026-2029
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
207.000.000
|
207.000.000
|
|
|
|
3
|
Chi cục Kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây)
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
|
-
|
Trồng rừng mới năm 2023, chăm sóc bảo vệ rừng năm
2024-2027
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
31.000.000
|
31.000.000
|
|
|
|
II
|
Các dự án mới thực hiện năm 2026
|
39.250.731.000
|
3.450.000.000
|
3.450.000.000
|
|
|
2.600.000.000
|
2.045.272.000
|
33.755.459.000
|
|
1
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang
|
1.990.782.000
|
400.000.000
|
400.000.000
|
|
|
400.000.000
|
|
1.590.782.000
|
|
4
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi
|
2.534.523.000
|
|
|
|
|
|
1.253.554.000
|
1.280.969.000
|
|
5
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng
|
2.698.763.000
|
200.000.000
|
200.000.000
|
|
|
200.000.000
|
|
2.498.763.000
|
|
6
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây
|
1.712.336.000
|
|
|
|
|
|
791.718.000
|
920.618.000
|
|
7
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
2.550.000.000
|
2.550.000.000
|
2.550.000.000
|
|
|
1.800.000.000
|
|
|
|
8
|
Chi cục Kiểm lâm
|
300.000.000
|
300.000.000
|
300.000.000
|
|
|
200.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây
|
300.000.000
|
300.000.000
|
300.000.000
|
|
|
200.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân Chim Đầm Dơi)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Năm Căn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Phú Tân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm U Minh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Văn phòng thường trực Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
09
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển
|
2.963.327.000
|
|
|
|
|
|
|
2.963.327.000
|
|
10
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ
|
24.501.000.000
|
|
|
|
|
|
|
24.501.000.000
|
|
11
|
Quân khu 9 (NT 414)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Sư đoàn 8 (Quân khu 9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời
chiến)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02.2
KẾ HOẠCH VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG, PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Phân theo chủ
đầu tư
|
Ngân sách
Trung ương bổ sung có mục tiêu
|
|
Tổng
|
Bảo vệ rừng
|
Trồng cây phân
tán
|
Chi phí hoạt động
BCĐ, Văn phòng thường trực Chương trình
|
Các hoạt dộng
mang tính chất chuyên ngành
|
|
|
Tổng
|
Bảo vệ rừng PH/ĐD
|
Chi phí quản lý
(7%)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
Tổng cộng
|
12.668.013.000
|
11.018.013.000
|
10.297.210.000
|
720.803.000
|
900.000.000
|
250.000.000
|
500.000.000
|
|
1
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
2.495.240.000
|
2.495.240.000
|
2.332.000.000
|
163.240.000
|
|
|
|
|
2
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
1.444.002.000
|
1.444.002.000
|
1.349.535.000
|
94.467.000
|
|
|
|
|
3
|
Ban quản lý rừng phòng hộ Tam Giang
|
520.020.000
|
520.020.000
|
486.000.000
|
34.020.000
|
|
|
|
|
4
|
Ban quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi
|
1.058.497.000
|
1.058.497.000
|
989.250.000
|
69.247.000
|
|
|
|
|
5
|
Ban quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng
|
1.263.135.000
|
1.263.135.000
|
1.180.500.000
|
82.635.000
|
|
|
|
|
6
|
Ban quản lý rừng phòng hộ Biển Tây
|
284.085.000
|
284.085.000
|
265.500.000
|
18.585.000
|
|
|
|
|
7
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Bạc Liêu
|
2.584.050.000
|
2.584.050.000
|
2.415.000.000
|
169.050.000
|
|
|
|
|
8
|
Chi cục Kiểm lâm
|
3.018.984.000
|
1.368.984.000
|
1.279.425.000
|
89.559.000
|
900.000.000
|
250.000.000
|
500.000.000
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây
|
1.224.615.000
|
1.224.615.000
|
1.144.500.000
|
80.115.000
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai
|
126.393.000
|
126.393.000
|
118.125.000
|
8.268.000
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (Sân Chim Đầm Dơi)
|
92.976.000
|
17.976.000
|
16.800.000
|
1.176.000
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển
|
75.000.000
|
|
|
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Năm Căn
|
75.000.000
|
|
|
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Phú Tân
|
75.000.000
|
|
|
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm U Minh
|
75.000.000
|
|
|
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời
|
75.000.000
|
|
|
|
75.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu
|
450.000.000
|
|
|
|
450.000.000
|
|
|
|
-
|
Văn phòng thường trực Chương trình
|
750.000.000
|
|
|
|
|
250.000.000
|
500.000.000
|
|
9
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Quân khu 9 (NT 414)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Sư đoàn 8 (Quân khu 9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời
chiến)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02.3
KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG,
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH CÀ MAU NĂM 2026 NGUỒN VỐN TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, VỐN HỢP PHÁP KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 01751/QĐ-UBND ngày 16/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
ĐVT: Đồng
|
TT
|
Phân theo chủ
đầu tư
|
Tổng
|
Trồng rừng mới
|
Trồng rừng sau khai thác
|
Trồng cây phân tán
|
Bảo vệ rừng
phòng hộ/ĐD
|
Chăm sóc rừng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
Tổng cộng
|
173.619.398.000
|
3.682.957.000
|
100.323.255.000
|
11.500.000.000
|
2.327.250.000
|
55.785.936.000
|
|
1
|
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vườn Quốc gia U Minh Hạ
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang
|
11.789.212.000
|
438.957.000
|
3.878.255.000
|
|
1.181.000.000
|
6.291.000.000
|
|
4
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi
|
20.910.000.000
|
1.730.000.000
|
11.400.000.000
|
|
|
7.780.000.000
|
|
5
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng
|
3.287.250.000
|
300.000.000
|
1.938.000.000
|
|
404.250.000
|
645.000.000
|
|
6
|
Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây
|
14.610.936.000
|
414.000.000
|
6.100.000.000
|
|
742.000.000
|
7.354.936.000
|
|
7
|
Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ ven biển Bạc Liêu
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi cục Kiểm lâm
|
11.500.000.000
|
|
|
11.500.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ Biển Tây
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Đầm Dơi (bao gồm Sân Chim Đầm Dơi)
|
1.600.000.000
|
|
|
1.600.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Ngọc Hiển
|
2.100.000.000
|
|
|
2.100.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Năm Căn
|
1.750.000.000
|
|
|
1.750.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Phú Tân
|
1.600.000.000
|
|
|
1.600.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm U Minh
|
2.600.000.000
|
|
|
2.600.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Trần Văn Thời
|
1.850.000.000
|
|
|
1.850.000.000
|
|
|
|
-
|
Hạt Kiểm lâm Bạc Liêu
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Văn phòng thường trực Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ngọc Hiển
|
23.080.000.000
|
800.000.000
|
14.600.000.000
|
|
|
7.680.000.000
|
|
10
|
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh Hạ
|
88.442.000.000
|
|
62.407.000.000
|
|
|
26.035.000.000
|
|
11
|
Quân khu 9 (NT 414)
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Sư đoàn 8 (Quân khu 9)
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh (Trảng Sáo, Sở chỉ huy thời
chiến)
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Công an tỉnh
|
|
|
|
|
|
|