|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
180/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
15/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 180/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 15
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ,
PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030” (gọi tắt Đề án 06); Chương trình số 02-CTr/BCĐTW
ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai chương trình công tác năm 2026 của
Ban Chỉ đạo; Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026; Quyết định số 04/QĐ- BCĐ ngày
10/01/2026 của Ban chỉ đạo UBND thành phố Đà Nẵng về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về việc ban hành Kế hoạch hoạt
động năm 2026. Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn thành phố năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục phát huy những thành tựu, kết quả đã đạt
được của Đề án 06 (giai đoạn 2022-2025), đồng thời, khắc phục những tồn tại, hạn
chế, đẩy mạnh triển khai Đề án 06 giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035;
góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững và hình thành công dân số
trên địa bàn thành phố.
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực
hiện các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao cho UBND các tỉnh, thành phố
và các nhiệm vụ UBND thành phố giao các sở, ban, ngành, UBND các địa phương
trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06.
- Xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện cụ
thể, gắn với phân công trách nhiệm đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
kết quả; tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm tra,
kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc hiệu quả tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kịp thời kiến nghị, đề xuất các giải pháp để xử
lý những khó khăn, vướng mắc của các đơn vị, địa phương trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06, khắc phục những tồn tại, hạn chế; đảm bảo tất
cả các nhiệm vụ của Đề án 06 phải được thực hiện theo đúng yêu cầu, tiến độ,
góp phần phục vụ quá trình Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
- Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị,
người đứng đầu các cấp, các ngành tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ
cấp thành phố đến cấp xã; các cấp lãnh đạo phải trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu,
trách nhiệm bảo đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc
6 rõ: “Rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm
quyền”; phát huy sức mạnh của các cơ quan, địa phương, doanh nghiệp và người
dân trong việc thúc đẩy Chuyển đổi số Thành phố.
- Lấy lợi ích của người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm; mọi ứng dụng dữ liệu dân cư phải hướng tới thuận tiện cho người dân và doanh
nghiệp, lấy cải thiện chất lượng dịch vụ và đời sống người dân làm mục tiêu cuối
cùng.
- Trên cơ sở khai thác các tiện ích từ các Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện
tử và nghiên cứu các mô hình, cách làm hay; các sở, ban, ngành, UBND các địa
phương tiếp tục nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố triển khai thí điểm các mô
hình mới, mở rộng các mô hình đã thí điểm thành công, mang lại nhiều hiệu quả
tích cực, nổi bật.
- Quá trình triển khai thực hiện phải đúng quy định,
đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, đầu tư dàn trải, lãng phí, đặc biệt tránh
hình thức, đảm bảo mục tiêu yêu cầu đề ra và phù hợp với tình hình, đặc thù của
thành phố.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN[1]
1. Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ cải cách hành chính công và đổi mới
công tác chỉ đạo, điều hành, hướng tới một nền hành chính phục vụ dựa trên dữ
liệu và ra quyết định thời gian thực
- 50% dịch vụ công, thủ tục hành chính hoàn thành
việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thống
từ điển quốc gia để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu.
- 50% dịch vụ công cung cấp, xác nhận thông tin được
bãi bỏ thủ tục và tích hợp thông tin, giấy tờ cần xác nhận, cung cấp trên VNeID
khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu.
- 50% dịch vụ công cần công dân xác nhận, yêu cầu
được cắt giảm thời gian xử lý không quá 05 phút và cắt giảm hoàn toàn cán bộ xử
lý khi toàn trình về dữ liệu.
- 50% dịch vụ công, thủ tục hành chính được thông
báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID.
- 100% cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản định danh
điện tử được khởi tạo thư điện tử để nhận thông báo từ cơ quan nhà nước và phản
ánh kiến nghị đối với chính sách của Đảng, Nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu và tối thiểu
80% dịch vụ công trực tuyến phổ biến khác được cung cấp ở mức độ toàn trình.
- 80% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu và 50% dịch
vụ công trực tuyến toàn trình phổ biến sử dụng dữ liệu số hóa (tự động điền, kiểm
tra, không yêu cầu người dân nộp lại).
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt tối thiểu 70%.
- Tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực
tuyến (trừ số ít thủ tục đặc thù phải tương tác trực tiếp).
- Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong
các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan
nhà nước.
- 100% kết quả TTHC của cá nhân đều được số hóa và
kết nối với tài khoản định danh điện tử của công dân, tổ chức.
- 100% đơn vị sử dụng thống nhất tài khoản VNeID
làm phương thức đăng nhập cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- 100% kết quả giải quyết TTHC được trả cho người
dân dưới dạng điện tử và lưu trữ trong hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (có gắn số định danh cá nhân) phục vụ tái sử dụng.
- Tối thiểu 50% hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục
hành chính (trước khi được lưu trữ bằng các hệ thống thông tin) phải được số
hóa, lưu trữ điện tử để tái sử dụng.
- Người dân, doanh nghiệp chỉ phải nhập thông tin một
lần duy nhất khi sử dụng dịch vụ công.
- 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Ban hành chính sách miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng
dịch vụ công trực tuyến thanh toán trực tuyến trong giai đoạn 2026-2030 để tiếp
tục khuyến khích, thay đổi thói quen của người dân.
2. Thúc đẩy mạnh mẽ các ứng dụng
dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử trong lĩnh vực kinh tế và đời sống
xã hội
- 100% thanh toán không dùng tiền mặt trong quá
trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 80% người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận
qua tài khoản ngân hàng liên kết trên VNeID.
- 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn
thương mại điện tử phải được định danh điện tử và kết nối thông tin kinh doanh
với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch.
- 100% bệnh viện, trường học chấp nhận thanh toán số;
thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên.
3. Tiếp tục phổ cập định danh
điện tử và kiến tạo công dân số bền vững trong toàn xã hội
- 100% người dân đủ điều kiện hiện đang cư trú trên
địa bàn Thành phố được cấp căn cước, cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
- 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông
minh.
- 100% công dân đủ 18 tuổi trở lên có tài khoản thanh
toán điện tử, tài khoản an sinh xã hội được tích hợp lên VNeID.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số.
- 100% công dân đã có tài khoản định danh điện tử
được cấp chữ ký số trên ứng dụng VNeID khi có nhu cầu.
4. Tiếp tục mở rộng hạ tầng số
và làm giàu hệ sinh thái dữ liệu để phục vụ đa mục tiêu trong chuyển đổi số
- 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp xã được bố
trí trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc và có chữ ký số cá nhân để giải
quyết công việc trên môi trường điện tử.
- Hoàn thành việc kết nối, đồng bộ Kho dữ liệu dùng
chung của Thành phố về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Tối thiểu 50% thủ tục hành chính có kết quả giải
quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm thủ tục hành chính.
- Đảm bảo kết nối băng thông rộng tốc độ cao, an
toàn tới Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, các hệ thống của các bộ, ngành.
5. Đảm bảo an ninh dữ liệu, an
toàn các hệ thống thông tin
- Triển khai đồng bộ, kịp thời biện pháp quản lý
Nhà nước đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn thành phố.
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm
Giám sát an ninh mạng (SOC) để giám sát, phát hiện, phân tích và ứng phó với
các mối đe dọa về an ninh mạng, là cơ sở, quan trọng để triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố; bảo vệ tuyệt đối an toàn dữ liệu của người
dân và doanh nghiệp trước nguy cơ tấn công mạng ngày càng tinh vi.
II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC
HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả thực hiện
Đề án 06, lợi ích của căn cước công dân gắn chip điện tử, tài khoản định danh
điện tử, ứng dụng VNeID và dịch vụ công trực tuyến gắn với phong trào Bình dân
học vụ số và các hình thức, đa dạng, phù hợp.
- Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền ban hành; đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định
thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp trên hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách tạo
khuôn khổ cho chuyển đổi số nói chung và Đề án 06 nói riêng triển khai thống nhất
chung trên địa bàn Thành phố.
- Đẩy mạnh công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
- Đảm bảo nguồn lực đáp ứng các yêu cầu triển khai
các nhiệm vụ của Đề án 06, trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình
độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức; đề xuất cơ chế đặc thù để thu
hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, điều hành hệ thống cơ sở
dữ liệu.
- Tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí để đảm bảo triển
khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Chi tiết 37 nhiệm vụ thuộc 07 nhóm
nhiệm vụ triển khai Đề án 06 trên địa bàn thành phố năm 2026. Cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: 02 nhiệm vụ;
- Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến: 09 nhiệm vụ;
- Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội: 06
nhiệm vụ
- Phục vụ phát triển công dân số: 08 nhiệm vụ
- Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai
thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư: 06 nhiệm vụ
- Đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thông tin: 04
nhiệm vụ
- Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành: 02
nhiệm vụ
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ
Kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và
các nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án liên quan; nguồn huy động
từ các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch,
các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND
thành phố xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách,
tham mưu UBND thành phố báo cáo đề xuất Ban chỉ đạo Trung ương, Bộ Tài chính hỗ
trợ kinh phí còn thiếu do ngân sách địa phương chưa bố trí được (nếu có)
theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung của Kế hoạch này, các sở,
ban, ngành, UBND các địa phương khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực
hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, có lộ trình cụ thể và gửi về Công an
thành phố - Cơ quan thường trực triển khai Đề án 06 trước ngày 20/4/2026
để tập hợp, theo dõi.
2. Các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm theo
dõi, tổng hợp báo cáo, đánh giá, giám sát, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện
các chỉ tiêu, nhiệm vụ trên phạm vi toàn thành phố theo chức năng quản lý; UBND
địa phương chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo, đánh giá, giám sát, kiểm
tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại địa
phương.
3. Giao Công an thành phố chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ tham mưu, theo
dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này và các văn bản có liên quan đến triển
khai Đề án 06, tiến hành kiểm tra, đánh giá tiến độ việc thực hiện của các đơn
vị đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế
hoạch này nếu phát sinh vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa
phương có văn bản gửi về Công an thành phố tổng hợp trình UBND thành phố xem
xét, quyết định.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
triển khai thực hiện nghiêm túc; định kỳ (trước ngày 15 hàng tháng)
hoặc đột xuất báo cáo kết quả về Chủ tịch UBND thành phố (qua Công an thành
phố, Văn phòng UBND thành phố, phần mềm Quản lý công việc Đề án 06 tại địa chỉ:
https://dean06.vn) để theo dõi, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Công an (để báo cáo);
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo);
- Các Phó CT UBND thành phố (để phối hợp chỉ đạo);
- Các ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương
(để thực hiện);
- Lưu: VT, NC, CATP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ,
ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ, PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022-
2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung, nhiệm
vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I. Hoàn thiện thể chế,
chính sách
|
|
1
|
Tham gia góp ý đối với dự thảo các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến việc triển khai thực hiện Đề án 06.
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Theo yêu cầu của
Chính phủ, Bộ, ngành
|
Văn bản đóng góp ý
kiến
|
|
2
|
Ban hành chính sách miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng
dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trong giai đoạn 2026 - 2030 để
tiếp tục khuyến khích, thay đổi thói quen người dân.
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Năm 2026
|
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân thành phố về miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực
tuyến
|
|
II. Phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
1
|
Ban hành danh mục các trường thông tin sử dụng
trong Hệ thống Từ điển dữ liệu quốc gia; quy trình nghiệp vụ cắt giảm tương ứng
khi đã bảo đảm khả năng chia sẻ, sử dụng dữ liệu.
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Tháng 4/2026
|
Danh mục trường
thông tin và quy trình cắt giảm nghiệp vụ được ban hành
|
|
2
|
Phân loại các nhóm dịch vụ công theo các nhóm:
(i) Dịch vụ công cung cấp/xác nhận thông tin; (ii) Dịch vụ công yêu cầu công
dân xác nhận/cung cấp thông tin
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an thành phố,
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 4/2025
|
Danh mục dịch vụ
công được phân loại dịch vụ công theo nhóm dữ liệu
|
|
3
|
Triển khai đồng bộ kết quả giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công, tích hợp lên VNeID
|
Công an thành phố,
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Tháng 6/2026
|
Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công được tích hợp lên VNeID theo hướng dẫn của Bộ
Công an
|
|
4
|
Ban hành văn bản công bố thủ tục hành chính sau
khi cắt giảm thành phần hồ sơ định kỳ theo mức độ trưởng thành của dữ liệu
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Thường xuyên
|
Văn bản công bố thủ
tục hành chính được ban hành
|
|
5
|
Đảm bảo đăng nhập tài khoản định danh cho cá
nhân; tích hợp tài khoản tổ chức, người nước ngoài phục vụ việc thực hiện dịch
vụ công trực tuyến.
|
Văn phòng UBND
thành phố, Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
VNeID được tích hợp
đăng nhập giải quyết thủ tục hành chính cho tất cả các đối tượng (theo hướng
dẫn của Bộ Công an)
|
|
6
|
Kết nối khai thác cơ sở dữ liệu về định danh địa
điểm phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
Công an thành phố,
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
VNeID được kết nối
với hệ thống định danh địa điểm phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công (theo hướng dẫn của Bộ Công an)
|
|
7
|
Triển khai tích hợp chữ ký số trên VNeID để ký số,
giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
Công an thành phố,
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Chữ ký số trên
VNeID được tích hợp, sử dụng, ký số cho các hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính (theo hướng dẫn của Bộ Công an)
|
|
8
|
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục
hành chính phục vụ tái sử dụng
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Tối thiểu 50% hồ
sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trước khi được lưu trữ bằng các hệ
thống thông tin) được số hóa, lưu trữ điện tử để tái sử dụng
|
|
9
|
Thực hiện phương án cắt giảm các thủ tục hành
chính có thành phần hồ sơ có thể thay thế được bằng dữ liệu theo Kế hoạch số
02 của Ban Chỉ đạo Trung ương, Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố
|
Thường xuyên
|
Các thủ tục hành
chính có thành phần hồ sơ có thể thay thế được bằng dữ liệu cắt giảm
|
|
III. Phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội
|
|
1
|
Đôn đốc các tổ chức tín dụng tiếp tục việc triển
khai ứng dụng VNeID để thực hiện việc định danh, xác thực khách hàng trực tuyến
|
Ngân hàng nhà nước
Việt Nam chi nhánh khu vực 9
|
Công an thành phố
|
Thường xuyên
|
Văn bản chỉ đạo,
đôn đốc các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố
|
|
2
|
Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục
triển khai dịch vụ cho phép khách hàng mở tài khoản thanh toán trực tuyến
thông qua ứng dụng VNeID của Bộ Công an từ ngày 10/10/2024. Đôn đốc các Tổ chức
tín dụng tiếp tục triển khai các giải pháp, phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt
|
Ngân hàng nhà nước
Việt Nam chi nhánh khu vực 9
|
Công an thành phố
|
Thường xuyên
|
Văn bản chỉ đạo,
phối hợp với các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố
|
|
3
|
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong quá
trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến, nhận trợ cấp, lương hưu qua tài khoản
ngân hàng liên kết trên VNeID
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an thành phố
|
Năm 2026
|
Tối thiểu 80% người
hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản ngân hàng liên kết trên VNeID;
100% thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình thực hiện DVC trực tuyến
|
|
4
|
Triển khai hiệu quả việc thu thập, phân tích mẫu
AND hài cốt liệt sĩ chưa xác định được thông tin và thân nhân của những liệt
sĩ chưa xác định được danh tính
|
Công an thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
Thông tin thân
nhân của liệt sĩ được làm sạch, cập nhật lên dữ liệu dân cư, triển khai thu
nhận mẫu AND hài cốt liệt sĩ theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
5
|
Đảm bảo định danh tổ chức, doanh nghiệp trên các
sàn thương mại điện tử và kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm
bảo kê khai - nộp thuế minh bạch
|
Thuế thành phố
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
100% doanh nghiệp,
hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử phải được định danh điện tử và
kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế
minh bạch
|
|
6
|
Triển khai giải pháp xử phạt giao thông và trật tự
an toàn xã hội thông qua Hệ thống giám sát hình ảnh của thành phố Đà Nẵng
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Triển khai xử phạt
vi phạm giao thông (sử dụng dữ liệu khai thác từ CSDL quốc gia về dân cư,
CSDL phương tiện giao thông)
|
|
IV. Phục vụ phát triển công
dân số
|
|
1
|
Cấp căn cước, tài khoản định danh điện tử mức độ
2 cho người dân đủ điều kiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
Công an thành phố
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Năm 2026
|
100% người dân đủ
điều kiện hiện đang cư trú trên địa bàn thành phố được cấp căn cước, cấp tài
khoản định danh điện tử mức độ 2
|
|
2
|
Rà soát, tham mưu UBND thành phố trang cấp thiết
bị thông minh theo hộ gia đình.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Tháng 2026
|
100% hộ gia đình
có ít nhất 01 thiết bị thông minh
|
|
3
|
Hướng dẫn đăng ký tài khoản thanh toán điện tử,
tài khoản an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
100% công dân đủ
18 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử, tài khoản an sinh xã hội được
tích hợp trên VNeID
|
|
4
|
Tập huấn cơ bản về kỹ năng sử dụng Ứng dụng Công
dân số thành phố và VNeID thông qua nhiều hình thức (Tổ công nghệ số cộng đồng
tuyên truyền trực tiếp, thông qua nền tảng Bình dân học vụ số...)
|
UBND cấp xã
|
Công an thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
100% người dân được
tập huấn
|
|
5
|
Hướng dẫn người dân đăng ký chữ ký sô trên ứng dụng
VNeID.
