|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5279/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trương Việt Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5279/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương
trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030;
Căn cứ Quyết định số
942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”;
Căn cứ Nghị quyết số
18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy về Chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội
thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
239/KH-UBND ngày 27/9/2023 của UBND Thành phố về chuyển đổi số xây dựng thành
phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4434/TTr-SKHCN ngày 14/10/2025 về việc
ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước thành phố Hà
Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan
nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng, nội dung đánh giá và nguyên tắc đánh giá
1. Đối tượng áp dụng
a) Các Sở, ban, ngành (sau gọi
là cấp Thành phố);
b) UBND xã, phường (sau gọi là
cấp xã).
2. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá chung về chuyển đổi
số: Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo danh sách tại Phụ lục I.
b) Đánh giá về phát triển kinh
tế số: Các Sở được giao nhiệm vụ phát triển Kinh tế số tại Kế hoạch số
239/KH-UBND ngày 27/9/2023 theo danh sách tại Phụ lục II.
3. Nguyên tắc đánh giá
a) Việc đánh giá chuyển đổi số
của các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số
(sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số chuyển đổi số) được tổ chức định kỳ hàng năm. Việc
xác định chỉ số cấp Thành phố, cấp xã để theo dõi, đánh giá thực chất, khách
quan và công bằng kết quả chuyển đổi số hằng năm của các Sở, ban, ngành và của
các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày
30/12/2022 về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 và các chương trình, kế hoạch hằng năm của Thành phố
liên quan đến chuyển đổi số.
b) Việc đánh giá bảo đảm tính
trung thực, công khai, khách quan, nguồn thông tin có độ tin cậy và chính xác;
không đánh giá những nội dung, tài liệu không liên quan đến việc thực hiện nhiệm
vụ chuyển đổi số; đồng thời xem xét cơ chế điểm khuyến khích đối với những sáng
kiến, phương thức mới trong công tác tổ chức triển khai, đạt hiệu quả tốt.
c) Kết quả đánh giá Bộ chỉ số
chuyển đổi số được công bố, công khai ngay sau khi hoàn thành việc thẩm định,
đánh giá, làm cơ sở đánh giá thi đua, khen thưởng trong việc triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số hằng năm của các đơn vị. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự đánh
giá và đối chiếu với kết quả đánh giá thông qua việc công khai phương pháp đánh
giá, cách tính điểm đối với các nội dung, chỉ số đánh giá.
Điều 3. Về
bộ chỉ số
1. Các Sở, ban, ngành đánh giá
theo bộ chỉ số tại Phụ lục III; riêng các Sở, ban, ngành có nhiệm vụ về
phát triển kinh tế số (theo danh sách tại phụ lục II) đánh giá thêm chỉ
số về Hoạt động kinh tế số tại Mục 7, Phụ lục III.
2. UBND xã, phường đánh giá
theo bộ chỉ số tại Phụ lục IV.
Điều 4. Phương
pháp đánh giá
Sở Khoa học và Công nghệ tham
mưu UBND Thành phố thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả chuyển đổi số
hằng năm của các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo các chỉ số được quy định
tại Bộ chỉ số chuyển đổi số.
Điều 5. Quy
trình đánh giá
1. Các Sở, ban, ngành, UBND xã,
phường hằng năm tiến hành rà soát, tự đánh giá, chấm điểm (kèm theo tài liệu kiểm
chứng) để xác định mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo các chỉ số được
quy định trong Bộ chỉ số chuyển đổi số. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu
mối ban hành hướng dẫn chung của Thành phố trên cơ sở tổng hợp nội dung hướng dẫn
của các Sở, ngành theo lĩnh vực phụ trách.
2. Các thành viên Hội đồng thẩm
định Thành phố (do Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND Thành phố thành lập)
thẩm định và đánh giá (đánh giá vòng 1).
3. Trên cơ sở kết quả đánh giá
vòng 1 của Hội đồng thẩm định, các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường bổ sung giải
trình và tài liệu kiểm chứng.
4. Hội đồng thẩm định Thành phố
thực hiện thẩm định, đánh giá vòng 2.
5. Sở Khoa học và Công nghệ căn
cứ kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định tham mưu, trình UBND Thành phố ban
hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành,
UBND xã, phường.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp Văn phòng
UBND Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên
quan hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường triển khai thực hiện Quyết định
của UBND Thành phố; chủ động nghiên cứu, điều chỉnh, cập nhật Bộ chỉ số chuyển
đổi số phù hợp chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành trong quá trình
thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan xác định cơ cấu điểm cụ thể của từng nội dung, chỉ số,
chỉ số thành phần; kịp thời đề xuất cơ chế điểm khuyến khích đối với những sáng
kiến, phương thức mới trong công tác tổ chức triển khai, đạt hiệu quả tốt; hướng
dẫn chấm điểm đối với từng chỉ số, chỉ số thành phần trên cơ sở tổng hợp nội
dung hướng dẫn của các Sở, ngành theo lĩnh vực phụ trách.
c) Tổng hợp, xử lý số liệu để
xác định Chỉ số chuyển đổi số và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số chuyển
đổi số, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
d) Trình UBND Thành phố quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định xác định Chỉ số chuyển đổi số cấp Thành phố, Chỉ số
chuyển đổi số của UBND cấp xã.
