|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
126/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 25
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng
trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày
12 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố
Huế) ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đã được gửi đến Sở Nội vụ hoặc các cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận khác theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng trước ngày
Quyết định này có hiệu lực, việc thẩm định, trình và quyết định khen thưởng sẽ
được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) ban
hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố;
- Các doanh nghiệp trên địa bàn;
- Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ;
- HĐND, UBND cấp xã;
- VP: Các PCVP và các CV;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, TĐKT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đối tượng
thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức
khen thưởng; hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; thủ
tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng; quy định việc công nhận mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; quy định chi tiết tổ chức, hoạt động của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Tập thể, cá nhân trong các cơ
quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp;
đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; gia đình, người
dân trong thành phố, ngoài thành phố, người Việt Nam đang sinh sống ở nước
ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 3.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Được đánh giá, xếp loại hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên.
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành tốt nội quy, quy
định của cơ quan, đơn vị; có tinh thần tự lực tự cường, đoàn kết, tương trợ,
giúp đỡ đồng nghiệp, tích cực tham gia phong trào thi đua.
2. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Lao động, sản xuất có hiệu
quả, đạt năng suất, chất lượng cao, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt
động xã hội.
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành
mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
Điều 4.
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
a) Đối với các đơn vị sản xuất
kinh doanh gồm: Hợp tác xã, Doanh nghiệp (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty) và các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp,
phòng, phân xưởng.
b) Đối với các sở, ban, ngành,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
Thành ủy và tương đương: Tập thể lớn và các phòng, ban, chi cục, trung tâm thuộc,
trực thuộc và tương đương.
c) Đối với cấp xã gồm: Các
phòng, ban, các đơn vị trực thuộc Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các phường, xã.
d) Đối với đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Trường học, bệnh viện và tương đương; các
đơn vị trực thuộc như khoa, phòng và tương đương.
Điều 5.
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Tập thể tiêu biểu, được lựa chọn
trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
Điều 6.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua
của Ủy ban nhân dân thành phố” được xét tặng hằng năm cho tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt các
tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen
thưởng và được đánh giá, bình xét, suy tôn là đơn vị xuất sắc tiêu biểu nhất
dẫn đầu trong phong trào thi đua của cụm, khối thi đua.
2. Đối tượng xét tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
a) Tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua hằng năm của cụm, khối thi đua.
b) Tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do thành phố phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm
trở lên khi tổng kết phong trào.
Chương
III
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG BẰNG
KHEN, GIẤY KHEN
Điều 7. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố để tặng hoặc truy tặng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực
hiện theo Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 8. Giấy
khen
1. Giấy khen để tặng cho
cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét
trong các phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích đột xuất.
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Giấy khen để tặng cho
tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được
bình xét trong các phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích đột xuất.
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm
chống lãng phí.
3. Giấy khen để tặng cho
hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 9. Hồ
sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố”
1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố” có 01
bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo
Quyết định này);
b) Báo cáo thành tích của cá
nhân (theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định
này; kèm theo bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
hoặc Giấy chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của 03 năm liên tục);
c) Biên bản bình xét thi đua và
kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng
(theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
d) Chứng nhận hoặc xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
(theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Hồ sơ Sở Nội vụ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo danh
sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố” và hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Hồ
sơ đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân
thành phố” có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo
Quyết định này);
b) Báo cáo thành tích tập thể
(theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này; nội
dung báo cáo phải thể hiện thành tích nổi bật trong năm đề nghị tặng Cờ thi
đua, có so sánh với thành tích năm trước);
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Hồ sơ Sở Nội vụ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo danh
sách đề nghị tặng “Cờ thi đua” và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” có 01
bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo
Quyết định này);
b) Báo cáo thành tích tập thể
(theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này; nội
dung báo cáo phải thể hiện rõ là tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao, tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất
70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở” và kèm theo bản photo các Quyết định công nhận danh hiệu thi
đua, văn bản, thông báo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao);
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Hồ sơ Sở Nội vụ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo danh
sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ
sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố
Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen:
1. Khen thưởng thành
tích công tác năm gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng
(theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân (theo mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định này; đối với tập
thể gửi kèm bản photo Quyết định công nhận danh hiệu "Tập thể lao động xuất
sắc" 02 năm liên tục hoặc văn bản đánh giá được công nhận hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao của 02 năm liên tục; đối với cá nhân gửi kèm bản photo
Quyết định công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" 02 năm liên tục
hoặc quyết định, thông báo liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng
có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong
phạm vi cơ sở).
