|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1047/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận số 226-KL/TW
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc,
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông báo số 294-TB/ĐU ngày 29 tháng 4
năm 2026 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo về ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy
đối với dự thảo Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(thay thế Quyết định số 188/QĐ-BGDĐT ngày 29
tháng 01 năm 2026);
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 188/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế làm việc của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP(TH).
|
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1047/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ
trách nhiệm, quan hệ công tác, cách thức và quy trình giải quyết công việc của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Bộ).
2. Quy chế này áp dụng đối với lãnh đạo Bộ; các vụ,
cục, Văn phòng (sau đây gọi là đơn vị thuộc Bộ); cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm
nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Mọi hoạt động
của Bộ tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy chế làm việc
của Bộ. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc Bộ giải
quyết công việc bảo đảm đúng quy trình, thủ tục, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và
thẩm quyền được giao.
2. Bộ trưởng chỉ đạo công việc của đơn vị chủ yếu
thông qua người đứng đầu đơn vị. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và công việc được
phân công.
3. Mỗi nhiệm vụ chỉ giao một đơn vị chủ trì giải
quyết; trường hợp một nhiệm vụ có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị thì đơn vị
liên quan đến công việc chuyên môn nhiều nhất làm đầu mối chủ trì. Người đứng đầu
đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về chất lượng, tiến độ, kết quả xử lý
công việc được phân công.
4. Mỗi nhiệm vụ của đơn vị có thể giao cho một hoặc
một số công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm xử lý, trong đó phải
xác định người đầu mối thực hiện và chịu trách nhiệm chính. Người được giao đầu
mối xử lý công việc chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị về chất lượng,
tiến độ, kết quả công việc được giao.
Đối với đơn vị có cơ cấu phòng và tương đương (gọi
chung là phòng): mỗi nhiệm vụ của đơn vị chỉ giao một phòng chủ trì thực hiện;
trường hợp một nhiệm vụ có nội dung liên quan đến nhiều phòng thì phòng liên
quan đến công việc chuyên môn nhiều nhất làm đầu mối chủ trì. Trưởng phòng tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị về công việc được
giao; công chức, viên chức, người lao động trong phòng thực hiện nhiệm vụ theo
phân công của trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị, trưởng
phòng về kết quả công việc được giao.
5. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc
tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ và theo chương trình,
kế hoạch, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cấp có thẩm quyền.
Cấp dưới khi được phân cấp, phân quyền phải tự chịu
trách nhiệm việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Cấp trên không được can thiệp trái
quy định công việc của cấp dưới; cấp dưới phải chủ động giải quyết công việc
thuộc thẩm quyền đã được phân cấp, không được đùn đẩy, né tránh, ỷ lại, xin ý
kiến cấp trên những nội dung công việc theo quy định thuộc thẩm quyền và không
phải là những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
6. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chất lượng,
tiến độ và hiệu quả trong mọi hoạt động; thường xuyên thực hiện cải cách hành
chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; thực hiện việc xử lý thủ tục hành
chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; xây dựng môi trường
làm việc chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại; thực hiện nghiêm các quy định về
văn hóa công vụ.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Những công việc cần
thảo luận tập thể lãnh đạo Bộ trước khi Bộ trưởng quyết định
1. Những công việc cần thảo luận tập thể lãnh đạo Bộ:
a) Kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào
tạo;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; kế hoạch nhiệm vụ, kế hoạch soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ;
c) Các chương trình, dự án, đề án lớn của Bộ trình
các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo tổng kết
hàng năm về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ và kiểm điểm sự chỉ đạo,
quản lý, điều hành của Bộ;
d) Những vấn đề có nội dung phức tạp hoặc liên quan
đến nhiều lĩnh vực mà lãnh đạo Bộ phụ trách đề xuất Bộ trưởng xin ý kiến tập thể
lãnh đạo Bộ;
đ) Một số vấn đề cụ thể khác do Bộ trưởng yêu cầu.
2. Trường hợp các công việc nêu tại khoản 1 Điều
này không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể lãnh đạo Bộ, Bộ trưởng yêu cầu
đơn vị chủ trì xin ý kiến các Thứ trưởng bằng văn bản, sau đó tổng hợp, trình Bộ
trưởng quyết định.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Bộ trưởng
Bộ trưởng là thành viên Chính phủ và là người đứng
đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện đầy đủ, đúng
thẩm quyền và trách nhiệm theo quy định tại Luật
Tổ chức Chính phủ, Nghị định quy định chi tiết Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của
Chính phủ và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; theo Quyết định phân
công công tác do Bộ trưởng ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Thứ trưởng
1. Chỉ đạo các đơn vị và lĩnh vực công tác theo sự
phân công của Bộ trưởng; sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng, nhân danh Bộ trưởng
giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng, trước pháp luật về những quyết định, phát ngôn của mình.
2. Ký thay Bộ trưởng các văn bản thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được Bộ trưởng phân công hoặc ủy
quyền.
3. Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên
quan đến lĩnh vực của Thứ trưởng khác phụ trách thì trực tiếp phối hợp với Thứ
trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Bộ trưởng hoặc giữa các
Thứ trưởng còn có ý kiến khác nhau thì Thứ trưởng đang chỉ đạo giải quyết công
việc đó báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
4. Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có
tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề nhạy cảm tác động
đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, hoạt động của ngành, việc ký kết
thỏa thuận quốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì Thứ trưởng có trách nhiệm
báo cáo xin ý kiến của Bộ trưởng trước khi quyết định; xin ý kiến Bộ trưởng khi
phát hiện các vấn đề vượt thẩm quyền.
5. Khi Bộ trưởng điều chỉnh phân công công tác giữa
các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng thực hiện bàn giao, tiếp nhận nội dung công
việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Bộ trưởng.
Điều 6. Cách thức giải quyết
công việc của Bộ trưởng và Thứ trưởng
1. Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét, xử lý hồ sơ trình
của các đơn vị theo Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của
Bộ. Đối với các vấn đề do đơn vị trình, Thứ trưởng thể hiện rõ quan điểm, chính
kiến của mình và yêu cầu thời hạn hoàn thành công việc; chủ động chỉ đạo xử lý
công việc; trường hợp cần xin ý kiến Bộ trưởng thì Thứ trưởng bút phê trên hệ
thống e-office hoặc ghi rõ trong tờ trình văn bản giấy, nội dung bút phê thể hiện
rõ quan điểm, chính kiến của Thứ trưởng về các vấn đề do đơn vị trình.
