|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1429/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 3845/TTr-SNV ngày 29 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Hòa giải viên
lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 5871/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc
Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy; TT HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban TG&DV Thành ủy;
- VP Thành ủy; VP Đoàn ĐBQH&HĐND;
- Sở Nội vụ;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng: TH, VX;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này điều chỉnh trong phạm
vi sau đây:
a) Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hòa giải viên lao động;
b) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của hòa giải viên lao động;
c) Thẩm quyền, trình tự cử hòa
giải viên lao động;
d) Quy trình thực hiện nhiệm vụ
của hòa giải viên lao động;
đ) Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động;
e) Chế độ, điều kiện làm việc của
hòa giải viên lao động.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
đối tượng sau đây:
a) Hòa giải viên lao động trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm;
b) Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa -
Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Văn hóa – Xã hội);
c) Ủy ban nhân dân cấp xã, các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Phân cấp quản lý và phạm vi hoạt động
1. Quản lý hòa giải viên lao động
a) Sở Nội vụ quản lý hòa giải
viên lao động do Sở tuyển chọn và giới thiệu; đồng thời là đầu mối tiếp nhận
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có
trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức giúp đỡ các bên trong quá
trình giải quyết tranh chấp.
b) Phòng Văn hóa - Xã hội quản
lý hòa giải viên lao động được phân công về Phòng hoặc do Phòng tuyển chọn và
giới thiệu; đồng thời là đầu mối trực tiếp tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh
chấp lao động tại cơ sở, có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức
giúp đỡ các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Phạm vi hoạt động
a) Hòa giải viên lao động thuộc
Sở Nội vụ hoạt động trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tham
gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động khi được Sở Nội vụ cử hoặc một trong các bên tranh
chấp yêu cầu.
Sở Nội vụ phân công hòa giải
viên lao động làm đầu mối theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động, giải
quyết tranh chấp lao động theo địa bàn (xã, phường, đặc khu Côn Đảo, khu công
nghiệp, doanh nghiệp có quy mô lớn); phối hợp giải quyết tranh chấp lao động giữa
các địa phương và giải quyết đình công không đúng trình tự, thủ tục quy định và
những nhiệm vụ khác được phân công.
b) Hòa giải viên lao động thuộc
Phòng Văn hóa - Xã hội quản lý có nhiệm vụ tham gia giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại địa
phương khi được Phòng Văn hóa - Xã hội cử hoặc một trong các bên tranh chấp yêu
cầu; phối hợp giải quyết các vấn đề quan hệ lao động trên địa bàn với khu công
nghiệp hoặc địa phương liên quan; giải quyết đình công không đúng trình tự, thủ
tục và những nhiệm vụ khác được phân công.
c) Trường hợp cần thiết, Phòng
Văn hóa – Xã hội của một địa phương, Ban Quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao có thể đề nghị địa phương khác hoặc Sở Nội vụ cử hòa giải viên
lao động hoặc nhóm hòa giải viên hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động.
Trong trường hợp cử 01 hoặc 01
nhóm hòa giải viên lao động để thực hiện nhiệm vụ, cách thức phối hợp giữa các
địa phương, Sở Nội vụ trong việc cử hòa giải viên lao động được thực hiện bảo đảm
thủ tục theo Quy chế này và Quy chế đầu mối tiếp nhận xử lý yêu cầu giải quyết
tranh chấp lao động, tạo điều kiện cho hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Yêu
cầu đối với công tác hòa giải tranh chấp lao động của Hòa giải viên lao
động
1. Tuân thủ nguyên tắc giải quyết
tranh chấp lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 180 Bộ luật Lao động.
2. Hòa giải viên lao động phấn
đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện hòa giải đúng trình tự, thủ tục,
trung lập, khách quan hỗ trợ các bên trong giải quyết tranh chấp; không thiên vị
một bên để gây bất lợi cho bên còn lại; không tiết lộ tài liệu, thông tin trong
phiên hòa giải, trừ khi có sự đồng ý của bên cung cấp thông tin; Hòa giải viên
không được nhận bất cứ khoản thù lao nào, dưới bất kỳ hình thức nào từ một hoặc
các bên tranh chấp.
3. Sở Nội vụ có kế hoạch phát
triển đội ngũ hòa giải viên lao động chuyên trách đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
quan hệ lao động Thành phố và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm
vụ của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Hòa giải tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
b) Hỗ trợ phát triển quan hệ
lao động.
2. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm một số hoạt động
như sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức
đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể;
b) Hỗ trợ tư vấn pháp luật cho
tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở;
c) Tham gia xử lý các vụ đình
công không đúng trình tự pháp luật theo phân công;
d) Tham gia thu thập thông tin
về quan hệ lao động, phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh
chấp lao động;
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện thỏa thuận hòa giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết;
kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh;
e) Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc
xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị theo quy định của pháp luật lao động;
g) Theo dõi, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động tại địa bàn, Khu công nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có đông
lao động, có quan hệ lao động phức tạp theo phân công.
Điều 6. Quyền
của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động trong phạm
vi nhiệm vụ của mình có các quyền theo quy định tại Điều 183, Điều 188 của Bộ
luật Lao động và Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (gọi tắt là Nghị định số
145/2020/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1. Quyền yêu cầu các bên tranh
chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng
cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
2. Quyền hỗ trợ các bên thương
lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các
bên thương lượng, thỏa thuận;
3. Quyền tham khảo ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp;
4. Quyền hưởng các chế độ, điều
kiện làm việc theo quy định của Chính phủ và của Thành phố như:
a) Được cơ quan, đơn vị, tổ chức
nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện
nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy định;
b) Được áp dụng chế độ công tác
phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy định;
c) Được tham gia tập huấn, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;
d) Được khen thưởng theo quy định
của Luật Thi đua Khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động theo quy định;
đ) Được hưởng các chế độ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động có nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động và Mục 1 Chương XI Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải
tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của cơ quan
quản lý hòa giải viên lao động.
2. Tuân thủ quy trình, thủ tục
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và
Quy chế này.
3. Tuân thủ quy trình, thủ tục
giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật, Quy chế này và quy
trình tiếp nhận, yêu cầu xử lý giải quyết tranh chấp lao động của Sở Nội vụ.
4. Không được từ chối nhiệm vụ
khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan
hệ lao động mà không có lý do chính đáng.
5. Không được nhận tiền, lợi
ích từ các bên tranh chấp, chủ thể có liên quan hoặc có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo (định
kỳ, đột xuất, vụ việc).
Chương
III
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ
THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 8.
Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và
phẩm chất đạo đức tốt.
2. Không thuộc diện đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa
án tích.
3. Có trình độ đại học trở lên
và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động;
am hiểu về pháp luật lao động và pháp luật có liên quan.
Điều 9. Bổ
nhiệm hòa giải viên lao động
1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ
nhiệm Hòa giải viên lao động
Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội
vụ có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ (gọi tắt là Nghị định số 129/2025/NĐ- CP).
Quý I hàng năm, rà soát, báo
cáo đánh giá thực trạng hoạt động của hòa giải viên lao động năm trước để lập kế
hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động gắn với thực tiễn quan hệ lao
động trên địa bàn xã, phường theo các tiêu chí cơ bản như sau:
a) Tiêu chuẩn hòa giải viên lao
động theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, trong đó lưu ý:
- Tiêu chuẩn có kinh nghiệm ít
nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động có thể
bao gồm quản lý hoặc trực tiếp xây dựng chính sách, triển khai thực hiện chính
sách về lao động, tiền lương, quan hệ lao động; tham gia giải quyết các vấn đề
về quan hệ lao động; nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn luật về luật lao động, về quản
trị nhân lực; luật sư, thẩm phán, kiểm soát viên có kinh nghiệm tham gia giải
quyết các vụ án lao động; các lĩnh vực khác có liên quan đến quan hệ lao động.
- Tiêu chí về độ tuổi, để bảo đảm
uy tín, kinh nghiệm có thể ưu tiên người đã về hưu có uy tín, kinh nghiệm trong
lĩnh vực quan hệ lao động, sự nhiệt huyết, gắn bó, đam mê với công việc.
- Tiêu chí về giới tính để giải
quyết các vấn đề liên quan đến yếu tố về giới. b) Số lượng hòa giải viên lao động
được phân loại theo địa bàn quản lý (Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội) gắn với
tình hình quan hệ lao động tại địa phương như:
- Số doanh nghiệp, quy mô doanh
nghiệp và tổng số lao động đang làm việc trên địa bàn xã, phường, đặc khu Côn Đảo;
số doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn xã, phường, đặc khu Côn Đảo; số
lao động trong các loại hình doanh nghiệp.
- Số khu công nghiệp/quy mô lao
động trong khu công nghiệp trên địa bàn.
- Số vụ tranh chấp lao động cá
nhân, tập thể; tranh chấp lao động về quyền, về lợi ích trên địa bàn; độ phức tạp
của các tranh chấp.