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Khen thưởng phong
trào thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, khen thưởng khác theo quy định của Ủy
ban nhân dân thành phố gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng
(theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân, hộ gia đình (theo mẫu số 05 Phụ lục
kèm theo Quyết định này).
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
3. Khen thưởng đột xuất
gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng
(theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân, hộ gia đình (theo mẫu số 04 Phụ lục
kèm theo Quyết định này).
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (nếu có
theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
4. Khen thưởng đối ngoại
gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng
(theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân (theo mẫu số 06 hoặc mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
c) Biên bản bình xét và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (nếu có)
theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Hồ sơ Sở Nội vụ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo danh
sách đề nghị khen thưởng và hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
Điều 13. Hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”,
“Tập thể lao động tiên tiến”
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên
tiến” gồm 01 bộ (bản chính):
1. Tờ trình đề nghị xét
tặng danh hiệu thi đua (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm
theo Quyết định này).
2. Báo cáo thành tích của
cá nhân, tập thể (theo mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
3. Biên bản bình xét và
kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng
(theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
4. Chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc văn bản công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” (theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
Điều 14. Hồ
sơ xét tặng Giấy khen
Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy
khen gồm 01 bộ (bản chính):
1. Tờ trình đề nghị khen
thưởng (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
2. Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân, hộ gia đình (theo mẫu số 02, 03, 04, 05 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
3. Biên bản bình xét và
kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng
(theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 15.
Thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Trong thời hạn 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến
các cơ quan liên quan theo quy định, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
thành phố và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị tặng danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, Bằng khen.
2. Trong thời hạn 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến
các cơ quan liên quan theo quy định, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
thành phố và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua thành phố”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”, Bằng
khen.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, ban hành Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua thành phố”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành
phố”, Bằng khen.
4. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố
thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”; xem xét, ban hành Quyết định công nhận
danh hiệu thi đua và tặng Giấy khen.
Chương V
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI,
THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THU HỒI TIỀN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA HOẶC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 16. Cấp
đổi hiện vật khen thưởng của thành phố
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):
a) Công văn đề nghị cấp đổi của
tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen
thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng vì lý do khách quan
như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi
(theo mẫu số 10 hoặc mẫu số
11 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Công văn của cấp đã trình
khen thưởng đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng.
2. Thủ tục cấp đổi hiện
vật khen thưởng
a) Tập thể có công văn, cá
nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng kèm theo hiện vật
khen thưởng hư hỏng gửi cấp đã trình khen thưởng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ
lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ
quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị
cấp đổi hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng hư hỏng.
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định
tại khoản 1 Điều này.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định cấp đổi hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật
khen thưởng hư hỏng.
3. Hiện vật khen thưởng
cấp đổi do Sở Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Không cấp
đổi hiện vật khen thưởng đối với trường hợp người ký tên tại hiện vật đề nghị cấp
đổi không còn giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc mẫu dấu của Ủy
ban nhân dân thành phố tại hiện vật khác với mẫu dấu của Ủy ban nhân dân thành
phố tại thời điểm đề nghị cấp đổi.
4. Hiện vật khen thưởng
thu hồi do cấp đổi được thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Cấp
lại hiện vật khen thưởng của thành phố
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):
a) Công văn đề nghị cấp lại hiện
vật khen thưởng của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của
cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách
quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai và kèm hiện vật khen thưởng
do in sai (theo mẫu số 12 hoặc mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Công văn của cấp đã trình
khen thưởng đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng kèm theo danh sách tập thể, cá
nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng.
2. Thủ tục cấp lại hiện
vật khen thưởng
a) Tập thể có công văn, cá
nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng kèm hiện vật khen
thưởng do in sai (nếu có) gửi cấp đã trình khen thưởng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ
lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ
quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị
cấp lại hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng do in sai (nếu
có).
