|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/TANDTC-V1
|
Hà Nội, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
VỀ
VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 457/QĐ-CTN NGÀY 07/4/2026 CỦA CHỦ TỊCH
NƯỚC VỀ ĐẶC XÁ NĂM 2026 ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT
TÙ VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH
ÁN PHẠT TÙ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ HOẶC NGƯỜI ĐANG ĐƯỢC HOÃN CHẤP
HÀNH ÁN PHẠT TÙ
Thực hiện Quyết định số 457/QĐ-CTN ngày
07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 và Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX
ngày 11/4/2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá về việc triển khai thực hiện Quyết định
số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026, Tòa án nhân
dân tối cao hướng dẫn đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị đặc xá đối với
người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và đặc xá trong trường hợp đặc
biệt đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ điều kiện
đề nghị đặc xá hoặc người đang được hoãn chấp hành án phạt tù, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ
1. Đối tượng được đề nghị đặc xá theo
quy định tại Điều 2 Quyết định số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026
của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 là người đang được tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù có đủ các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ
tịch nước về đặc xá năm 2026.
b) Là người đang được Tòa án có thẩm quyền
quyết định cho tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật Hình sự năm 2015 (hoặc Điều 62 Bộ
luật Hình sự năm 1999).
c) Người đang được tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù có nơi cư trú rõ ràng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý người bị kết án).
d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù của Tòa án có thẩm quyền đối với người bị kết án tính đến ngày 01/6/2026
vẫn đang có hiệu lực thi hành.
2. Đối tượng được xem xét đề nghị đặc xá
trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Quyết định số
457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026, là người đang được tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ điều kiện đặc xá (theo quy định tại khoản 1 mục I Hướng dẫn này) hoặc người đang được hoãn chấp
hành án phạt tù để đáp ứng yêu cầu về đối nội hoặc đối ngoại của Nhà nước khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có văn bản thông báo ý kiến
của Chủ tịch nước yêu cầu đặc xá;
b) Có văn bản của Cơ quan đại diện ngoại giao của nước
ngoài hoặc các tổ chức quốc tế đề nghị đặc xá;
c) Có văn bản của các bộ, cơ quan ngang
bộ, các ban Đảng ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề
nghị đặc xá.
II. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ
THỦ TỤC XÉT ĐẶC XÁ
1. Đề nghị đặc xá cho
người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1.1. Hồ sơ xét đặc xá
Hồ sơ đề nghị đặc xá cho người đang được tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù được lập theo quy định tại khoản 1
Mục IV Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá,
bao gồm các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
a) Phiếu đề nghị xét đặc xá cho người bị
kết án (Mẫu số 01)
Phiếu này do Tòa án có thẩm quyền đề nghị
đặc xá lập theo đúng các thông tin có trong bản
án, tài liệu, hồ sơ của người bị kết án. Trường hợp, nếu nơi về cư trú mà địa
danh hành chính đã thay đổi (so với bản án) thì ghi theo địa danh hành chính mới.
b) Đơn đề nghị đặc xá của người bị kết
án (Mẫu số 02)
Người đang được tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù xin đặc xá phải trực tiếp ký hoặc điểm chỉ vào đơn. Phần lý lịch và các
thông tin khác phải viết đúng theo bản án đã tuyên (nếu nơi về cư trú mà địa
danh hành chính đã thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới). Trong đơn
xin đặc xá phải có nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị
quân đội được giao quản lý người bị kết án về việc chấp hành chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước tại địa phương, quy định của đơn vị quân đội
trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
c) Bản cam kết của người có
đơn đề nghị đặc xá (Mẫu số 03)
Người đang được tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù xin đặc xá phải cam kết nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước,
quy định của chính quyền địa
phương hoặc quy định của đơn vị quân đội được giao quản lý người xin đặc xá và
tiếp tục thực hiện các hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự khác của bản án (nếu
có) sau khi được đặc xá và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc
đơn vị quân đội được giao quản lý người bị kết án.
d) Bản sao Quyết định thi hành án của
người bị kết án.
đ) Bản sao bản án đang phải chấp hành
trước khi được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
e) Bản sao quyết định (hoặc các quyết định)
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án đang còn hiệu lực
tính đến ngày 01/6/2026.
g) Các văn bản, tài liệu chứng minh đã
chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, nghĩa vụ trả lại tài
sản, nghĩa vụ dân sự khác hoặc đã thi hành được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường
thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó
khăn thuộc trường hợp chưa có điều kiện để thi hành tiếp phần còn lại theo quy
định của pháp luật về thi hành án dân sự là một trong các loại văn bản, tài liệu
được quy định tại điểm g khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định số
52/2019/NĐ-CP ngày 14/6/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đặc xá và khoản 3 Mục II Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày
11/4/2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá.
h) Tài liệu chứng minh người được đề nghị
đặc xá có tiền án, nhưng đã được xóa án tích phải có một trong các giấy tờ sau
đây: Giấy chứng nhận hoặc quyết định xóa án tích của Tòa án có thẩm quyền cấp
cho người có tiền án được xóa án tích; bản án ghi là đã được xóa án tích; Phiếu
lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia
hoặc Sở Tư pháp hoặc cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
i) Đối với trường hợp người bị kết án lập
công lớn trong thời gian chấp hành án phạt tù thì phải có đầy đủ các giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 52/2019/NĐ-CP
ngày 14/6/2019 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá.
k) Các tài liệu chứng minh người bị kết
án đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thuộc một trong các đối tượng
quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 3 Quyết định số
457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 52/2019/NĐ-CP
ngày 14/6/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá; khoản 4 Mục II và khoản 1 Mục IV Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày
11/4/2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá.
1.2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh
sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều kiện được đề nghị
đặc xá
Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách
người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều kiện được đề nghị đặc
xá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Đặc xá,
trong đó:
a) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa
án quân sự cấp quân khu đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có trách nhiệm thông báo Quyết
định số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 cho người
đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, lập danh sách, hồ sơ của người đủ điều
kiện được đề nghị đặc xá gửi Tổ thẩm định liên ngành.
Trường hợp người đang được tạm đình chỉ
chấp hành án phạt tù cư trú ở địa phương ngoài phạm vi địa giới hành chính của
Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ thì Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ có trách
nhiệm rà soát, thông báo kịp thời cho Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân
sự khu vực nơi người đang được tạm đình chỉ cư trú lập danh sách, hồ sơ của
người được đề nghị đặc xá, chuyển đến Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ để tổng
hợp, gửi Tổ thẩm định liên ngành từ ngày 22/4/2026 đến ngày 02/5/2026.
Ví dụ 1: Nguyễn Văn T được Tòa án nhân
dân tỉnh X
ra
quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và giao cho Ủy ban nhân dân xã Đ,
tỉnh X (nơi Nguyễn Văn T cư trú) quản lý. Nếu Nguyễn Văn T có đủ điều
kiện được đề nghị đặc xá năm 2026 thì Tòa án nhân dân tỉnh X có trách nhiệm lập
hồ sơ, danh sách gửi Tổ thẩm định liên ngành.
Ví dụ 2: Trần Văn C được Tòa án nhân dân
tỉnh P ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù và giao cho Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh N (nơi Trần Văn C cư trú) quản lý. Xã
Đ, tỉnh N thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án
nhân dân khu vực 1, tỉnh N Sau khi nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tỉnh
P nếu Trần Văn C có đủ điều kiện được đề nghị đặc xá năm 2026 thì Tòa án nhân
dân khu vực 1, tỉnh N có trách nhiệm lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc
xá cho Trần Văn C rồi chuyển đến Tòa án nhân dân tỉnh P để tổng hợp, gửi Tổ thẩm
định liên ngành.
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát
cùng cấp về kết quả lập danh
sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá để kiểm sát theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đặc xá.
Sau khi nhận được kết quả kiểm sát bằng
văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp
quân khu tổng hợp danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá gửi Tổ Thẩm định
liên ngành.
c) Phương pháp lập danh sách, hồ sơ đề
nghị đặc xá:
Sau khi có ý kiến của Tổ thẩm định liên ngành,
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu tổng hợp,
lập danh sách, hồ sơ của người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được
đề nghị đặc xá và danh sách, hồ sơ của người đang được tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù không đủ điều kiện đặc xá, sắp xếp theo vần thứ tự a, b,
c, d,...rồi đóng gộp mỗi loại (gồm
loại được đề nghị đặc xá và loại không đủ điều kiện đặc xá) thành từng bộ riêng
biệt theo thứ tự trong danh sách, ngoài bìa của bộ hồ sơ có các thông tin về
Tòa án lập hồ sơ, trường hợp được đề nghị đặc xá hoặc đề nghị không đặc xá để
thuận tiện cho các ủy viên Hội đồng tư vấn đặc xá thẩm tra. Mỗi loại hồ sơ (đề
nghị đặc xá hoặc không đề nghị đặc xá) được làm thành 12 bộ, trong đó
có 03 bộ dấu đỏ.
Ví dụ 3:
Tòa án nhân dân tỉnh N có 08 trường hợp
đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trong đó Tổ Thẩm định
liên ngành đề nghị đặc xá cho 05 trường hợp và đề nghị không đặc xá cho 03 trường
hợp, thì sẽ làm như sau:
- Đóng gộp 05 trường hợp được đề nghị đặc
xá theo thứ tự vần a, b, c...từ 1 đến 5 và tổng cộng có 12 bộ hồ sơ của 05
trường hợp này; trong 12 bộ hồ sơ này có 03 bộ hồ sơ có dấu đỏ.
