|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 429/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 02 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LƯU TRỮ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày
23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày
16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số
280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày
09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố
ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại văn bản
số 2065/SNV-VP ngày 31 tháng 03 năm 2026 về việc phê duyệt phương án tái cấu
trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu trữ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 03 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Lưu trữ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh vực Lưu trữ thuộc phạm vi
quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo)
2. Phương án tái cấu trúc quy trình giải
quyết TTHC lĩnh vực Lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà
Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn
vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nội vụ hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2; các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Lưu: TTPVHCC, SNV.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LƯU TRỮ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 429/QĐ-TTPVHCC ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Cơ quan giải quyết
|
|
1.
|
1.013934
|
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ lưu trữ
|
Sở Nội vụ
|
|
2.
|
1.013937
|
Công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt
|
UBND Thành phố
|
|
3.
|
1.013921
|
Sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
của Nhà nước
|
Trung tâm Lưu trữ
lịch sử Thành phố (Sở Nội vụ)
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LƯU TRỮ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 429/QĐ-TTPVHCC ngày 02 tháng 4 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57
Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch
hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố
Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Lưu trữ chưa được Bộ chuyên
ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình, các thủ tục này đang
được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần. Tuy nhiên, có thể thực
hiện tái cấu trúc thành phần hồ sơ thông qua việc tăng cường chia sẻ dữ liệu
liên thông giữa các cơ quan, cụ thể hóa các loại tài liệu điện tử hoặc thông
điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân
thực hiện một cách thuận lợi, tiết giảm các chi phí, nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp
tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho
công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự
điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi
đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm
định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ
sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải
quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian,
hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Thủ tục
cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
1.1. Mã thủ tục: 1.013934
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù
hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần
hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
|
1. Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ lưu trữ về kinh doanh hạ tầng kỹ thuật để bảo quản hồ sơ, tài
liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác, hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có chứng thực[2]
|
|
3.
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
x
|
|
|
4.
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
x
|
x
|
|
5.
|
Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng
khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện, nước liên quan
|
x
|
x
|
|
6.
|
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng
cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
7.
|
Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 113/2025/NĐ-CP
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
8.
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
|
b) Cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ lưu trữ về kinh doanh hạ tầng kỹ thuật để lưu trữ hồ sơ, tài
liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
4.
|
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
5.
|
Danh mục thiết bị công nghệ thông tin
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
6.
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
|
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp được
cấp phép theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi nhân sự chịu
trách nhiệm trước pháp luật, hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo
mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
|
b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị sai thông
tin, bị hư hại không còn sử dụng được hoặc không xác thực được, hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo mẫu)
|
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ lưu trữ đã được cấp
|
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
|
c) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hồ sơ
gồm
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo
mẫu)
|
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
|
d) Trường hợp thay đổi lĩnh vực hoạt động
kinh doanh dịch vụ lưu trữ, gồm:
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trường hợp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
để bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ giấy, tài liệu lưu trữ trên vật mang tin
khác, hồ sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo
mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
4.
|
Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng
khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện liên quan, hệ thống nước liên
quan
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
5.
|
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng
cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
6.
|
Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 113/2025/NĐ-CP
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
7.
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
|
* Trường hợp kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
để lưu trữ hồ sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, hồ
sơ gồm:
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo
mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử (Tổ
chức đăng nhập qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Danh mục thiết bị công nghệ thông tin
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
4.
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ
được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối,
chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông
tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này
dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai
thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị
pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp
ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho
quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng
tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống
sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ
các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành
chính chưa đạt yêu cầu toàn trình/có quy định pháp luật chuyên ngành bắt buộc
thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án thực hiện được ưu tiên
theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh
chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước
trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống,
cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước
khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên
môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ
(trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối
chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song
song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định
dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp
lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết
quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra,
đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và
gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực
tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử
mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ
thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào
sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết
quả đã được ký số đến cho cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả
bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy
trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết
quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai
thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách
nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Thủ tục
công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
2.1. Mã thủ tục: 1.013937
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành
phố.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù
hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần
hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt của cơ quan, tổ chức hoặc đơn đề nghị công nhận tài liệu lưu
trữ có giá trị đặc biệt của cá nhân (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
2.
|
Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ (theo mẫu)
|
x
|
|
|
3.
|
Bản sao hoặc ảnh chụp tài liệu lưu trữ thể
hiện được các thông tin cơ bản của tài liệu
|
|
x
|
|
4.
|
Tư liệu, tài liệu khác chứng minh giá trị đặc
biệt của tài liệu lưu trữ (nếu có)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ
được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối,
chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông
tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này
dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai
thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị
pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp
ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho
quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/ Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng
tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống
sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ
các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành
chính chưa đạt yêu cầu toàn trình/có quy định pháp luật chuyên ngành bắt buộc
thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án thực hiện được ưu tiên
theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh
chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước
trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống,
cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi
cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn
thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu
và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song
với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng
văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp
lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết
quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra,
đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và
gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực
tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử
mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ
thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào
sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết
quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công,
tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy
định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực
hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy
trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết
quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai
thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách
nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Sử dụng tài
liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước
3.1. Mã thủ tục: 1.013921
3.2. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Lưu trữ lịch
sử Thành phố (Sở Nội vụ).