2. Khi hồ sơ trình của đơn vị không đạt yêu cầu,
lãnh đạo Bộ bút phê trên hệ thống e-office hoặc trên văn bản giấy, ghi rõ nội
dung cần sửa, thời hạn hoàn thành để đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh sửa và
trình lại; hồ sơ trình lần sau phải gửi kèm toàn bộ hồ sơ trình trước đó.
3. Trước khi chủ trì hoặc tham dự các cuộc họp, hội
nghị, sự kiện quan trọng theo sự phân công của Bộ trưởng, Thứ trưởng xin ý kiến
chỉ đạo của Bộ trưởng về dự kiến nội dung phát biểu và báo cáo Bộ trưởng kết quả
cuộc họp.
4. Ngoài các quy định nêu tại Điều
3, Điều 4, Điều 5 của Quy chế và các khoản 1, 2, 3 của Điều này, quan hệ
làm việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng còn được quy định tại quyết định phân
công công tác của lãnh đạo Bộ. Cách thức giải quyết các công việc khác ngoài
quy định tại Quy chế này do Bộ trưởng quyết định.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và
cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ
1. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và pháp
luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được
quy định; duyệt và ký tờ trình đối với các hồ sơ trình lãnh đạo Bộ về ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản cá biệt để hướng dẫn, triển khai nhiệm
vụ toàn ngành và chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng đối với tất cả hồ
sơ của đơn vị trình Bộ trưởng (bao gồm cả các hồ sơ do cấp phó người đứng đầu
ký Tờ trình). Phân công cấp phó của đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều
hành đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; quyết định các vấn đề còn có ý
kiến khác nhau giữa các cấp phó của đơn vị.
2. Dự họp giao ban cơ quan Bộ và các cuộc họp khác
do lãnh đạo Bộ triệu tập (nếu vắng mặt phải báo cáo, được lãnh đạo Bộ chủ trì
cuộc họp đồng ý và cử một cấp phó dự họp thay). Tổ chức triển khai thực hiện kết
luận của lãnh đạo Bộ, kế hoạch công tác năm, quý và tháng của đơn vị bảo đảm tiến
độ, chất lượng.
3. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao
động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định và theo sự phân
công, ủy quyền của Bộ trưởng; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện nội quy làm
việc trong đơn vị; tổ chức và chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết, kiểm điểm
công tác của đơn vị; đánh giá và đề xuất danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với
công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị theo quy định; chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng về việc đánh giá công chức, viên chức, người lao động trong đơn
vị bảo đảm công khai, khách quan, dân chủ, công bằng, đúng quy định.
4. Đối với các đơn vị có tổ chức phòng và tương
đương, người đứng đầu đơn vị quy định trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết
công việc của trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương trong đơn vị, quy
chế phối hợp giải quyết công việc giữa các phòng và tương đương trong đơn vị.
5. Khi người đứng đầu đơn vị nghỉ phép phải ủy quyền
cho một cấp phó giải quyết một phần hoặc toàn bộ công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình.
6. Thực hiện quy định tại khoản 5,
6, 7 Điều 9 của Quy chế này.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và
cách thức giải quyết công việc của cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ
1. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ (cấp
phó của đơn vị) là người giúp người đứng đầu đơn vị thực hiện quản lý, điều
hành đơn vị đối với một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; được
người đứng đầu đơn vị phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; được
ký tờ trình đối với các hồ sơ trình lãnh đạo Bộ về các nhiệm vụ được phân công
phụ trách, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế
này; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và Bộ trưởng về kết quả
thực hiện nhiệm vụ và cung cấp thông tin, phát ngôn đối với lĩnh vực công tác
được phân công, ủy quyền.
2. Trường hợp lãnh đạo Bộ chỉ đạo, giao nhiệm vụ trực
tiếp cho cấp phó của đơn vị, cấp phó của đơn vị có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ
và báo cáo kịp thời với người đứng đầu đơn vị mình.
3. Khi xử lý công việc cụ thể, cấp phó của đơn vị
có quyền bày tỏ ý kiến riêng, nếu khác với ý kiến của người đứng đầu đơn vị thì
chấp hành theo ý kiến của người đứng đầu đơn vị. Cấp phó của đơn vị phải chịu
trách nhiệm cá nhân trước người đứng đầu đơn vị về các đề xuất của mình và chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Khi được phân công nhiệm vụ có liên quan đến phạm
vi phụ trách của cấp phó khác thì trực tiếp phối hợp với cấp phó khác để giải
quyết. Trường hợp cần có ý kiến của người đứng đầu đơn vị hoặc giữa các cấp phó
còn có ý kiến khác nhau thì cấp phó đang thực hiện giải quyết công việc đó báo
cáo người đứng đầu đơn vị quyết định.
5. Thực hiện quy định tại khoản 5,
6, 7, Điều 9 của Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi và
cách thức giải quyết công việc của công chức, viên chức và người lao động
1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của người
đứng đầu đơn vị và cấp phó của đơn vị phụ trách nhiệm vụ. Đối với đơn vị có cấp
phòng, chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của trưởng phòng, phó trưởng
phòng phụ trách hoặc tương đương, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, giao nhiệm vụ
trực tiếp (nếu có) của người đứng đầu hoặc cấp phó của đơn vị.
2. Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ được
giao bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn yêu cầu; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm
chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc; có quyền bày tỏ ý kiến riêng và
thể hiện ý kiến đó trong tờ trình để người đứng đầu đơn vị hoặc cấp phó phụ
trách nhiệm vụ xem xét, quyết định và chấp hành theo quyết định của người đứng
đầu hoặc cấp phó của đơn vị phụ trách nhiệm vụ. Công chức, viên chức, người lao
động chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó của đơn vị phụ trách nhiệm
vụ và trước pháp luật về tiến độ, nội dung, quy trình, thủ tục thực hiện nhiệm
vụ được giao.
3. Trường hợp lãnh đạo Bộ yêu cầu làm việc trực tiếp
thì công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ,
tài liệu để báo cáo. Đồng thời, có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người đứng
đầu đơn vị hoặc cấp phó phụ trách trước và sau khi làm việc với lãnh đạo Bộ.