Bìa ngoài ghi: Tòa án nhân
dân tỉnh N; Hồ sơ người đang được tạm đình chỉ đủ điều kiện được đề nghị đặc xá
năm 2026; tổng số 05 trường hợp. Ngoài bìa của bộ có dấu đỏ thì ghi
“Bộ dấu đỏ” để dễ phân biệt (Mẫu
số 07).
- Đóng gộp 03 trường hợp không đủ điều
kiện đề nghị đặc xá theo thứ tự vần a, b, c...từ 1 đến 3 và tổng
cộng có 12 bộ hồ sơ của 03 trường hợp này; trong 12 bộ hồ sơ này có 03 bộ hồ sơ
có dấu đỏ. Bìa ngoài ghi: Tòa án nhân dân tỉnh N; Hồ sơ người đang được tạm
đình chỉ không đủ điều kiện được đề nghị đặc xá năm 2026; tổng số 03 trường hợp. Ngoài bìa
của bộ có dấu đỏ thì ghi “Bộ dấu đỏ” để dễ phân biệt (Mẫu
số 8).
d) Hồ sơ, tài liệu đặc xá chuyển về Thường
trực Hội đồng tư vấn đặc xá, qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (Cục C10) Bộ Công an, địa chỉ số 17, ngõ 175
phố Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội, gồm:
- Hồ sơ đề nghị đặc xá cho người đang được
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được lập thành 12 bộ (03 bộ dấu đỏ, 09 bộ
photo). Mỗi bộ gồm:
+ Danh sách đề nghị đặc xá do Tòa án lập
sau khi có kết quả thẩm định của Tổ thẩm định liên ngành (Mẫu số 04);
+ Biên bản thẩm định danh sách, hồ sơ đề
nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành;
+ Văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp kiểm
sát về hồ sơ, danh sách do Tòa án cấp tỉnh lập đề nghị đặc xá cho người đang được
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
+ Các tài liệu về đặc xá của người đang
được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại tiểu mục
1.1 khoản 1 Mục II Hướng dẫn này được đóng như hướng dẫn tại điểm c khoản này.
- Đối với những trường hợp do Tòa án
nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân khu lập hồ sơ đề nghị đặc xá mà
có kết quả thẩm định của Tổ thẩm định liên ngành là không đủ điều kiện đề nghị
đặc xá, thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự cấp
quân khu cũng phải lập thành 12 bộ hồ sơ, trong đó có 03 bộ dấu đỏ, 09 bộ photo
kèm theo danh sách (Mẫu số 05), biên bản thẩm định
của Tổ thẩm định liên ngành gửi về Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá.
Cách lập hồ sơ, danh sách đối với những
trường hợp Tổ thẩm định liên ngành đề nghị không đặc xá cũng tương tự như cách
lập hồ sơ, danh sách của những trường hợp được đề nghị đặc xá như trên.
2. Đề nghị đặc xá trong
trường hợp đặc biệt
2.1. Hồ sơ đề nghị đặc xá
Hồ sơ đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc
biệt đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đu điều kiện
đặc xá hoặc người đang được hoãn chấp hành án phạt tù gồm các biểu mẫu, tài liệu
như quy định tại tiểu mục 1.1 khoản 1 Mục II Hướng dẫn này,
kèm theo một trong các văn bản được quy định tại các điểm a, b,
c khoản 2 Mục I Hướng dẫn này.
2.2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị
đặc xá trong trường hợp đặc biệt
- Khi nhận được văn bản thông báo ý kiến
của Chủ tịch nước yêu cầu đặc xá hoặc văn bản đề nghị đặc xá của các cơ
quan, tổ chức được nêu tại các điểm b và c khoản 2 Mục I Hướng dẫn
này, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu có trách nhiệm
lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt đối với người
đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ điều kiện đặc xá hoặc người
đang được hoãn chấp hành án phạt tù thuộc quyền quản lý của Tòa án mình. Phương
pháp lập danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá như quy định tại điểm c
tiểu mục 1.2 khoản 1 Mục II Hướng dẫn này.