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cá nhân, tổ chức (được gọi là Độc giả) có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ
tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù
hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần
hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ
quan, tổ chức nơi công tác (trường hợp sử dụng vì mục đích công tác)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
|
2.
|
Văn bản liên quan về mục đích sử dụng, đối
|
x
|
|
|
3.
|
Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập qua VneID không phải ký
số)
|
|
4.
|
Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ hoặc Phiếu
yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
|
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được
thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng
thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia
sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ
liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu
người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới
bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai
thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách
nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung
thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị
pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/Tổ chức chủ động
chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử, thực hiện scan, chụp
tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội
dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn
bản giấy (chuyển đổi sang định dạng điện tử). Các tài liệu điện tử đã chuẩn bị
được Upload và lưu trữ tập trung tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/iHanoi/ví VNeID.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân/Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Cá nhân/Tổ chức thực hiện
sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây,
hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử
(E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp
và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai
báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm
thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông
tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân
có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện
có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành
chính chưa đạt yêu cầu toàn trình/có quy định pháp luật chuyên ngành bắt buộc
thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án thực hiện được ưu tiên
theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh
chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước
trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống,
cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước
khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên
môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ
(trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối
chiếu và hoàn tất việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song
song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định
dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp
lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết
quả
Cơ quan giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ
điện tử theo quy định; Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán
bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số
điện tử trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, phê
duyệt các Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ, Phiếu yêu cầu đọc tài liệu
lưu trữ hoặc Phiếu yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ. Hệ thống tự động
chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận tiếp nhận và thực hiện điền đầy đủ các
thông tin trên dấu xác thực tài liệu lưu trữ.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Lưu trữ lịch sử
Thành phố hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết
quả đã được ký số đến cho công dân, tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài
khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định
phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng
thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình
xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả
phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai
thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách
nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi
tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi
nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc
"một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi
trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng
thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ
sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá
nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải
quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch
điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải
quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện
toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo)
và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống.
Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn
thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình
phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp
trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc
tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên
mỗi cán bộ.
Có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình
và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng
giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình
giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ
thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết
kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể
chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
|
Chi phí tuân thủ sau
tái cấu trúc
|
|
1.
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
|
35.650.000 ₫
|
23.870.000 ₫
|
|
2.
|
Thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt
|
11.010.000 ₫
|
3.850.000 ₫
|
|
3.
|
Thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ tại lưu trữ
lịch sử của Nhà nước
|
1.024.029.000 ₫
|
870.029.000 ₫
|
|
Tổng cộng
|
1.070.689.000 ₫
|
897.749.000 ₫
|
|
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
|
172.940.000
(Tiết kiệm: 16,15%)
|
* Chi tiết tại Phụ lục
III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công
trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn
người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ
yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
2. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu
mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm
bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng
quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương
án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Nội vụ hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng
kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo
phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và
hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG
TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 429/QĐ-TTPVHCC ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục cấp, cấp lại
Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu
trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
37
|
77.000
|
30
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng
khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện, nước liên quan
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng
cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 113/2025/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
11
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
12
|
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
13
|
Danh mục thiết bị công nghệ thông tin
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
14
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
15
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
16
|
Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính)
giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh
nghiệp (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
17
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
18
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ lưu trữ đã được cấp
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
19
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng nhận (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
20
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
21
|
Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
22
|
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
23
|
Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng
khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện liên quan, hệ thống nước liên
quan
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
24
|
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng
cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
25
|
Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo
quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 113/2025/NĐ- CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
26
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ theo (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
27
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
28
|
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn
thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
29
|
Danh mục thiết bị công nghệ thông tin
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
30
|
Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu
trữ (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư
vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
3.565.000 ₫
|
2.387.000 ₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
|
35.650.000 ₫
|
23.780.000 ₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
11.780.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 33,04%)
|
2. Thủ tục công nhận
tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản đề nghị công nhận tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt của cơ quan, tổ chức hoặc đơn đề nghị công nhận tài liệu lưu
trữ có giá trị đặc biệt của cá nhân (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản thuyết minh tài liệu lưu trữ (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao hoặc ảnh chụp tài liệu lưu trữ thể
hiện được các thông tin cơ bản của tài liệu
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Tư liệu, tài liệu khác chứng minh giá trị đặc
biệt của tài liệu lưu trữ (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư
vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000 ₫
|
385.000 ₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000 ₫
|
3.850.000 ₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 65,03%)
|
3. Thủ tục sử dụng tài
liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ
quan, tổ chức nơi công tác (trường hợp sử dụng vì mục đích công tác)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Văn bản liên quan về mục đích sử dụng, đối
tượng ưu tiên (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu lưu trữ
|
1
|
77.000
|
0,5
|
77.000
|
|
4
|
Phiếu yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ hoặc Phiếu
yêu cầu sao và xác thực tài liệu lưu trữ
|
1
|
77.000
|
0,5
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
|
29.000
|
|
29.000
|
|
Độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng
đọc (hồ sơ)
|
|
6.000
|
|
6.000
|
|
Trường hợp cấp bản sao tài liệu lưu trữ (01
Trang A4)
|
|
3.000
|
|
3.000
|
|
Trường hợp chứng thực tài liệu lưu trữ (01
Văn bản)
|
|
20.000
|
|
20.000
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư
vấn,...)
|
1
|
100.000
|
1
|
100.000
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.029 ₫
|
870.029 ₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
1.000
|
1.000
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
|
1.024.029.000 ₫
|
870.029.000 ₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
154.000.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 15,03%)
|
[1]
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4
Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi
tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối
với kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký
số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho
quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
[2]
Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
căn cứ vào bản chính dạng giấy hoặc bản chính dạng điện tử để xác thực nội dung
là đúng với bản chính theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao
dịch điện tử năm 2023, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị
pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch
và giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác.