|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
45/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Tạ Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Xác định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt trong quản lý tài sản công
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 45/2026/TT-BTC ngày 29/4/2026 sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công.Xác định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt trong quản lý tài sản công
(1) Giá trị của tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 55/2026/NĐ-CP của Chính phủ được xác định như sau:
(1.1) Giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản bằng không (=0) thì giá trị của tài sản được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.
(1.2) Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.
(1.3) Đối với tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì việc xác định giá trị của tài sản được thực hiện tương tự như việc xác định giá trị còn lại của tài sản cùng loại quy định tại điểm (1.1) và (1.2).
(2) Trường hợp không thể áp dụng quy định tại khoản (1) làm căn cứ xác định giá trị của tài sản thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công đang giải quyết vụ việc quyết định thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị của tài sản. Thành phần của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(3) Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng định giá quy định tại khoản (2) như sau:
- Tùy theo tính chất, đặc điểm, thực trạng của tài sản cần định giá, Hội đồng định giá thực hiện khảo sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá bằng ít nhất một trong các hình thức sau: Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn, giá bán lẻ của tài sản cùng loại hoặc tài sản tương tự; nghiên cứu giá tài sản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định đã được áp dụng tại địa phương; tham khảo giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trong tài liệu, hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá, các nguồn thông tin khác về giá trị của tài sản cần định giá.
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp để định giá tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt từ 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên hợp để định giá tài sản. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản.
Hội đồng kết luận về giá trị tài sản theo ý kiến đa số bao gồm ý kiến biểu quyết, thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp và ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá trị của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản định giá tài sản.
- Hội đồng phải lập Biên bản về việc định giá tài sản, phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định giá tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.
Nội dung chính của Biên bản định giá tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản (nếu có); thời gian, địa điểm tiến hành việc định giá tài sản; kết quả khảo sát giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá; ý kiến của các thành viên của Hội đồng; ý kiến của những người tham dự phiên họp định giá tài sản (nếu có); kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng.
- Hội đồng định giá chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan của người có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.
(4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công đang giải quyết vụ việc có trách nhiệm xác định giá trị của tài sản quy định tại khoản (1). Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng định giá quy định tại khoản (2) để xác định giá trị của tài sản.
(5) Việc tính giá trị còn lại của tài sản để xác định giá trị vượt quy định tại điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 63/2019 trong trường hợp chưa có quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó được thực hiện theo quy định tại các khoản (2), (3) và (4).
Thông tư 45/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/6/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 29/2020/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI SẢN
CÔNG
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật
số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2019/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ
quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số 55/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2020/TT-BTC
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công.
Điều
1. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Xác định giá
trị của tài sản
1. Giá trị của tài sản quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ
quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của
Chính phủ và Nghị định số 55/2026/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2019/NĐ-CP) được xác định như sau:
a) Giá trị còn lại của tài
sản theo sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản bằng không (=0) thì
giá trị của tài sản được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.
b) Trường hợp tài sản chưa
được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng
từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định
của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản
đó.
c) Đối với tài sản không đủ
tiêu chuẩn là tài sản cố định thì việc xác định giá trị của tài sản được thực
hiện tương tự như việc xác định giá trị còn lại của tài sản cùng loại quy định
tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Trường hợp không thể áp
dụng quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ xác định giá trị của tài sản thì
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản
công đang giải quyết vụ việc quyết định thành lập Hội đồng định giá để xác định
giá trị của tài sản. Thành phần của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Hội đồng định giá quy định tại khoản 2 Điều này như sau:
a) Tùy theo tính chất, đặc
điểm, thực trạng của tài sản cần định giá, Hội đồng định giá thực hiện khảo sát
giá, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần định giá bằng ít nhất một
trong các hình thức sau: Khảo sát giá thị trường theo giá bán buôn, giá bán lẻ
của tài sản cùng loại hoặc tài sản tương tự; nghiên cứu giá tài sản do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định đã được áp dụng tại địa
phương; tham khảo giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp, giá trong tài liệu,
hồ sơ kèm theo tài sản cần định giá, các nguồn thông tin khác về giá trị của
tài sản cần định giá.
b) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập
thể. Phiên họp để định giá tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt từ 2/3 số lượng
thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành
viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành
phiên hợp để định giá tài sản. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên
vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt; có ý
kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản.
Hội đồng kết luận về giá
trị tài sản theo ý kiến đa số bao gồm ý kiến biểu quyết, thông qua của thành
viên Hội đồng có mặt tại phiên họp và ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt.
Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng
là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình
nếu không đồng ý với kết luận về giá trị của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo
lưu đó được ghi vào Biên bản định giá tài sản.
c) Hội đồng phải lập Biên
bản về việc định giá tài sản, phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình định
giá tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ định giá tài sản.
Nội dung chính của Biên bản
định giá tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng;
họ, tên những người tham dự phiên họp định giá tài sản (nếu có); thời gian, địa
điểm tiến hành việc định giá tài sản; kết quả khảo sát giá, thu thập thông tin
liên quan đến tài sản cần định giá; ý kiến của các thành viên của Hội đồng; ý
kiến của những người tham dự phiên họp định giá tài sản (nếu có); kết quả biểu
quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc định giá tài sản; chữ
ký của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng.
d) Hội đồng định giá chấm
dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội
đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do cơ
quan của người có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.
4. Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công đang giải quyết vụ
việc có trách nhiệm xác định giá trị của tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng định
giá quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá trị của tài sản.
5. Việc tính giá trị còn lại
của tài sản để xác định giá trị vượt quy định tại điểm a khoản 7
Điều 8 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP trong trường hợp chưa có quy định của
pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó
được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, bãi bỏ một số khoản
1. Thay thế cụm từ “lĩnh vực
quản lý, sử dụng tài sản công” bằng cụm từ “lĩnh vực quản lý tài sản công” tại
tên Thông tư, tên Chương II và tại Điều 1, Điều
2, Điều 3.
2.
Thay thế cụm từ “Tổ chức chính trị - xã hội” bằng cụm từ “Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng được Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)” tại điểm
đ khoản 1 Điều 2, tên Điều 6, khoản 1 Điều
6.
3. Thay thế cụm từ “khoản
3 Điều 6 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 1 Điều 6 Nghị định số
63/2019/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 4.
4. Thay thế cụm từ “khoản
2 Điều 8 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 8 Nghị định số
63/2019/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 6.
5.
Thay thế cụm từ “Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử
lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân” bằng cụm từ “Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công” tại khoản
1 Điều 10.
6. Bãi bỏ cụm từ “đầu tư,” tại
tên Điều 4, khoản 3 Điều 4.
7. Bãi bỏ cụm từ “cơ quan
của tổ chính trị - xã hội” tại khoản 1 Điều 6.
8. Bãi
bỏ khoản 1, khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1, khoản
2 Điều 8, khoản 2 Điều 9.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản
quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
Thông tư 45/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 45/2026/TT-BTC ngày 29/04/2026 sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
1.452
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|