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát
cùng cấp về kết quả lập danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong
trường hợp đặc biệt để kiểm sát theo quy định tại khoản 5 Điều
15 Luật Đặc xá.
Sau khi nhận được kết quả kiểm sát bằng văn bản của
Viện kiểm sát cùng cấp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu tổng
hợp và gửi danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc
biệt về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự) trước
ngày 10/5/2026 để Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp, xin ý kiến các cơ
quan có liên quan, báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
3. Quản lý tài liệu,
danh sách, hồ sơ đặc xá
a) Tòa án nhân dân tối cao ban hành các biểu
mẫu về đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và trong trường hợp đặc
biệt năm 2026 kèm theo Hướng dẫn này (từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 08).
b) Việc quản lý tài liệu, hồ sơ, danh
sách và số liệu người được đề nghị xét đặc xá được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục IV Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 của Hội
đồng tư vấn đặc xá.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm
của các Tòa án, đơn vị có liên quan
a) Trách nhiệm của Tòa án quân sự Trung
ương và các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao:
- Chánh án Tòa án quân sự Trung ương chỉ
đạo, hướng dẫn Tòa án quân sự các cấp thực hiện tốt công tác đặc xá năm 2026
cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo đúng Quyết định của
Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026; Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá và Hướng
dẫn này của Tòa án nhân dân tối cao.
- Chánh Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối
cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, thông
báo kịp thời cho Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự),
Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá và các trại giam, trại tạm giam biết những phạm nhân đang
bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự
(giai đoạn từ ngày 01/7/2025 đến 31/3/2026) theo Công văn số 116/TANDTC-V1 ngày
14/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao.
b) Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu:
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu tổ chức cho các Tòa án nhân dân khu vực,
Tòa án quân sự khu vực nghiên cứu, quán triệt, thực hiện nghiêm túc Quyết định
số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026; Hướng dẫn số
33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá và Hướng dẫn này của Tòa
án nhân dân tối cao.
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu chủ động phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm
sát cùng cấp, Tổ thẩm định liên ngành và các cơ quan có liên quan thực hiện tốt
công tác đặc xá năm 2026 nhằm đảm bảo các trường hợp đủ điều kiện đặc xá đều phải
được lập danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá theo quy định.
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Hội đồng tư vấn đặc xá và Chính phủ về toàn bộ các công việc liên quan
đến công tác đặc xá của địa phương mình. Có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu
liên quan đến công tác đặc xá để kịp thời cung cấp cho Tòa án nhân dân tối cao và các cơ
quan có liên quan khi có yêu cầu.
- Ngay sau khi có kết quả thẩm định danh sách, hồ
sơ đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh
án Tòa án quân sự cấp quân khu phải gửi ngay danh sách người đang được tạm đình
chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá và danh sách người đang được tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ điều kiện đặc xá về Tòa án
nhân dân tối cao (qua Vụ
Giám đốc, kiểm tra về hình sự) và gửi bằng file mềm qua địa chỉ hòm thư điện tử
(Email): tatc.gdkt1@toaan.gov.vn.
- Trong suốt thời gian thực hiện đặc xá,
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải
theo dõi chặt chẽ người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người
đang được hoãn chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá năm 2026. Nếu đối tượng
được đề nghị đặc xá chết hoặc thực hiện hành vi phạm tội mới hoặc vi phạm pháp
luật hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc có các vấn đề khác có liên quan đến việc đặc
xá thì phải báo cáo ngay về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Giám đốc, kiểm tra
về hình sự) để giải quyết.
- Sau khi Tòa án nhân dân tối cao thông
báo danh sách người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được
đặc xá thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân
khu tổ chức triển khai công bố Quyết định đặc xá năm 2026 của Chủ tịch nước tại
địa phương mình theo đúng thời gian và thủ tục quy định, đảm bảo ý nghĩa của
công tác đặc xá. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp
quân khu cấp Giấy chứng nhận
đặc xá (Mẫu số 07) cho người đang được tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc người đang được hoãn chấp hành án phạt tù được
đặc xá.
- Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án quân sự cấp quân khu không có người đang được tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù được đề nghị đặc xá thì cũng phải gửi báo cáo bằng văn bản cho Tổ Thẩm
định liên ngành và Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian từ ngày 22/4/2026
đến trước ngày 02/5/2026.
c) Trách nhiệm của Vụ Giám đốc, kiểm tra
về hình sự Tòa án nhân dân tối cao:
- Là đơn vị đầu mối của Tòa án nhân dân
tối cao thực hiện công tác tham mưu, giúp việc cho đồng chí Phó Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao là Ủy viên Hội đồng
tư vấn đặc xá năm 2026.
- Có trách nhiệm tiếp nhận danh sách, hồ sơ, tài liệu liên quan
đến đặc xá; tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao trong việc chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra công tác đặc xá của Tòa án các cấp khi cần thiết; tiếp nhận,
xử lý đơn, thư của công dân, các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến
công tác đặc xá của Tòa án nhân dân tối cao.
- Tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa án nhân
dân tối cao tiến hành tổng kết công tác đặc
xá năm 2026.
d) Tòa án nhân dân tối cao đề nghị các
cơ quan, bộ, ngành ở Trung ương và địa phương quan tâm, phối hợp chặt chẽ với
Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp trong công tác đặc xá năm 2026.
2. Thời gian thực
hiện
a) Từ ngày 22/4/2026 đến trước ngày
02/5/2026, các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu có trách nhiệm
hoàn thiện báo cáo và tập hợp danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá (nếu có) gửi Tổ Thẩm định
liên ngành để kiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá.
b) Sau khi có kết quả thẩm định, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án
quân sự cấp quân khu có trách nhiệm chuyển
ngay danh sách, hồ sơ, tài liệu đặc xá theo quy định tại điểm d
tiểu mục 1.2 khoản 1 Mục II Hướng dẫn này về Thường trực Hội đồng tư vấn
đặc xá (qua Cục C10 Bộ Công an, số 17, ngõ
175 phố Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội) trong thời hạn quy định
tại điểm a khoản này.
c) Từ ngày 10/5/2026 đến ngày 20/5/2026,
Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc
xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách
người không đủ điều kiện đề nghị đặc
xá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá và Chính phủ họp, xét duyệt.
3. Khen thưởng,
kỷ luật
a) Công tác đặc xá được tổng kết rút
kinh nghiệm và thực hiện khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân có nhiều
thành tích theo quy định hiện hành về khen thưởng.
b) Cần phát hiện, ngăn chặn kịp thời những
sai sót trong công tác đặc xá để chấn chỉnh ngay; xử lý nghiêm minh những tập
thể và cá nhân có hành vi vi phạm Điều 7 Luật Đặc xá. Cơ
quan, đơn vị để xảy ra sai sót, tiêu cực, gây phiền hà trong công tác đặc xá
thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao và pháp luật.
Tòa án nhân dân tối cao đăng tải toàn
văn của Quyết định số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm
2026 và Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 Hội đồng tư vấn đặc xá và Hướng
dẫn này (kèm theo các biểu mẫu) trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân
tối cao và gửi vào hòm thư điện tử của các Tòa án để triển khai thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết
định số 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 đối với
người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và trong trường hợp đặc biệt
đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ điều kiện đặc
xá hoặc người đang được hoãn chấp hành án phạt tù nếu có khó khăn, vướng mắc
thì Chánh Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và Chánh án Tòa án quân sự các cấp phải kịp thời
phản ánh, báo cáo về Tòa án nhân dân tối cao, qua Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình
sự (đồng chí Nguyễn Thị Bình, Vụ trưởng, số điện thoại 0912.222.508 và đồng chí Đinh Thị
Vân Anh, Thẩm tra viên chính, số điện thoại 0868.542.777) để tổng hợp, báo cáo
lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Chủ tịch nước;
- PTTgTT- Chủ tịch HĐTVĐX;
- Chánh án TANDTC;
- Ban Nội chính TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VKSNDTC;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an,
Ngoại
giao, Tư pháp;
- UBTW MTTQ Việt Nam;
- Tòa án quân sự TW;
- Các Tòa phúc thẩm TANDTC;
- Các TAND cấp tỉnh, khu vực;
- Các TAQS quân khu, khu vực;
- Cục C10 BCA;
- Vụ 8 VKSNDTC;
-
Vụ
PL VPCTN;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: TkPCA, Vụ GĐKT 103b.VA., VP.
|
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN
Lê Tiến
|
Mẫu
số 01. Phiếu đề nghị xét đặc xá do Tòa án có thẩm quyền lập
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày
21/4/2026 của TANDTC)
|
TÒA ÁN………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/2026/ĐX
|
………, ngày……. tháng……. năm 2026
|
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
XÉT ĐẶC XÁ CHO NGƯỜI BỊ KẾT ÁN
ĐANG
ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ1
1. Sơ yếu lý lịch người bị kết án được đề
nghị đặc xá
Họ và tên:……………………………..; ngày tháng năm sinh:………………… Giới tính: ………..
Họ tên khác: ………………………………………………………………………………………………
Quê quán: …………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………………………
Nơi được tha về: …………………………………………………………………………………………
Dân tộc:…….….; Quốc tịch:…………….; Tôn giáo:…………; Trình độ học
vấn: …………………
Nghề nghiệp trước khi bị bắt: ……………………………………………………………………………
Tội danh:……………………………………………………………………………………………………
Ngày bắt:..…./…./….; Án phạt:……….; Được trừ tạm
giam: ……………………………………….
Theo Bản án số…… ngày..…./…./….; của TA………………………………………………………
Quyết định T.H.A số……….. ngày..…./…./….; của TA ……………………………………………
Đến Trại giam (trại tạm giam)……………. chấp hành án
ngày ………./…………./……………...
Quyết định Tạm đình chỉ2
T.H.A số…….. ngày..…./…./….của TA ……………………………….
