|
Kính gửi:
|
- Thủ trưởng các đơn vị
thuộc VKSND tối cao;
- Viện trưởng VKS quân sự trung ương;
- Viện trưởng VKSND các tỉnh, thành phố.
|
Triển khai thi hành Quyết
định số 457/2026/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về đặc xá năm 2026 và Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 của
Hội đồng tư vấn đặc xá về việc triển khai thực hiện Quyết định số
457/2026/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026. Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát (VKS)
quân sự trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng
VKSND các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao triển khai thực
hiện một số nội dung sau:
1. Quán triệt đầy đủ, kịp thời nội dung Quyết định số
457/2026/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 (sau đây viết
tắt là Quyết định số 457) và Hướng dẫn số 33/HD-HĐTVĐX ngày 11/4/2026 của Hội đồng
tư vấn đặc xá (sau đây viết tắt là Hướng dẫn số 33) đến công chức, Kiểm sát
viên trong toàn Ngành, bảo đảm việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về chính sách
khoan hồng, nhân đạo của Đảng, Nhà nước và truyền thống nhân đạo của dân tộc,
tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa đối với người phạm tội; nắm vững các
quy định về đối tượng đặc xá, điều kiện được đề nghị đặc xá, các trường hợp
không được đề nghị đặc xá; hồ sơ, trình tự và thủ tục xét đặc xá tại các văn bản
hướng dẫn để triển khai thi hành Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước.
2. Thực hiện nghiêm túc các quy định về trách nhiệm của VKSND
tối cao tại Điều 30 Luật Đặc xá và điểm e mục
1 phần V Hướng dẫn số 33, cụ thể như sau:
- Vụ Kiểm sát giam giữ và
thi hành án hình sự (Vụ 8) VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương có trách nhiệm
tham mưu giúp Viện trưởng VKSND tối cao thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc lập hồ
sơ đề nghị đặc xá và thực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại các trại
giam, trại tạm giam do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý.
- VKSND cấp tỉnh, VKS quân
sự cấp quân khu có trách nhiệm kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá tại các
trại giam; trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; trại
giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; TAND cấp tỉnh,
TAND cấp quân khu. Việc kiểm sát lập hồ sơ đề nghị đặc xá được tiến hành trước
khi các cơ quan, đơn vị này gửi danh sách, hồ sơ đến Tổ thẩm định liên ngành để thẩm định.
Yêu cầu VKSND cấp tỉnh,
VKSND cấp quân khu đối chiếu, kiểm sát chặt chẽ danh sách, hồ sơ do Cơ quan thi
hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập,
trình tổ thẩm định liên ngành; báo cáo, làm rõ việc chênh lệch số liệu giữa
danh sách, hồ sơ đã được Hội đồng xét, đề nghị đặc xá của Trại tạm giam duyệt,
báo cáo đề nghị đặc xá với danh sách, hồ sơ trình Tổ thẩm định liên ngành về
VKSND tối cao (Vụ 8) để có hướng dẫn, chỉ đạo.
- VKS có thẩm quyền kiểm
sát phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị đặc xá
và Tổ thẩm định liên ngành nhằm quản lý tình hình, thời điểm có kết quả lập hồ
sơ, danh sách và thời điểm thẩm định để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm sát. Thực
hiện quyền yêu cầu, kiến nghị khi kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá; kiểm
sát thực hiện Quyết định đặc xá; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định
tại Điều 37 của Luật Đặc xá.
Kiểm sát việc lập hồ sơ đề
nghị đặc xá phải bảo đảm chặt chẽ về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục
theo quy định của Luật Đặc xá và Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá. Những
trường hợp đủ điều kiện xét đặc xá phải được lập hồ sơ đề nghị đặc xá theo quy
định. Phát hiện kịp thời những sai sót, vi phạm trong công tác đặc xá để yêu cầu,
kiến nghị khắc phục và yêu cầu xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân có hành vi
vi phạm (các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện đặc xá) được quy định tại Điều 7 Luật Đặc xá; đồng thời báo cáo về VKSND tối cao (Vụ 8)
và Hội đồng tư vấn đặc xá để chỉ đạo.