- Số vụ tranh chấp đã thực hiện
hòa giải: hòa giải thành, hòa giải không thành, không tiến hành hòa giải; số lượng
trung bình vụ việc tranh chấp tính trên 01 hòa giải viên lao động; số lượng hòa
giải viên lao động thực tế tham gia hòa giải tranh chấp lao động trên địa bàn
trong 5 năm liền kề.
- Số vụ tranh chấp lao động tập
thể, đình công 05 năm liền kề, xu hướng tăng/giảm của các vụ tranh chấp lao động
tập thể, các cuộc đình công.
2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn,
bổ nhiệm hòa giải viên lao động
a) Tổ chức rà soát, đánh giá,
xác định nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Bước 1: Căn cứ tiêu chí rà soát
đã được xác lập, Sở Nội vụ có văn bản hướng dẫn Phòng Văn hóa - Xã hội rà soát,
báo cáo đánh giá thực trạng đội ngũ hòa giải viên lao động trên địa bàn, rà
soát số lượng hòa giải viên lao động bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (nếu có) và dự kiến
số lượng hòa giải viên tuyển chọn, bổ nhiệm.
Bước 2: Tiến hành rà soát, đánh
giá
Phòng Văn hóa - Xã hội căn cứ
hướng dẫn của Sở Nội vụ để tiến hành rà soát, đánh giá, xác định nhu cầu tuyển
chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động, cụ thể: Rà soát, lập danh sách hòa giải
viên lao động đang quản lý; phân loại hòa giải viên lao động thành các nhóm: đủ
tiêu chuẩn, chưa đủ tiêu chuẩn; đang trong nhiệm kỳ, hết nhiệm kỳ; miễn nhiệm.
Đánh giá tình hình quan hệ lao
động, tình hình tranh chấp lao động trên địa bàn, kết quả hoạt động hòa giải
viên lao động để xác định số lượng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản
lý; rà soát số hòa giải viên lao động đang trong nhiệm kỳ tiếp tục hoạt động hoặc
bổ nhiệm lại, số hòa giải viên lao động miễn nhiệm; Xác định nhu cầu tuyển chọn,
bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên địa bàn; Lập báo cáo và gửi Sở Nội vụ tổng
hợp.
Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ động
rà soát, xác định nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc quyền
quản lý của cơ quan; tổng hợp báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội, tiến hành rà
soát, đánh giá tình hình hoạt động của hòa giải viên lao động trên toàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Bước 3: Lập kế hoạch tuyển chọn,
bổ nhiệm hòa giải viên lao động của toàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả rà soát,
đánh giá tình hình hoạt động của hòa giải viên lao động trên toàn Thành phố Hồ
Chí Minh, Sở Nội vụ có trách nhiệm lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động chung của toàn Thành phố Hồ Chí Minh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt.
b) Thực hiện tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động
Bước 1: Thông báo tuyển chọn
hòa giải viên lao động
Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ
nhiệm hòa giải viên lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt,
Sở Nội vụ có văn bản thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh gửi các Phòng Văn hóa - Xã hội và đăng tải trên cổng
thông tin điện tử của Sở; đồng thời có giấy mời gửi cá nhân hoặc văn bản đề nghị
cơ quan, tổ chức cử người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để làm hòa giải viên lao
động theo quy định.
Văn bản thông báo tuyển chọn
hòa giải viên lao động bao gồm các nội dung: chỉ tiêu tuyển chọn hòa giải viên
lao động (gồm Sở Nội vụ và Phòng Văn hóa - Xã hội); Tiêu chuẩn của người tham
gia tuyển chọn làm hòa giải viên lao động; Yêu cầu thành phần hồ sơ; Thời gian,
thời hạn nộp hồ sơ; địa điểm nộp hồ sơ.
Bước 2: Tổ chức tiếp nhận hồ
sơ, phân loại, tổng hợp danh sách người làm hòa giải viên lao động
Trong quá trình tiếp nhận, phân
loại, tổng hợp các hồ sơ dự tuyển làm hòa giải viên lao động, Phòng Văn hóa -
Xã hội và Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra, rà soát hồ sơ dự tuyển. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Thực hiện
phân loại, tổng hợp các trường hợp đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Sở Nội vụ tổng hợp các trường hợp
đủ tiêu chuẩn theo quy định và trong chỉ tiêu kế hoạch được duyệt. Rà soát danh
sách hòa giải viên lao động đang trong thời gian bổ nhiệm để xem xét tiếp tục
làm hòa giải viên cho đến hết thời hạn bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm
theo quy định.