Thời gian trốn khỏi nơi giam (nếu có):……….năm…………….…. tháng…………………. ngày;
Đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt
tù:....lần =……..năm……….tháng....ngày3;
Thời gian đã được tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù;……..năm……….tháng....ngày4;
Thời gian đã thực sự chấp hành án phạt
tù:…..…..năm………….tháng………....ngày5;
Kết quả xếp loại trong thời gian chấp
hành án phạt tù (theo quý, năm):………………..6;
Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại:………..năm…………….tháng……………..ngày;
* Tiền án:…………………….(ghi rõ thời gian, Tòa
án nào xử phạt? Tội
danh? Mức án?)
* Tiền sự:………………………………………………………………………………………….
* Hình phạt bổ sung là phạt tiền hoặc bồi
thường dân sự, án phí
hình sự, án phí dân sự, tiền truy thu:…………………………………………………………………………………………………..
|
Hình thức
|
Số tiền
|
Đã thực hiện
|
Chưa thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình phạt bổ sung khác:………………………………………………………………..………….
* Tóm tắt hành vi phạm tội: (Theo bản
án)
…………………………………………………………………………………………………………
2. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ……………………………………………………………….
3. Tình tiết ưu tiên: …………………………………………………………………………………
4. Quan hệ gia đình (Họ tên, năm
sinh, nghề nghiệp, chỗ ở của bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con):
- Họ và tên bố:………………………; Năm sinh:…………; Nghề nghiệp: …………………….
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………
- Họ và tên mẹ:………………………; Năm sinh:…………; Nghề nghiệp: …………………….
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………
- Họ và tên vợ hoặc chồng:…………..; Năm sinh:………; Nghề nghiệp: …………………….
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………
- Họ và tên con:………………………; Năm sinh:…………; Nghề nghiệp: …………………….
Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………
5. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đề nghị của
cơ sở quản lý bắt buộc chữa bệnh, UBND nơi cư trú (hoặc
đơn vị quân
đội
được giao quản lý) đối với người được đề nghị đặc xá: …………………………………………………………………………………………………………
6. Ý kiến đề nghị đặc xá trong trường
hợp đặc biệt7: ………………………………………
7. Ý kiến của Tòa án đề nghị xét đặc xá: Nêu rõ ý kiến
của Tòa án (có thẩm quyền lập hồ sơ) có đủ điều kiện đề nghị xét đặc xá không.
|
|
CHÁNH ÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
7. Ý kiến của Tổ Thẩm định liên ngành:8
…………………………………………………………………………………………………………
|
CHUYÊN VIÊN
THẨM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TỔ TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________________
1 - Nếu xét đặc
xá trong trường hợp đặc biệt thì ghi “Phiếu đề nghị xét đặc xả trong trường hợp
đặc biệt cho người bị kết án đang được tạm đình chỉ (hoặc hoãn chấp hành án) phạt tù”;
2 - Nếu xét đặc xá trong trường hợp đặc
biệt cho người đang hoãn CHAPT thì ghi quyết định hoãn CHAPT;
3 - Nếu xét đặc
xá trong trường hợp đặc biệt cho người đang hoãn CHAPT thì bỏ mục này;
4 - Nếu xét đặc
xá trong trường hợp đặc biệt cho người đang hoãn CHAPT thì ghi thời gian được
hoãn CHAPT
5 - Nếu xét đặc
xá trong trường hợp đặc biệt cho người đang hoãn CHAPT thì bỏ mục này;
6 - Nếu xét đặc xá
trong trường hợp đặc biệt cho người đang hoãn CHAPT thì bỏ mục này;
7 - Nếu xét đặc
xá cho người đang được tạm đình chỉ CHAPT thì bỏ mục này.
8 - Nếu xét đặc
xá trong trường hợp đặc biệt cho người đang được được tạm đình chỉ hoặc người
đang được hoãn CHAPT thì bỏ mục này;
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị đặc xá của người bị kết án
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026
của TANDTC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐẶC
XÁ
|
Kính gửi:
|
- Tòa án……………………………………………………
-
Ủy ban nhân dân phường, xã………….……………..
|
Họ và tên:………………. (tên gọi khác, nếu có)……; Giới tính:………..; Năm sinh:................
Nơi ĐKNKTT trước khi bị bắt:....................................................................................................
Nơi cư trú hiện nay:...................................................................................................................
Tội danh:...................................................................................................................................
Ngày bắt:…../…../………; Mức hình phạt
tù:............................................................................
Đã chấp hành án phạt tù tại Trại giam
(hoặc Trại tạm giam):....................................................
Đang được tạm đình chỉ1 chấp
hành án phạt tù theo quyết định số…ngày….tháng….năm…….của Tòa án ..............................................................................
Hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc
bồi thường dân sự, án phí hình sự, án phí dân sự, tiền truy thu: ....................................................................................................................................
|
Hình thức
|
Số tiền
|
Đã thực hiện
|
Chưa thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình phạt bổ sung khác:.........................................................................................................
Trong thời gian được tạm đình chỉ2
chấp hành án phạt tù, tôi luôn nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của
địa phương nơi cư trú (hoặc đơn vị quân đội).
Căn cứ vào đối tượng, điều kiện được đề
nghị đặc xá theo Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá, đề nghị Tòa án.............................. cho tôi được
hưởng
đặc
xá năm 2026.
|
Nhận xét của
UBND xã, phường
(hoặc
đơn vị quân đội)…………..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ngày……tháng………năm 2026
Người
được tạm đình chỉ CHAPT3
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
________________________
1 - Nếu xét đặc
xá cho người đang được hoãn CHAPT thì thay cụm từ “tạm đình chỉ CHAPT” bằng “hoãn
CHAPT”.
2 - Như hướng dẫn
tại ghi chú 1.
3 - Như hướng dẫn
tại ghi chú 1.
Mẫu
số 03. Bản cam kết của người có đơn đề nghị đặc xá
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026
của TANDTC)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT CỦA
NGƯỜI CÓ ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
|
Kính gửi:
|
- Tòa án…………………………………………….………………
-
UBND xã, phường (hoặc đơn vị
quân đội)…………………..
|
Họ và tên:………………..(tên gọi khác, nếu có):……….; Giới tính:…………; Năm sinh:……….
Nơi ĐKNKTT trước khi bị bắt:……….……….……….……….……….……….……….……………..
Nơi cư trú hiện nay:…….……….…….……….…….……….…….……….…….……….…….………
Tội danh:…….……….…….……….…….……….…….……….…….……….…….……….…….……
Ngày bắt:.../…/……; Mức hình phạt
tù:…….……….…….……….…….……….…….……………..
Đã bị tạm giam/ chấp hành án phạt tù tại
Trại giam, Trại tạm giam…….……….…….……….:...năm....tháng....ngày
…….……….
Đang được tạm đình chỉ1 chấp
hành án phạt tù theo quyết định số:…..ngày...tháng...năm....của Tòa án …….……….…….……….…….……….…….……….
Căn cứ vào đối tượng, điều kiện theo Hướng
dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá, đề nghị Tòa án …….……….…….……….cho tôi được hưởng đặc
xá năm 2026.
Sau khi được đặc xá, tôi xin cam kết:
1. Tiếp tục thực hiện đầy đủ hình phạt bổ
sung là hình phạt tiền (hoặc bồi thường dân sự, án phí hình sự, án phí dân sự,
tiền truy thu) với số tiền: …….……….
Thực hiện các hình phạt bổ sung khác (nếu
có): …….……….…….……….…….……….
2. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của
Nhà nước và các quy định của chính quyền địa phương, phấn đấu trở thành người
có ích cho xã hội, không vi phạm pháp luật.
Tôi xin hứa thực hiện đúng nội dung đã
cam kết, nếu có gì sai trái, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Nhận xét của
UBND xã, phường
(hoặc
đơn vị quân đội)………….
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ngày… tháng………năm 2026
Người
được tạm đình chỉ CHAPT2
(Ký,
ghi
rõ họ tên)
|
______________________
1 - Nếu xét đặc
xá cho người đang được hoãn CHAPT thì thay cụm từ “tạm đình chỉ CHAPT” bằng
“hoãn CHAPT”.
2 - Như ghi chú
1.
Mẫu
số 04. Danh sách người bị kết án đang được tạm đình chỉ CHAPT đủ điều kiện được
đề nghị đặc xá
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026 của
Tòa án nhân dân tối cao)
|
TÒA ÁN...
-------
|
DANH SÁCH NGƯỜI
BỊ KẾT ÁN
ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
(Danh
sách này đã được Tổ Thẩm định liên ngành thông qua ngày.../..../....)
|
Tổng số:………….người
|
TT
|
Họ và tên,
năm sinh, giới tính
|
Nơi đăng ký NKTT
|
Tội danh
|
Ngày bắt
|
Đã chấp hành
án
|
Án còn lại
|
Quyết định tạm
đình chỉ số, ngày
|
Tòa án ra quyết
định tạm đình chỉ
|
Tình tiết đặc
biệt
|
Ghi chú
|
|
Án phạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày tháng năm 2026
CHÁNH
ÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05. Danh sách người bị kết án đang được tạm đình chỉ CHAPT không đủ điều kiện
đề nghị đặc xá
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026
của Tòa án nhân
dân tối cao)
|
TÒA ÁN...
