|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 255/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG
TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
07/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về
thành lập Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Đề án số
1592/ĐA-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về
thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Đề án
03/ĐA-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về thành
lập các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 03/TTr-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị theo
các nội dung như sau:
1. Lãnh đạo Sở: gồm Giám
đốc và các Phó Giám đốc.
a) Giám đốc, Phó Giám đốc
sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Số lượng Phó Giám đốc
sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở, Phó Giám
đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, pháp
luật và phân cấp quản lý.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và tương đương thuộc sở: 04 phòng, gồm:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Quản lý văn bản;
c) Phòng Phổ biến giáo
dục pháp luật và Theo dõi thi hành pháp luật;
d) Phòng Hành chính tư
pháp và Bổ trợ tư pháp.
Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ và tương đương thuộc sở có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và
tương đương. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương, số lượng biên chế công
chức tối thiểu của mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc sở thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở: 06 đơn vị, gồm:
a) Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước số 1;
b) Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước số 2;
c) Trung tâm Dịch vụ đấu
giá tài sản;
d) Phòng Công chứng số 1;
đ) Phòng Công chứng số 2;
e) Phòng Công chứng số 3.
Các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động,
chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên ngành có
thẩm quyền.
Các đơn vị sự nghiệp công
lập có cấp trưởng và cấp phó. Số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm căn cứ quy định của
pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Tài chính; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Trung tâm Điều hành Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT,NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Phong
|