|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Quyết định số
452/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 của Quốc hội
khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 10 tháng 12 năm 2025 (có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026) (sau đây gọi là Luật), để triển khai, thi
hành Luật kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung
công việc, thời hạn, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời,
đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
b) Xác định rõ trách nhiệm của
cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong việc triển
khai thi hành Luật và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan và tiến độ, chất lượng, hiệu quả trong việc tổ chức các hoạt động triển
khai thi hành Luật trên toàn Thành phố.
b) Nội dung công việc phải gắn
với việc triển khai các nhiệm vụ được quy định tại Luật và trách nhiệm, vai trò
của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
c) Xây dựng chương trình cụ thể,
chi tiết để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan được Ủy ban nhân dân Thành phố
giao, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố được Thủ
tướng Chính phủ giao.
d) Người đứng đầu sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan được giao
nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả.
đ) Thường xuyên hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra và kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức
quán triệt, phổ biến, giáo dục nội dung của Luật và văn bản quy định chi tiết
và biện pháp thi hành
a) Nội dung: tổ chức quán triệt,
phổ biến, giáo dục nội dung của Luật, văn bản quy định chi tiết và biện pháp
thi hành bằng hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể nhằm nâng cao nhận thức
của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, nhất là những người làm
công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
- Cơ quan thực hiện: Công an
Thành phố, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026
và các năm tiếp theo.
b) Tổ chức thông tin, truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cơ quan thực hiện: Công an
Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể thao, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố, Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội, các cơ quan báo chí, truyền
thông, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, các Trang/Cổng
thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026
và các năm tiếp theo.
2. Triển
khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật
Xây dựng văn bản triển khai thực
hiện Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật.
- Cơ quan thực hiện: Công an
Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: tháng 4
năm 2026.
3. Kiểm
tra, đôn đốc, theo dõi việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Cơ quan thực hiện: Công an
Thành phố.
- Thời gian thực hiện: năm 2026
và các năm tiếp theo.
4. Tổ chức
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
a) Nội dung: rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành (trong đó có quy chế bảo vệ bí mật
nhà nước) để đề xuất, tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới phù hợp
với quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, văn bản quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Tư
pháp, Công an Thành phố, các sở, ban, ngành (đối với văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan mình chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành); các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động rà soát gửi
Sở Tư pháp tập hợp báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố (đối với
văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành).
c) Thời gian hoàn thành: trước
ngày 01 tháng 3 năm 2027.
5. Biện
pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng
LAN độc lập, máy tính và thiết bị, trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới trong công
tác bảo vệ bí mật nhà nước
a) Tham mưu lãnh đạo Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống
xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập, máy tính và thiết bị, trí tuệ
nhân tạo và công nghệ mới để thực hiện đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý, cụ thể:
- Biện pháp bảo đảm an ninh, an
toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập thuộc quyền
quản lý.
- Biện pháp bảo đảm an ninh, an
toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với trường hợp sử dụng máy
tính, thiết bị đã dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước để kết nối với mạng
máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông.
- Biện pháp bảo đảm an ninh, an
toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với trường hợp sử dụng máy
tính, thiết bị có lịch sử kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng
Internet, mạng viễn thông để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước.
- Việc triển khai sử dụng hệ thống
trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước theo
quy định của Luật và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Cơ quan chủ trì: Công an
Thành phố.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
d) Đề nghị Văn phòng Thành ủy,
các Ban Đảng Thành ủy, Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành
phố, Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học - Cao đẳng Hà Nội, Đảng
ủy Đại học Quốc gia Hà Nội, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố chủ trì,
chỉ đạo thực hiện đối với các tổ chức cơ sở Đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
thuộc, trong phạm vi quản lý.
đ) Thời gian thực hiện: năm
2026 và những năm tiếp theo.
6. Rà soát,
đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
a) Nội dung: rà soát, đánh giá,
đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu bảo vệ
bí mật nhà nước, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia và hoạt động của chính
quyền địa phương hai cấp.
b) Cơ quan thực hiện:
- Các sở, ban, ngành chủ trì rà
soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước trong các
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố chủ trì rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật
nhà nước của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
- Đề nghị Văn phòng Thành ủy chủ
trì rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của Đảng.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố chủ trì rà soát, đề xuất xây dựng danh mục bí mật nhà nước của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội.
- Đề nghị Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố chủ trì rà soát, đánh giá, đề xuất sửa
đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.
- Đề nghị Viện Kiểm sát nhân
dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, chủ trì, rà soát, đánh giá, đề xuất sửa
đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.
c) Thời gian hoàn thành: trước
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
7. Xây dựng
và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Thành phố, cơ
quan, tổ chức có liên quan theo quy định của Luật
a) Cơ quan thực hiện:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố phối hợp Công an Thành phố, Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trong việc xây dựng, ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm
vi quản lý.
- Đề nghị Văn phòng Thành ủy,
các Ban Đảng Thành ủy, Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành
phố, Đảng ủy Uỷ ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học - Cao đẳng
Hà Nội, Đảng ủy Đại học Quốc gia Hà Nội, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành
phố chủ trì, chỉ đạo thực hiện đối với các tổ chức cơ sở Đảng, cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc, trong phạm vi quản lý.
b) Thời gian hoàn thành: quý
III năm 2026.
III. KINH
PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường
xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán chi ngân
sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm triển khai
thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã,
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Kế hoạch này.
3. Các cơ quan được phân
công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch,
dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng và báo cáo các cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật có liên quan; dự toán kinh
phí bảo đảm triển khai thi hành Luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng hợp
chung trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình theo quy định của pháp
luật.
4. Cơ quan, đơn vị được
giao chức năng, nhiệm vụ liên quan công tác tài chính của Ủy ban nhân dân các cấp
có trách nhiệm tổng hợp để Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
5. Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công triển khai thực
hiện các nhiệm vụ có trách nhiệm cân đối bố trí kinh phí trong dự toán được Ủy
ban nhân dân Thành phố giao hàng năm để tổ chức thực hiện.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc Thành phố có liên quan trong phạm vi quản lý, chức trách, quyền hạn của
mình; căn cứ nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch
triển khai thi hành Luật tại sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương mình để chủ động, tích cực triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về việc
thực hiện các nhiệm vụ, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm,
chống lãng phí; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành
phố) về kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Công
an).
2. Công an Thành phố có
trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,
kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được
nêu trong Kế hoạch này, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Đề nghị Văn phòng
Thành ủy và các Ban của Đảng Thành ủy, Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Uỷ ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại
học - Cao đẳng Hà Nội, Đảng ủy Đại học Quốc gia Hà Nội, Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa
án nhân dân Thành phố trong phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
này bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
4. Trong quá trình tổ chức
thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phản ánh về
Công an Thành phố để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng, các Ban Đảng, Ủy ban kiểm tra Thành ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Đảng ủy các trường ĐH-CĐ HN;
- Đảng ủy ĐHQG HN;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Ủy ban MTTQ VN và các tổ chức CT-XH TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|