|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
16 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH QUẢNG NINH THỜI KỲ 2021
- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi Nghị quyết 81/2023/QH15 về
Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số
612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Quyết định số
80/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số
2488/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 116/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu
sau:
1. Phạm
vi, ranh giới quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh gồm có 54 đơn vị
hành chính cấp xã (gồm: 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu); bao gồm phần diện tích
tự nhiên trên đất liền và phần diện tích biển. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía
Nam giáp thành phố Hải Phòng, phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các tỉnh: Bắc
Ninh, Lạng Sơn.
2.
Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển, các nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột
phá
2.1. Quan điểm phát
triển
a) Bám sát và cụ thể hóa
các chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển, quy hoạch
tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng đồng bằng
sông Hồng để xác định định hướng chiến lược đối với Quảng Ninh phù hợp với điều
kiện mới về vị thế, vai trò, lợi thế của tỉnh đặt trong bối cảnh phát triển mới.
b) Phát triển kinh tế
theo hướng nhanh và bền vững, gia tăng hiệu quả, giá trị tổng thể. Nâng cao chất
lượng tăng trưởng dựa trên tăng năng suất các nhân tố tổng hợp, chất lượng sản
phẩm, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng; chuyển đổi và gia tăng hàm lượng công
nghệ đối với các động lực tăng trưởng truyền thống; tiên phong về khoa học và
công nghệ để hình thành nhanh các động lực tăng trưởng mới. Phát triển kinh tế
gắn với bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; hệ sinh thái tự
nhiên, cảnh quan được tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị. Phát triển kinh tế
đi đôi với tiến bộ xã hội, bảo đảm người dân đều được hưởng thành quả trong quá
trình phát triển, xây dựng xã hội hài hòa.
c) Hoàn thiện nhanh chóng
các điều kiện nền tảng để thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, xây dựng cơ chế
chính sách đột phá, hình thành hạ tầng chiến lược, hạ tầng kết nối liên vùng,
quốc tế; huy động, phân bổ và dẫn dắt nguồn lực hiệu quả, có trọng tâm, trọng
điểm; cải thiện năng lực đổi mới sáng tạo, đẩy nhanh chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh; cấu trúc lại không gian phát triển các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, phát huy
vai trò các khu vực động lực, tạo lan tỏa, định hình chức năng phát triển theo
hướng tổng thể, xây dựng hệ sinh thái hoàn chỉnh trên địa bàn toàn tỉnh.
d) Tổ chức không gian
phát triển theo hướng tích hợp, liên kết, đồng bộ, hiện đại và hiệu quả; phát
huy mối liên kết biển - đảo - biên giới - di sản - đô thị thành một hệ sinh
thái phát triển thống nhất. Chuyển từ phát triển theo địa giới hành chính sang
phát triển theo không gian chức năng, hình thành các cực tăng trưởng, hành lang
động lực, các khu vực phát triển theo mô hình đa cực, đa trung tâm, đa chức
năng; xây dựng các hệ sinh thái đô thị - công nghiệp - dịch vụ, đô thị - di sản
- du lịch, đô thị - kinh tế biển hiện đại có tính lan tỏa cao trong tỉnh và
thúc đẩy liên kết vùng.
e) Phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, đa mục tiêu, có tính kết nối cao. Ưu
tiên phát triển hạ tầng chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng đô thị thông minh, giao
thông - logistics, năng lượng, hạ tầng công nghiệp công nghệ cao và hạ tầng phục
vụ các ngành kinh tế mũi nhọn; thúc đẩy tích hợp hạ tầng dựa trên nền tảng
số và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường
kết nối hạ tầng liên tỉnh, liên vùng và quốc tế, đặc biệt với thành phố Hải
Phòng, các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng trung du và miền núi phía
Bắc và khu vực Quảng Tây (Trung Quốc).
g) Phát triển kinh tế -
xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; giữ
vững chủ quyền biên giới, biển đảo và mở rộng đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Không gian phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh;
tăng cường tính lưỡng dụng của hệ thống hạ tầng và các khu vực phát triển chiến
lược; chủ động xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững
chắc, đặc biệt tại khu vực biên giới, biển đảo và Vịnh Bắc Bộ. Phát triển Quảng
Ninh trở thành điểm đến, hình mẫu trong hội nhập quốc tế, trung tâm kết nối
giao thương, logistics và hợp tác đầu tư quốc tế của khu vực phía Bắc.
