|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 336/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 04
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT AN NINH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (sau đây gọi là Luật An ninh mạng năm 2025), UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả
Luật An ninh mạng năm 2025 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành; xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò, ý
nghĩa, tầm quan trọng của công tác bảo vệ an ninh mạng; góp phần bảo vệ an ninh
quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật
An ninh mạng năm 2025 và các văn bản có liên quan.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ,
thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành; cơ quan, đơn vị địa phương
trong quá trình triển khai thi hành Luật.
- Nội dung, nhiệm vụ triển khai phải gắn với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm thiết thực, khả
thi, tiết kiệm, hiệu quả, đúng tiến độ.
- Việc triển khai thi hành Luật phải gắn với công
tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, cải cách hành
chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số của tỉnh.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu
trách nhiệm trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch
này trong phạm vi quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng và các văn bản liên quan
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
sâu rộng các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng năm 2025 và các văn bản hướng
dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động,
doanh nghiệp và Nhân dân bằng các hình thức phù hợp như: hội nghị quán triệt, tập
huấn, tọa đàm, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài trên các phương tiện thông
tin đại chúng, Cổng/Trang thông tin điện tử, hệ thống truyền thanh cơ sở và các
hình thức tuyên truyền khác.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan; UBND các xã, phường; các cơ quan báo chí địa phương.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, tài liệu
tuyên truyền; hội nghị quán triệt, tin, bài, phóng sự, chuyên đề tuyên truyền
(trong đó mỗi năm các đơn vị, địa phương tổ chức ít nhất 01 buổi chuyên
đề tuyên truyền, phổ biến Luật, đồng thời hàng quý đăng tải ít nhất 01 nội
dung tuyên truyền lên Cổng, Trang Thông tin điện tử của các đơn vị, địa
phương).
2. Tổ chức tập huấn chuyên sâu,
bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ về an ninh mạng
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ làm
công tác tham mưu, pháp chế, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, quản trị hệ
thống mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, cán bộ trực tiếp vận hành các hệ thống
thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
đ) Sản phẩm: Hội nghị; lớp bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu; diễn tập thực chiến an ninh mạng hàng năm.
3. Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến Luật An ninh mạng
a) Nội dung thực hiện: Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh có liên quan đến an ninh mạng,
bảo vệ hệ thống thông tin, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, cung cấp dịch vụ trên không gian mạng và các nội dung khác có liên
quan đến Luật An ninh mạng; kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường tiến hành rà soát, gửi kết quả về Công an tỉnh trước ngày 05/5/2026;
Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an trước ngày 10/5/2026.
4. Xây dựng kế hoạch, văn bản
triển khai và lồng ghép nội dung thi hành Luật vào chương trình, kế hoạch công
tác của cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Nội dung thực hiện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hoặc
lồng ghép nội dung triển khai thi hành Luật An ninh mạng năm 2025 vào chương
trình, kế hoạch công tác năm 2026 và các năm tiếp theo; xác định rõ nhiệm vụ,
tiến độ, trách nhiệm thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban ngành; UBND các xã,
phường.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan,
đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý II
năm 2026; duy trì thực hiện thường xuyên hằng năm.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, chương trình, văn bản chỉ đạo
tổ chức thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Tham gia góp ý, phối hợp triển
khai các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật khi có yêu cầu
a) Nội dung thực hiện: Phối hợp nghiên cứu, tham
gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
An ninh mạng năm 2025 và các văn bản khác có liên quan theo đề nghị của các bộ,
ngành Trung ương; tổ chức triển khai thực hiện sau khi các văn bản được ban
hành.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban,
ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
đ) Sản phẩm: Văn bản tham gia đóng góp ý kiến; kế
hoạch, văn bản tổ chức triển khai thực hiện.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thi hành Luật
a) Nội dung thực hiện: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế
hoạch này; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, tham mưu xử lý những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm
tra; báo cáo sơ kết, tổng kết; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được thực hiện theo
mục III Kế hoạch được ban hành theo Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của
Thủ tướng Chính phủ và theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch;
báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách
nhiệm thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ,
chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Căn cứ nội dung Kế
hoạch này và tình hình thực tiễn, có Kế hoạch, văn bản triển khai thi hành Luật
hoặc lồng ghép vào kế hoạch khác để triển khai Kế hoạch này trong phạm vi quản
lý của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực
hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về
Công an tỉnh để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- CVP, PVP (NC) UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC (TP, TH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|