- Xác định vị trí bổ nhiệm của
từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ và của Phòng
Văn hóa - Xã hội; xem xét bố trí 01 người kiêm nhiệm nhiệm vụ của hòa giải viên
lao động, thư ký Hội đồng trọng tài lao động và đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải
quyết tranh chấp lao động tại Sở Nội vụ.
- Có văn bản trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ nhiệm. Trường hợp việc tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động không đạt chỉ tiêu theo Kế hoạch đề ra thì báo cáo rõ
trong văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Bước 3: Bổ nhiệm hòa giải viên
lao động
Sau khi nhận được đề nghị của Sở
Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ nhiệm hòa giải
viên lao động. Thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên lao động tối đa không quá 05
năm.
Bước 4: Công khai thông tin của
hòa giải viên lao động
Sau khi có Quyết định bổ nhiệm
hòa giải viên lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký, Sở Nội vụ và
Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm đăng tải, cập nhật danh sách họ tên, địa
bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động
được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm lên Cổng thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người
lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ theo quy định tại khoản 3 Điều
73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Bổ
nhiệm lại hòa giải viên lao động
1. Đề nghị bổ nhiệm lại
Ít nhất 03 tháng trước khi kết
thúc thời hạn bổ nhiệm, hòa giải viên lao động có đơn đề nghị bổ nhiệm lại gửi
đến Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ.
2. Rà soát, trình đề nghị bổ
nhiệm lại
Sau khi nhận được đơn đề nghị bổ
nhiệm lại của hòa giải viên lao động, Phòng Văn hóa - Xã hội kiểm tra, rà soát,
trường hợp đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm lại thì có văn bản gửi Sở Nội vụ. Sở Nội vụ
căn cứ:
a) Đơn đề nghị của hòa giải
viên lao động về việc bổ nhiệm lại (trường hợp hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội
vụ quản lý) và văn bản của Phòng Văn hóa - Xã hội;
b) Kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động được phê duyệt;
c) Kết quả rà soát tiêu chuẩn,
đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động để rà soát và
lập văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ nhiệm lại.
3. Quyết định bổ nhiệm lại
Sau khi nhận được đề nghị của Sở
Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ nhiệm lại đối
với các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
4. Cập nhật thông tin về hòa giải
viên lao động
Sau khi có Quyết định bổ nhiệm
lại hòa giải viên lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký, Sở Nội vụ,
Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm đăng tải, cập nhật danh sách họ tên, địa
bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động
được bổ nhiệm lại lên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã
hội.
Điều 11.
Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Miễn nhiệm hòa giải viên lao
động trong trường hợp hòa giải viên lao động có đơn xin thôi làm hòa giải viên
lao động
Bước 1: Hòa giải viên lao động
gửi đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động đến Sở Nội vụ.
Bước 2: Sau khi nhận được đơn của
hòa giải viên lao động, Sở Nội vụ rà soát, lập văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Bước 3: Sau khi nhận được đề
nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định miễn
nhiệm hòa giải viên lao động.
2. Miễn nhiệm hòa giải viên lao
động trong các trường hợp còn lại
a) Các trường hợp không được bổ
nhiệm lại
Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích các bên, lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ
của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
Vi phạm một trong các quy định
tại Điều 2 của Luật Phòng chống tham nhũng; Thực hiện việc hòa giải không vô tư
hoặc không khách quan từ 02 lần trở lên;
Bị tố cáo từ các bên tranh chấp
hoặc chủ thể khác trong quá trình hòa giải mà kết luận của cơ quan có thẩm quyền
về tố cáo là đúng.
Có 02 năm bị đánh giá không
hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20 của Quy chế này.
Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02
lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về
hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
Lý do chính đáng quy định trong
Quy chế này là những lý do thuộc các trường hợp cụ thể như sau:
- Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố
nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con
nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Bản thân đang trong thời gian
nghỉ phép, không có mặt ở địa phương, nghỉ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe
hoặc trong thời gian đi học;
- Bản thân có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan đến vụ việc hòa giải hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể bảo
đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.
b) Khi đề nghị miễn nhiệm hòa
giải viên lao động thuộc các trường hợp nêu trên, Sở Nội vụ có trách nhiệm như
sau:
Xác minh, làm rõ hành vi vi phạm
pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên, lợi ích của Nhà nước khi thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;
Tổng hợp, rà soát việc miễn nhiệm
hòa giải viên lao động theo điểm b, d, đ khoản 1 Điều 94 Nghị định
145/2020/NĐ-CP trên cơ sở báo cáo đánh giá hằng năm, báo cáo đột xuất của Phòng
Văn hóa – Xã hội hoặc ý kiến của các cơ quan có liên quan;
Trình tự miễn nhiệm hòa giải
viên lao động
- Bước 1: Sở Nội vụ căn cứ báo
cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội và xác minh, làm rõ hành vi vi phạm của hòa giải
viên lao động (nếu có), kết quả rà soát, có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Bước 2: Sau khi nhận được đề
nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, miễn nhiệm hòa
giải viên lao động.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ THỦ
TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 12.
Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động
Sở Nội vụ và Phòng Văn hóa - Xã
hội cử hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Đối với hòa giải viên lao động
thuộc quản lý của Sở Nội vụ thì Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện việc cử hòa giải
viên lao động.
2. Đối với hòa giải viên lao động
thuộc quản lý của Phòng Văn hóa - Xã hội thì
Trưởng phòng Phòng Văn hóa - Xã
hội thực hiện việc cử hòa giải viên lao động.
3. Trong trường hợp vụ việc yêu
cầu giải quyết tranh chấp có tính chất phức tạp hoặc theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ
thực hiện việc cử hòa giải viên lao động tham gia hòa giải trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 13.
Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
1. Trình tự, thủ tục cử hòa giải
viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 75 Nghị định số
129/2025/NĐ-CP, trong đó phải bảo đảm:
a) Việc cử hòa giải viên lao động
được thực hiện theo Điều 12 nêu trên, trong đó xác định rõ về phạm vi, địa bàn
hoạt động; kế hoạch công tác hằng năm về hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động phát sinh;
b) Đơn vị có trách nhiệm cử hòa
giải viên lao động phải khẩn trương tiến hành thủ tục cử hòa giải viên lao động
sau khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động từ đầu mối tiếp nhận
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động;
c) Đối với những vụ việc có
tính chất phức tạp thì Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội có thể cử nhiều
hòa giải viên lao động cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ;
d) Trình tự, thủ tục cử hòa giải
viên lao động phải đảm bảo đơn giản, nhanh chóng để tạo điều kiện cho hòa giải
viên lao động thực hiện nhiệm vụ;
đ) Hình thức cử hòa giải viên
lao động bằng Quyết định làm căn cứ để giải quyết chế độ đối với hòa giải viên
lao động.
2. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành
Quy chế hoạt động của đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động,
trong đó phải bảo đảm về trình tự thủ tục cử hòa giải viên lao động có kết nối
với cơ chế, thiết chế trọng tài lao động thực hiện giải quyết tranh chấp lao động
bảo đảm tính thống nhất hiệu quả, kịp thời và đúng theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 14.
Nguyên tắc hòa giải lao động
Hòa giải viên lao động thực hiện
nguyên tắc hòa giải lao động theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật Lao động, cụ
thể như sau:
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt
thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp
lao động.
2. Coi trọng giải quyết tranh
chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi
ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp
luật.
3. Công khai, minh bạch, khách
quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
4. Bảo đảm sự tham gia của đại
diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
5. Việc giải quyết tranh chấp
lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được các bên tranh chấp đồng ý.
Điều 15.
Quy trình chung khi hòa giải tranh chấp lao động
1. Quy trình chung khi hòa giải
tranh chấp lao động phải bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 188, Điều 192
và Điều 195 của Bộ luật Lao động với các bước như sau:
a) Bước 1: hòa giải viên lao động
tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động: Xác định thời hiệu yêu cầu
giải quyết tranh chấp lao động còn hay đã hết;
b) Bước 2: Nghiên cứu vụ việc,
tiếp cận với các bên tranh chấp: hòa giải viên lao động tiếp cận các bên, tìm
hiểu, làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, tập hợp tài
liệu (văn bản quy phạm pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động
tập thể (nếu có), quy chế của doanh nghiệp);
c) Bước 3: Thu thập tài liệu,
chứng cứ: hòa giải viên lao động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan để bảo đảm có tài liệu, chứng cứ cần thiết;
d) Bước 4: Tổ chức phiên họp
hòa giải
Khi tổ chức phiên họp hòa giải,
hòa giải viên lao động cần chú ý:
- Kiểm tra nội dung, đọc quyết
định cử hòa giải viên lao động.
- Xác định thành phần tham gia
phiên họp, bảo đảm sự có mặt của các bên tranh chấp (các bên tranh chấp có thể ủy
quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải).