đ) Tham mưu UBND Thành phố tổ
chức công bố kết quả xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số các cơ quan nhà nước Thành
phố.
e)Thường xuyên cập nhật chỉ đạo
của Trung ương và Thành phố về chỉ số đánh giá chuyển đổi số, đảm bảo Bộ chỉ số
của Thành phố phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và đáp ứng tình hình thực tế của
Thành phố.
h) Chủ trì, phối hợp đơn vị
liên quan nghiên cứu, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo xây dựng phần mềm đánh giá
chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước Thành phố, ưu tiên đánh giá dựa trên dữ
liệu đã có trên các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu liên quan.
2. Văn phòng UBND Thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công, Sở Tài chính, Sở Y tế, Công an Thành phố, Sở
Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp Sở Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết quả chuyển đổi số của các đơn vị đối
với từng nội dung, chỉ số theo chức năng, nhiệm vụ và phân công của UBND Thành
phố.
3. Các Sở, ban, ngành, UBND xã,
phường: Căn cứ Quyết định này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị chủ động
triển khai các hoạt động theo Bộ chỉ số chuyển đổi số của Thành phố; bố trí
kinh phí triển khai xác định Chỉ số chuyển đổi số theo quy định.
Điều 7. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 920/QĐ-UBND
ngày 19/02/2024 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi
số các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
Điều 8. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, phòng, đơn vị: ĐMPT, TTTTDL&CNS, TH;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC I
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ HÀNG
NĂM
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
|
I
|
Các Sở và cơ quan tương
đương Sở
|
|
1
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
2
|
Sở Công thương
|
|
3
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
4
|
Sở Du lịch
|
|
5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Sở Khoa học Công nghệ
|
|
7
|
Sở Nội vụ
|
|
8
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
9
|
Sở Quy hoạch Kiến trúc
|
|
10
|
Sở Tài chính
|
|
11
|
Sở Tư pháp
|
|
12
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
13
|
Sở Xây dựng
|
|
14
|
Sở Y tế
|
|
15
|
Thanh tra Thành phố
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
và Khu Công nghiệp Hà Nội
|
|
17
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công Thành phố
|
|
II
|
126 xã, phường
|
PHỤ LỤC II
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SỐ TẠI KẾ HOẠCH SỐ 239/KH-UBND NGÀY 27/9/2023
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2025 của
UBND thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
|
1
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Sở Nội vụ
|
|
4
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
7
|
Sở Y tế
|
|
8
|
Sở Du lịch
|
PHỤ LỤC III
BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2025 của UBND
Thành phố)
|
Stt
|
Chỉ số/Chỉ số thành phần
|
Điểm
|
Đơn vị hướng dẫn và chấm điểm chỉ số
|
|
|
|
TỔNG (34 chỉ số)
|
350
|
|
|
|
1
|
Nhận thức số (3 chỉ số)
|
15
|
|
|
1
|
1
|
Người đứng đầu Sở/Ban/Ngành
là Trưởng Ban chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
cải cách hành chính và đề án 06 của Sở/Ban/Ngành
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
2
|
Văn bản chỉ đạo chuyên đề về
chuyển đổi số do người đứng đầu Sở/Ban/Ngành ký
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
3
|
Tổ chức hội nghị quán triệt
Nghị quyết của Trung ương, Thành ủy, Chương trình, kế hoạch của Thành phố về
Chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
2
|
Thể chế số (4 chỉ số)
|
35
|
|
|
4
|
1
|
Nghị quyết chuyên đề/văn bản
của cấp ủy hoặc Kế hoạch dài hạn về chuyển đổi số trong toàn ngành quản lý
trên địa bàn Thành phố
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
2
|
Kế hoạch hoặc Chương trình hành
động hằng năm về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
3
|
Có văn bản hướng dẫn các xã,
phường về chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực.