3. Các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao (Vụ 7, Vụ 8, Vụ 11) phối
hợp với các đơn vị chức năng của TAND tối cao rà soát, đối chiếu và kịp thời cung
cấp danh sách người được đề nghị đặc xá mà bản án hoặc quyết định của Tòa án đối
với họ đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo hướng
tăng nặng trách nhiệm hình sự; phối hợp với cơ quan hữu quan trong trường hợp cần
xác định về phần trách nhiệm dân sự trong bản án hình sự, án phí, trách nhiệm bồi
thường, nghĩa vụ cấp dưỡng mà chưa thực hiện xong theo quy định tại mục 3 phần II Hướng dẫn số 33. Giao Vụ 8 tổng hợp, thông báo kịp
thời cho Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá và các cơ sở giam giữ phạm nhân biết.
VKSND và VKS quân sự các cấp
phối hợp với TAND, Tòa án quân sự các cấp phát hiện, lập danh sách, thông báo kịp
thời cho VKSND tối cao (Vụ 8) và các trại giam, trại tạm giam những đối tượng
mà bản án hoặc quyết định của Tòa án đang có kháng nghị theo thủ tục giám đốc
thẩm hoặc tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự hoặc đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự (đang bị khởi tố với vai trò là bị can trong vụ án khác) để
không lập hồ sơ đề nghị đặc xá hoặc nếu đã lập hồ sơ, yêu cầu báo cáo đưa ra khỏi
danh sách đề nghị đặc xá.
4. VKSND tối cao phối hợp với TAND tối cao và Bộ Công an trong việc lập, thẩm tra,
xét duyệt hồ sơ, danh sách người được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt
theo Điều 5 Quyết định số 457 là người đang chấp hành án phạt
tù có thời hạn, người
đang được hoãn chấp hành án phạt tù, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù, người đang chấp hành án phạt tù chung thân mà không phụ thuộc vào các điều
kiện quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Đặc xá.
VKSND cấp tỉnh, VKS quân sự
cấp quân khu phối hợp với Tòa án cùng cấp trong việc tổng hợp hồ sơ, phiếu và lập
danh sách đề nghị xét đặc xá theo quy định của Luật đặc xá, Quyết định số 457,
Hướng dẫn số 33 và Hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao đối với những người được
đề nghị đặc xá đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và báo cáo ngay (gửi
fax) về VKSND tối cao (Vụ 8) để kịp thời phối hợp với TAND tối cao trình Hội đồng
tư vấn đặc xá xét, đề nghị.
5. Vụ 8 và Vụ 11 phối hợp để kiểm tra, xác minh các trường hợp
là người đang chấp hành hình phạt tù đã thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt
tiền, bồi thường thiệt hại, án phí, nghĩa vụ dân sự khác hoặc chưa thực hiện
xong nhưng vẫn được xem xét đề nghị đặc xá nếu có đủ điều kiện khác nhằm bảo đảm
các điều kiện quy định đối với người đang chấp hành án được đề nghị đặc xá theo
đúng quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều 3 Quyết định số 457.
6. Trong quá trình kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá,
VKSND cấp tỉnh, VKS quân sự trung ương kịp thời báo cáo nhanh bằng điện thoại đồng
thời báo cáo trên hệ thống quản lý văn bản điều hành hoặc bản fax về VKSND tối
cao (Vụ 8) những vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo Thành viên Hội
đồng tư vấn đặc xá chỉ đạo, giải quyết bảo đảm việc thẩm tra, xét duyệt đặc xá
được kịp thời, đúng quy định. Trường hợp cần thiết, VKSND tối cao trực tiếp tiến
hành kiểm tra, xác minh hoặc VKS được ủy quyền tiến hành kiểm tra, xác minh,
báo cáo. VKS các cấp chủ động kiểm tra, xác minh đối với hồ sơ người được đề
nghị đặc xá có tài liệu nghi vấn đã từng sử dụng trái phép chất ma túy (nhân
thân hoặc tiền án phạm tội hoặc bị xử phạt hành chính về hành vi tàng trữ trái
phép chất ma túy,...) hoặc tài liệu liên quan thể hiện đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc các trường hợp xét đặc xá liên quan trách nhiệm dân sự đã hết
thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường theo Điều 588 Bộ luật Dân
sự và Điều 5 Nghị quyết 02/2022/HĐTP ngày 06/9/2022 của
Hội đồng thẩm phán TAND tối cao. Yêu cầu báo cáo nhanh kết quả kiểm tra, xác
minh về VKSND tối cao (Vụ 8) để hướng dẫn, chỉ đạo hoặc báo cáo đề nghị đưa ra
khỏi danh sách đề nghị đặc xá.