h) Quản lý, khai thác, sử
dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài nguyên; bảo vệ môi trường, bảo
tồn đa dạng sinh học, phát triển lâm nghiệp bền vững, thúc đẩy kinh tế tuần
hoàn, kinh tế xanh và tài chính xanh. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm, phục hồi hệ
sinh thái, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; hiện đại hóa hệ thống
giám sát tài nguyên và môi trường; chuyển đổi mô hình khai thác tài nguyên
khoáng sản theo hướng thông minh, khai thác - chế biến sâu bằng công nghệ sạch,
tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải mỏ, sử dụng hiệu quả quỹ đất sau khai
thác gắn với phục hồi môi trường và phát triển không gian kinh tế mới theo hướng
bền vững.
2.2. Tầm nhìn đến
năm 2050
Quảng Ninh là thành phố gắn
với các giá trị di sản mang tầm quốc tế; trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh
của cả nước và khu vực ASEAN, là vùng đô thị lớn phát triển ngang tầm khu vực
và quốc tế; khẳng định vai trò một trong những đầu tàu kinh tế quan trọng của
quốc gia; đi đầu và là hình mẫu về quản trị phát triển đô thị hiện đại, thông
minh, bền vững, giàu bản sắc, chủ động bảo vệ tài nguyên và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
Tầm nhìn đến năm 2075, Quảng
Ninh trở thành thành phố mang thương hiệu di sản toàn cầu; phát triển mô hình
đô thị biển - biên giới xanh, văn minh, hiện đại, giàu bản sắc, ngang tầm với
các đô thị biển thuộc các nước phát triển hàng đầu trên thế giới; là điểm đến
có giá trị thương hiệu cao, cung cấp dịch vụ chất lượng và trải nghiệm khác biệt,
đẳng cấp.
Tầm nhìn 100 năm, Quảng
Ninh là thành phố biển - di sản toàn cầu, đô thị thông minh - sáng tạo, giàu bản
sắc, là điểm đến tiêu biểu trên thế giới.
2.3. Mục tiêu phát
triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng
quát:
Phát triển Quảng Ninh là
đô thị loại I, thành phố văn minh, hiện đại; đời sống nhân dân được nâng lên và
phát triển toàn diện về mọi mặt, bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa khu vực đô thị
và nông thôn, giữa các trung tâm và vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số. Khẳng định vai trò cực tăng trưởng bền vững của vùng Đồng bằng
sông Hồng và vùng động lực phía Bắc; là trung tâm phát triển năng động, tiên
phong hàng đầu trong các ngành kinh tế mới với mô hình quản trị hiện đại; trung
tâm du lịch quốc tế, trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia, trung tâm kinh tế
đô thị gắn với các giá trị di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới; là cửa ngõ kết
nối quốc tế của cả nước, của khu vực ASEAN với Trung Quốc. Xây dựng không gian
đô thị phát triển theo hướng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
và nước biển dâng, hệ thống đô thị tích hợp đa cực, đa trung tâm, đa tầng, đa
hướng, đa lớp, đa chức năng, bảo đảm kết nối chặt chẽ với khu vực nông thôn; là
khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng - an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh
tranh kinh tế quốc tế.
b) Mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Phấn đấu tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 12%/năm giai đoạn 2026 - 2030. GRDP bình quân
đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 20.000 USD/người;
+ Tỷ trọng trong GRDP của
khu vực dịch vụ đạt khoảng 40-43%; công nghiệp - xây dựng khoảng 45-48% (trong
đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 18% GRDP); nông, lâm nghiệp và thủy
sản đặt khoảng 2-5% GRDP; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 7-10% GRDP.