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Năm 2026
|
100% công dân đã
có tài khoản định danh điện tử được cấp chữ ký số trên ứng dụng VNeID khi có
nhu cầu
|
|
6
|
Triển khai Học bạ số và Bằng cấp số (Tiểu học đến
Đại học), các bằng cấp chứng chỉ khác tích hợp trên VNeID
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Công an thành phố
|
Tháng 05/2026
|
Tích hợp học bạ số,
bằng cấp số
|
|
7
|
Triển khai xác thực thông tin thuê bao di động với
dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an thành phố
|
Năm 2026
|
Hệ thống xác thực
thuê bao đồng bộ dữ liệu định danh điện tử quốc gia
|
|
8
|
Hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu
để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng
dụng định danh quốc gia VNeID, bảo đảm công dân được tiếp cận, quản lý thông
tin sức khỏe của bản thân an toàn, thuận tiện, liên tục
|
Sở Y tế
|
Công an thành phố
|
Quý II/2026
|
Chia sẻ dữ liệu y
tế
|
|
V. Hoàn thiện hệ sinh thái
phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư
|
|
1
|
Ban hành trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ,
dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống
từ điển dữ liệu quốc gia; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người
nước ngoài
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND
thành phố, Công an thành phố
|
Tháng 04/2026
|
Bộ trường thông
tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Thành phố được ban hành,
cập nhật lên Hệ thống từ điển dữ liệu quốc gia và kết nối với CSDLQG về Dân
cư
|
|
2
|
Kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa
trung tâm dữ liệu quốc gia (Cục C12 - Bộ Công an) với Kho dữ liệu dùng chung
Thành phố theo Kế hoạch của Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an thành phố,
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND thành phố
|
Năm 2026
|
Kho dữ liệu dùng
chung của thành phố được kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ liệu với
Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
3
|
Ban hành Kế hoạch chi tiết để triển khai và hoàn
thành xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa
bàn thành phố (theo Kế hoạch số 159/UBND-SKHCN ngày 10/11/2025 của UBND
thành phố về hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng và Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 15/01/2026 thu thập, tích hợp và đưa dữ
liệu từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống, ứng dụng của các đơn vị, địa phương vào
Kho dữ liệu dùng chung của thành phố Đà Nẵng)
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND cấp xã
|
Tháng 04/2026
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi địa bàn thành phố được xây dựng
đảm bảo theo Kế hoạch
|
|
4
|
Tạo lập dữ liệu dùng chung của thành phố dựa trên
CSDLQG về Dân cư là dữ liệu gốc đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển dữ
liệu số của thành phố.
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an thành phố,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Hoàn thành việc tạo
lập dữ liệu dùng chung, lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố phục
vụ Sàn dữ liệu, triển khai Bản sao số, Bản đồ số
|
|
5
|
Phối hợp với Bộ Công an đăng ký sử dụng hạ tầng tập
trung tại Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Công an thành phố
|
Tháng 04/2026
|
Hoàn thành đăng ký
hạ tầng sử dụng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
6
|
Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu thành phố bám
sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày
04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an thành phố
|
Tháng 04/2026
|
Khung kiến trúc dữ
liệu thành phố được ban hành
|
|
VI. Bảo đảm an ninh, an
toàn hệ thống thông tin
|
|
1
|
Xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm Giám sát an
ninh mạng (SOC) để giám sát, phát hiện, phân tích và ứng phó với các mối đe dọa
an ninh mạng
|
Công an thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2026
|
Hệ thống giám sát
an ninh mạng đi vào hoạt động
|
|
2
|
Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh
dữ liệu, an toàn hệ thống thông tin, bảo mật thiết bị đầu cuối
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Công an thành phố
|
Thường xuyên
|
Các hệ thống, thiết
bị được rà soát, triển khai đảm bảo an ninh, an toàn thông tin
|
|
3
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo
đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ
liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Các hệ thống được
kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
4
|
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp giám sát an ninh mạng,
an ninh dữ liệu gắn với các trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan hành
chính nhà nước
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Báo cáo, đề xuất
các giải pháp
|
|
VII. Phục công tác chỉ đạo,
điều hành
|
|
1
|
Triển khai định danh địa điểm trên nền tảng Bản đồ
số thành phố phục vụ công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
Hình thành lớp dữ
liệu địa chỉ số lên nền tảng Bản đồ số thành phố
|
|
2
|
Phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ cấp đầy đủ chứng
thư số và chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định để xử lý công việc trên môi trường điện tử, bảo đảm sử dụng thực chất
quy trình nghiệp vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Đảm bảo chữ ký số
được cấp đầy đủ, kịp thời
|
[1] Theo Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về việc ban hành Kế hoạch
hoạt động năm 2026
Kế hoạch 180/KH-UBND triển khai “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 180/KH-UBND ngày 15/04/2026 triển khai “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
06/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
24/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
244
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|