|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 485/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện của cơ
quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập
trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 1447/SGDĐT-VP ngày 10/4/2026 về việc
ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh
vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 19 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và đào
tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà
Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục
hành chính được tái cấu trúc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết Phương án
tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào
tạo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà
Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai; tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo
dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành
với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc TT, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở GDĐT, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 485/QĐ-TTPVHCC ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1
|
1.012961
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
Cấp
xã
|
|
2
|
1.006445
|
Sáp nhập, chia, tách
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
Cấp
xã
|
|
3
|
1.012962
|
Giải thể trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập
trường)
|
Cấp
xã
|
|
4
|
1.012973
|
Sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập
|
Cấp
xã
|
|
5
|
1.012963
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học
|
Cấp
xã
|
|
6
|
1.004563
|
Sáp nhập, chia, tách
trường tiểu học
|
Cấp
xã
|
|
7
|
1.001639
|
Giải thể trường tiểu
học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)
|
Cấp
xã
|
|
8
|
1.012964
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở
|
Cấp
xã
|
|
9
|
1.012967
|
Sáp nhập, chia, tách
trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở
|
Cấp
xã
|
|
10
|
1.012968
|
Giải thể trường trung
học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
Cấp
xã
|
|
11
|
1.012944
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
|
Cấp
tỉnh
|
|
12
|
1.012955
|
Sáp nhập, chia tách
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học phổ thông
|
Cấp
tỉnh
|
|
13
|
1.012956
|
Giải thể trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
Cấp
tỉnh
|
|
14
|
1.012958
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
15
|
1.004999
|
Sáp nhập, chia, tách
trường trung học phổ thông chuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
16
|
1.004991
|
Giải thể trường trung
học phổ thông chuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
17
|
1.012959
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
Cấp
tỉnh
|
|
18
|
3.000299
|
Sáp nhập, chia, tách
trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
Cấp
tỉnh
|
|
19
|
3.000300
|
Giải thể trường năng
khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành
lập trường)
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố)
A.
CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2.
Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Các TTHC lĩnh vực Giáo
dục và đào tạo bao gồm các thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập,
chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch
vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc
yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng
cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng
cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu
cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn
toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công
trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống
thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B.
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà
trẻ
1.1. Mã thủ tục: 1.012961
1.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị thành lập trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục)
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan
tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực
hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác
có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các
hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo
quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu
và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực
tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
2.1. Mã thủ tục: 1.006445
2.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục)
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường mầm non (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường mầm non dân lập, tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục: Giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường)
3.1. Mã thủ tục: 1.012962
3.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị giải thể trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục)
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Tờ trình đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
mầm non (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu
mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký
doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người
dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực
hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp
(scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
4.1. Mã thủ tục: 1.012973
4.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục)
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
Sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
|
|
1
|
Văn bản đề nghị kiểm
tra thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
Sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
|
|
2
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số
04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
3
|
Phương án bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em;
phương án xử lý tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
4
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Thành lập
hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
5.1. Mã thủ tục: 1.012963
5.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (Nếu đề nghị thành lập trường tiểu học tư
thục)
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ- CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy
tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai
thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên
môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ
điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục: Sáp nhập,
chia, tách trường tiểu học
6.1. Mã thủ tục: 1.004563
6.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
tiểu học tư thục)
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường tiểu học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ- CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách, trường tiểu học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường tiểu học tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục: Giải thể
trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
7.1. Mã thủ tục: 1.001639
7.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị giải thể trường tiểu học tư
thục)
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
tiểu học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện: Chủ
động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để
chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài
liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực
hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Thành lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
8.1. Mã thủ tục: 1.012964
8.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị thành lập trường THCS tư
thục)
8.4. Phí/lệ phí: Không
8.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục: Sáp nhập,
chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở
9.1. Mã thủ tục: 1.012967
9.2. Cơ quan thực hiện:
UBND
cấp xã
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
THCS tư thục)
9.4. Phí/lệ phí: Không
9.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường THCS tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THCS
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THCS
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục: Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành
lập trường)
10.1. Mã thủ tục: 1.012968
10.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị giải thể trường THCS tư thục)
10.4. Phí/lệ phí: Không
10.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THCS
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THCS
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực
hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
11.1. Mã thủ tục: 1.012944
11.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo (Quyết định ủy quyền số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị thành lập trường THPT tư
thục)
11.4. Phí/lệ phí: Không
11.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường THPT (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
12.
Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
12.1. Mã thủ tục: 1.012955
12.2. Cơ quan thực hiện
: Sở
Giáo dục và Đào tạo (Quyết định ủy quyền số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
THPT tư thục)
12.4. Phí/lệ phí: Không
12.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường THPT tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự
động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
13.
Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức
thành lập trường)
13.1. Mã thủ tục: 1.012956
13.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo (Quyết định ủy quyền số 573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026 của UBND
thành phố Hà Nội)
13.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị giải thể trường THPT tư thục)
13.4. Phí/lệ phí: Không
13.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
13.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
13.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
14.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên
14.1. Mã thủ tục: 1.012958
14.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
14.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
14.4. Phí/lệ phí: Không
14.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
14.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
14.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
15.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên
15.1. Mã thủ tục: 1.004999
15.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
15.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
15.4. Phí/lệ phí: Không
15.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học chuyên (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học chuyên (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ- CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Đề án dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường trung học tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
15.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT chuyên
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT chuyên
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
15.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
16.
Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông chuyên
16.1. Mã thủ tục: 1.004991
16.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
16.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
16.4. Phí/lệ phí: Không
16.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
16.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT chuyên
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT chuyên
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai
thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên
môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ
điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
17.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao
17.1. Mã thủ tục: 1.012959
17.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
17.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
17.4. Phí/lệ phí: Không
17.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ- CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
17.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
17.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
18.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
18.1. Mã thủ tục: 3.000299
18.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
18.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
18.4. Phí/lệ phí: Không
18.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số
04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2024/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số 05 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2024/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
3.
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục.
|
x
|
|
Tổ chức/cá nhân tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
18.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT NKNTTDTT
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT NKNTTDTT
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
18.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
19.
Thủ tục: Giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao (theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
19.1. Mã thủ tục: 3.000300
19.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
Thành phố
19.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
19.4. Phí/lệ phí: Không
19.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
19.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT NKNTTDTT
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường THPT NKNTTDTT
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người
dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực
hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp
(scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
19.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
51.138.000
₫
|
12.474.000
₫
|
|
2
|
Sáp nhập, chia, tách
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
3
|
Giải thể trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập
trường)
|
37.880.000
₫
|
9.240.000
₫
|
|
4
|
Sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập
|
11.780.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
5
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
6
|
Sáp nhập, chia, tách
trường tiểu học
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
7
|
Giải thể trường tiểu
học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
8
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là trung học cơ sở
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
9
|
Sáp nhập, chia, tách
trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
10
|
Giải thể trường trung
học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
11
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
12
|
Sáp nhập, chia tách
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học phổ thông
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
13
|
Giải thể trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
14
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
15
|
Sáp nhập, chia, tách
trường trung học phổ thông chuyên
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
16
|
Giải thể trường trung
học phổ thông chuyên
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
17
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
18
|
Sáp nhập, chia, tách
trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
19
|
Giải thể trường năng
khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành
lập trường)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Tổng cộng
|
883.920.000₫
|
256.718.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
627.202.000₫
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo
không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành
việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngà nh liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
54
|
54
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
51.138.000
₫
|
12.474.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
38.664.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
2.
Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường mầm non (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường mầm non dân lập, tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
3.
Giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
mầm non (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
40
|
40
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
37.880.000
₫
|
9.240.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
28.640.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
4.
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản đề nghị kiểm
tra thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số
04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Phương án bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em;
phương án xử lý tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.178.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.780.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 67,3%)
|
5.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
6.
Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường tiểu học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách, trường tiểu học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường tiểu học tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
7.
Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
trường)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 06
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
tiểu học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
8.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
9.
Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường THCS tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
10.
Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập
trường)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
11.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường THPT (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
12.
Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường THPT tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
13.
Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành
lập trường)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
14.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
15.
Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường trung học chuyên (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường trung học chuyên (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia, tách
trường trung học tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
16.
Giải thể trường trung học phổ thông chuyên
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
17.
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
18.
Sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số
04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2024/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số 05 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2024/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
19.
Giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|