-------
|
DANH SÁCH NGƯỜI
BỊ KẾT ÁN ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỀ
NGHỊ ĐẶC XÁ
(Danh
sách này đã được Tổ Thẩm định liên ngành
thông qua ngày..../.../....)
|
Tổng số:……………..người
|
TT
|
Họ và tên,
năm sinh, giới tính
|
Nơi đăng ký
NKTT
|
Tội danh
|
Ngày bắt
|
Đã chấp hành
án
|
Án còn lại
|
Quyết định tạm
đình chỉ số, ngày
|
Tòa án ra quyết
định tạm đình chỉ
|
Tình tiết đặc
biệt/Lý do không đề nghị đặc xá
|
Ghi chú
|
|
Án phạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày tháng năm 2026
CHÁNH
ÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 06. Chứng nhận đặc xá
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026 của TANDTC)
|
TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO
TÒA
ÁN………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./2026/GCNĐX
|
|
SỐ HSTHA

CHỨNG NHẬN ĐẶC
XÁ
Tòa án nhân dân………………………………………….;
Căn cứ Điều 18 Luật Đặc xá;
Căn cứ Quyết định đặc xá số………………….. ngày ……..…/…..……./………………… của Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
CHỨNG NHẬN:
Họ tên:……………………………………….. sinh năm…………………..; Giới tính ………………
Họ tên khác: ……………………………………………………………………………………………..
Quê quán: ………………………………………………………………………………..………………
Nơi ĐKHKTT: …………………………………………………………………………………………….
Họ tên bố:…………………………………………; Họ tên mẹ ………………………………………..
Dân tộc:……………………………………………; Quốc tịch: ………………………………………..
Tội danh: …………………………………………………………………………………………………
Ngày bắt:…../……./……….; Án phạt: …………………………………………………………………
Theo Bản án số……. ngày …../…. /…… của TAND ……………………………………………….
Quyết định thi hành án số …… ngày …../…. /…… của TAND ……………………………………
Quyết định tạm đình chỉ/hoãn CHAPT số…….. ngày …../…. /…… của TAND ……………………
Được đặc xá kể từ ngày ………………….../…………….. /…………………………………………..
Về cư trú tại ……………………………………………………………………………………………….
Hình phạt bổ sung phải tiếp tục chấp
hành: …………………………………………………………..
Người được đặc xá phải trình diện tại
UBND xã/phường nơi về cư trú trước ngày
…………….……….../…………………….. /……………………………………………………………..
|
NGƯỜI ĐƯỢC CẤP
GIẤY
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
Lăn tay của
người được cấp giấy
(Ngón
trỏ phải)
|
…., ngày...
tháng...năm ....
CHÁNH
ÁN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Người được cấp giấy;
-
TANDTC (để báo cáo);
-
TA nơi ra QĐ T.H.A (để biết);
-
VKS khu vực/tỉnh;
-
Công an xã, phường/tỉnh;
-
UBND xã/phường (để biết)
-
Lưu: HSTHA.VP
|
|
|
|
|
- Lập tại:…..
ngày..../.../…..
|
|
Mẫu
số 07. Bìa hồ sơ đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ CHAPT
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026
của TANDTC)
|
TÒA ÁN……
_________________
HỒ SƠ
NGƯỜI
ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ
ĐƯỢC
ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ NĂM 2026
TỔNG SỐ... TRƯỜNG HỢP
Hồ sơ gồm:
1- Danh sách đề nghị đặc xá cho người
bị kết án đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (sắp xếp theo thứ tự
a,b,c...);
2- Văn bản kiểm sát của Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, cấp quân khu;
3- Biên bản thẩm định của Tổ Thẩm định
liên ngành;
4- Hồ sơ đề nghị xét đặc xá của người
bị kết án (sắp xếp thứ tự theo danh sách).
(BỘ DẤU ĐỎ)
hoặc (BỘ
PHOTO)
|
Mẫu
số 08. Bìa hồ sơ không đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ CHAPT
(Ban hành kèm
theo Hướng dẫn số 131/TANDTC-V1 ngày 21/4/2026 của
TANDTC)
|
TÒA ÁN……
_________________
HỒ SƠ
NGƯỜI
ĐANG ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ
KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ
ĐẶC
XÁ NĂM 2026
TỔNG SỐ... TRƯỜNG HỢP
Hồ sơ gồm:
1- Danh sách đề nghị không đặc xá cho
người bị kết án đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (sắp xếp theo thứ
tự a,b,c...);
2- Văn bản kiểm sát của Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, cấp quân khu;
3- Biên bản thẩm định của Tổ Thẩm định
liên ngành;
4- Hồ sơ đề nghị xét đặc xá do Tòa án
lập (sắp xếp theo thứ tự trong danh sách).
(BỘ DẤU ĐỎ)
hoặc (BỘ PHOTO)
|