Kinh tế số đạt khoảng 30% GRDP;
+ Phấn đấu thành lập mới
đạt 2.000 doanh nghiệp/năm. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP khoảng
40-45%;
+ Tốc độ tăng năng suất
lao động xã hội đạt bình quân 12%/năm;
+ Đóng góp bình quân của
năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 đạt
trên 55%;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt
trên 75%.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 90%, trong đó tỷ lệ
lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%;
+ Tỷ lệ thất nghiệp dưới
2%;
+ Diện tích nhà ở bình
quân đầu người đạt khoảng 36m2 sàn/người;
+ Đạt 68 giường bệnh/1 vạn
dân (gồm 65 giường bệnh tại các cơ sở y tế công lập/1 vạn dân và 3 giường bệnh
tại các cơ sở y tế tư nhân/1 vạn dân);
+ Đạt tỷ lệ 20 bác sĩ/1 vạn
dân; 8 dược sĩ đại học/1 vạn dân; 33 điều dưỡng/1 vạn dân; tỷ lệ dân số tham
gia bảo hiểm y tế đạt 100%;
+ Chỉ số phát triển con người
(HDI) của tỉnh thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; tuổi thọ trung
bình của người dân trên 76 tuổi;
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn
quốc gia đạt trên 95%;
+ Toàn tỉnh không còn hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia;
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông
thôn mới đạt 100%, trong đó có 03 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Về quản lý, sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp
nước tập trung đạt trên 99%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn đạt trên 85%;
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý
rác thải rắn sinh hoạt đô thị và các xã đảo, các xã có hoạt động du lịch, dịch
vụ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 99% và tại các khu vực nông thôn đạt
90%; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị tập trung đạt 100%;
+ Tỷ lệ khu công nghiệp,
cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn xả thải ra môi trường đạt 100%;
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt
trên 50%.
- Về phát triển
kết cấu hạ tầng:
+ Phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông vận tải đa phương thức kết nối liên vùng và quốc tế,
trong đó chú trọng phát huy thế mạnh về giao thông thủy nội địa.
+ Phát triển mạnh hạ tầng
số, hạ tầng dữ liệu, tập trung phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng
cao (5G và thế hệ tiếp theo) trên phạm vi toàn tỉnh;
+ Phát triển hạ tầng năng
lượng đồng bộ, hiện đại, chú trọng phát triển nguồn năng lượng tái tạo, hạ tầng
truyền tải, dự trữ, hoàn thiện hiện đại hóa hệ thống lưới điện và xây dựng lưới
điện thông minh, đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh và góp phần bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng
thủy lợi được xây dựng đồng bộ đảm bảo an ninh nguồn nước và chủ động kiểm soát
lũ, ứng phó với lũ cực đoan, phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông.
+ Hiện đại hóa hệ thống
quản lý, sản xuất và kinh doanh nước sạch.
- Về quốc
phòng, an ninh, đối ngoại:
+ Về quốc phòng: Phấn đấu
100% xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với
thế trận an ninh nhân dân, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; Hoàn
thành 100% chỉ tiêu tuyển quân, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh,
nâng cao năng lực huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và đảm bảo an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội.
+ Về an ninh: Giữ vững an
ninh quốc gia, không để bị động, bất ngờ; bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân;
đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong kỷ nguyên số; giảm mạnh tỷ lệ tội
phạm, tệ nạn xã hội; đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm.
+ Về đối ngoại: Đẩy mạnh
đối ngoại và hội nhập quốc tế theo hướng chủ động, hiệu quả; phấn đấu 100% hoạt
động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch quốc tế quy mô lớn được triển khai
theo các hiệp định đã được ký kết.
2.4. Các nhiệm vụ
trọng tâm
a) Xây dựng mô hình quản
trị hiện đại, tổ chức bộ máy chính quyền đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu trong giai
đoạn mới. Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng và bố trí đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; triển khai đồng bộ các giải pháp đào tạo, bồi
dưỡng, thu hút, trọng dụng, giữ chân nhân tài.
b) Duy trì đà tăng trưởng
kinh tế cao, ổn định trong dài hạn; lấy đột phá về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số là động lực chính để phát triển và tạo bứt phá mạnh mẽ
về năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng thích ứng, chống chịu và sức cạnh
tranh của nền kinh tế; tăng cường liên kết vùng và nội vùng phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng,
thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, kinh tế đô thị, xây dựng xã
hội số. Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, ưu tiên phát triển
các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mới nổi, công nghiệp chế biến, chế
tạo xanh, sạch, công nghệ cao, năng lượng tái tạo và năng lượng mới. Phát triển
đột phá các ngành kinh tế biển, hình thành cụm kinh tế biển đa ngành. Phát triển
nông nghiệp sinh thái, nông dân văn minh, nông thôn hiện đại. Tăng cường bảo vệ
môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ
thiên tai.
c) Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đa phương thức, nhất là hạ tầng khu
kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng biển. Phát triển hạ tầng năng
lượng đồng bộ, hiện đại, tuân thủ quy hoạch ngành quốc gia, trong đó chú trọng
phát triển nguồn năng lượng tái tạo, hạ tầng truyền tải, dự trữ, hoàn thiện, hiện
đại hóa hệ thống lưới điện và xây dựng lưới điện thông minh. Đẩy mạnh phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tăng quy mô và nâng cao chất lượng dân số.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo đột phá trong cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, xây dựng chính quyền liêm
chính, kiến tạo, hành động, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp. Phát triển mạnh
kinh tế tư nhân thực sự là một động lực quan trọng để phát triển kinh tế địa
phương, kết hợp hài hòa với các thành phần kinh tế khác.
d) Phát triển nền văn hóa
giàu bản sắc Quảng Ninh, coi văn hóa và con người là nguồn lực nội sinh, động lực
quan trọng của tăng trưởng bền vững. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản
văn hóa vật thể, phi vật thể, di sản thiên nhiên và nghệ thuật truyền thống;
phát triển đồng bộ thiết chế văn hóa, thể thao; thúc đẩy công nghiệp văn hóa,
kinh tế di sản, kinh tế ban đêm, kinh tế đô thị và kinh tế thể thao. Xây dựng
Quảng Ninh trở thành trung tâm văn hóa, nghệ thuật, sự kiện, du lịch di sản cấp
vùng, có sức hấp dẫn trong khu vực châu Á và quốc tế. Định hướng hình thành cụm/khu
công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, hệ sinh thái nghệ thuật
biểu diễn, bảo tàng số, cơ sở dữ liệu số văn hóa - di sản; ưu tiên hoàn thiện
các quy hoạch, hồ sơ tu bổ, xếp hạng, ghi danh di sản và công nhận bảo vật quốc
gia.
đ) Bảo đảm vững chắc quốc
phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ quyền quốc
gia; xây dựng biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác, phát triển; xây dựng
xã hội trật tự, kỷ cương, an ninh, an toàn, văn minh. Đẩy mạnh triển khai đồng
bộ, hiệu quả các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường liên kết
vùng một cách thực chất, hiệu quả; chủ động, tích cực tham gia các hành lang
kinh tế.
2.5. Các đột phá
a) Về hạ tầng: Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng hiện đại, kết
nối liên tỉnh, liên vùng. Tập trung phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng
bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, hạ tầng logistics, kết nối đường
sắt tốc độ cao, phát triển và tích hợp đa phương thức. Ưu tiên hạ tầng giao
thông kết nối nhanh, khối lượng lớn giữa các trung tâm chức năng. Thực hiện đồng
bộ tích hợp hạ tầng số, hạ tầng thông minh, cơ sở dữ liệu trên toàn tỉnh. Phối
hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh; phát
triển hạ tầng kinh tế tại Đặc khu Vân Đồn, cửa khẩu thông minh tại khu hợp tác
kinh tế qua biên giới Móng Cái (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc).
b) Về nhân lực: Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, đào tạo nhân lực đối
với các ngành kinh tế mới. Tăng cường hạ tầng đào tạo nhân lực chất lượng cao,
ưu tiên nhân lực công nghệ, nhân lực quản trị trong các ngành trụ cột. Xây dựng
chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức
nghề nghiệp và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
c) Về thể chế: Đi đầu trong triển khai các mô hình phát triển các khu chức
năng, các chính sách khuyến khích tạo động lực phát triển cho các ngành kinh tế
trụ cột. Ưu tiên nguồn lực, chính sách để phát triển khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế số, kinh tế
biển, các mô hình chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng. Xây dựng các chính
sách tiên phong để huy động các nguồn lực phát triển công nghiệp văn hóa, kinh
tế di sản, kinh tế ban đêm, kinh tế đô thị gắn với phát triển kinh tế tư nhân.
3.
Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát
triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
3.1. Phương hướng tổ
chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát
triển theo mô hình chuỗi đô thị đa cực, đa trung tâm, đa tầng, đa lớp; phát triển
tích hợp không gian biển, đảo, biên giới, đô thị, di sản, sinh thái và kinh tế
số thành hệ sinh thái phát triển tổng thể, hiện đại, xanh và bền vững và theo cấu
trúc “03 hành lang phát triển - 04 vùng kinh tế - xã hội - 05 trung tâm động lực
phát triển” và các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển, gắn
với hệ thống đô thị, khu kinh tế, hành lang kinh tế, hạ tầng chiến lược và các
không gian phát triển mới của tỉnh.
a) Ba hành lang phát triển:
Hành lang đô thị ven biển, hành lang biển đảo, hành lang sinh thái đồi núi.
b) Bốn vùng kinh tế - xã
hội: Vùng phía Tây, vùng phía Đông, vùng biển, đảo, vùng đồi núi phía Bắc.
c) Năm trung tâm động lực
phát triển: Đô thị trung tâm Hạ Long, đặc khu Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu
Móng Cái, khu kinh tế ven biển Quảng Yên, khu di sản văn hóa thế giới Yên Tử.
3.2. Phương hướng
phát triển các ngành, lĩnh vực
Phát triển các ngành,
lĩnh vực trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, xanh, thông minh, có giá trị
gia tăng cao, gắn với mô hình tăng trưởng dựa trên khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế biển, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; bảo đảm
phù hợp với tổ chức không gian phát triển của tỉnh, phát huy tối đa lợi thế về
vị trí địa kinh tế, biển, đảo, cửa khẩu, di sản, hệ thống cảng biển, sân bay và
kết cấu hạ tầng chiến lược. Tổ chức không gian phát triển ngành theo cụm ngành,
chuỗi giá trị, hành lang kinh tế và các cực tăng trưởng; tăng cường liên kết nội
tỉnh, liên kết vùng và liên kết quốc tế.
4.
Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn
a) Phương hướng quy hoạch
hệ thống đô thị: Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ninh trở thành thành phố,
đô thị biển - di sản - cửa ngõ kết nối quốc tế; xây dựng mạng lưới đô thị hiện
đại, thông minh, xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển đa cực, đa
trung tâm, đa tầng, đa lớp; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa đô thị với nông
thôn, giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di sản, cảnh quan, hệ sinh thái và quốc
phòng, an ninh. Hệ thống đô thị được tổ chức theo chuỗi đô thị ven biển, cụm đô
thị cửa khẩu, đô thị công nghiệp - dịch vụ - logistics và đô thị biển đảo; gắn
với các hành lang kinh tế ven biển, hành lang Đông - Tây, hệ thống cảng biển,
sân bay, cửa khẩu quốc tế và các khu kinh tế động lực của tỉnh. Phát triển đô
thị thông minh, đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) gắn với hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo và áp dụng các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox).
b) Phương hướng tổ chức
lãnh thổ khu vực nông thôn: Khu vực nông thôn được tổ chức thành 05 vùng (Vùng
nông thôn miền núi phía Bắc và biên giới; Vùng nông thôn ven đô phía Tây; Vùng
nông thôn ven biển và hải đảo; Vùng nông thôn trung tâm phía Đông; Vùng nông
thôn sinh thái và bảo tồn). Phát triển khu vực nông thôn theo hướng sinh thái,
hiện đại, giàu bản sắc, gắn kết chặt chẽ với quá trình đô thị hóa, phát triển
công nghiệp, dịch vụ, du lịch và kinh tế biển; xây dựng nông thôn mới nâng cao,
nông thôn mới kiểu mẫu, phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật - xã hội, nâng cao
chất lượng sống của người dân, bảo đảm tiếp cận bình đẳng các dịch vụ thiết yếu
giữa đô thị và nông thôn. Khu vực nông thôn đồng thời giữ vai trò không gian
sinh thái, vùng đệm môi trường, vùng dự trữ phát triển và không gian bảo tồn
văn hóa cộng đồng, đặc biệt tại các khu vực miền núi, biên giới, ven biển và hải
đảo.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu, hồ sơ và các nội dung
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
b) Thường trực, các Ban,
các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 16 tháng 6
năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ10.
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|