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định cấp lại hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật
khen thưởng do in sai (nếu có).
3. Hiện vật khen thưởng
cấp lại do Sở Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Không cấp
lại hiện vật khen thưởng đối với trường hợp người ký tên tại hiện vật đề nghị cấp
lại không còn giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc mẫu dấu của Ủy
ban nhân dân thành phố tại hiện vật khác với mẫu dấu của Ủy ban nhân dân thành
phố tại thời điểm đề nghị cấp lại.
4. Hiện vật khen thưởng
thu hồi do in sai được thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Hồ
sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của
thành phố
1. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình của cấp đã trình
khen thưởng đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo của cấp đã trình
khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
2. Thủ tục hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ
gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp trình khen thưởng có trách nhiệm
gửi hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
đến Sở Nội vụ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng.
Điều 19. Hồ
sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố
1. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm 01 bộ (bản chính):
a) Tờ trình của cấp đã trình
khen thưởng đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo của cấp đã trình
khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
2. Thủ tục hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ
gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp đã trình khen thưởng có trách
nhiệm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp và gửi hồ sơ đề nghị hủy
bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đến cấp có thẩm quyền
đã khen thưởng.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp có thẩm quyền khen thưởng xem xét, quyết định
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Điều 20.
Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng của thành phố
1. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đã trình
khen thưởng và chi tiền thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
2. Trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật khen thưởng và tiền thưởng của tập thể,
cá nhân, hộ gia đình, cấp đã trình khen thưởng phải nộp lại hiện vật khen thưởng
và tiền thưởng cho Sở Nội vụ.
Cấp đã trình khen thưởng có
trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân, hộ gia đình nộp lại đầy đủ hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng.
3. Sở Nội vụ có trách
nhiệm đôn đốc cấp đã trình khen thưởng thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng.
Tiền thưởng bị thu hồi phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc Quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định.
4. Hiện vật khen thưởng thu
hồi được thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Điều 21.
Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
thành phố
1. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng cho cơ quan, đơn vị, tổ chức đã khen thưởng và chi
tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn
vị có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận tiền thưởng
bị thu hồi, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc Quỹ
thi đua, khen thưởng theo quy định.
3. Hiện vật khen thưởng
thu hồi được thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Chương VI
CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 22.
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
1. Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành
phố.
2. Việc công nhận mức độ
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng
về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân
trong hệ thống chính trị và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
Chương
VII
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 23. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố
1. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập,
có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, chính quyền về công tác thi đua,
khen thưởng của thành phố.
2. Thành phần Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng thành phố gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố. Chủ tịch Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các
thành viên Hội đồng;
b) Hội đồng có không quá 02 Phó
Chủ tịch. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là Phó Chủ tịch Hội đồng, Giám
đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực.
3. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố có các nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu
thi đua và khen thưởng.
đ) Ban hành Quy chế hoạt động của
Hội đồng.
4. Hoạt động của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng thành phố
a) Hội đồng hoạt động theo
nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của
thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen
thưởng đều được báo cáo với Chủ tịch Hội đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố để xem xét, quyết định.
b) Hội đồng họp định kỳ 3 tháng
1 lần. Trường hợp đột xuất, Hội đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng
triệu tập.
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc
ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp.
- Hội đồng họp khi có ít nhất
2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự. Trong trường hợp thành viên Hội đồng
vắng mặt, thì phải gửi ý kiến tham gia bằng văn bản hoặc ủy quyền cho đồng chí
lãnh đạo khác thay mặt đơn vị tham dự và phải được Thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng thành phố đồng ý; ý kiến của người được ủy quyền là ý kiến của
thành viên Hội đồng vắng mặt. Đối với các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng danh
hiệu “Anh hùng”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua
thành phố” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng đạt từ 90% trở
lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; các trường hợp đề nghị tặng danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của thành
viên Hội đồng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.
