|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/CT-UBND
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 4 năm 2026
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026
và Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(sau hợp nhất là Nông nghiệp và Môi trường) Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; thực hiện chỉ đạo
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 3154/BNNMT-MT ngày 02/4/2026 về
việc tăng cường kiểm tra, giám sát hệ thống quan trắc tự động, liên tục;
Trong thời gian qua, hệ thống
quan trắc môi trường tự động, liên tục tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trên địa bàn Thành phố đã được quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả
giám sát môi trường. Tuy nhiên, qua phản ánh của các phương tiện thông tin đại
chúng và thực tiễn kiểm tra cho thấy còn tồn tại tình trạng can thiệp, làm sai
lệch số liệu quan trắc, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến tính chính xác, minh bạch
của dữ liệu môi trường.
Để kịp thời chấn chỉnh, tăng cường
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy của dữ liệu
quan trắc môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân
liên quan nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
1. Nguyên tắc
1.1. Hoạt động quan trắc nước
thải, khí thải tự động, liên tục phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, liên
tục, minh bạch, dữ liệu được truyền, lưu trữ và khai thác theo đúng quy định
pháp luật.
1.2. Dữ liệu quan trắc môi trường
là cơ sở quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước, phải được kiểm soát chặt
chẽ, không bị can thiệp trái phép dưới mọi hình thức.
1.3. Việc quản lý, vận hành hệ
thống quan trắc phải gắn với ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, phân tích dữ
liệu, bảo đảm phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, nâng cao hiệu quả giám
sát.
2. Yêu cầu
thực hiện
2.1. Đối
với các cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành; các yêu
cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Có trách nhiệm lắp đặt, vận
hành hệ thống quan trắc và truyền dữ liệu liên tục về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
không có điều khoản miễn trừ trách nhiệm truyền dữ liệu trong trường hợp hệ thống
bị khám xét, thu giữ; trong trường hợp bị khám xét, thu giữ thiết bị, phải có
phương án thay thế kịp thời bảo đảm không gián đoạn dữ liệu.
- Chủ động rà soát, kiểm tra
toàn bộ hệ thống thiết bị quan trắc, phần mềm thu thập, xử lý, truyền dữ liệu
và quy trình vận hành; bảo đảm kết nối ổn định, liên tục; không được gián đoạn
dữ liệu quá 05 phút trong 01 giờ.
- Thực hiện kiểm tra, hiệu chuẩn
thiết bị bằng chất chuẩn còn hạn sử dụng, được liên kết chuẩn theo quy định;
đánh giá độ chính xác, sai số và xử lý theo quy định tại Thông tư số
10/2021/TT-BTNMT.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật và
tính toàn vẹn dữ liệu, trong đó:
+ Tủ lấy mẫu tự động phải được
niêm phong, quản lý theo quy định;
+ Hệ thống data logger phải được
kiểm soát truy cập bằng tài khoản, mật khẩu; các cổng kết nối phải được niêm
phong;
+ Tài khoản quản trị cấp cao
(Admin, Host, Superhost…) phải được quản lý và cung cấp cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để kiểm soát;
+ Dữ liệu phải được sao lưu tự
động, truyền thời gian thực qua giao thức an toàn;
+ Lưu vết nhật ký truy cập
(log) đầy đủ và cung cấp khi có yêu cầu;
+ Chủ động kiểm tra, xác minh dữ
liệu bằng thiết bị đo nhanh tại hiện trường khi có dấu hiệu bất thường.
- Khi xảy ra sự cố:
+ Thực hiện kiểm tra theo quy
trình RA test và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trong vòng 24 giờ;
- Thực hiện quan trắc định kỳ
thay thế trong thời gian hệ thống ngừng hoạt động theo quy định.
2.2. Về tổ
chức kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc tự động, liên tục
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì rà soát, đánh giá
toàn bộ hệ thống quan trắc trên địa bàn; tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành. Tổng
hợp, phân loại mức độ vi phạm; kiến nghị xử lý; theo dõi việc khắc phục sau kiểm
tra và báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
- Rà soát hệ thống tiếp nhận dữ
liệu; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, phát hiện dữ
liệu bất thường.
- Rà soát, công khai danh sách
các cơ sở chưa lắp đặt, chưa kết nối hoặc chưa truyền dữ liệu.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản
lý, giám sát hoạt động quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu giải pháp kỹ thuật về
kiểm định, hiệu chuẩn, niêm phong thiết bị; kiểm tra độ chính xác của thiết bị,
cảm biến.
- Phối hợp kiểm tra an toàn
thông tin, bảo mật hệ thống, phần mềm, cấu hình hệ thống để đảm bảo dữ liệu
chính xác và không bị can thiệp.
c) Công an Thành phố
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối
hợp kiểm tra; điều tra, xử lý hành vi can thiệp, làm sai lệch dữ liệu quan trắc
theo quy định.
d) Ban Quản lý các khu công
nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố; UBND các xã, phường:
- Rà soát, cung cấp thông tin
các cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
- Kiểm tra việc chấp hành quy định
pháp luật về môi trường; phối hợp xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
2.3. Đối
với các đơn vị cung cấp dịch vụ quan trắc
- Thực hiện đúng quy định về
quan trắc môi trường; kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Chỉ cung cấp dịch vụ trong phạm
vi giấy phép được cấp.
- Nghiêm cấm các hành vi làm
sai lệch kết quả quan trắc; chịu trách nhiệm liên đới nếu để xảy ra vi phạm.
2.4. Công
khai thông tin và xử lý vi phạm
- Thực hiện công khai dữ liệu
quan trắc tự động, liên tục trên cổng thông tin điện tử hoặc bảng điện tử tại
cơ sở ngay sau khi có kết quả.
- Thời gian công khai tối thiểu
30 ngày.
- Các hành vi vi phạm bị xử lý
theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi
trường và các quy định liên quan của Thành phố.
3. Tổ chức
thực hiện
3.1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện nghiêm Chỉ thị này; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực
hiện.
3.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường thông báo, phổ biến nội dung Chỉ thị này đến toàn bộ các cơ sở thuộc đối
tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn Thành phố; theo
dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố; kịp thời tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh.
3.3. Ban Quản lý các khu công
nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố; UBND các xã, phường thường xuyên theo
dõi, nắm bắt tình hình vận hành hệ thống quan trắc của các cơ sở thuộc phạm vi
quản lý; kịp thời phát hiện, báo cáo UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường
và phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm.
3.4. Kết quả thực hiện Chỉ thị
là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị và người đứng đầu.
Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu
các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (để báo cáo)
- TT Thành ủy, TT HĐND TP; (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
- Các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, NNMT, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NNMT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|