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
4
|
Ban hành mô hình, chương
trình khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT)
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3
|
Hạ tầng số (2 chỉ số)
|
20
|
|
|
8
|
1
|
Đảm bảo hạ tầng CNTT phục vụ
hoạt động thực thi công vụ của CCVC
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
2
|
Đảm bảo hạ tầng CNTT phục vụ
người dân và doanh nghiệp
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
|
|
4
|
Nhân lực số (3 chỉ số)
|
15
|
|
|
10
|
1
|
Có công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
2
|
Có công chức, viên chức
chuyên trách về an toàn thông tin mạng
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
12
|
3
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng (5
chỉ số)
|
30
|
|
|
13
|
1
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
xác định và phê duyệt cấp độ an toàn
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
14
|
2
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm An toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
15
|
3
|
Trang/Cổng thông tin điện tử
được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
16
|
4
|
Tỷ lệ máy tính của cán bộ
công chức, viên chức được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc, diệt virus bản
quyền
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
17
|
5
|
Tham gia lớp đào tạo, tập huấn
ATTT của Thành phố
|
5
|
Công an Thành phố, Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
|
6
|
Hoạt động chính quyền số (11
chỉ số)
|
100
|
|
|
18
|
1
|
Tần suất cập nhật tin bài
trên Trang/Cổng thông tin điện tử xã/phường
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
19
|
2
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên
ngành UBND Thành phố giao được triển khai thống nhất trên địa bàn Thành phố
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
3
|
Cơ sở dữ liệu được kết nối
chia sẻ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP)
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
21
|
4
|
Đăng ký mở dữ liệu
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
5
|
Mở dữ liệu theo quy định và
chỉ đạo của UBND Thành phố
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
23
|
6
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
24
|
7
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
25
|
8
|
Mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp khi sử dụng Dịch vụ công
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
26
|
9
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp
Sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật
nhà nước)
|
10
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
27
|
10
|
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật
theo quy định) trao đổi giữa cơ quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử,
được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng
|
10
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
28
|
11
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho CNTT, chuyển đổi số
|
10
|
Sở Tài chính
|
|
|
7
|
Hoạt động kinh tế số (1 chỉ
số)
|
20
|
|
|
29
|
1
|
Tỷ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực (*)
|
20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
8
|
Hoạt động xã hội số (3 chỉ
số)
|
15
|
|
|
30
|
1
|
Tỷ lệ cán bộ công chức, viên chức
người lao động có danh tính số/tài khoản định danh điện tử
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
31
|
2
|
Tỷ lệ cán bộ công chức, viên
chức được cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
32
|
3
|
Tỷ lệ cán bộ công chức, viên
chức, người lao động được lập hồ sơ sức khỏe điện tử.
|
5
|
Sở Y tế
|
|
|
9
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch
Chuyển đổi số của năm (2 chỉ số)
|
100
|
|
|
33
|
1
|
Mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu được giao
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
34
|
2
|
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ
được giao
|
50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC IV
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/10/2025 của UBND Thành phố)
|
Stt
|
Chỉ số/Chỉ số thành phần
|
Điểm
|
Đơn vị hướng dẫn và chấm điểm chỉ số
|
|
|
TỔNG (47 chỉ số)
|
300
|
|
|
|
1
|
Nhận thức số (5 chỉ số)
|
25
|
|
|
1
|
1
|
Người đứng đầu xã/phường (Chủ
tịch xã/phường) là Trưởng Ban chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và đề án 06 của xã/phường
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
2
|
Văn bản chỉ đạo chuyên đề về
chuyển đổi số do người đứng đầu xã/phường (Chủ tịch xã/phường) ký
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
3
|
Hệ thống truyền thanh xã/phường
có chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
4
|
4
|
Tần suất hệ thống truyền
thanh xã/phường phát sóng chuyên mục riêng về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
5
|
5
|
Tổ chức hội nghị quán triệt
Nghị quyết của Trung ương, Thành ủy, Chương trình, kế hoạch của Thành phố về
Chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
2
|
Thể chế số (3 chỉ số)
|
30
|
|
|
6
|
1
|
Kế hoạch giai đoạn, hằng năm
về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
2
|
Văn bản triển khai chuyên đề
về chuyển đổi số
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
3
|
Có các mô hình, chương trình
khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
|
3
|
Hạ tầng số (5 chỉ số)
|
35
|
|
|
9
|
1
|
Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng rộng cáp quang
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
2
|
Tỷ lệ nhà văn hóa tại thôn, bản,
tổ dân phố có kết nối Internet cáp quang băng rộng
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
3
|
Đảm bảo hạ tầng CNTT phục vụ
hoạt động thực thi công vụ của công chức, viên chức
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
4
|
Đảm bảo hạ tầng CNTT phục vụ
người dân và doanh nghiệp (gồm cả hệ thống phục vụ giao ban trực tuyến)
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
