|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01603/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH TỈNH ĐẮK LẮK
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
0194/NQ-UBND ngày 08/10/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về nội dung trình xin
ý kiến thành viên UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 095/TTr-SVHTTDL ngày 22 tháng 9
năm 2025 và Tờ trình số 0105/TTr- SVHTTDL ngày 03 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Vị
trí
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Chức
năng
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản,
in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Điều 3. Nhiệm
vụ, quyền hạn chung
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
Điều 4. Về
di sản văn hóa
1. Tổ chức thực hiện quy định,
giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt.
2. Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh bổ sung, huỷ bỏ ghi danh di sản văn hóa
phi vật thể, di sản tư liệu ở địa phương; cho ý kiến đối với việc người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu
tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa
bàn.
3. Quản lý, hướng dẫn tổ chức
các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương.
4. Tham mưu và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án bảo vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi
vật thể đã được UNESCO ghi danh và các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục
di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
5. Tổ chức kiểm kê, lập danh mục,
lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ
huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu
vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương; thực hiện
việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh.
6. Xác nhận di tích xuống cấp đối
với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích; thẩm định dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích;
tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối
tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng văn bản đối với dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt khai thác tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm trong khu vực bảo vệ di
tích cấp tỉnh, di tích thuộc danh mục kiểm kê di tích; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác tài
nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội nằm ngoài khu vực bảo vệ di
tích cấp tỉnh; có ý kiến bằng văn bản đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng
lại nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới;
cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành
nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn.
7. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp
giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực
hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8. Tổ chức rà soát, cập nhật bản
thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định đưa
thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu
di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật đối với di tích cấp
tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc trường hợp không bảo đảm
nguyên tắc.
9. Thẩm định hiện vật và hồ sơ
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc
trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở
hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương.
10. Tổ chức việc thu nhận, bảo
quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu do tổ chức, cá nhân
giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký
và quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát huy giá trị bảo vật quốc gia;
cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên gia giám định di vật, cổ vật;
cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư liệu đã được ghi danh vào
Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn hoặc trong phạm vi quản lý; cấp,
cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với
cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc đưa di vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về
di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;
quyết định việc đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về
di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước
theo thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nhận diện, lập danh mục, xác định
giá trị, huy động nguồn lực hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương
án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc
xuất xứ trên địa bàn ở nước ngoài và đưa về nước.
11. Tổ chức xây dựng, thực hiện,
phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch quản lý và phát huy giá trị di sản tư
liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh.
12. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn; tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến
bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
13. Kiểm tra, giám sát và phối
hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng
và việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại địa phương.
14. Là cơ quan thường trực tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên, đổi tên
đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.
Điều 5. Về
nghệ thuật biểu diễn
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ
thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật
và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản
lý của địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Cấp văn bản xác nhận cá nhân
Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Về
điện ảnh
1. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử
dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm
vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và nông thôn.
2. Làm nhiệm vụ thường trực Hội
đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm
định và phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,
thu hồi giấy phép phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ
sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.
4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,
thu hồi giấy phép phân loại phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở
điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về
điện ảnh.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật.
6. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.
Điều 7. Về
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm
1. Tổ chức thực hiện các hoạt động
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây
dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc,
cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi
giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định
của pháp luật.
3. Cấp giấy phép sao chép tác
phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại,
thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa
ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại
địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật,
tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận thông báo tổ chức
thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tiếp nhận
thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ
chức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý hoạt động mua bán,
trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.
Điều 8. Về
quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa
1. Thực hiện các biện pháp bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân về quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và
đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
3. Tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chương trình phát
thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức
rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính
sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa
phương.
Điều 9. Về
thư viện
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp
tỉnh; thực hiện chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư
viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp
tỉnh, thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học, thư viện của tổ chức,
cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
3. Hướng dẫn các thư viện ở địa
phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
4. Trình cấp có thẩm quyền ban
hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện tại địa
phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng tại địa phương; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế
phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc
trên địa bàn.
Điều 10. Về
quảng cáo
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi,
bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng
cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức
đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;
3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo
cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương;
4. Hướng dẫn việc thực hiện quảng
cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên
báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và trên các phương tiện quảng
cáo khác theo quy định của pháp luật;
5. Kiểm tra và xử lý theo thẩm
quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện
quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Về
văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh công nhận ngày truyền thống của địa phương; tiếp nhận đăng ký tổ chức
lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ
chức hàng năm, lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh;
quyết định tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo
hoa nổ theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch về hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy hoạch
ngành và quy hoạch tỉnh.
3. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ
chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo
quy định pháp luật.
4. Hướng dẫn thực hiện nếp sống
văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa, thôn, buôn, tổ
dân phố văn hóa và xã, phường, đặc khu tiêu biểu.
5. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh.
6. Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển
các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc tại địa
phương.
