|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVIII, NHIỆM
KỲ 2026-2031
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
103/2025/UBTVQH15 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số
114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 140/TTr-TTHĐND
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban
hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026-2031; ý kiến thảo luận và kết
quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, nhiệm kỳ
2026-2031.
Điều 2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan theo trách
nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, kỳ họp thứ Nhất nhất trí thông qua
ngày 13 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CTHĐN.
|
CHỦ TỊCH
Trần
Quốc Văn
|
QUY
CHẾ
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG
TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ
2026-2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
HĐND tỉnh)
CHƯƠNG
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
về nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quy trình thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn, quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân (sau đây gọi tắt là HĐND), Thường
trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh.
2. Những nội dung không
quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương
năm 2025 (sau đây gọi tắt là Luật Tổ chức chính quyền địa phương), Luật Hoạt
động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2025 và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. HĐND, Thường trực HĐND,
các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh Hưng Yên khóa
XVIII, nhiệm kỳ 2026-2031; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt
động và chế độ làm việc
1. Tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát
huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân
dân; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
2. HĐND, Thường trực
HĐND, các Ban của HĐND tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa
số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
3. Thường trực HĐND
tỉnh là cơ quan thường trực của HĐND tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các nhiệm vụ được HĐND tỉnh
giao và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Ban của HĐND tỉnh là
cơ quan của HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Quy chế này; báo cáo công tác trước
HĐND, Thường trực HĐND tỉnh.
5. Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ban của HĐND tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo công tác
với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ theo yêu cầu; ban hành văn bản
theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của HĐND cùng cấp để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu HĐND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
6. Đại biểu HĐND tỉnh
thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 33 Luật Tổ chức chính
quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan; được bình đẳng
trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
tỉnh.
Chương
II
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
MỤC
1. KỲ HỌP HĐND TỈNH
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng
nhân dân
1. HĐND tỉnh họp thường
lệ mỗi năm hai kỳ (kỳ họp giữa năm và kỳ họp cuối năm). HĐND tỉnh quyết định kế
hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh đối với
năm 2026 và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của
nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Ngoài kỳ họp thường
lệ, HĐND tỉnh tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp không thường lệ để giải
quyết công việc phát sinh đột xuất theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND
tỉnh.
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp
HĐND
1. Căn cứ quy định của
pháp luật, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương,
Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh,
các Ban của HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn rà soát
các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.
2. Thường trực HĐND
tỉnh tổ chức hội nghị giữa Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để thống nhất về thời gian, nội
dung, chương trình kỳ họp thường lệ, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân
công các cơ quan chuẩn bị.
3. Thường trực HĐND
tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ
họp theo quy định.
4. Thường trực Hội đồng
nhân dân ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp;
kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân
công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của
pháp luật và lĩnh vực phụ trách.
5. Thường trực HĐND tỉnh
dân phối hợp với UBND tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ
họp Hội HĐND tỉnh.
Điều 6. Thông qua
chương trình kỳ họp HĐND tỉnh
HĐND tỉnh xem xét,
thông qua Chương trình kỳ họp theo trình tự sau đây:
1. Thường trực HĐND tỉnh
trình HĐND tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp. Tại kỳ họp thứ nhất khóa XVIII,
Thường trực HĐND tỉnh khóa XVII dự kiến chương trình kỳ họp trình HĐND tỉnh
khóa XVIII xem xét, quyết định.
2. Đại biểu HĐND tỉnh
thảo luận, cho ý kiến về dự kiến nội dung chương trình kỳ họp.
3. Chủ tọa kết luận.
4. HĐND tỉnh biểu quyết
thông qua chương trình kỳ họp.
Điều 7. Phiên khai mạc,
phiên bế mạc kỳ họp HĐND tỉnh
1. Phiên khai mạc được
tổ chức vào phiên họp đầu tiên của kỳ họp HĐND tỉnh. Trước phiên khai mạc, HĐND
tỉnh tổ chức họp phiên trù bị (nếu xét thấy cần thiết) để xem xét, thông qua
chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực HĐND
tỉnh.
Phiên khai mạc HĐND
tỉnh thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: Chào cờ, tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu; phát biểu khai mạc, phát biểu chỉ đạo của cấp trên
(nếu có) và một số nội dung khác theo Chương trình kỳ họp đã được thông qua.
2. Phiên bế mạc được tổ
chức sau khi HĐND tỉnh hoàn thành toàn bộ nội dung theo chương trình kỳ họp đã
được thông qua và thực hiện một số nội dung chính theo trình tự sau: Chủ tọa kỳ
họp phát biểu bế mạc, Chào cờ.
Điều 8. Chủ tọa kỳ họp,
Chủ tọa phiên họp HĐND tỉnh
1. Chủ tọa điều hành kỳ
họp, các phiên họp của HĐND tỉnh là Chủ tịch HĐND tỉnh. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh điều
hành kỳ họp, phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Chủ tọa điều hành kỳ
họp bảo đảm đúng quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm
việc của HĐND tỉnh và chương trình, nội dung kỳ họp đã được HĐND tỉnh biểu
quyết thông qua.
Điều 9. Trách nhiệm của
đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp
1. Tham gia đầy đủ các
phiên họp, kỳ họp của HĐND tỉnh. Trường hợp không tham dự các phiên họp, kỳ họp
thì phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp, đồng thời thông
tin cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp
đại biểu HĐND tỉnh không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có
lý do chính đáng thì Thường trực HĐND tỉnh phải báo cáo HĐND tỉnh để xem xét
bãi nhiệm đại biểu HĐND đó. Danh sách đại biểu HĐND tỉnh không tham dự kỳ họp hoặc
vắng mặt tại các phiên họp được ghi vào biên bản của kỳ họp.
2. Tập trung nghiên
cứu, tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các nội dung trình kỳ họp HĐND tỉnh và
thực hiện quyền giám sát, chất vấn, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn của HĐND tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đại biểu đến dự họp
phải đúng thời gian quy định, chấp hành Nội quy kỳ họp, tuân thủ sự điều hành
của Chủ tọa, ngồi đúng vị trí quy định; không nói chuyện riêng, làm việc riêng;
không sử dụng điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác (ngoài việc sử
dụng để truy cập tài liệu kỳ họp) trong hội trường; đeo huy hiệu, mặc trang
phục lịch sự, trang trọng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với tư cách là đại
biểu HĐND tỉnh.
4. Có trách nhiệm
nghiên cứu, khai thác, sử dụng tài liệu trên Hệ thống quản lý điều hành hoạt
động của HĐND tỉnh trên nền tảng số; sử dụng, bảo quản tài liệu kỳ họp (bao gồm
cả tài liệu mật), nội dung phiên họp kín của HĐND tỉnh theo quy định của pháp
luật và theo điều hành của Chủ tọa kỳ họp.
5. Thực hiện trả lời
phỏng vấn về các nội dung thuộc phạm vi thẩm quyền của đại biểu HĐND tỉnh theo
quy định của pháp luật. Khi trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin về kỳ họp
HĐND tỉnh phải bảo đảm chính xác, khách quan, không tiết lộ thông tin, tài liệu
thuộc phạm vi bí mật nhà nước, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh.
Điều
10. Thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh
1. Căn cứ vào tình hình
thực tế, HĐND tỉnh xem xét, quyết định thành lập Tổ thảo luận gồm Tổ trưởng, Tổ
phó, Thư ký và thành viên là đại biểu HĐND tỉnh để thảo luận, thống nhất về
chương trình, nội dung kỳ họp.
2. Tổ trưởng Tổ thảo
luận có trách nhiệm tổ chức để đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp
HĐND tỉnh và các quy định khác về kỳ họp; tổ chức và điều hành hoạt động của Tổ
theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp hoặc Thường trực HĐND tỉnh; giữ mối liên
hệ với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh.
Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ thảo luận có thể đề nghị Thường trực
HĐND tỉnh mời đại diện các cơ quan có liên quan tham dự phiên thảo luận của Tổ
để làm rõ những vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh quan tâm.
3. Tổ phó, Thư ký và
thành viên Tổ thảo luận có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của
Tổ trưởng Tổ thảo luận.
Điều
11. Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh
1. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp theo sự phân công của Chủ
tọa kỳ họp và Thường trực HĐND tỉnh.
2. Công tác thư ký kỳ
họp của HĐND tỉnh bao gồm các nội dung sau:
a) Lập danh sách đại
biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
b) Ghi biên bản phiên
họp, kỳ họp;
c) Tổng hợp đầy đủ,
trung thực, chính xác diễn biến kỳ họp, ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn
thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
d) Giúp Chủ tọa kỳ họp
trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu
tuyên truyền về kỳ họp, đăng tải nghị quyết của HĐND trên trang thông tin điện
tử của địa phương;
đ) Thực hiện nhiệm vụ
khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Điều
12. Tài liệu phục vụ kỳ họp
1. Tài liệu phục vụ kỳ
họp HĐND tỉnh bao gồm: tài liệu thuộc hồ sơ của các dự thảo nghị quyết, dự án,
đề án theo quy định của pháp luật; các tờ trình, báo cáo và tài liệu khác thuộc
nội dung của kỳ họp.
2. Chủ tịch HĐND tỉnh
quyết định các loại tài liệu được lưu hành tại kỳ họp HĐND tỉnh; các loại tài
liệu thu hồi sau phiên họp của HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh quyết định chế
độ quản lý và việc đăng tải trên hệ thống mạng đối với tài liệu phục vụ kỳ họp
theo quy định của pháp luật.
3. Tài liệu phục vụ kỳ
họp của HĐND tỉnh do người đứng đầu cơ quan, đơn vị trình ký, trường hợp khuyết
người đứng đầu thì sẽ do cấp phó ký và được gửi đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
tỉnh để gửi đến đại biểu HĐND tỉnh theo thời hạn quy định. Tài liệu chính thức
được lưu hành bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (trừ trường hợp
thuộc bí mật nhà nước).
4. Đại biểu HĐND tỉnh
và đại biểu khách mời dự kỳ họp tra cứu tài liệu kỳ họp được đăng tải trên Hệ thống
quản lý, điều hành các hoạt động của HĐND trên nền tảng số (địa chỉ:
hdndhy.hungyen.gov.vn); tuân thủ quy định về sử dụng tài liệu trong kỳ họp,
thực hiện chế độ bảo mật tài liệu, nội dung kỳ họp theo quy định; quản lý sử
dụng thiết bị điện tử được cấp phát theo đúng quy định khi triển khai Kỳ họp
không giấy.
5. Thường trực Hội đồng
nhân dân có thể cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến nội dung kỳ họp
Hội đồng nhân dân nếu đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
6. Các văn bản, tài
liệu, hồ sơ nghị quyết lưu hành tại các kỳ họp HĐND tỉnh được lưu trữ theo quy
định của pháp luật về lưu trữ.
Điều
13. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. HĐND tỉnh xem xét,
quyết định tổ chức kỳ họp theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp
giữa họp trực tiếp với trực tuyến theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Các
phiên họp tại kỳ họp được tiến hành công khai, trường hợp họp kín thì thực hiện
theo quy định của pháp luật và được ghi trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh .
2. Các phiên họp tại kỳ
họp HĐND tỉnh bao gồm:
a) Phiên họp toàn thể
của HĐND tỉnh.
b) Phiên họp thảo luận
của Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh về nội dung thuộc chương trình kỳ họp HĐND
tỉnh.