4. Chủ động phối hợp công tác, trao đổi ý kiến về
các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc thảo luận trong đơn vị, nhóm
công tác trong quá trình xử lý công việc cụ thể; báo cáo người đứng đầu đơn vị,
cấp phó phụ trách quyết định đối với các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Trường
hợp cần thiết, công chức, viên chức, người lao động có quyền đề nghị người đứng
đầu đơn vị bổ sung nhân lực để phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
5. Không có thái độ, hành vi cửa quyền, hách dịch,
sách nhiễu đối với cá nhân, tổ chức trong quá trình xử lý công việc; không lợi
dụng vị trí công tác để thu lợi cá nhân dưới mọi hình thức hoặc có những thái độ,
hành vi khác làm ảnh hưởng đến uy tín của Bộ.
6. Chấp hành quy định về kỷ luật lao động; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; chế độ bảo mật; phòng chống cháy, nổ; giữ gìn
trật tự, an toàn, vệ sinh cơ quan.
7. Trước khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu phải bàn
giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người đứng đầu đơn vị (bao gồm cả tài sản và
kinh phí nếu có). Nội dung bàn giao phải được thể hiện đầy đủ bằng biên bản và
là một trong những căn cứ để cấp giấy thôi trả lương, hoàn tất hồ sơ cá nhân.
Điều 10. Quan hệ phối hợp giải
quyết công việc giữa các đơn vị thuộc Bộ
1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ,
đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công chủ trì cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị
có liên quan. Đơn vị chủ trì rà soát và chỉ gửi xin ý kiến các đơn vị có chức
năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến các nội dung cần phối hợp giải quyết
công việc, trong đó cụ thể hóa vấn đề cần xin ý kiến. Không “hành chính hóa” việc
xin ý kiến, tăng cường sử dụng email công vụ và các kênh liên lạc trực tuyến
trong trao đổi, phối hợp công tác giữa các đơn vị,
2. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về toàn bộ
quá trình xử lý công việc, có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu liên quan cho
đơn vị phối hợp; đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến về những nội
dung công việc thuộc phạm vi lĩnh vực đơn vị phụ trách theo yêu cầu của đơn vị
chủ trì và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình; thời gian có ý kiến tối đa là
ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu (trừ những văn bản hỏa
tốc hoặc các văn bản có ghi thời hạn cụ thể thì thực hiện theo thời hạn trong
công văn của đơn vị chủ trì). Khi đơn vị phối hợp cần làm rõ thêm nội dung hoặc
thông tin thì chủ động trao đổi với đơn vị chủ trì.
3. Người đứng đầu đơn vị chủ trì chủ động phối hợp
với người đứng đầu đơn vị khác thuộc Bộ để xử lý những vấn đề liên quan đến
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị; không được đẩy lên xin ý
kiến cấp trên khi chưa trao đổi với đơn vị cần phối hợp; sau khi trao đổi nếu
còn ý kiến khác nhau thì báo cáo lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, quyết định.
4. Những việc phát sinh vượt thẩm quyền, đơn vị chủ
trì có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo
để giải quyết kịp thời; không chuyển công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác; không giải quyết công việc thuộc chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị khác nếu không được lãnh đạo Bộ giao.
Điều 11. Quan hệ giữa lãnh đạo
Bộ với người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ
1. Lãnh đạo Bộ quyết định thời gian, nội dung,
thành phần làm việc với đơn vị phụ trách. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm
chỉ đạo chuẩn bị nội dung, báo cáo và tổ chức thực hiện kết luận của lãnh đạo Bộ
tại buổi làm việc.
2. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp
thời với lãnh đạo Bộ phụ trách về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kiến nghị các vấn
đề cần tháo gỡ khi thực hiện các quy định tại Điều 7 của Quy chế
này và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; đề xuất
lãnh đạo Bộ phụ trách chủ trì họp với các đơn vị có liên quan để giải quyết kịp
thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu
không chủ động giải quyết được); kiến nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch nhiệm vụ
cho phù hợp với yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ.
3. Khi lãnh đạo Bộ ủy quyền cho người đứng đầu đơn
vị đại diện cho Bộ tham dự các hội nghị, cuộc họp... thì người đứng đầu đơn vị
phải phát biểu các nội dung quan trọng đã xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng
phụ trách và báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách kết quả cuộc họp.
4. Lãnh đạo Bộ ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị
thuộc Bộ chủ động chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Bộ mà
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân còn có ý kiến khác nhau, trình Bộ trưởng
quyết định.
Điều 12. Quan hệ công tác khác
1. Văn phòng tham mưu Bộ trưởng về công tác phối hợp,
giúp Bộ trưởng điều phối hoạt động phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ; thực hiện
nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện trách nhiệm phối
hợp công tác của Bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Các Thứ trưởng, người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ
theo ủy quyền của Bộ trưởng chủ trì họp với các đơn vị thuộc Bộ hoặc làm việc với
các cơ quan chuyên môn thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Quan hệ giữa người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ với
cấp ủy, các tổ chức quần chúng và công chức, viên chức, người lao động trong
đơn vị:
a) Người đứng đầu đơn vị phối hợp với cấp ủy đảng
và các tổ chức quần chúng tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; chăm lo, tạo
điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ cho công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; thực hiện quy trình
công tác nhân sự; bảo đảm thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ
quan, xây dựng văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;
b) Công chức, viên chức, người lao động là đảng
viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được
giao theo đúng quy định của pháp luật; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về
nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định
có liên quan đến công vụ của công chức; giải quyết công việc đúng trình tự và
thời gian; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị về kết quả thực hiện
công việc được giao.
Điều 13. Thẩm quyền ký văn bản
của người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ và cấp phó của đơn vị
1. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng các
văn bản sau:
a) Văn bản gửi đến bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức
chính trị - xã hội, địa phương, các đơn vị trong ngành về những vấn đề có tính
chất hành chính sau khi được lãnh đạo Bộ duyệt nội dung;
b) Giấy triệu tập tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội
thảo do lãnh đạo Bộ chủ trì theo kế hoạch đã được lãnh đạo Bộ duyệt;
c) Thông báo kết luận các cuộc họp do lãnh đạo Bộ
chủ trì sau khi được lãnh đạo Bộ duyệt nội dung;
d) Giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức,
viên chức, người lao động của Văn phòng;
đ) Sao y, sao lục các văn bản theo quy định của
pháp luật;
e) Các văn bản giải quyết công việc cụ thể khi được
lãnh đạo Bộ giao.
