|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/QĐ-CTUBND
|
Cao Bằng, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
VỀ TÀI SẢN VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN
DÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định thẩm quyền,thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi điểm i khoản 11 Điều 3 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định
tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 47 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (sau đây
gọi là đơn vị chủ trì quản lý tài sản).
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với
tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương
Các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với
tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị mình (trừ bất
động sản và xe ô tô).
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương.
Các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho đơn vị mình (trừ bất động sản và xe ô tô).
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định
tịch thu.
a) Các sở, ban, ngành quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản (trừ tài sản là bất động sản, xe ô
tô) do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý
tài sản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản (trừ tài sản là
bất động sản, xe ô tô) do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý là đơn
vị chủ trì quản lý tài sản.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết
án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
a) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý đối với
tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu
chuyển giao (trừ tài sản là bất động sản và xe ô tô).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường là đơn vị chủ trì quản lý đối với các trường
hợp còn lại (trừ tài sản là bất động sản và xe ô tô).
Điều 5. Điều
khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 18 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH, Trung tâm Thông tin -
Hội nghị (đăng tải);
- Lưu: VT, TH(D).
|
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|