3. Trường hợp cần
thiết, Thường trực HĐND tỉnh mời Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu
HĐND tỉnh có liên quan trao đổi về những vấn đề cần lưu ý trước khi trình HĐND
tỉnh xem xét, quyết định.
Điều
14. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua các nội dung
theo thẩm quyền tại kỳ họp
1. Đại diện cơ quan, tổ
chức, người có thẩm quyền trình HĐND tỉnh về dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo
trình bày Tờ trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo
yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.
2. Đại diện các Ban của
HĐND tỉnh được phân công thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo… trình bày
báo cáo thẩm tra.
3. HĐND tỉnh xem xét
thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ theo đề nghị của
Chủ tọa kỳ họp.
4. Trong quá trình xem
xét thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa nêu các vấn đề còn có ý khác nhau
để HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tọa kỳ họp yêu
cầu các cơ quan có liên quan báo cáo giải trình về những vấn đề đại biểu HĐND
tỉnh quan tâm.
5. Tổ trưởng, Tổ phó tổ
thảo luận điều hành thảo luận Tổ; báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại tổ với
Chủ tọa kỳ họp để tổng hợp chung trước khi trình HĐND tỉnh tại phiên họp toàn
thể. Mẫu báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh thảo luận do Thường
trực HĐND tỉnh quy định.
6. Cơ quan chủ trì xây
dựng nội dung có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra,
Thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo, tiếp thu về những nội dung liên quan được
thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp tổ.
7. HĐND tỉnh biểu quyết
thông qua Nghị quyết theo trình tự sau:
a) Chủ tọa kỳ họp hoặc
người được Chủ tọa kỳ họp phân công trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu
có); dự thảo Nghị quyết.
b) HĐND tỉnh thảo luận
nội dung Dự thảo Nghị quyết; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu về những nội
dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi nghị quyết được HĐND tỉnh thông
qua.
c) Đại biểu HĐND tỉnh
biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết bằng các hình thức giơ tay hoặc biểu
quyết điện tử hoặc bỏ phiếu kín. Đối với trường hợp bỏ phiếu kín, Chủ tọa kỳ
họp báo cáo kết quả biểu quyết.
8. Nội dung Kỳ họp, các
phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ của HĐND tỉnh phải được lập thành biên bản và
ký xác thực theo quy định.
Điều
15. Chất vấn tại Kỳ họp
Thực hiện theo quy định
tại Điều 9, Nội quy Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVIII,
nhiệm kỳ 2026-2031 ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4
năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Nội quy kỳ họp của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều
16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định về công tác nhân sự
thuộc thẩm quyền
1. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của HĐND tỉnh như sau:
a) Thường trực HĐND
tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực HĐND tỉnh) giới
thiệu danh sách nhân sự dự kiến trình HĐND tỉnh bầu Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ
tịch HĐND tỉnh, Trưởng Ban HĐND tỉnh trong số các đại biểu HĐND tỉnh và gửi kèm
theo Hồ sơ nhân sự gồm có: Tờ trình; Dự thảo nghị quyết; Báo cáo thẩm tra (nếu
có); Hồ sơ và các tài liệu khác về người được giới thiệu vào các chức danh thực
hiện theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền. Trường hợp người tự ứng cử hoặc người được đại biểu HĐND tỉnh đề cử
ngoài danh sách do Thường trực HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp
khuyết Thường trực HĐND tỉnh) giới thiệu thì Thường trực HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa
kỳ họp trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Đại biểu HĐND tỉnh
thảo luận.
c) Chủ tọa kỳ họp hoặc
người được chủ tọa kỳ họp phân công (đối với bầu các chức danh của HĐND tỉnh),
người có thẩm quyền (đối với bầu các chức danh của UBND), UBMTTQVN tỉnh (đối
với bầu Hội thẩm tòa án nhân dân tỉnh) báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình,
tiếp thu ý kiến đại biểu HĐND tỉnh (nếu có).
d) Hội đồng nhân dân
tỉnh biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch
HĐND tỉnh, Trưởng ban của HĐND tỉnh.