2. Vụ trưởng, Cục trưởng ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng
các văn bản sau:
a) Các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc lĩnh vực công tác được giao; văn bản đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thuộc bộ,
ngành, địa phương thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác sau khi được
lãnh đạo Bộ phê duyệt nội dung và đồng ý giao ký thừa lệnh;
b) Giấy triệu tập tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội
thảo do đơn vị chủ trì theo kế hoạch đã được lãnh đạo Bộ duyệt;
c) Giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức,
viên chức, người lao động của đơn vị;
d) Các văn bản giải quyết công việc cụ thể khi được
lãnh đạo Bộ giao.
3. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ được ký thừa ủy
quyền (TUQ) Bộ trưởng một số văn bản theo quyết định ủy quyền riêng.
4. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng được ký tất cả các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn đã được phân công, phân cấp quản lý và có trách nhiệm quản lý, sử dụng
con dấu theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
quyết định của mình. Không được dùng con dấu của Bộ để giải quyết công việc thuộc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị (trừ điểm a, b khoản 2 Điều này) và
không được nhân danh Bộ trưởng khi sử dụng con dấu của đơn vị.
5. Cấp phó của đơn vị được ký thay một số văn bản
mà người đứng đầu đơn vị được ký thừa lệnh nêu tại khoản 2 Điều này theo sự
phân công của người đứng đầu đơn vị sau khi được lãnh đạo Bộ phê duyệt nội dung
và đồng ý giao ký thừa lệnh.
Chương III
KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ
Điều 14. Xây dựng kế hoạch nhiệm
vụ
1. Kế hoạch nhiệm vụ năm của Bộ
a) Yêu cầu: Những nhiệm vụ đăng ký trong kế hoạch
nhiệm vụ năm của Bộ phải cụ thể hóa các Nghị quyết, Kết luận, chỉ đạo của Đảng,
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng. Mỗi nhiệm vụ đề xuất
cần có bản thuyết minh về: sự cần thiết, căn cứ, mục tiêu, nguồn lực, kế hoạch
triển khai sơ bộ, hiệu quả đạt được.
b) Nội dung
- Danh mục Kế hoạch nhiệm vụ của Bộ bao gồm: tên
nhiệm vụ, lãnh đạo Bộ phụ trách, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian
hoàn thành (tháng), sản phẩm/kết quả, căn cứ đề xuất (kèm theo bản thuyết minh
đề xuất đối với từng nhiệm vụ).
- Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
cá biệt gồm: tên văn bản, cấp trình, thời gian hoàn thành (tháng), căn cứ ban
hành.
c) Phân công thực hiện
- Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ hằng năm của Bộ, trừ chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế chủ trì.
- Văn phòng chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ xây dựng danh mục các đề án đưa vào chương trình công tác hằng năm của Bộ
Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Quy trình thực hiện tuân
thủ theo quy định, bảo đảm các văn bản được ban hành đúng thẩm quyền, đúng thể
thức, kỹ thuật trình bày.
- Văn phòng đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc
Bộ trong việc trình lãnh đạo Bộ ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày
15 tháng 12 hằng năm, đề xuất những nhiệm vụ của Bộ đăng ký vào Nghị quyết của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước.
2. Kế hoạch nhiệm vụ năm của các đơn vị
Trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ năm của Bộ, chương
trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ và chức năng, nhiệm vụ được
giao, các đơn vị chủ động xây dựng, ban hành kế hoạch nhiệm vụ năm của đơn vị
trong tháng 01 hằng năm và gửi Văn phòng, Vụ Pháp chế để theo dõi, đôn đốc. Kế
hoạch cần phân công cụ thể nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị, cấp phó của đơn
vị, từng công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị, thời hạn hoàn thành
và sản phẩm của nhiệm vụ để tổ chức thực hiện.
3. Kế hoạch nhiệm vụ tháng của các đơn vị
Hằng tháng, các đơn vị căn cứ kế hoạch năm của đơn
vị, chỉ đạo của lãnh đạo Bộ phụ trách và kết luận của Bộ trưởng tại cuộc họp
giao ban cơ quan Bộ để triển khai thực hiện kế hoạch nhiệm vụ tháng của đơn vị.
Căn cứ kế hoạch của đơn vị và nhiệm vụ được phân
công, công chức, viên chức, người lao động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
được giao, báo cáo lãnh đạo đơn vị phụ trách chỉ đạo thực hiện.
Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan
không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đề ra hoặc có thêm công
việc mới, đột xuất phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến của lãnh đạo Bộ phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch nhiệm vụ của đơn vị và thông báo đến Văn phòng để biết, điều
chỉnh kế hoạch chung và thực hiện theo dõi, đôn đốc.
4. Kế hoạch công tác tuần của Bộ trưởng, các Thứ
trưởng
a) Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ tháng và chỉ đạo của
lãnh đạo Bộ, Văn phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng lịch công
tác tuần của lãnh đạo Bộ, trình Bộ trưởng duyệt và đăng lịch trên Hệ thống
e-office vào ngày Chủ nhật hằng tuần;
b) Khi có sự thay đổi lịch công tác tuần của lãnh đạo
Bộ, Văn phòng kịp thời cập nhật trên Hệ thống e-office, đồng thời thông tin cho
đơn vị chủ trì để thông báo tới các đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện;
c) Trên cơ sở lịch công tác tuần của lãnh đạo Bộ,
các đơn vị xây dựng lịch công tác tuần của đơn vị trên Hệ thống e-office.
Điều 15. Theo dõi và đánh giá
kết quả thực hiện kế hoạch nhiệm vụ
1. Hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và hằng năm, người
đứng đầu đơn vị rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của
đơn vị, gửi Văn phòng và Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về kết quả
giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý
tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch công tác thời gian tới.
2. Văn phòng, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các nhiệm vụ của các đơn vị thuộc
Bộ; hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và cuối năm tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ của các đơn vị. Kết quả thực hiện kế hoạch nhiệm vụ là một
căn cứ quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị
và xét thi đua, khen thưởng cuối năm.
3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng
hiệu quả Hệ thống e-office trong công tác theo dõi, đôn đốc, thống kê tình hình
thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị.
Chương IV
TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ
CUỘC HỌP
Điều 16. Nguyên tắc và yêu cầu
tổ chức các hội nghị, cuộc họp
1. Căn cứ yêu cầu công việc, Bộ tổ chức các hội nghị,
cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm; trong đó, số
lượng hội nghị trực tiếp chiếm không quá 40% và số lượng hội nghị trực tuyến
chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm. Không tổ chức các hội nghị
không thật sự cần thiết hoặc nội dung đã có văn bản hướng dẫn chi tiết.
2. Việc tổ chức các hội nghị, cuộc họp phải tuân thủ
nghiêm túc quy định về chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước.
Khi tổ chức hội nghị cần xác định rõ quy mô và thành phần tham gia, số lượng đại
biểu phù hợp. Đổi mới và cải tiến phương thức họp theo hướng ngắn gọn, rõ nội
dung; tập trung thảo luận, không trình bày lại nguyên văn tài liệu đã gửi. Các
hội nghị quán triệt, phổ biến nghị quyết, chỉ thị, chủ trương lớn có thời gian
họp không quá 1/2 ngày; các hội nghị chuyên môn, nghiệp vụ có thời gian họp
không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng cần thảo luận thì có thời gian họp
không quá 1,5 ngày. Phát biểu tại hội nghị phải ngắn gọn, súc tích, đúng trọng
tâm vấn đề cần trình bày, không kể thành tích, diễn biến tình hình. Phát biểu
chỉ đạo khai mạc không quá 10 phút, phát biểu kết luận hội nghị của lãnh đạo có
tổng thời lượng không quá 50 phút; phát biểu tham luận không quá 10 phút.
Điều 17. Tổ chức hội nghị và
cuộc họp
1. Hội nghị và cuộc họp
a) Hội nghị: gồm hội nghị triển khai nhiệm vụ công
tác (để quán triệt tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ trương,
chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và Nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý của Bộ), hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
nhiệm vụ hằng năm của Bộ, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một
hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn có phạm vi toàn
quốc hoặc nhiều địa phương tham dự;
b) Cuộc họp: gồm họp do lãnh đạo Bộ chủ trì và các
cuộc họp do lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chủ trì để giải quyết các công việc theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền trong kế hoạch nhiệm vụ hoặc đột xuất.
2. Xác định hình thức hội nghị, cuộc họp
a) Căn cứ vào nội dung, quy mô, thành phần tham dự,
điều kiện phương tiện kỹ thuật và tình hình thực tế, lãnh đạo Bộ quyết định hình
thức tổ chức hội nghị, cuộc họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp
và trực tuyến bảo đảm hiệu quả, thuận lợi, tiết kiệm và bảo đảm bí mật nhà nước.
Văn phòng và Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin có trách nhiệm chuẩn bị kỹ
thuật tổ chức hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Bộ chủ trì;
b) Khuyến khích các đơn vị tổ chức hội nghị, cuộc họp
trực tuyến đối với các hội nghị, cuộc họp có nhiều thành phần tham dự. Tổ chức
hội nghị, cuộc họp trực tuyến trong trường hợp dịch bệnh, thiên tai và các trường
hợp bất khả kháng khác.
3. Công tác chuẩn bị hội nghị, cuộc họp
a) Hằng năm, Bộ ban hành kế hoạch tổ chức các hội
nghị để thực hiện kế hoạch nhiệm vụ của Bộ;
b) Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ của Bộ, đơn vị chủ
trì xây dựng kế hoạch tổ chức, trình xin ý kiến lãnh đạo Bộ quyết định về: nội
dung, phân công chuẩn bị; thành phần, thời gian, địa điểm; dự trù kinh phí (nội
dung chi, nguồn chi); dự kiến thành lập Ban Tổ chức (nếu cần); dự kiến chương
trình; dự thảo thông báo kết luận; các vấn đề cần thiết khác;
c) Chuẩn bị và thông qua báo cáo đối với hội nghị
- Đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung, chương trình hội
nghị, báo cáo chính và báo cáo tóm tắt trình lãnh đạo Bộ phụ trách duyệt báo
cáo và các tài liệu cần thiết khác. Người đứng đầu đơn vị liên quan, khi được
phân công, có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo chuyên đề bảo đảm chất lượng theo
yêu cầu trước khi trình lãnh đạo Bộ duyệt;
- Các báo cáo chính, báo cáo tóm tắt, báo cáo
chuyên đề, chương trình chính thức của hội nghị cần trình lãnh đạo Bộ phụ trách
duyệt trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất hai (02) ngày làm việc;
d) Mời dự hội nghị, cuộc họp: Đơn vị chủ trì có
trách nhiệm soạn thảo giấy mời, giấy triệu tập các thành phần theo đúng kế hoạch
đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt. Người đứng đầu đơn vị chủ trì ký giấy mời họp và
gửi đến cơ quan, đơn vị hoặc người được mời tham dự trước ngày tổ chức hội nghị,
cuộc họp ít nhất là ba (03) ngày làm việc, trừ trường hợp họp đột xuất.
đ) Gửi tài liệu và chuẩn bị các điều kiện phục vụ hội
nghị, cuộc họp
- Đơn vị chủ trì chủ động trong việc gửi các tài liệu
hội nghị, cuộc họp cho lãnh đạo Bộ chủ trì và đại biểu tham dự trước ít nhất
hai (02) ngày làm việc, trừ trường hợp đột xuất (hạn chế tối đa in và gửi tài
liệu giấy);
- Trường hợp tổ chức hội nghị, cuộc họp ở trong cơ
quan Bộ, đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng bố trí phòng họp. Văn phòng có
trách nhiệm chuẩn bị phòng họp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì (công tác lễ
tân, âm thanh, ánh sáng, nước uống,...);
- Trường hợp tổ chức hội nghị, cuộc họp ở ngoài cơ
quan Bộ, Chánh Văn phòng, Cục trưởng ký hợp đồng thuê hội trường, phòng họp (nếu
cần); Văn phòng bố trí xe đưa đón chung; đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức
nơi ăn, nghỉ cho đại biểu thuộc cơ quan Bộ theo quy định, bảo đảm thực hành tiết
kiệm;
- Kinh phí hội nghị, cuộc họp được chi theo quy định
của Nhà nước và kế hoạch được duyệt.
