|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
117/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
22 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH
CHUYÊN DÙNG, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
155/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 2663/TTr-STC ngày 17 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng,
diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công
trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Ninh Bình; gồm:
a) Diện tích chuyên dùng thuộc
trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức;
b) Diện tích chuyên dùng thuộc
cơ sở hoạt động sự nghiệp;
c) Diện tích công trình sự nghiệp
thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Quyết định này không áp dụng
đối với trường hợp quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 7 và điểm
d, điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; gồm:
a) Cơ quan chuyên môn;
b) Tổ chức hành chính khác;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện
tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh Ninh Bình
1. Đối với tiêu chuẩn, định mức
diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức.
Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự
toán trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ
quản lý chuyên ngành đã quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước thì xác định diện tích chuyên
dùng căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên
ngành.
2. Đối với tiêu chuẩn, định mức
diện tích chuyên dùng thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích
chuyên dùng thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, đơn vị mình và các đơn
vị dự toán trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức
diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc các đơn vị dự toán ngân sách cấp
xã.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ
quản lý chuyên ngành đã quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước thì xác định diện tích chuyên
dùng căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên
ngành.
3. Đối với tiêu chuẩn, định mức
diện tích công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.
a) Diện tích công trình sự nghiệp
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo
a1) Căn cứ quy định chi tiết hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại điểm
a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực
y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình
sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị dự toán
ngân sách cấp xã.
a2) Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy
định chi tiết hướng dẫn đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục
và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp
xã.
Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn tại điểm
a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào
tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát để ban hành mới hoặc thay thế hoặc sửa đổi,
bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong
lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý cho phù hợp với quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y
tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Diện tích công trình sự nghiệp
khác ngoài diện tích công trình sự nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích
công trình sự nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
155/2025/NĐ-CP của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc; Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự
nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP
cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.
4. Sau khi ban hành Quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp theo
phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có
trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Trong trường hợp tiêu chuẩn, định
mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp đã được cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà còn phù hợp thì tiếp tục
thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại Điều 3 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên
dùng, diện tích công trình sự nghiệp mới. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 3 Quyết định này có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan để thực hiện.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
23/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hà Nam;
b) Quyết định số
64/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Nam Định;
c) Quyết định số
65/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công
trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Ninh Bình.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì các nội
dung có liên quan được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực
V; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTraVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP4, VP12, VP5.
ĐTT_VP5_QPPL03
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|