đ) HĐND tỉnh bầu Ban
Kiểm phiếu theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp để thực hiện nhiệm vụ kiểm
phiếu tại kỳ họp của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
e) HĐND tỉnh bầu Chủ
tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng ban của HĐND tỉnh bằng hình thức
bỏ phiếu kín.
g) Ban Kiểm phiếu báo
cáo kết quả kiểm phiếu.
h) Chủ tọa kỳ họp hoặc
người được chủ tọa kỳ họp phân công trình HĐND tỉnh dự thảo nghị quyết xác nhận
kết quả bầu chức danh.
i) HĐND tỉnh thảo luận
về dự thảo nghị quyết.
k) Chủ tọa kỳ họp hoặc
người được chủ tọa phân công báo cáo HĐND tỉnh về việc giải trình, tiếp thu ý
kiến đại biểu HĐND tỉnh về dự thảo nghị quyết (nếu có).
l) HĐND tỉnh biểu quyết
thông qua dự thảo nghị quyết.
2. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của UBND tỉnh:
a) Người có thẩm quyền
giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến trình HĐND tỉnh bầu Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh và gửi kèm theo Hồ sơ nhân sự như quy
định tại khoản 1 điều này.
b) Trình tự, thủ tục và
Hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu các chức danh của UBND tỉnh thực hiện như quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh:
a) UBMTTQVN tỉnh trình
danh sách để HĐND tỉnh bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;
b) Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh bầu Hội thẩm tòa án nhân dân tỉnh thực hiện như
quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND
tỉnh bầu
a) Cơ quan, người có
thẩm quyền trình Hội đồng nhân dân bầu thì có thẩm quyền trình Hội đồng
nhân dân cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ
do Hội đồng nhân dân bầu;
b) Việc cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu được
thực hiện tương tự như quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm thì Hội đồng nhân dân biểu quyết công khai và không bầu
Ban kiểm phiếu; trường hợp bãi nhiệm thì bỏ phiếu kín.
5. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình HĐND tỉnh cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh
a) Căn cứ đơn xin thôi
làm nhiêm vụ của đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xem xét, trình HĐND
tỉnh quyết định việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh. Trong thời gian Hội
đồng nhân dân không họp thì do Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết
định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;
b) Trình tự, thủ tục và
hồ sơ nhân sự trình Hội đồng nhân dân cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh
thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này. HĐND tỉnh quyết định hình thức
biểu quyết; trường hợp biểu quyết công khai thì không bầu Ban kiểm phiếu.
6. Trình tự, thủ tục và
hồ sơ trình HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh xem xét đề nghị của Viện kiểm sát
nhân dân về việc bắt, giam, giữ, khởi tố và khám xét nơi ở, nơi làm việc của
đại biểu HĐND tỉnh
a) Theo đề nghị bằng văn
bản của Viện kiểm sát nhân dân thụ lý vụ án, HĐND tỉnh (trong kỳ họp), Thường trực
HĐND tỉnh (trong khoảng thời gian giữa hai kỳ họp) xem xét, quyết định thời
gian họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh để xem xét đề nghị của Viện kiểm sát
nhân dân thụ lý vụ án.
b) Đại diện Viện kiểm
sát nhân dân thụ lý vụ án trình bày văn bản đề nghị Hội đồng nhân dân, Thường
trực HĐND tỉnh xem xét về việc bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi
làm việc của đại biểu HĐND tỉnh.
c) Chủ tọa kỳ họp hoặc
người được chủ tọa kỳ họp phân công (trong kỳ họp), đại diện Thường trực HĐND
tỉnh (trong thời gian giữa hai kỳ họp) trình bày dự thảo Nghị quyết về việc
đồng ý hay không đồng ý bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc
của đại biểu HĐND tỉnh.
d) Trình tự, thủ tục
trình HĐND tỉnh xem xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân về việc bắt, giam,
giữ, khởi tố và khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu HĐND tỉnh theo khoản 1
Điều này; trình tự, thủ tục trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét đề nghị của
Viện kiểm sát nhân dân về việc bắt, giam, giữ, khởi tố và khám xét nơi ở, nơi
làm việc của đại biểu HĐND tỉnh theo khoản 4 Điều 25 và Điều
27 của Quy chế này.
Điều
17. Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy
phạm pháp luật của HĐND tỉnh
1. Ủy ban nhân dân, các
Ban của HĐND tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp
trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu
HĐND tỉnh, đăng ký xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh và gửi đến Thường trực
HĐND tỉnh qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Tờ trình đăng ký xây
dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh nêu rõ sự cần thiết, mục đích
ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý mâu
thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội
dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua.
3. Theo sự phân công
của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân có ý kiến về đề nghị
lập danh mục hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem
xét, quyết định.
4. Trình tự, thủ tục
Thường trực HĐND tỉnh xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết
thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Quy chế này
và các quy định khác có liên quan.
Điều
18. Thông tin về kỳ họp của HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND
tỉnh cung cấp thông tin về chương trình, nội dung kỳ họp của HĐND tỉnh, hoạt
động của HĐND tỉnh tại kỳ họp; tổ chức họp báo khi cần thiết để cung cấp thông
tin về nội dung, chương trình và thời gian tổ chức kỳ họp.
Việc cung cấp thông tin
nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.
2. Các phiên họp tại kỳ
họp thường lệ HĐND tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp. Các phiên họp
khác của HĐND tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp theo quyết định của
HĐND tỉnh được ghi trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh.
3. Cơ quan báo chí có
thể được mời tham dự và đưa tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân theo quyết định của
Thường trực Hội đồng nhân dân và phải bảo đảm việc đưa tin chính xác, khách
quan theo quy định của pháp luật về báo chí.
Mục
2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều
19. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. HĐND tỉnh thực hiện
giám sát theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; các quy
định từ Điều 27 đến Điều 29 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân và quy định tại Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. HĐND tỉnh xây dựng và
thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh theo trình tự quy định từ Điều 4
đến Điều 11 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
3. HĐND tỉnh tiến hành
các hoạt động giám sát của HĐND tỉnh theo các quy định tại Chương III Nghị
quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Điều
20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát
1. HĐND tỉnh, UBND
tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm bảo đảm hoạt động giám sát
tại các Điều 5, 6, 7 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân
và hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Thường trực HĐND
tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát của HĐND tỉnh đúng quy
định pháp luật. Khi cần thiết, chỉ đạo việc mời tổ chức, cá nhân, chuyên gia
tham gia hoạt động giám sát.
Chương
III
THƯỜNG
TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
21. Nguyên tắc hoạt động, chế độ, hình thức làm việc
1. Thường trực HĐND
tỉnh bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực là các Trưởng
ban của HĐND tỉnh.
Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch HĐND tỉnh, các Ủy viên HĐND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm tập thể trước Đảng, Quốc
hội, Chính phủ, Tỉnh ủy và HĐND tỉnh.
2. Hoạt động của Thường
trực HĐND tỉnh tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; chấp hành nghiêm túc các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, lãnh đạo, chỉ đạo của cơ
quan Trung ương; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy hiệu
quả vai trò lãnh đạo của tập thể.
3. Thường trực HĐND
tỉnh làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Thường trực HĐND
tỉnh tổ chức các phiên họp thường kỳ, đột xuất nhưng phải bảo đảm có ít nhất hai
phần ba tổng số thành viên Thường trực HĐND tỉnh tham dự. Thường trực HĐND tỉnh
thảo luận, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy
định của pháp luật và những nhiệm vụ được HĐND tỉnh giao.
Các quyết định phải
được quá nửa số thành viên Thường trực HĐND tỉnh nhất trí thông qua. Hình thức
biểu quyết giơ tay, bỏ phiếu hoặc lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản theo quy định
pháp luật. Trường hợp kết quả biểu quyết đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì
Thường trực HĐND tỉnh quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch.
4. Thường trực HĐND tỉnh
phân công nhiệm vụ, điều hòa hoạt động của các thành viên đảm bảo rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm. Các thành viên Thường trực HĐND tỉnh phải nghiêm túc thực hiện sự
phân công; giải quyết công việc đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ; phát
huy đoàn kết nội bộ; giữ gìn bí mật theo quy định nhà nước, thực hiện nghiêm
túc chỉ đạo, kết luận của tập thể Thường trực HĐND tỉnh, không ngừng tự hoàn
thiện bản thân để góp phần xây dựng tập thể Thường trực HĐND tỉnh thống nhất, đoàn
kết, vững mạnh và hiệu quả.
5. Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh được phân công chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công phụ trách.
Trường hợp công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân
công chủ trì, phối hợp chỉ đạo giải quyết. Nếu giữa các Phó Chủ tịch có ý kiến
khác nhau thì Phó Chủ tịch chủ trì vẫn giải quyết công việc và báo cáo Chủ tịch
xin ý kiến trước khi quyết định.
6. Các Ủy viên Thường
trực HĐND tỉnh được phân công thực hiện công việc nào thì người đó chịu trách
nhiệm chính về công việc đã được phân công. Trường hợp công việc liên quan đến
nhiều lĩnh vực do nhiều Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh phụ trách thì Ủy viên
được phân công chủ trì phải chủ động phối hợp và chịu trách nhiệm chính. Nếu
giữa các Ủy viên vẫn có ý kiến khác nhau thì Ủy viên chủ trì báo cáo Phó Chủ
tịch phụ trách để chỉ đạo thực hiện.
Ủy viên Thường trực
HĐND tỉnh trước khi nghỉ hưu, chuyển công tác, đi công tác, học tập dài hạn
phải bàn giao công việc theo quy định chung; bảo đảm hiệu quả công tác phối hợp
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
7. Trách nhiệm giải
quyết công việc của Thường trực HĐND tỉnh
a) Đối với những công
việc chuẩn bị cho các kỳ họp HĐND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật,
trừ những trường hợp pháp luật quy định khác.
b) Đối với những công
việc liên quan chuẩn bị cho các phiên họp thường kỳ của Thường trực HĐND tỉnh giữa
hai kỳ họp HĐND tỉnh phải được thực hiện xong trước ngày tổ chức phiên họp. Cơ
quan, người được giao thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Thường trực
HĐND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực.
c) Trường hợp Thường trực
HĐND tỉnh không tổ chức được phiên họp, Chủ tịch quyết định lấy ý kiến biểu
quyết của thành viên Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản theo đề xuất của Phó
Chủ tịch phụ trách lĩnh vực. Các Ban của HĐND tỉnh hoặc Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh chuẩn bị tài liệu gửi các thành viên Thường trực HĐND tỉnh để xin
biểu quyết bằng văn bản. Kết quả biểu quyết bằng văn bản có giá trị như kết quả
biểu quyết tại phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh.
d) Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh có trách nhiệm ghi biên bản diễn biến phiên họp hoặc tổng hợp các
phiếu biểu quyết, lưu giữ; phối hợp cơ quan được giao chủ trì hoàn thiện các
Thông báo kết luận hoặc Nghị quyết để trình ký.
Điều
22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND tỉnh
1. Thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được quy định tại Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và
các quy định pháp luật liên quan.
2. Chịu trách nhiệm cá
nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm tập thể
trước Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh.
3. Chủ tọa các phiên
họp của HĐND tỉnh, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu HĐND
tỉnh, các quy định về kỳ họp HĐND tỉnh.
4. Ký chứng thực các
Nghị quyết của HