|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
210/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Cao Văn Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
24/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 210/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
24 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số
826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia (Đề án 06) giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2035”; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bám sát các văn bản chỉ đạo của
Trung ương và Chính phủ, tiếp tục kế thừa, phát huy hiệu quả các kết quả tích cực
từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế;
đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, gắn với
đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), phát triển kinh tế số, xã hội số và
công dân số; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; cải cách
hành chính.
- Khắc phục những nhiệm vụ còn
tồn đọng trong năm 2025 tại Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về triển khai Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng
Chính phủ “đẩy mạnh triển khai Đề án 06 tại bộ, ngành, địa phương năm 2025 và
những năm tiếp theo” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Huy động sự vào cuộc đồng bộ
của cả hệ thống chính trị các cấp, phát huy cao quyết tâm chính trị, trách nhiệm
gương mẫu, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa
phương, tổ chức chính trị - xã hội; tham gia tích cực của tổ chức, doanh nghiệp
và người dân để tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh theo chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Triển khai thống nhất, đồng
bộ từ tỉnh đến cơ sở; xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện cụ thể, tổ
chức phân công trách nhiệm rõ ràng; đồng thời thực hiện có trọng tâm, trọng điểm,
gắn với cơ chế kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc hiệu quả tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ được giao.
• Bám sát định hướng của Trung
ương, các Chiến lược phát triển kinh tế số, Chiến lược dữ liệu quốc gia, Chiến
lược an ninh mạng và các văn bản chỉ đạo, chương trình, đề án quốc gia khác
liên quan, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc
“5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm : Pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực,
an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị
cốt lõi: Văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2
nhóm chủ thể đồng hành: Nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng
tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống),
bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
- Thủ trưởng, người đứng đầu
các đơn vị, địa phương phải nêu cao gương mẫu, quyết tâm cao, hành động nỗ lực
đối với từng nhiệm vụ được giao, lựa chọn nguồn lực thực hiện hiệu quả; xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện bảo đảm nguyên tắc 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ
thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, gắn với trách nhiệm
chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của người đứng đầu các đơn vị, địa
phương.
- Lấy người dân và doanh nghiệp
là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi số. Mọi giải
pháp, nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn, góp
phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
- Đảm bảo tập trung, thống nhất
trong công tác chỉ đạo, điều hành; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy tối đa nguồn lực, đầu
tư phát triển hạ tầng số hiện đại, an toàn, liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng các quy định của
pháp luật.
- Kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc, xử lý các “điểm nghẽn”; cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải
cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Trung ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng
dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng
trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ hiệu quả các
trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện thành công
các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng,
Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh lần thứ XX; Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Đến năm 2030, hoàn thiện các
nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm
bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng,
an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, TTHC theo địa giới hành chính. Xây dựng
thành công hệ sinh thái dữ liệu dân cư quốc gia kết nối liên thông đa ngành,
dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung” được khai thác hiệu quả
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành. Góp phần thực
hiện mục tiêu đến năm 2030 Thanh Hóa nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến
năm 2030: theo phạm vi chức năng của địa phương, tập trung triển khai 06 nhóm mục
tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển kinh tế
số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng,
hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu
dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm
an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi
mới sáng tạo (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này).
b) Tầm nhìn đến năm 2035: góp
phần hướng tới xây dựng Việt Nam trở thành một quốc gia số phát triển bền vững,
toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực
hiện trên môi trường số. Các cơ sở dữ liệu quốc gia, với dữ liệu dân cư là hạt
nhân, được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ
thông minh, cho phép ra quyết định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân
được thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng
sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi
lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số. Văn
hóa số, kỹ năng số trở thành phổ cập trong toàn xã hội.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường căn cứ nội dung nhiệm vụ và phân công trách nhiệm được giao quán triệt tổ
chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, bảo đảm theo lộ
trình tiến độ đề ra (Chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Kế hoạch
này).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch,
các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán của sở, ngành, địa phương mình để
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Giao Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì, thực hiện thẩm định sự cần thiết, nguyên tắc, tiêu chí, bảo
đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và xác định dự kiến kinh phí đảm bảo phù
hợp với quy định và tình hình thực tế đối với các nhiệm vụ công nghệ thông
tin; thẩm định dự án công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của
Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Giao Sở Tài chính căn
cứ kết quả thẩm định và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu bố trí kinh phí
đảm bảo cho các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Chủ
tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn
diện hoạt động của Kế hoạch Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2035 trên địa bàn tỉnh.
2. Các
đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giúp UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp được quy định tại Kế hoạch này.
3. Tổ
công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án
06 tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Định
kỳ hàng tháng, đột xuất tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển
khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Trung ương tình
hình, kết quả thực hiện tại địa phương, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp việc là Phòng Cảnh
sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Công an tỉnh và được huy động chuyên
gia để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉnh và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
4. Các sở,
ban, ngành, địa phương
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
và địa phương trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện; kết quả
triển khai Kế hoạch là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của người đứng đầu.
- Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Kế hoạch, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của sở, ban,
ngành, địa phương; gửi Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01/7/2026
để theo dõi, phối hợp;
- Chủ động đề xuất, bố trí kinh
phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- Theo phạm vi chức năng, thực
hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và Hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm
vụ chính trị quan trọng.
- Có trách nhiệm tự tổ chức kiểm
tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao đối với việc triển
khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đối với các nội dung thanh tra, kiểm
tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch,
thực hiện theo quy định.
- Chủ động nghiên cứu, triển
khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử theo phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng
dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả
chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để phục vụ đánh
giá tại các Phiên họp.
- Theo chức năng, chủ động tham
mưu triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ Đề án 06 khác theo hướng dẫn, chỉ
đạo của bộ, ngành Trung ương ngành dọc có liên quan.
- Định kỳ trước ngày 10 hàng
tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được
giao về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu.
5. Công an
tỉnh
- Là cơ quan thường trực tổ chức
thực hiện Kế hoạch; thực hiện các nội dung nhiệm vụ phục vụ vận hành, khai thác
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo
đảm an ninh, an toàn, tính sẵn sàng cao của các hệ thống phục vụ kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo chỉ đạo của Bộ Công an.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình,
kết quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương; tham mưu báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06 Trung ương, UBND tỉnh theo yêu cầu; đề xuất khen thưởng hoặc
kiểm điểm trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân triển khai chậm, không đạt yêu
cầu.
6. Văn
phòng UBND tỉnh phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, địa phương, tham mưu báo cáo Thủ
tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số
gắn với Đề án 06 Trung ương theo yêu cầu; phối hợp, tham mưu khen thưởng kịp
thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời phê bình những đơn vị
chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh
triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến
dữ liệu dân cư, định danh điện tử theo phạm vi chức năng của địa phương, hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tham mưu triển khai thực hiện
Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các sở, ban, ngành,
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì, thực hiện thẩm định
sự cần thiết, nguyên tắc, tiêu chí, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
và xác định dự kiến kinh phí đảm bảo phù hợp với quy định và tình hình thực tế
đối với các nhiệm vụ công nghệ thông tin; thẩm định dự án công nghệ thông tin
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố
trí kinh phí (bao gồm kinh phí chi thường xuyên và vốn đầu tư phát triển) phù
hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
dự án của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
- Thực hiện số hóa, xây dựng
và cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; chủ trì, phối hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
(Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước) đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu về thu,
chi ngân sách với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ quản lý điều hành
và cung cấp dịch vụ công.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tại các đơn vị,
địa phương, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và phòng, chống lãng
phí.
9. Toà án
nhân dân tỉnh
Phối hợp với Công an tỉnh và
các đơn vị liên quan bám sát chỉ đạo của Tòa án nhân dân tối cao để nghiên cứu,
triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trong hoạt động của Tòa án nhân
dân hai cấp trên địa bàn tỉnh; tập trung xây dựng Tòa án điện tử, triển khai
phòng họp trực tuyến và thực hiện kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ
công tác quản lý và xét xử.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, sở, ban, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch
này, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện, thực hiện
đầy đủ, kịp thời các chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu và
hướng dẫn của Cơ quan Thường trực. Quá trình triển khai thực hiện có khó khăn,
vướng mắc báo cáo bằng văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để
xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (V01, C06, C12) (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên Tổ CT Đề án 06 tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, HCC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
MỤC TIÊU CỤ THỂ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
MỤC TIÊU
|
ĐƠN VỊ THEO DÕI
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
I
|
Phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới
sáng tạo chỉ đạo, điều hành
|
|
1.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, thủ tục hành
chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung
cấp tương ứng với Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động
khi đảm bảo dữ liệu.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
75
|
80
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
2.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được
cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được tích
hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
75
|
80
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC được
thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
75
|
100
|
Công an tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp
có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông báo từ
Cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID.
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
5.
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực
tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công.
|
%
|
80
|
85
|
87
|
90
|
90
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
6.
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về dịch vụ công.
|
%
|
95
|
|
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
7.
|
Tích hợp hệ thống Trung tâm
điều hành thông minh của tỉnh với hệ thống Trung tâm dữ liệu dân cư phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
|
%
|
100
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.
|
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định
danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
Sở Xây dựng, Công an tỉnh
|
|
9.
|
Tỷ lệ các thủ tục hành chính,
dịch vụ công được nộp hồ sơ “phi địa giới”.
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
II
|
Thúc
đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong thực hiện dịch vụ công.
|
%
|
60
|
65
|
70
|
75
|
80
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
2.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết nối
thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch.
|
%
|
100
|
|
|
|
|
Sở Công Thương, Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ khách hàng có thể định danh,
xác thực bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
80
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7.
|
|
4.
|
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động
được xác thực với CSDLQG về dân cư, căn cước hoặc định danh điện tử.
|
%
|
100
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
|
|
5.
|
Tỷ lệ bệnh viện, trường học
triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế thẻ
BHYT, thẻ sinh viên.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
80
|
90
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh.
|
|
6.
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện
tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm.
|
%
|
80
|
85
|
90
|
95
|
100
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng.
|
|
7.
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác.
|
%
|
86
|
88
|
90
|
92
|
95
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7.
|
|
8.
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện
tử sử dụng thanh toán điện tử
|
%
|
80
|
|
|
|
90
|
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7.
|
|
9.
|
Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt đạt 30 lần GDP.
|
lần GDP
|
27
|
27,5
|
28
|
29
|
30
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7.
|
|
10.
|
Tỷ lệ các ngành kinh tế
ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
80
|
Công an tỉnh.
|
|
11.
|
Mở rộng mô hình sử dụng thẻ
căn cước thay thẻ ngân hàng trên toàn tỉnh.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7.
|
|
12.
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử liên thông, dùng thống nhất trong khám chữa bệnh.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
Sở Y tế.
|
|
13.
|
Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên
thông đồng bộ giữa các hệ thống: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,
đơn thuốc điện tử và bảo hiểm y tế.
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Y tế.
|
|
14.
|
Mỗi người dân sẽ có một sổ sức
khỏe điện tử cá nhân được theo dõi suốt vòng đời.
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Y tế.
|
|
III
|
Phục
vụ phát triển công dân số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Đảm bảo mỗi công dân được cấp
căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Công an tỉnh.
|
|
2.
|
Đảm bảo quyền của công dân trong
việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số trên nền tảng
VNeID.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Công an tỉnh.
|
|
3.
|
Tỷ lệ người dân được cấp căn
cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
|
%
|
≥80
|
85
|
90
|
95
|
100
|
Công an tỉnh.
|
|
4.
|
Cấp tài khoản định danh điện
tử cho người nước ngoài đủ điều kiện.
|
%
|
80
|
85
|
90
|
95
|
100
|
Công an tỉnh.
|
|
5.
|
Số lượng tài khoản VNeID hoạt
động thường xuyên.
|
%
|
40
|
45
|
50
|
60
|
70
|
Công an tỉnh.
|
|
6.
|
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước
được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.
|
Cung cấp học liệu và tổ chức
khóa học trên nền tảng Bình dân học vụ số.
|
Học liệu/khóa học
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Công an tỉnh
|
|
8.
|
Hoàn thành phổ cập kỹ năng
số cơ bản cho lực lượng lao động.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
80
|
90
|
Sở Nội vụ
|
|
9.
|
Các chương trình phổ cập kỹ
năng số, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.
|
Tích hợp tài khoản an sinh xã
hội trên VNeID.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Công an tỉnh
|
|
IV
|
Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối , khai
thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Hoàn thành ban hành danh mục
trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm
bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác
định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài.
|
Danh mục
|
Hoàn thành
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
|
|
2.
|
Số hóa tạo lập dùng chung
cho các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được tạo lập qua
hệ thống số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy.
|
%
|
≥50
|
≥55
|
≥60
|
≥70
|
≥80
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh
nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Công an tỉnh
|
|
4.
|
Xây dựng, hoàn thiện 12 cơ sở
dữ liệu quốc gia trọng yếu để phục vụ cải cách thủ tục hành chính và tích hợp,
kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo phạm vi chức năng của địa
phương (02 CSDL: CSDL Hộ tịch và CSDL ngành giáo dục, đào tạo đã hoàn thành
và sử dụng thường xuyên nên không đưa vào nhiệm vụ).
|
CSDL
|
Hoàn thành
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực được phân công
|
|
5.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
quốc gia về đất đai.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
ngành nông nghiệp.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
quốc gia về tài chính.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Tài chính
|
|
8.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
quốc gia về hoạt động xây dựng.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Xây dựng
|
|
9.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Thanh tra tỉnh
|
|
10.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL quốc
gia về xử lý vi phạm hành chính.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Tư pháp
|
|
11.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
quốc gia về an sinh xã hội.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nội vụ
|
|
12.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
ngành y tế.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Y tế
|
|
13.
|
Xây dựng, hoàn thiện CSDL
hàng hóa (hóa chất, tiền chất).
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Công Thương
|
|
14.
|
Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ
liệu tổ chức Đảng, đảng viên, cán bộ công chức, viên chức.
|
CSDL
|
Hoàn thành và đưa vào sử dụng thường xuyên
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy
|
|
15.
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng
di động 5G.
|
%
|
60
|
70
|
80
|
90
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
V
|
Đảm
bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an
ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tỷ lệ công dân có tài khoản
hưởng an sinh xã hội.
|
%
|
50
|
60
|
70
|
80
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 7
|
|
2.
|
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp,
lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ
giả, danh tính giả giảm.
|
%
|
≥70
|
72
|
75
|
77
|
80
|
Công an tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ thông tin đối tượng vi
phạm pháp luật có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
%
|
100
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Công an tỉnh
|
|
5.
|
Triển khai hệ thống camera
phục vụ mô hình đô thị thông minh.
|
Hoàn thành
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Hoàn thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6.
|
Tham gia hoàn thành việc đồng
bộ, kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ chi trả an sinh xã
hội theo phạm vi chức năng của địa phương.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
7.
|
Theo phạm vi chức năng của địa
phương, An ninh trật tự trị an được bảo đảm, tội phạm lừa đảo giảm so với năm
2025.
|
%
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
Công an tỉnh
|
|
VI
|
Phục
vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai mô hình hợp tác 03
nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”.
|
|
Triển khai mô hình
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chú thích: Các nội
dung mục tiêu có thể được bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế,
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của bộ ngành Trung ương.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 ĐỊA PHƯƠNG PHỐI HỢP
(Kèm theo Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I
|
Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số
liên quan đến thông tin dân cư (03 nhiệm vụ)
|
|
1.
|
Tham gia góp ý xây dựng, sửa
đổi các văn bản pháp lý có liên quan[1]
theo chức năng của địa phương.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
|
2.
|
Phối hợp xây dựng Hệ thống
Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
|
3.
|
Phối hợp tham gia sửa đổi
các văn bản quy phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo
vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột
xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống tại địa phương được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
II
|
Phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến (02
nhiệm vụ)
|
|
4.
|
Kết nối, tích hợp đăng nhập
tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài
phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
VNeID được tích hợp đăng nhập giải quyết TTHC cho tất cả các đối tượng
|
|
5.
|
Hướng dẫn việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện
thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP).
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên (hoàn thành việc kết nối trong năm 2026)
|
Dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện
thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
|
|
III
|
Phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội (01 nhiệm vụ)
|
|
6.
|
Tổ chức cuộc thi “dữ liệu với
cuộc sống – data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm
số.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các sản phẩm đổi mới, sáng tạo hằng năm
|
|
IV
|
Phục
vụ phát triển công dân số (04 nhiệm vụ)
|
|
7.
|
Xây dựng phương án bố trí
kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh
phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô
hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh
phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền
phục vụ triển khai Đề án 06.
|
Bộ Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Tháng 6/2026
|
Triển khai hiệu quả nền tảng Bình dân học vụ số
|
|
8.
|
Ban hành hướng dẫn chi tiết
việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân khi
thực hiện dịch vụ số, thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định.
|
Bộ Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Tháng 02/2027
|
Hướng dẫn thực hiện chính sách
|
|
9.
|
Phát triển ứng dụng VNeID
thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ chuyển đổi số, phát triển
công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện
tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính;
(4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di
động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5)
Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân; (6)
Các tiện ích khác.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh KV 7, các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có liên quan
|
Đánh giá theo các mốc năm 2027, 2030
|
Hệ thống VNeID được nâng cấp đảm bảo triển khai thực hiện.
|
|
10.
|
Triển khai kết nối, chia sẻ
dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại
trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
|
Bộ Y tế; Bộ Công an
|
Sở Y tế
|
Tháng 6/2026
|
Chia sẻ dữ liệu y tế
|
|
V
|
Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai
thác, bổ sung làm giàu dữ liệu (03 nhiệm vụ)
|
|
11.
|
Triển khai và ứng dụng nền tảng
chuỗi khối quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Tháng 3/2028
|
Hoàn thành kết nối, thử nghiệm, khai thác theo hướng dẫn của Bộ Công
an.
|
|
12.
|
Phối hợp trong việc nghiên cứu
xây dựng hệ thống định danh phi tập trung quốc gia
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Tháng 3/2028
|
Hoàn thành các nội dung phối hợp theo yêu cầu của Bộ Công an.
|
|
13.
|
Phối hợp trong việc nghiên cứu
xây dựng nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Tháng 3/2028
|
Hoàn thành các nội dung phối hợp theo yêu cầu của Bộ Công an.
|
|
VI
|
Phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành (05 nhiệm vụ)
|
|
14.
|
Rà soát, cấp đầy đủ chữ ký
số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý
công việc trên môi trường điện tử; cung cấp triển khai các giải pháp bảo mật
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định.
|
Ban Cơ yếu Chính phủ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được cấp chữ ký số trên môi trường
điện tử và được sử dụng giải pháp, sản phẩm bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ.
|
|
15.
|
Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu lớn,
trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu dân cư, phát triển công cụ phân
tích, dự báo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, và các đơn vị có liên quan
|
Tháng 1/2028
|
+ Công cụ phân tích, dự báo ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data), AI hỗ trợ
cảnh báo sớm vấn đề xã hội. + Cơ chế chia sẻ kết quả phân tích, thống kê
theo bộ dữ liệu chuyên đề cho các bộ, ngành, địa phương. + Thí điểm chia sẻ dữ
liệu phục vụ các lĩnh vực phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, an
ninh trật tự.
|
|
16.
|
Nghiên cứu, xây dựng và triển
khai các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu dịch vụ công dựa
trên dữ liệu thực tế.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, và các đơn vị có liên quan
|
Tháng 1/2028
|
Bộ công cụ phân tích, báo cáo thông minh; bản đồ số dân cư tích hợp dữ
liệu nhân khẩu, hộ gia đình, phân bố địa lý phục vụ quản lý và điều hành
phát triển KT-XH vùng, miền.
|
|
17.
|
Nghiên cứu phát triển công cụ
phân tích, báo cáo thông minh và bản đồ số dân cư phục vụ chỉ đạo, điều hành
của Chính phủ.
|
Bộ Công an
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 1/2028
|
Bộ công cụ phân tích, báo cáo thông minh; bản đồ số dân cư tích hợp dữ
liệu nhân khẩu, hộ gia đình, phân bố địa lý phục vụ quản lý và điều hành
phát triển KT-XH vùng, miền.
|
|
18.
|
Xây dựng Khung đánh giá, xếp hạng
mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó bổ sung
các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ số
cho người dân, doanh nghiệp.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các đơn vị
|
|
VIII
|
Bảo
đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống,
nền tảng kết nối (02 nhiệm vụ)
|
|
19.
|
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các
Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
Hệ thống giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động
|
|
20.
|
Phối hợp nghiên cứu đề xuất nâng
cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an
ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, hướng
tới đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Tháng 6/2028
|
Hệ thống tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư được nâng cấp, triển
khai đáp ứng
|
|
IX
|
Hợp
tác quốc tế (01 nhiệm vụ)
|
|
21.
|
Tăng cường hợp tác quốc tế về
an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia khác.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Biên bản hợp tác, tổ chức học tập kinh nghiệm
|
|
X
|
Thanh
tra, kiểm tra, giám sát (05 nhiệm vụ)
|
|
22.
|
Thanh tra, kiểm tra việc kết nối,
chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ, ngành, địa
phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm
|
|
23.
|
Thanh tra công vụ, kiểm tra
đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và
cung cấp dịch vụ công.
|
Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an
|
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm
|
|
24.
|
Thanh tra, kiểm tra việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ, ngành, địa
phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu.
|
Bộ Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hằng năm
|
|
25.
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ
quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết
nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
26.
|
Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh
nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được
giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06
(dean06.vn) để đánh giá tại các Phiên họp Thường kỳ Chính phủ hàng tháng
|
Bộ Công an
|
Công an tỉnh hoặc Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp kết quả địa
phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN
ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 DO ĐỊA PHƯƠNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 24/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I
|
Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số
liên quan đến thông tin dân cư
|
|
1.
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công dân
số.
|
Các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực quản lý nhà nước chủ trì rà
soát..
|
Sở Tư pháp
|
Tháng 3/2027
|
Báo cáo rà soát, danh mục văn bản kiến nghị sửa đổi, dự thảo văn bản
thuộc thẩm quyền địa phương
|
|
II
|
Phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
1.
|
Triển khai trí tuệ nhân tạo AI,
Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành chính.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và UBND cấp xã
|
Theo tiến độ của Bộ Công an (Tháng 9/2026)
|
Trợ lý ảo được tích hợp trên VNeID và Cổng dịch vụ Công quốc gia..
|
|
2.
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp
“Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung
tâm dịch vụ theo phạm vi chức năng của địa phương.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và công nghệ; Y tế; các sở, ban, ngành liên
quan; UBND xã, phường
|
Quý III/2026
|
Giải pháp “Trạm công dân số” được đưa vào triển khai phổ cập.
|
|
3.
|
Nghiên cứu giải pháp phân cấp,
ủy quyền, cắt giảm thủ tục hành chính các cấp.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
Quyết định phân cấp/uỷ quyền
|
|
4.
|
Đảm bảo 100% thủ tục hành
chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu
quả; 100% thủ tục hành chính không bị giới hạn bởi địa giới hành chính cấp tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Danh mục 100% TTHC đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình; Báo
cáo kết quả tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến hằng quý
|
|
5.
|
Nâng cao mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp về dịch vụ công.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
|
|
6.
|
Tiếp tục thực hiện các giải
pháp nhằm tăng tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết các Dịch vụ công trực tuyến đảm bảo
hiệu quả, đúng tiến độ.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tỷ lệ đạt trên 85%.
|
|
III
|
Phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội
|
|
1.
|
Ban hành danh mục nền tảng, sản
phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định
danh và xác thực điện tử.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh.
|
Tháng 3/2027
|
Danh mục nền tảng, sản phẩm số từng ngành, lĩnh vực tại địa phương được
ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh.
|
|
2.
|
Nghiên cứu “Bản sao số” dựa
trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh tính điện
tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành phố thông
minh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở,
ngành có liên quan.
|
Tháng 01/2030
|
Mô hình thành phố thông minh được triển khai, đi vào vận hành.
|
|
3.
|
Phấn đấu tỷ lệ chi trả qua
tài khoản cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội; lương hưu, trợ
cấp Bảo hiểm xã hội qua tài khoản… đạt 100% và duy trì thường xuyên.