7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ
động trực quan tại địa phương.
8. Tổ chức thi (hội thi, hội diễn),
liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động,
cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương.
9. Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử
dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của
pháp luật.
11. Tham mưu, hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng,
lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.
12. Hướng dẫn tổ chức các lễ hội,
quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội.
13. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch và các chương
trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số tại địa phương;
tổ chức tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc
thiểu số tại địa phương.
Điều 12. Về
xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ chức kiểm tra việc xây dựng,
thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Về
văn học
1. Tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;
2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Về
công tác gia đình
1. Tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác gia đình,
đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại
địa phương.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình.
3. Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,
lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam
trong thời kỳ mới.
4. Tổ chức thu thập số liệu, xử
lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp
phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Về
thể dục, thể thao
1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án phát triển thể dục, thể thao ở địa
phương sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với tổ chức xã hội
- nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể
thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ
biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân.
3. Tổ chức tập huấn chuyên môn
đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Xây dựng hệ thống giải thi đấu,
kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa
phương.
6. Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể
dục, thể thao.
7. Tổ chức khai thác, bảo tồn,
hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận
động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước
ngoài.
8. Hướng dẫn và tổ chức kiểm
tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại địa phương.
9. Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan có
liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ
sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế xuất,
khu công nghiệp tại địa phương.
10. Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội
tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Xây dựng kế hoạch và hướng
dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ
quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp
có thẩm quyền giao và phê duyệt.
12. Tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các
hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức kiểm tra các điều
kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh
nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh
nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
Điều 15.
Về du lịch
1. Tổ chức thực hiện điều tra,
đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai
thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa phương.
2. Thực hiện các biện pháp để
quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; tham gia ý
kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn; lập hồ sơ đề nghị công
nhận khu du lịch cấp tỉnh đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ công nhận
khu du lịch cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
3. Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn
địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về
trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách
du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch;
hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng.
4. Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch tại địa
phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có
quyết định công nhận.
5. Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng văn bản
của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh
doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật.
6. Thẩm định, công nhận, công bố
danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức
kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của
cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt
tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp
cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất
lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận.
7. Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về
tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp luật, cam
kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật.
8. Tiếp nhận thông báo bằng văn
bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và
tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
9. Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng
dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn.
10. Xây dựng kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch của địa phương phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương
trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
11. Tổ chức các khóa cập nhật
kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du
lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
Điều 17. Về
báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh,
truyền hình, bản tin)
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy
phép hoạt động tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động
tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử, giấy phép hoạt động
tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ quan báo chí của địa phương; cấp, sửa
đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương; cấp,
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các
cơ quan, tổ chức của địa phương; tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu
theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý báo chí lưu chiểu
theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương.
3. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh việc cấp giấy phép, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép,
thu hồi giấy phép xuất bản bản tin đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương
theo quy định của pháp luật.
4. Trình cấp có thẩm quyền trả
lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa phương đối với các cơ quan,
tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường hợp
không đủ điều kiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan
báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của
pháp luật.
6. Tổ chức triển khai thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được
phê duyệt.
7. Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Về xuất bản, in và phát hành
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy phép
thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức
phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập
tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát
hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ
quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài; tiếp nhận đăng ký, đăng ký lại
hoạt động phát hành xuất bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất
bản phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Cấp, thu hồi giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của
pháp luật.
3. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; quản lý việc khai báo sử dụng máy
photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo quy định của
pháp luật.
4. Cấp, thu hồi giấy phép triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự
nghiệp công lập tại địa phương theo quy định.
5. Quản lý việc lưu chiểu xuất
bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm
tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp
luật.
6. Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ
hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định
hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Đình chỉ phát hành có thời hạn,
thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại
địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
Điều 19. Về
thông tin điện tử
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy xác
nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội có số lượng người truy cập thường
xuyên thấp theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các trang thông tin
điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng trên địa
bàn.
3. Công khai danh sách các điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật
danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản.
4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động, kiểm tra, xử lý
vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Về
thông tin cơ sở
1. Xây dựng và tổ chức quản lý
hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương.
2. Tham mưu xây dựng, tổ chức
quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa phương.
3. Tham mưu tổ chức cung cấp
thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
Điều 21. Về
thông tin đối ngoại
1. Xây dựng quy chế, quy định về
hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động
thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt.
3. Chủ trì, tổ chức thẩm định
các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,
trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại.
4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc
ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của
pháp luật.
5. Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông
qua các hình thức: Giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột xuất và trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 22.
Nhiệm vụ, quyền hạn khác
1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa
phương.
2. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi
đua, khen thưởng.
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân tỉnh giao và theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 23.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 13
tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk (cũ).
Điều 24. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nội vụ; Tài chính; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 24;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: VHTTDL, NV;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CN và CTTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Các phòng, Trung tâm thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (HV _05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|