e) Truyền thông về hội nghị, cuộc họp
Đối với những hội nghị, cuộc họp cần tổ chức truyền
thông, đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng tổ chức truyền thông trước, trong
và sau hội nghị, cuộc họp. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm dự trù kinh phí truyền
thông, cung cấp thông tin để Văn phòng xây dựng kế hoạch và tổ chức truyền
thông bảo đảm hiệu quả, kịp thời.
g) Ghi biên bản và thông báo kết quả hội nghị, cuộc
họp
- Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm cử thư ký ghi
biên bản và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Bộ tại hội nghị,
cuộc họp, trình lãnh đạo Bộ chủ trì duyệt nội dung trước khi gửi Chánh Văn
phòng ký ban hành; - Các trường hợp khác do lãnh đạo Bộ phân công.
h) Báo cáo kết quả hội nghị, cuộc họp
- Thứ trưởng báo cáo với Bộ trưởng kết quả hội nghị,
cuộc họp quan trọng do Thứ trưởng chủ trì sau khi hội nghị, cuộc họp kết thúc;
- Đối với hội nghị, cuộc họp do lãnh đạo Bộ ủy quyền
cho lãnh đạo các đơn vị chủ trì, sau khi kết thúc, người được ủy quyền phải báo
cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách về kết quả hội nghị, cuộc họp và những vấn
đề vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị để lãnh đạo Bộ chỉ đạo giải quyết kịp
thời.
i) Các công việc sau hội nghị, cuộc họp
Các đơn vị được phân công có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện những nội dung lãnh đạo Bộ đã kết luận tại các hội nghị,
cuộc họp; đơn vị chủ trì có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo
lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện kết luận.
Đơn vị chủ trì hội nghị, cuộc họp có trách nhiệm
hoàn thành các thủ tục thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 18. Họp lãnh đạo Bộ
1. Lãnh đạo Bộ họp theo triệu tập của Bộ trưởng.
Thành phần họp lãnh đạo Bộ gồm Bộ trưởng, các Thứ trưởng và Chánh Văn phòng.
Các thành phần khác có liên quan đến nội dung cuộc họp có thể được mời tham dự
theo yêu cầu của Bộ trưởng.
2. Bộ trưởng chủ trì các cuộc họp lãnh đạo Bộ. Nội
dung chính của cuộc họp lãnh đạo Bộ gồm: triển khai một số chủ trương, chỉ đạo
của Bộ trưởng; trao đổi, thống nhất về các chủ trương, nhiệm vụ lớn, những vấn
đề vướng mắc cần giải quyết có phạm vi ảnh hưởng rộng trong cơ quan và toàn
ngành; thảo luận các vấn đề quan trọng của Bộ theo quy định tại Điều
3 của Quy chế; các vấn đề Thứ trưởng cần xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng
hoặc các vấn đề mà Bộ trưởng xét thấy cần thiết lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo
Bộ trước khi quyết định.
3. Chánh Văn phòng, người đứng đầu các đơn vị được
mời họp có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phục vụ họp lãnh đạo Bộ. Tài liệu họp
phải được gửi cho những người tham dự chậm nhất là hai (02) ngày trước ngày họp,
trừ trường hợp đột xuất.
4. Trường hợp Bộ trưởng yêu cầu thông báo nội dung
kết luận tại cuộc họp, Chánh Văn phòng có trách nhiệm ban hành thông báo kết luận
của Bộ trưởng tại cuộc họp và gửi các đơn vị có liên quan chậm nhất một (01)
ngày sau ngày họp.
Điều 19. Họp giao ban cơ quan
Bộ
1. Họp giao ban cơ quan Bộ nhằm bảo đảm sự chỉ đạo,
điều hành thường xuyên, chặt chẽ của Bộ trưởng; điều phối hoạt động của các đơn
vị, kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề cần tháo gỡ để công việc được thực
hiện có chất lượng và đúng tiến độ.
2. Thành phần họp:
a) Đối với giao ban tháng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
mời đồng chí Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Bộ; thủ trưởng các vụ, cục, Văn
phòng, Văn phòng Đảng ủy Bộ và các thành phần khác theo yêu cầu của Bộ trưởng.
b) Đối với giao ban quý: Thành phần như giao ban
tháng, mời thêm: cấp phó các vụ, cục, Văn phòng; các cơ quan tham mưu, giúp việc
Đảng ủy Bộ; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; các thành
phần khác theo yêu cầu của Bộ trưởng.
c) Đối với hội nghị sơ kết 6 tháng và hội nghị tổng
kết năm: Thành phần như giao ban quý, có thể mời thêm đại biểu ngoài cơ quan Bộ.
3. Thời gian họp: Tổ chức vào tuần cuối của tháng
hoặc tuần đầu của tháng sau đối với giao ban tháng; tuần cuối của quý hoặc tuần
đầu của quý sau đối với giao ban quý.
4. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
công tác tháng, quý và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng, quý tiếp theo và những
nội dung khác theo yêu cầu của Bộ trưởng.
5. Văn phòng chuẩn bị dự thảo kết luận, ký ban hành
Thông báo kết luận chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp.
Điều 20. Họp toàn thể cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động
1. Văn phòng có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ tổ chức
họp toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cơ
quan Bộ để lãnh đạo Bộ thông báo tình hình cơ quan, các chủ trương của Đảng,
Nhà nước và của Bộ; trực tiếp giải đáp những vấn đề do cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động đề xuất. Cuộc họp này có thể trùng với Hội nghị đại biểu
hoặc Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định
tại khoản 2 Điều này.
Cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động cơ quan Bộ do Bộ trưởng và các Thứ trưởng chủ trì.
2. Mỗi năm một lần vào đầu năm, cơ quan Bộ tổ chức
Hội nghị đại biểu hoặc Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động theo Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan.
3. Việc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong từng đơn vị do người đứng đầu đơn vị quyết định theo
đúng quy định.
Điều 21. Các cuộc họp do cấp
trên triệu tập hoặc cơ quan khác mời
1. Bộ trưởng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của
Chính phủ và các cuộc họp do cấp trên triệu tập theo thành phần quy định là Bộ
trưởng. Trường hợp thành phần quy định là lãnh đạo Bộ, các Thứ trưởng đi dự
theo lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Trường hợp Bộ trưởng không thể tham dự được, Bộ trưởng
báo cáo cơ quan triệu tập và ủy quyền cho một Thứ trưởng họp thay; Thứ trưởng
được ủy quyền xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và có trách
nhiệm báo cáo Bộ trưởng về nội dung, kết quả của cuộc họp.