13
|
5
|
Điểm phục vụ bưu chính có khả
năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4
|
Nhân lực số (6 chỉ số)
|
30
|
|
|
14
|
1
|
Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố
có Tổ chuyển đổi số cộng đồng
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15
|
2
|
Thành lập “Đội hỗ trợ chuyển
đổi số phản ứng nhanh” (hay còn gọi là Tổ ứng cứu công nghệ) để kịp thời hỗ
trợ cán bộ và người dân trong quá trình chuyển đổi số ở xã/phường
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
16
|
3
|
Có công chức, viên chức
chuyên trách về chuyển đổi số
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
17
|
4
|
Có công chức, viên chức
chuyên trách về an toàn thông tin mạng
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
18
|
5
|
Tỷ lệ công chức, viên chức được
bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng số cơ bản
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19
|
6
|
Số lượng người dân được phổ cập
kỹ năng số cơ bản
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
5
|
An toàn thông tin mạng (4
chỉ số)
|
30
|
|
|
20
|
1
|
Tỷ lệ máy tính của cán bộ
công chức, viên chức được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc, diệt virus bản
quyền
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
21
|
2
|
Tham gia lớp đào tạo, tập huấn
ATTT của Thành phố
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố
|
|
22
|
3
|
Trang/Cổng thông tin điện tử
được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
23
|
4
|
Hệ thống camera giám sát an
ninh, trật tự xã hội
|
10
|
Công an Thành phố
|
|
|
6
|
Hoạt động chính quyền số
(10 chỉ số)
|
80
|
|
|
24
|
1
|
Tần suất cập nhật tin bài
trên Trang/Cổng thông tin điện tử xã/phường
|
10
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
25
|
2
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
|
26
|
3
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp khi sử dụng Dịch vụ công trực tuyến
|
10
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
27
|
4
|
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc
(trừ hồ sơ mật) được xử lý trên môi trường mạng
|
20
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công
|
|
28
|
5
|
Tỷ lệ văn bản (trừ văn bản mật
theo quy định) trao đổi giữa cơ quan Nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử,
được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng
|
5
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
29
|
6
|
Có ứng dụng, triển khai trợ
lý ảo phục vụ hoạt động của cán bộ, công chức và phục vụ người dân
|
5
|
Trung tâm Phục vụ Hành chính
công, Văn phòng UBND Thành phố
|
|
30
|
7
|
Tỷ lệ các cuộc họp cắt giảm
thời gian họp, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua việc sử dụng
hệ thống, nền tảng họp không giấy tờ
|
5
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
31
|
8
|
Đài truyền thanh xã, phường
có ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
32
|
9
|
Tỷ lệ CBCCVC được cấp chữ ký
số chuyên dùng công vụ
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
33
|
10
|
Tổng chi Ngân sách nhà nước
cho CNTT, chuyển đổi số
|
5
|
Sở Tài chính
|
|
|
7
|
Hoạt động kinh tế số (6 chỉ
số)
|
30
|
|
|
34
|
1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số phục vụ sản xuất, kinh doanh
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
35
|
2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
36
|
3
|
Tỷ lệ hộ kinh doanh cá thể sử
dụng nền tảng số phục vụ sản xuất, kinh doanh
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
37
|
4
|
Tỷ lệ tổ chức, doanh nghiệp
chấp nhận hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho các dịch vụ thiết yếu
như là tiền điện, tiền nước, các loại phí
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
38
|
5
|
Tỷ lệ các sản phẩm chủ lực, đặc
trưng, sản phẩm OCOP (nếu có) của địa phương được đưa lên sàn thương mại điện
tử
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
39
|
6
|
Ứng dụng nền tảng số trong hoạt
động di chuyển, giao nhận của người dân và logistics
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
8
|
Hoạt động xã hội số (8 chỉ
số)
|
40
|
|
|
40
|
1
|
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở
lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử
|
5
|
Công an Thành phố
|
|
41
|
2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
42
|
3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành từ
15 tuổi trở lên sử dụng điện thoại thông minh kết nối Internet
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
43
|
4
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử
|
5
|
Sở Y tế
|
|
44
|
5
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động được được tập huấn, hướng dẫn kỹ năng số cơ bản, an toàn thông tin
trên không gian mạng và hành vi ứng xử trên các mạng xã hội
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố
|
|
45
|
6
|
Có hệ thống wifi công cộng miễn
phí phục vụ nhu cầu của người dân và du khách tại các điểm công cộng như tại
nhà văn hóa, các điểm tham quan du lịch, trụ sở UBND cấp xã
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
46
|
7
|
Sử dụng nhóm, diễn đàn chia sẻ,
trao đổi thông tin giữa cán bộ/công chức và người dân trong xã trên nền tảng
số, mạng xã hội
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
47
|
8
|
Phổ biến thông tin (pháp luật,
thông báo, hướng dẫn…) đến người dân thông qua các nền tảng số hoặc mạng xã hội
|
5
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Quyết định 5279/QĐ-UBND năm 2025 về Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5279/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 về Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
25/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
07/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2025
Ban hành:
19/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2024
Ban hành:
13/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2024
665
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|