7. Vụ 8 kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá tại 15
trại giam và 04 trại tạm giam thuộc Bộ Công an (có danh sách kèm
theo); VKSND cấp tỉnh nơi có trại giam phối hợp với Vụ 8 cử 02 Kiểm sát viên (trong đó có 01
kiểm sát viên là lãnh đạo phòng) tham gia trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ tại
15 trại giam trên.
VKSND tối cao phân công
VKSND cấp tỉnh trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá tại 39 trại giam
thuộc Bộ Công an đóng trên địa bàn (có danh sách kèm theo) để tổ chức thực hiện (biểu mẫu số 56/TH, 57/TH và 58/TH
ban hành kèm theo Quyết định số 259/QĐ-VKSTC ngày 20/7/2023 của Viện trưởng
VKSND tối cao), kịp thời báo cáo kết quả kiểm sát việc lập hồ sơ khi được
phân công về VKSND tối cao (Vụ 8) trước ngày 25 tháng 4 năm 2026
để rà soát, tổng hợp, tham mưu Ủy viên Hội đồng tư vấn đặc xá thẩm tra hồ sơ đề nghị đặc xá
trước khi trình Hội đồng tư vấn đặc xá xét, duyệt đặc xá.
8. Vụ 8 trực tiếp kiểm sát việc thực hiện quyết định đặc xá của
Chủ tịch nước tại 05 trại giam thuộc Bộ Công an và yêu cầu tự kiểm tra, báo cáo
đối với 04 trại tạm giam thuộc Bộ Công an.
VKSND tối cao phân công
VKSND cấp tỉnh tổ chức kiểm sát việc thực hiện quyết định đặc xá của Chủ tịch
nước tại 49 trại giam thuộc Bộ Công an (VKSND tối cao sẽ thông báo
danh sách cụ thể sau). Yêu cầu VKSND cấp tỉnh chủ động tổ chức kiểm sát việc thực hiện Quyết
định đặc xá tại trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và
TAND cấp tỉnh bảo đảm kịp thời, đúng quy định tại các điều 18,
19 và 24 Luật Đặc xá.
9. Sau lễ công bố Quyết định đặc xá, VKSND cấp tỉnh, VKS quân
sự trung ương tổ chức đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ kiểm sát đặc xá; đề nghị
và quyết định khen thưởng theo thẩm quyền cho tập thể và cá nhân có thành tích
trong công tác đặc xá năm 2026; kịp thời xử lý nghiêm đối với đơn vị, cá nhân
không hoàn thành nhiệm vụ, có sai phạm trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc
đặc xá; báo cáo kết quả kiểm sát việc đặc xá gửi về VKSND tối cao (qua Vụ 8) để
tổng hợp báo cáo Hội đồng tư vấn đặc xá.
Yêu cầu Thủ trưởng các đơn
vị liên quan thuộc VKSND các cấp, VKS quân sự các cấp nghiên cứu, triển khai thực
hiện nghiêm túc, kịp thời. Kết quả thực hiện báo cáo về VKSND tối cao (thông
qua Vụ 8) trước ngày 15/6/2026 để tổng hợp báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao và
Hội đồng tư vấn đặc xá./.
(Gửi kèm theo là Quyết
định số 457/2026/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của
Chủ tịch nước; Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá; Danh sách các trại giam,
trại tạm giam VKSND tối cao trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá;
Danh sách các trại giam VKSND tối cao phân công cho VKSND cấp tỉnh trực tiếp kiểm
sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá).
|
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
- Đ/c Chủ tịch HĐTV đặc xá (để b/c);
- Đ/c Viện trưởng VKSTC (để b/c);
- Văn phòng VKSTC (để tổng hợp);
- Lưu: VT, V8.