- Tùy theo nội dung, yêu cầu của
từng kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng có thể mời đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan tham dự.
c) Các kết luận của Hội đồng được
thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp đặc biệt không tổ chức họp
Hội đồng, kết luận của Hội đồng được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban
hành trên cơ sở lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản.
5. Sở Nội vụ là cơ quan
thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
6. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 24. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố
1. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ
chức, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có trách
nhiệm thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, tổ chức
và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp mình để tham mưu, tư vấn
về thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức;
b) Hội đồng có không quá 02 Phó
Chủ tịch.
3. Hội đồng có các nhiệm
vụ, quyền hạn:
a) Tham mưu cho người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, tổ chức phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Tổ chức họp bình xét thi
đua; tham mưu, tư vấn cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định tặng
thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
c) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu cho người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, tổ chức kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
đ) Ban hành Quy chế hoạt động của
Hội đồng./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
Cờ thi đua và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố; Tập thể lao động xuất sắc;
Giấy khen đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ
công tác
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
hoặc truy tặng Chiến sĩ thi đua, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố và Giấy
khen đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố; tặng Giấy khen cho tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng theo phong trào thi đua chuyên đề hoặc thi đua chuyên đề phục vụ
nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước cho tập thể, cá nhân
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố và Giấy khen cho tổ chức nước ngoài
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố và Giấy khen cho cá nhân
người nước ngoài
|
|
Mẫu số 08
|
Văn bản chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ...
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản họp Hội đồng Thi
đua, khen thưởng
|
|
Mẫu số 10
|
Công văn đề nghị cấp đổi hiện
vật khen thưởng của tập thể
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
|
Mẫu số 12
|
Công văn đề nghị cấp lại hiện
vật khen thưởng của tập thể
|
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số:.../TTr-…2…
|
...4..., ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen thưởng... 6)
Kính gửi: …………………...
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số......./2025/NĐ-CP
ngày.../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ....................................... 7................
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 2
;
Căn cứ8...........................
;................. 2............ kính trình ……………….:
Xét tặng/truy tặng (danh hiệu...5...............)
cho............... tập thể/......... hộ gia đình/....cá nhân.
Đã có thành tích.........................................................................................................................
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được 1
xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ
tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm
theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...9...10
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể
thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đề nghị.
6 Ghi rõ loại hình khen thưởng: công trạng,
đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại, khen thưởng theo thủ tục
đơn giản.
7 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm,
khoản, điều, tên văn bản).
9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số
lượng bản lưu (nếu cần).
10 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu số 02 (Mẫu báo cáo áp
dụng đối với tập thể)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày ... tháng
... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN……. 2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc
điểm, tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá
trình thành lập và phát triển;
- Những
đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức
năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của
Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của thành
phố thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung
báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm
vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm
trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với
thành phố và cả nước5.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ
quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể7.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 8
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Quyết
định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Địa danh.
2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng
3 Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình
tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
4 Báo cáo thành tích 01 năm đối với Cờ thi đua của thành phố
và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động
tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố.
5 Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu
chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh
trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với
đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản
xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học
(giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng;
số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6 Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động
xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả
hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày
tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8 Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được
Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, thành phố tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
Mẫu số 03 (Mẫu báo
cáo áp dụng đối với cá nhân)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……..2
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ
LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ……………………
- Sinh
ngày, tháng, năm:………….. Giới tính:…….. Dân tộc, tôn giáo ………
- Quê
quán3: ……………………………………………………………………
- Nơi
thường trú3: …………..…………..…………..…………..…………..……
- Cơ
quan, địa phương công tác: …………..…………..…………..……………
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..…………..………………
- Trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …………..……
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..…………..……………
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………..……
2. Thành
tích đạt được của cá nhân5: …………..…………..…………..………
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận;
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Danh
hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình
thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
Ghi
chú:
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng
3 Đơn vị hành chính
4 Báo cáo thành tích 03 năm liên tục đối với danh hiệu
Chiến sĩ thi đua thành phố; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của Chủ tịch UBND
thành phố; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến và Giấy
khen.
5 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản
lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công
nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân
viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công
tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với
trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản
trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
- Đối với
bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh;
tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa
vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài
nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế,
xã hội...).