- Tiến hành cuộc họp: hòa giải
viên lao động chủ trì, điều hành phiên họp, tạo điều kiện cho các bên tham gia
phát biểu ý kiến, hỗ trợ các bên thương lượng; đề nghị cơ quan cử hòa giải viên
lao động phân công thư ký ghi biên bản cuộc họp.
đ) Bước 5: Thông qua biên bản
hòa giải: lưu ý việc lập biên bản (hòa giải thành hoặc không thành), biên bản
phải có chữ ký của các bên tranh chấp, trừ trường hợp một bên vắng mặt không
tham dự phiên họp và hòa giải viên lao động; trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
lập biên bản, hòa giải viên lao động phải gửi bản sao biên bản hòa giải cho các
bên tranh chấp;
e) Bước 6: Kết thúc phiên hòa
giải: hòa giải viên lao động báo cáo kết quả hòa giải đến cơ quan quản lý hòa
giải viên và bộ phận đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động;
hòa giải viên lao động lưu ý trách nhiệm trong việc theo dõi, giám sát kết quả
hòa giải; hỗ trợ các bên tiến hành giải quyết tranh chấp theo đúng quy trình,
thủ tục và hỗ trợ các bên tranh chấp sau hòa giải;
2. Trong quá trình hòa giải
tranh chấp lao động, trường hợp một trong các bên rút đơn yêu cầu giải quyết
tranh chấp lao động thì hòa giải viên lao động chấm dứt việc hòa giải và thông
báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp biết.
Điều 16.
Quy trình hòa giải tranh chấp lao động cá nhân
Ngoài thực hiện quy trình chung
đối với hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 15 Quy chế này, khi
hòa giải tranh chấp lao động cá nhân, cơ quan quản lý và hòa giải viên lao động
thực hiện đúng quy định sau đây:
1. Thành phần tham gia họp hòa giải
tranh chấp lao động cá nhân gồm: hòa giải viên lao động; cá nhân người lao động
có phát sinh tranh chấp, trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì có sự tham gia
của người đại diện theo pháp luật; luật sư bào chữa (nếu có); đại diện người sử
dụng lao động.
2. Tiến hành hòa giải dựa trên
cơ sở quy định pháp luật về lao động, hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa
ước lao động tập thể (nếu có), quy chế của doanh nghiệp để có biện pháp hòa giải
phù hợp.
3. Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án để giải quyết
trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp tranh chấp lao động
không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều 188 của Bộ
luật Lao động.
b) Trường hợp hết thời hạn hòa
giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.
c) Trường hợp hòa giải không
thành.
d) Trường hợp một trong các bên
không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Điều 17.
Quy trình hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
Ngoài việc thực hiện quy trình
tác nghiệp chung đối với hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 15
Quy chế này, khi hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền, cơ quan quản lý
và hòa giải viên lao động thực hiện đúng quy định sau đây:
1. Đối với tranh chấp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động mà xác định có hành
vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ,
tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Về thành phần tham gia họp
hòa giải bao gồm:
a) Hòa giải viên lao động;
b) Đại diện tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở;
c) Đại diện người sử dụng lao động;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
3. Hòa giải viên lao động tiến
hành hòa giải trên cơ sở pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao
động tập thể, quy chế của doanh nghiệp để có biện pháp hòa giải phù hợp. Trong
quá trình hòa giải, hòa giải viên lao động thực hiện như sau:
a) Hòa giải viên lao động có thể
giải thích thêm hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về lao động giải thích những
vấn đề liên quan đến các quy định của pháp luật về lao động trong trường hợp
hai bên hiểu chưa đúng để các bên cùng hiểu thống nhất và thực hiện đúng quy định.
b) Trường hợp một trong hai bên
thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật về lao động thì hòa giải viên
lao động căn cứ vào quy định pháp luật lao động để hướng dẫn các bên thực hiện
và phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền.
c) Trường hợp một trong hai bên
vi phạm các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và quy
chế nội bộ thì hòa giải viên lao động hướng dẫn, làm rõ trách nhiệm của các bên
trong việc thực hiện những nội dung đã được thỏa thuận; trường hợp các bên gặp
phải những khó khăn bất khả kháng mà không thể thực hiện được thì hòa giải viên
lao động hướng dẫn hai bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.
d) Trường hợp hai bên không thỏa
thuận được thì hòa giải viên lao động gợi mở và đưa ra các phương án hòa giải.
Trong trường hợp này, hòa giải viên có thể tổ chức họp riêng với từng bên tranh
chấp, sau đó tổ chức họp chung có đại diện của các bên tham gia.
4. Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án để giải quyết
trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp hết thời hạn hòa
giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
b) Trường hợp hòa giải không
thành;
c) Trường hợp một trong các bên
không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Điều 18.
Quy trình hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Ngoài việc thực hiện quy trình
tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động theo quy định tại Điều 15 Quy chế này,
khi hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, cơ quan quản lý và hòa giải
viên lao động thực hiện theo quy định sau:
1. Xác định thành phần tham gia
họp hòa giải bao gồm:
a) Hòa giải viên lao động;
b) Đại diện tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở;
c) Đại diện người sử dụng lao động;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
2. Khi tiến hành hòa giải cần
lưu ý bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên.
a) Trên cơ sở chứng cứ, số liệu
có liên quan, các tài liệu thu thập được và yêu cầu, nguyện vọng của các bên, ý
kiến tham gia hỗ trợ của các cơ quan có liên quan tham dự cuộc họp, hòa giải
viên lao động gợi mở đưa ra những vấn đề hai bên thương lượng, thỏa thuận.
b) Trong trường hợp hai bên có
khoảng cách về yêu cầu giải quyết tranh chấp về lợi ích, hòa giải viên lao động
có thể tổ chức họp riêng với từng bên tranh chấp sau đó tổ chức họp chung có đại
diện của các bên tham gia.
3. Hòa giải viên lao động hỗ trợ
các bên tranh chấp yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc hướng dẫn tổ chức đại
diện người lao động tại cơ sở tiến hành thủ tục đình công theo quy định của
pháp luật trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp hết thời hạn hòa
giải theo quy định mà Hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
b) Trường hợp hòa giải không
thành;
c) Trường hợp một trong các bên
không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Điều 19. Hỗ
trợ phát triển quan hệ lao động
Căn cứ nhiệm vụ hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này, các cơ quan quản lý
và hòa giải viên lao động xác định nội dung và các bước triển khai hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động đối với từng nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Hòa giải viên lao động lựa
chọn các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này đề xuất kế hoạch cụ
thể trình Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc Sở Nội vụ.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc
Sở Nội vụ căn cứ đề xuất của Hòa giải viên lao động, duyệt kế hoạch hỗ trợ hòa
giải viên, trong đó ưu tiên việc thực hiện nội dung tại điểm a, c, g khoản 2 Điều
5 Quy chế này đồng thời có thể cử nhóm hòa giải viên cùng tham gia đối với
doanh nghiệp có quy mô lớn, khu công nghiệp.
3. Ngoài ra, theo kế hoạch về hỗ
trợ quan hệ lao động hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc của các
bên, Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội phân công hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 20.
Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
Tiêu chí đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ và mức độ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
được quy định như sau:
1. Về tiêu chí đánh giá hòa giải
viên lao động căn cứ cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể
như sau:
a) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm phù hợp với tình hình tiếp nhận và giải
quyết tranh chấp lao động tại Thành phố;
b) Cách thức triển khai giải
quyết vụ việc tranh chấp lao động của Hòa giải viên lao động;
c) Kết quả giải quyết (thành hoặc
không thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của
hòa giải viên lao động;
d) Hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động của hòa giải viên lao động, kết quả đạt được;
đ) Chấp hành phân công nhiệm vụ,
quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của
pháp luật.
Một số trường hợp được coi là
không chấp hành sự phân công, vi phạm nghĩa vụ của hòa giải viên lao động:
- Thụ lý, giải quyết tranh chấp
vụ việc dở dang, không kết thúc theo quy định mà không có lý do chính đáng;
- Thụ lý nhưng để hết thời hạn
hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải,
không báo cáo cơ quan có thẩm quyền cử hòa giải;
- Bị khiếu nại từ các bên tranh
chấp trong quá trình hòa giải mà không có giải trình xác đáng từ 01 lần trở lên
trong năm.
e) Những tiêu chí khác phù hợp
với điều kiện thực tiễn tại Thành phố.
2. Về xác định mức độ hoàn
thành nhiệm vụ căn cứ các mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc, hoàn
thành tốt, hoàn thành, không hoàn thành nhiệm vụ.
b) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
được xác định làm căn cứ thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng hoặc miễn nhiệm
hòa giải viên lao động theo quy định.
Điều 21.