Trường hợp Thứ trưởng không thể tham dự được, Thứ
trưởng báo cáo cơ quan triệu tập và phân công người đứng đầu đơn vị có liên
quan dự họp; người được cử đi họp phải xin ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng phụ
trách về dự kiến nội dung phát biểu (đối với cuộc họp quan trọng) và báo cáo Thứ
trưởng kết quả cuộc họp.
2. Người đứng đầu đơn vị có liên quan có trách nhiệm
chuẩn bị đầy đủ tài liệu cho lãnh đạo Bộ tham dự các hội nghị, cuộc họp.
Điều 22. Trách nhiệm của Chánh
Văn phòng
1. Tổng hợp và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch tổ
chức các hội nghị thực hiện kế hoạch nhiệm vụ của Bộ.
2. Tham mưu cho Bộ trưởng việc sắp xếp, tổ chức các
cuộc họp bảo đảm hợp lý.
3. Đôn đốc các đơn vị được phân công chuẩn bị các
tài liệu, văn bản thuộc nội dung hội nghị, cuộc họp đầy đủ, đúng yêu cầu.
4. Đề xuất với Bộ trưởng về giải pháp nâng cao chất
lượng, giảm số lượng các cuộc họp trong năm của Bộ.
Chương V
TIẾP CÔNG DÂN VÀ TIẾP
KHÁCH
Điều 23. Công tác tiếp công
dân
Việc tiếp công dân được thực hiện theo quy định của
Bộ và quy định pháp luật về tiếp công dân.
Điều 24. Tiếp khách trong nước
1. Đối với các cuộc tiếp và làm việc chính thức
theo kế hoạch của lãnh đạo Bộ:
a) Văn phòng có trách nhiệm chuẩn bị để lãnh đạo Bộ
tiếp khách là lãnh đạo Đảng và Nhà nước, lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố,
lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các chức danh tương
đương, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của lãnh đạo Bộ;
b) Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng hoặc
đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công đầu mối thống nhất với cơ quan khách về kế hoạch
chuẩn bị để báo cáo lãnh đạo Bộ. Kế hoạch phải chi tiết có phân công cụ thể:
chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự; phương án đón tiếp đại biểu; bảo vệ an
ninh (nếu cần); phòng làm việc; nội dung chương trình làm việc. Sau khi kế hoạch
được phê duyệt, Đơn vị đầu mối thông báo cho các đơn vị được phân công chuẩn bị;
mời các đơn vị liên quan tham dự; kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về công
tác chuẩn bị; tổ chức việc đón khách; ghi danh sách đại biểu; phát tài liệu,
ghi biên bản buổi làm việc.
2. Đối với các cuộc tiếp khách đến thăm xã giao hoặc
làm việc không chính thức với lãnh đạo Bộ, đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công đầu
mối có trách nhiệm bố trí chương trình và chủ trì công tác phục vụ theo yêu cầu
của lãnh đạo Bộ, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế của Bộ.
3. Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức
tiếp và làm việc với lãnh đạo các sở giáo dục và đào tạo, lãnh đạo các đơn vị
ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, hoặc theo yêu
cầu của lãnh đạo Bộ. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên
quan đến đơn vị khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến đơn vị có
liên quan; những nội dung vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị, phải trực tiếp
báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo Bộ.
4. Khi khách đến làm việc với các đơn vị thuộc Bộ,
Văn phòng có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký, cấp thẻ và chỉ dẫn đến nơi làm việc.
Điều 25. Tiếp khách nước ngoài
Việc tiếp khách nước ngoài thực hiện theo các quy định
của Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ.
Chương VI
ĐI CÔNG TÁC VÀ NGHỈ PHÉP
Điều 26. Đi công tác nước
ngoài
Các đoàn đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy
định của Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức và viên chức
của Bộ.
Điều 27. Đi công tác trong nước
1. Tham gia đoàn công tác liên ngành
a) Việc cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động tham gia các đoàn công tác của Trung ương, các đoàn công tác liên ngành đi
các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu
cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu
cầu của trưởng đoàn công tác và trình lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt;
b) Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất
sau năm (03) ngày làm việc, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham
gia đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi người đứng đầu đơn vị đã cử đi công tác
về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến ngành (do cơ sở
đề nghị hoặc theo kết luận của trưởng đoàn).
2. Tổ chức đoàn đi công tác địa phương, cơ sở
a) Bộ trưởng quyết định việc đi công tác trong nước
của các Thứ trưởng (theo lịch công tác tuần của lãnh đạo Bộ được Bộ trưởng duyệt).
Thứ trưởng quyết định việc đi công tác đối với người đứng đầu các đơn vị phụ
trách. Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch đi công tác, trình lãnh
đạo Bộ phụ trách xem xét, phê duyệt: nội dung làm việc, thành phần, thời gian,
địa điểm, kinh phí và phương tiện đi lại; trường hợp đặc biệt, đột xuất không
có kế hoạch trước thì báo cáo lãnh đạo Bộ phụ trách quyết định. Khi có chủ
trương của lãnh đạo Bộ, đơn vị được giao chủ trì liên hệ với cơ sở để thống nhất
chương trình, kế hoạch làm việc, trình trưởng đoàn;
b) Người đứng đầu đơn vị khi cử công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác địa phương, cơ sở (sau đây gọi là đi cơ sở)
phải bảo đảm thành phần của đoàn công tác, phù hợp với nội dung, chương trình
công tác. Nếu thời gian công tác từ hai (02) ngày làm việc trở lên, phải bố trí
người giải quyết công việc thường xuyên thay thế cho công chức, viên chức, người
lao động được cử đi cơ sở;
c) Đoàn được cử đi công tác tại địa phương, cơ sở
phải thông báo cho địa phương, cơ sở trước khi đến ít nhất ba (03) ngày làm việc;
kế hoạch, chương trình, nội dung của đoàn công tác phải được lãnh đạo Bộ phụ
trách phê duyệt (hoặc tờ trình).
Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm
chi phí. Đối với các trường hợp đi công tác trong nước bằng phương tiện máy bay
ngoài các tiêu chuẩn như quy định của Bộ Tài chính thì do Bộ trưởng quyết định.