- Đối với
các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các
chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với
các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo
trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
6 Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước,
bộ, ban, ngành, thành phố tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
- Đối với
báo cáo đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố” ghi rõ thời gian 03
lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề
nghị; các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày ... tháng
...năm ...
|
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)………….. 1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong………… )
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên
chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống
cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân
dân...).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO3
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
Ghi
chú:
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của
thủ trưởng cơ quan.
Mẫu số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày...
tháng...năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………. 2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết
tắt)
I.
THÔNG TIN CHUNG
- Đối với
đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo
thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động thi
đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm
rút ra trong đợt thi đua...3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
Ghi
chú:
1 Địa danh
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh
doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường,
an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và
ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
Mẫu số 06 (Áp dụng đối với
tổ chức)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày ....
tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG............
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ......................................................
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ
LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ
chức nước ngoài: ………………………………………………………
- Địa chỉ
trụ sở chính: …………..…………..…………..…………..…………..
- Điện
thoại: …………..…………..……………… Fax.: …………..…………..
- Địa chỉ,
văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): …………..…………..…..
- Địa chỉ
trang thông tin điện tử: …………..…………..…………..……………
- Quá
trình thành lập và phát triển: …………..…………..…………..…………..
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
___________________
Ghi
chú:
1 Địa danh
Mẫu
số 07 (Áp dụng đối với cá nhân)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1…, ngày ....
tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông
tin cá nhân:
- Họ và
tên: ………………………………………………………………………
- Ngày
sinh: ………………………………… Giới tính: ………………………
- Quốc tịch: ………………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………………
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: ……………………………………………
2.
Tóm tắt quá trình công tác: ……………………………………………………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
___________________
Ghi
chú:
1 Địa danh
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…2 - …3…
|
...4..., ngày... tháng... năm...
|
CHỨNG NHẬN/ XÁC NHẬN HIỆU
QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA SÁNG KIẾN HOẶC ĐỀ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC,
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ ……………………………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………………………………………………
Cơ quan
tổ chức (đơn vị trình khen thưởng)5 xác nhận hiệu quả áp dụng
và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ…………. đề nghị xét, tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc đề nghị khen thưởng ……………….. cho
cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và
tên: ……………………………………………………………………
Chức vụ,
đơn vị công tác: ………………………………………………………
- Tên
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ ………………………………………………………………………………
- Hiệu
quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ: ………………………………………………
- Phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ: ……………………………………………………………
2. Họ và
tên: ……………………………………………………………………
Chức vụ,
đơn vị công tác: ………………………………………………………
- Tên
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ ………………………………………………………………………………
- Hiệu
quả đạt được khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ: ………………………………………………
- Phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ: ……………………………………………………………
Ý kiến của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………… để đề nghị danh hiệu
Chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT, …6…7…
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
……………………………………………8…………………………………………
___________________
Ghi
chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà
nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
4 Địa danh.
5 Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của
sáng kiến đề tài nghiên cứu khoa học do người đứng đầu Sở, ban, ngành, thành phố
xem xét, công nhận.
6 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng
bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát
hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông
tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
Mẫu số 9
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
………………….3.../…………….....
Thời
gian bắt đầu:……………………………………………………………….
Địa điểm:…………………………………………………………………………
Thành phần
tham dự……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Chủ
trì:…………………………………………………………………
Thư ký
(người ghi biên bản):...…………………………………………………
Nội dung
(theo diễn biến cuộc họp):...………………………
………………………………………………………………………,
trong biên bản phải thể hiện nội dung tỷ lệ bỏ phiếu kín
Cuộc họp
(hội nghị/hội thảo) kết thúc vào …… giờ …… ngày ….. tháng ….năm……/.
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
Họ và tên
|
CHỦ TRÌ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có) ) 4
Họ và tên
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,Hồ sơ.
|
|
__________________
Ghi
chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
3 Tên cuộc họp/hội nghị/hội thảo.
4 Ghi chức vụ chính quyền (nếu cần).
Mẫu số 10
Kính
gửi: ......................................................2
Tên tập
thể đề nghị cấp đổi3:
......................................................................
Trực thuộc4:
................................................................................................
Địa chỉ
hiện nay:
.........................................................................................
Điện thoại
liên hệ:
.......................................................................................
Đã được
tặng thưởng5:
................................................................................
Theo Quyết
định số6:
...................................................................................
Của7:
............................................................................................................
Số sổ
vàng8:
..................................................................................................
Đơn vị
trình khen9: .......................................................................................
Lý do cấp
đổi10:
..............................................................................................
Hiện vật
xin cấp đổi:
..................................................................................
1.
.....................................................
2.
.....................................................
(Có
hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai (Tên tập thể đề nghị cấp đổi) xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
(Ký tên, đóng dấu)
|
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung
ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Địa danh
2 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
4 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
5 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu
thi đua.
6 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng.
7 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định
khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8 Ghi số thứ tự trong quyết định khen
thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan,
đơn vị đã trình khen cho tập thể.
10 Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ......................................................1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi2:……………………………………………..
Số CCCD hoặc CMND:…………………………………………………………………
Cấp đổi cho3:……………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác4:…………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay:…………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng5:…………………………………………………………………..
Theo Quyết định số6:…………………………………………………………………….
Của7:……………………………………………………………………………………..
Số sổ vàng8:
…………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen9:
……………………………………………………………………...
Lý do cấp đổi10:
…………………………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi: ………………………………………………………………….
1.
.....................................................
2.
.....................................................
(Có
hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu
sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
|
(Địa danh), ngày
….. tháng ….. năm …..
Người đề nghị
|
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung
ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi nếu
thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi cho bản thân. Ghi
tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần
cấp đổi.
4 Ghi quê quán đối với đối tượng được
khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng được
khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen
thưởng). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
5 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu
thi đua.
6 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng.
7 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định
khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8 Ghi số thứ tự trong quyết định khen
thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan,
đơn vị đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10 Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
Mẫu số 12
|
…………………..
………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
V/v đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng
|
1…, ngày ....
tháng .... năm ....
|
Kính
gửi: ......................................................2
Tên tập
thể đề nghị cấp lại3:
......................................................................
Trực thuộc4:
................................................................................................
Địa chỉ
hiện nay:
.........................................................................................
Điện thoại
liên hệ:
.......................................................................................
Đã được
tặng thưởng5: ................................................................................
Theo Quyết
định số6:
...................................................................................
Của7:
............................................................................................................
Số sổ
vàng8:
..................................................................................................
Đơn vị
trình khen9:
.......................................................................................
Lý do cấp
lại10:
..............................................................................................
Hiện vật
xin cấp lại: ..................................................................................
1.
.....................................................
2.
.....................................................
(Tên tập thể đề nghị cấp lại) cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai (Tên tập thể đề nghị cấp lại) xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung
ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Địa danh
2 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
4 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
5 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu
thi đua.
6 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng.
7 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định
khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8 Ghi số thứ tự trong quyết định khen
thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan,
đơn vị đã trình khen cho tập thể.
10 Ghi thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ......................................................1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại2:……………………………………………..
Số CCCD hoặc CMND:…………………………………………………………………
Cấp lại cho3:……………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác4:…………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay:…………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng5:…………………………………………………………………..
Theo Quyết định số6:…………………………………………………………………….
Của7:……………………………………………………………………………………..
Số sổ vàng8:
…………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen9:
……………………………………………………………………...
Lý do cấp lại10: …………………………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi: ………………………………………………………………….
1.
.....................................................
2.
.....................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu
sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
|
(Địa danh), ngày
….. tháng ….. năm …..
Người đề nghị
|
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung
ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2 Ghi tên của người đề nghị cấp lại nếu
thân nhân đề nghị cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp lại cho bản thân. Ghi
tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
3 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần
cấp lại.
4 Ghi quê quán đối với đối tượng được
khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng được
khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công tác khi được
khen thưởng). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
5 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu
thi đua.
6 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của
quyết định khen thưởng.
7 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định
khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8 Ghi số thứ tự trong quyết định khen
thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan,
đơn vị đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10 Ghi thất lạc hoặc in sai bằng.