Quy trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
Quy trình tiến hành đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động được thực hiện như sau:
1. Hòa giải viên lao động tự
đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội có
trách nhiệm nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao
động thuộc quyền quản lý của Phòng và báo cáo Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản
lý của Sở và tổng hợp chung báo cáo của các Phòng Văn hóa - Xã hội để phân loại
đánh giá hòa giải viên lao động trên địa bản Thành phố Hồ Chí Minh; tiến hành
các thủ tục thi đua khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định.
Quý 4 hàng năm, căn cứ vào tình
hình và kết quả thực tiễn công tác hòa giải tranh chấp lao động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chí đánh
giá, xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động.
Chương
VII
CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 22.
Chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động
1. Mỗi ngày thực tế thực hiện
nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền
bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức
nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định.
3. Được áp dụng chế độ công tác
phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định.
4. Được tham gia tập huấn, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.
5. Được khen thưởng theo quy định
của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động theo quy định;
6. Được hưởng các chế độ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Trách nhiệm đảm bảo chế độ, điều kiện làm việc của hòa giải viên lao động
Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội
có trách nhiệm đảm bảo chế độ, điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động, cụ
thể như sau:
1. Bố trí địa điểm, phương tiện
làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải
viên lao động làm việc. Phân công công chức thực hiện các thủ tục hành chính
như: đề nghị các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ; xếp lịch tổ chức
phiên họp hòa giải, gửi thông báo đến các bên tranh chấp, bố trí phòng họp hòa
giải, nơi hòa giải viên lao động nghiên cứu hồ sơ, làm thư ký ghi biên bản
phiên họp hòa giải,... để hỗ trợ hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
2. Kinh phí chi trả các chế độ,
điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Trên cơ sở đề xuất của Phòng
Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ tổng hợp và chủ trì, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố khen thưởng đối với hòa giải viên lao động có thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan
hệ lao động.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24.
Trách nhiệm của hòa giải viên lao động và các bên tham gia tranh chấp lao động
1. Chấp hành các quy định của
pháp luật, Quy chế này và các quy định khác có liên quan đến hòa giải tranh chấp
lao động.
2. Các bên tham gia hòa giải với
tinh thần thiện chí, hợp tác với nhau và với hòa giải viên lao động, để thúc đẩy
quá trình hòa giải, đối thoại đạt kết quả tích cực. Kết quả hòa giải thành có
hiệu lực trực tiếp thực thi đối với các bên.
3. Hòa giải viên chấp hành quyết
định cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động; tuân thủ quy định pháp luật, đạo
đức nghề nghiệp, không lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm
phương hại đến lợi ích của các bên trong quá trình hòa giải, giải quyết tranh
chấp.
Điều 25.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa -
Xã hội có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 97 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP, trong đó:
a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Phòng Văn hóa - Xã hội thực hiện các nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch tuyển chọn,
bổ nhiệm hòa giải viên lao động; Bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động;
- Tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động;
- Tổng hợp tình hình hoạt động
hòa giải viên lao động;
- Xây dựng hệ thống quản lý vụ
việc giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải viên lao động trên địa
bàn tỉnh, thành phố.
b) Sở Nội vụ có trách nhiệm ban
hành quy chế hoạt động của đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao
động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu Côn Đảo bảo đảm kinh phí cho hoạt động hòa giải tranh chấp lao động tại
địa bàn theo đề xuất của Phòng Văn hóa - Xã hội trong ngân sách địa phương theo
Quy chế này.
3. Sở Nội vụ, Sở Tài chính và
các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu những nội
dung quy định tại Điều 22, Điều 23 Quy chế này bảo đảm cho hoạt động hòa giải
lao động hiệu quả theo quy định mới của pháp luật lao động.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp,
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động
a) Doanh nghiệp, tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở và người lao động có trách nhiệm phối hợp với hòa giải
viên lao động giải quyết tranh chấp lao động trên nguyên tắc thiện chí, trung
thực.
b) Tổ chức đại diện người lao động
tại cơ sở phối hợp, hỗ trợ với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao
động. Trường hợp người lao động hiểu chưa đúng những quy định của pháp luật lao
động thì tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có thể giải thích thêm để
người lao động hiểu thống nhất và thực hiện đúng quy định của pháp luật.
c) Người lao động có trách nhiệm
tìm hiểu, tham gia tuyên truyền và tuân thủ các quy định của pháp luật lao động
và Quy chế này.
Điều 26. Tổ
chức thực hiện
Quy chế này được quán triệt và
triển khai đến các cơ quan quản lý hòa giải viên lao động, hòa giải viên lao động
và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời ghi nhận và kiến
nghị để Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung Quy
chế cho phù hợp với thực tế./