|
KT.VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Trần Hải Quân
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM
VKSND TỐI CAO TRỰC TIẾP KIỂM SÁT LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
(Ban hành kèm theo Công văn số 1988/VKSTC-V8 ngày 13/4/2026)
|
STT
|
TỈNH
|
STT
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tuyên Quang
|
1
|
Trại giam Quyết Tiến
|
|
|
2
|
Phú Thọ
|
2
|
Trại giam Vĩnh Quang
|
|
|
3
|
Hải Phòng
|
3
|
Trại giam Hoàng Tiến
|
|
|
4
|
Thái Nguyên
|
4
|
Trại giam Phú Sơn 4
|
|
|
5
|
Bắc Ninh
|
5
|
Trại giam Ngọc Lý
|
|
|
6
|
Hà Nội
|
6
|
Trại giam Suối Hai
|
|
|
7
|
Ninh Bình
|
7
|
Trại giam Nam Hà
|
|
|
8
|
Thanh Hóa
|
8
|
Trại giam Thanh Lâm
|
|
|
9
|
Trại giam Thanh Cẩm
|
|
|
9
|
Đồng Nai
|
10
|
Trại giam Tống Lê Chân
|
|
|
10
|
TP Hồ Chí Minh
|
11
|
Trại giam An Phước
|
|
|
12
|
Trại giam Xuyên Mộc
|
|
|
11
|
Lâm Đồng
|
13
|
Trại giam Thủ Đức
|
|
|
14
|
Trại giam Huy Khiêm
|
|
|
12
|
Tây Ninh
|
15
|
Trại giam Cây Cầy
|
|
|
13
|
TP. Hà Nội
|
16
|
Trại tạm giam T16
|
|
|
14
|
TP. Hà Nội
|
17
|
Trại tạm giam B14
|
|
|
15
|
TP. Hồ Chí Minh
|
18
|
Trại tạm giam T17
|
|
|
16
|
TP. Hồ Chí Minh
|
19
|
Trại tạm giam B34
|
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH TRẠI GIAM VKSND TỐI CAO
PHÂN CÔNG VKSND CẤP TỈNH KIỂM SÁT LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
(Ban hành kèm theo Công văn số 1988/VKSTC-V8 ngày 13/4/2026)
|
STT
|
TỈNH
|
STT
|
TÊN TRẠI GIAM
|
Đoàn KS
|
|
1
|
Điện Biên
|
1
|
Trại giam Nà Tấu
|
|
|
2
|
Sơn La
|
2
|
Trại giam Yên Hạ
|
|
|
3
|
Lào Cai
|
3
|
Trại giam Hồng Ca
|
|
|
4
|
Phú Thọ
|
4
|
Trại giam Tân Lập
|
|
|
5
|
Tp Hải Phòng
|
5
|
Trại giam Xuân Nguyên
|
|
|
6
|
Quảng Ninh
|
6
|
Trại giam Quảng Ninh
|
|
|
7
|
Tp Hà Nội
|
7
|
Trại giam Thanh Xuân
|
|
|
8
|
Ninh Bình
|
8
|
Trại giam Ninh Khánh
|
|
|
9
|
Thanh Hóa
|
9
|
Trại giam Thanh Phong
|
|
|
10
|
Trại giam Số 5
|
|
|
10
|
Nghệ An
|
11
|
Trại giam Số 3
|
|
|
12
|
Trại giam Số 6
|
|
|
11
|
Hà Tĩnh
|
13
|
Trại giam Xuân Hà
|
|
|
12
|
Quảng Trị
|
14
|
Trại giam Đồng Sơn
|
|
|
15
|
Trại giam Nghĩa An
|
|
|
13
|
Tp Huế
|
16
|
Trại giam Bình Điền
|
|
|
14
|
Đà Nẵng
|
17
|
Trại giam An Điềm
|
|
|
18
|
Gia Lai
|
18
|
Trại giam Kim Sơn
|
|
|
19
|
Trại giam Gia Trung
|
|
|
15
|
Đắk Lắk
|
20
|
Trại giam Xuân Phước
|
|
|
21
|
Trại giam Đăk Trung
|
|
|
22
|
Trại giam Đăk Tân
|
|
|
16
|
Lâm Đồng
|
23
|
Trại giam Đăk P’lao
|
|
|
24
|
Trại giam Đại Bình
|
|
|
17
|
Đồng Nai
|
25
|
Trại giam Xuân Lộc
|
|
|
18
|
Khánh Hòa
|
26
|
Trại giam A2
|
|
|
27
|
Trại giam Sông Cái
|
|
|
19
|
TP Hồ Chí Minh
|
28
|
Trại giam Phú Hòa
|
|
|
20
|
Tây Ninh
|
29
|
Trại giam Thạnh Hòa
|
|
|
30
|
Trại giam Long Hòa
|
|
|
21
|
Đồng Tháp
|
31
|
Trại giam Phước Hòa
|
|
|
32
|
Trại giam Mỹ Phước
|
|
|
33
|
Trại giam Cao Lãnh
|
|
|
22
|
Cần Thơ
|
34
|
Trại giam Kênh 5
|
|
|
23
|
Vĩnh Long
|
35
|
Trại giam Châu Bình
|
|
|
36
|
Trại giam Bến Giá
|
|
|
24
|
An Giang
|
37
|
Trại giam Kênh 7
|
|
|
38
|
Trại giam Định Thành
|
|
|
25
|
Cà Mau
|
39
|
Trại giam Cái Tàu
|
|