|
Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 7
|
Công an tỉnh, Sở Tài chính
|
Hoàn thành trong tháng 6/2026 duy trì thường xuyên
|
Tỷ lệ chi trả đạt 100%.
|
|
IV
|
Phục
vụ phát triển công dân số
|
|
1.
|
Khẩn trương tích hợp các tài liệu,
học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng Bình dân học vụ
số.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Học liệu về các lĩnh vực được tích hợp lên nền tảng Bình dân học vụ số.
|
|
2.
|
Triển khai các khóa đào tạo
công dân số trên nền tảng “bình dân học vụ số” tại địa phương.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các khóa đào tạo trên nền tảng học tập trực tuyến.
|
|
3.
|
Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ
trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức cũng như
người dân. Tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế,
phí hỗ trợ người yếu thế.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính; Khoa học và công nghệ, Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Người yếu thế được hưởng các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các
hoạt động đời sống xã hội.
|
|
4.
|
Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị địa phương rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban
hành Nghị quyết quy định mức thu (giảm hoặc miễn) phí, lệ phí đối với các hoạt
động cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền quyết định của địa
phương nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sau khi Nghị quyết số 12/2025/NQ- HĐND ngày 24/6/2025 hết hiệu lực
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
|
5.
|
Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị địa phương tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách miễn, giảm thuế
đối với tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ số theo quy định
pháp luật.
|
Thuế tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sau khi Bộ Tài chính có hướng dẫn
|
Hướng dẫn thực hiện chính sách tại địa phương.
|
|
V
|
Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối , khai
thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
|
|
1.
|
Ban hành trường thông tin dữ
liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ
danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường
thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện
tử của tổ chức, người nước ngoài.
|
Công an tỉnh
|
Khoa học và công nghệ; các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý I/2027
|
Danh mục bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham
chiếu được ban hành, cập nhật lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung và kết
nối với CSDLQG về dân cư
|
|
2.
|
Tham gia xây dựng, hoàn thiện
và đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo Kế hoạch
02-KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ-CP-đảm bảo "Đúng, Đủ,
Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung".
|
Các sở, ban, ngành, địa phương theo lĩnh vực
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Theo hướng dẫn của các Bộ chủ quản
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
|
3.
|
Triển khai và ứng dụng nền tảng
chuỗi khối quốc gia.
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Đưa vào vận hành hệ thống
|
|
4.
|
Phối hợp trong việc nghiên cứu
xây dựng hệ thống định danh phi tập trung quốc gia.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống được vận hành
|
|
5.
|
Phối hợp trong việc nghiên cứu
xây dựng nền tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống được vận hành
|
|
6.
|
Tham mưu Triển khai Đề án tổng
thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai đoạn 2026 –
2030.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành, UBND cấp xã và
các đơn vị có liên quan
|
Sau khi Chính phủ ban hành Đề án
|
Ban hành văn bản triển khai
|
|
7.
|
Khẩn trương ban hành “Đề án
xây dựng Cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh (điều chỉnh)”. Hoàn thành
việc xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm kết
nối, tích hợp, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, đưa vào vận hành trong năm 2026.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã
|
Hoàn thành trong tháng 12/2026
|
Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh (điều chỉnh)
được phê duyệt.
|
|
8.
|
Các đơn vị xã, phường hoàn
thành việc số hóa dữ liệu đất đai phục vụ làm sạch, đồng bộ dữ liệu về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo Kế hoạch số 101/KH- UBND ngày 11/4/2026, phục vụ kết
nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đưa vào khai thác, giải quyết các
TTHC đối với các lĩnh vực liên quan đến đất đai.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã đã hoàn thành số hóa dữ liệu đất
đai
|
Hoàn thành trước 30/6/2026
|
Dữ liệu đất đai được làm sạch đạt 100%
|
|
VI
|
Phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
|
1.
|
Nghiên cứu mô hình quản trị
điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa điểm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Tháng 3/2028
|
Mô hình được triển khai thí điểm.
|
|
2.
|
Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh để kết nối, chia sẻ thông tin về Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh
|
Tháng 12/2026
|
Đồng bộ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành.
|
|
3.
|
Tham gia xây dựng Khung đánh
giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương
trong đó bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp
dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tham gia ý kiến Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của các đơn vị.
|
|
VII
|
An
sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia,
trật tự an toàn xã hội
|
|
1.
|
Xác thực thông tin thuê bao
di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử lý
SIM rác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tất cả các thông tin thuê bao di động được xác thực với cơ sở dữ liệu định
danh điện tử quốc gia.
|
|
2.
|
Triển khai hệ thống phục vụ chi
trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử;
phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID.
|
Sở Y tế, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7
|
Tháng 01/2028
|
Hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử đi vào vận hành.
|
|
3.
|
Phối hợp kết nối hệ thống
định danh điện tử, hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội để chi trả lương
hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến
người dân.
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Y tế
|
Công an tỉnh
|
Tháng 02/2027
|
Hoàn thành kết nối vào thực hiện chi trả.
|
|
4.
|
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp,
dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư phục
vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và phòng chống tội
phạm.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kho dữ liệu tổng hợp về an sinh xã hội, việc làm, thất nghiệp phục vụ
phân tích, dự báo.
|
|
VIII
|
Bảo
đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống,
nền tảng kết nối
|
|
1.
|
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất
triển khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các
Trung tâm dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống giám sát an ninh mạng đi vào hoạt động
|
|
2.
|
Phối hợp nghiên cứu đề xuất
nâng cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm
an ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư,
hướng tới đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
Hệ thống tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư được nâng cấp, triển
khai đáp ứng
|
|
3.
|
Rà soát, triển khai các giải
pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống, thiết bị được rà soát, triển khai đảm bảo
|
|
IX
|
Hợp
tác quốc tế
|
|
1.
|
Tăng cường hợp tác về an toàn
thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và
công nghệ.
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Quy chế phối hợp, tổ chức đợt học tập, chia sẻ kinh nghiệm..
|
|
X
|
Thanh
tra, kiểm tra, giám sát
|
|
1.
|
Thanh tra, kiểm tra việc kết
nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở,
ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kế hoạch kiểm tra
|
|
2.
|
Thanh tra công vụ, kiểm tra
đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính và
cung cấp dịch vụ công.
|
Sở Nội vụ thực hiện kiểm tra; Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh thực hiện
thanh tra
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kế hoạch kiểm tra
|
|
3.
|
Kiểm tra việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các sở, ngành, địa phương, đảm bảo
tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kế hoạch kiểm tra
|
|
4.
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ
quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết
nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống được kiểm tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
5.
|
Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh
nghiệp trên ứng dụng VNeID; cập nhật kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao
dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn)
để theo dõi, đánh giá.
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Công an tỉnh
|
Thực hiện thường xuyên
|
Chỉ số mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
|
|
6.
|
Chỉ đạo Công an cấp xã theo
dõi, nắm tình hình giải quyết TTHC đối với người dân, doanh nghiệp; kịp thời
phát hiện, xử lý các trường hợp tồn đọng, gây phiền hà, nhũng nhiễu, phát
sinh phản ánh, khiếu nại, tố cáo về hành vi sai phạm theo quy định.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Thực hiện thường xuyên
|
Báo cáo kết quả
|
[1] Luật
Xử lý vi phạm hành chính; Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong
tình hình mới; Luật Định danh và xác thực điện tử; Nghị quyết của Chính phủ về
đấu giá tài s ản công trực tuyến theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật; Nghị
quyết về phát triển Công dân s ố theo hình thức quy phạm p háp luật; Nghị định
xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu; Nghị định quy định hoạt động s àn dữ
liệu; Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn
gốc s ản phẩm, hàng hóa; Nghị định quy định về định danh địa điểm; Nghị định về
cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với các
cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; Nghị định s ửa đổi Nghị định
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện
tử; văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa
chất, tiền chấtNghị định s ửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của
Chính phủ Quy định về định danh và xác thực điện tử; văn bản quy phạm pháp luật
quy định về định danh truy xuất nguồn gốc hóa chất, tiền chất; Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia;…
Kế hoạch 210/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 210/KH-UBND ngày 24/06/2026 thực hiện Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2025
197
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|