Đối với thành viên đoàn kiểm tra do người ký quyết định kiểm tra quyết định;
Đoàn công tác tại địa phương, cơ sở chỉ làm việc,
giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm
quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị của địa phương, cơ sở;
không bố trí kết hợp chương trình tham quan du lịch trong thời gian công tác;
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, sau khi đi
công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu
cơ quan, đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của địa phương,
cơ sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến
nghị đó.
3. Tham dự sự kiện theo giấy mời của cơ quan, đơn vị,
địa phương
Khi các cơ quan, đơn vị, địa phương mời lãnh đạo Bộ
tham dự sự kiện, Bộ trưởng sẽ xem xét phân công lãnh đạo Bộ tham dự theo lĩnh vực
phụ trách. Các đơn vị cử đại diện lãnh đạo tham dự cùng lãnh đạo Bộ theo phân
công của lãnh đạo Bộ; không tham dự khi chưa được phân công, trừ trường hợp được
Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực đồng ý.
Điều 28. Nghỉ phép của cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động hợp đồng
1. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ nghỉ phép một
(01) ngày phải báo cáo và được lãnh đạo Bộ phụ trách đồng ý, nghỉ phép từ hai
(02) ngày trở lên phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý.
2. Cấp phó của đơn vị nghỉ phép từ một (01) ngày phải
có đơn đề nghị và được người đứng đầu đơn vị đồng ý.
3. Trưởng phòng và tương đương (đối với đơn vị có phòng
và tương đương) nghỉ phép từ một (01) ngày phải có đơn đề nghị và được lãnh đạo
đơn vị phụ trách đồng ý.
4. Phó trưởng phòng và tương đương (đối với đơn vị
có phòng và tương đương) nghỉ phép từ một (01) ngày phải có đơn đề nghị và được
trưởng phòng và tương đương đồng ý.
5. Công chức, viên chức và người lao động hợp đồng
nghỉ phép từ một (01) ngày phải có đơn đề nghị và được người đứng đầu đơn vị đồng
ý hoặc trưởng phòng và tương đương (đối với đơn vị có phòng và tương đương) đồng
ý.
Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng nghỉ đột xuất, vắng mặt tại cơ quan một (01) buổi, phải báo cáo xin
phép người đứng đầu hoặc trưởng phòng và tương đương (đối với đơn vị có phòng
và tương đương) dưới một trong các hình thức: Email, nhắn tin, điện thoại.
6. Nghỉ phép ở nước ngoài
a) Bộ trưởng nghỉ phép đi nước ngoài sau khi có ý
kiến phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của đơn vị
thuộc Bộ nghỉ phép đi nước ngoài sau khi có ý kiến phê duyệt của Bộ trưởng;
c) Công chức, viên chức, người lao động các đơn vị
thuộc Bộ nghỉ phép đi nước ngoài sau khi có ý kiến phê duyệt của người đứng đầu
đơn vị.
7. Các trường hợp nghỉ phép có đơn đề nghị được
lãnh đạo phụ trách đồng ý tại Điều này đều tính vào số ngày nghỉ phép của năm
theo quy định. Tổng thời gian nghỉ phép trong và ngoài nước phải thực hiện theo
đúng quy định.
Chương VII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG
TIN
Điều 29. Thứ trưởng báo cáo Bộ
trưởng
1. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng hằng tháng (tại
giao ban lãnh đạo Bộ) và đột xuất khi Bộ trưởng yêu cầu về tình hình thực hiện
những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm
quyền và những việc cần xin ý kiến Bộ trưởng.
2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được
Bộ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo.
3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Bộ của
các bộ, ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công
tác ở trong nước hoặc nước ngoài.
4. Những vấn đề mới nảy sinh, vấn đề đột xuất hoặc
những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh trong quá trình triển khai công việc.
Điều 30. Các đơn vị thuộc Bộ
báo cáo lãnh đạo Bộ
Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện đầy đủ
chế độ thông tin, báo cáo lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định. Báo cáo tháng và
báo cáo đột xuất khi lãnh đạo Bộ yêu cầu. Trong đó, trước ngày 22 hằng tháng,
người đứng đầu đơn vị báo cáo bằng văn bản cho Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ
trách về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong tháng (báo cáo rõ kết quả
nổi bật; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; đề xuất
các nội dung lãnh đạo Bộ cần tập trung chỉ đạo trong tháng tiếp theo), đồng thời
gửi cho Văn phòng để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung. Báo cáo do người đứng đầu
đơn vị ký.
Khi có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền quản lý của
đơn vị hoặc vấn đề phức tạp, nhạy cảm, người đứng đầu đơn vị phải báo cáo lãnh
đạo Bộ phụ trách để xử lý kịp thời.
Điều 31. Cung cấp thông tin về
hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ
Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến bằng những
hình thức thích hợp, thuận tiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
nắm bắt được những thông tin sau đây:
1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ
liên quan đến công việc của ngành và đơn vị.
2. Chương trình công tác của Bộ và của đơn vị, kinh
phí hoạt động và quyết toán kinh phí hằng năm (nếu có).
3. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc
lương, nâng ngạch và bổ nhiệm cán bộ, công chức.
4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong đơn vị.
5. Nội quy, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị.
6. Các vấn đề khác theo quy định.
Điều 32. Phát ngôn và cung cấp
thông tin về hoạt động của Bộ
Việc phát ngôn và cung cấp thông tin về hoạt động của
Bộ thực hiện theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ.
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm
phổ biến Quy chế đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị
để nghiêm túc thực hiện.
2. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ Quy chế này để quy định
lề lối làm việc cụ thể của đơn vị.
Điều 34. Theo dõi, đánh giá việc
thực hiện Quy chế
1. Văn phòng chủ trì, phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ
thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế
này và báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Quy chế.
2. Việc thực hiện Quy chế này là một tiêu chí để
đánh giá và phân loại công chức, viên chức, người lao động hằng năm. Vụ Tổ chức
cán bộ làm đầu mối tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện Quy
chế để tham mưu Bộ trưởng về kết quả đánh giá người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ
theo Quy chế đánh giá và phân loại công chức, viên chức, người lao động của Bộ.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng
mắc, các đơn vị kịp thời đề xuất Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện Quy chế cho phù hợp với thực tế./.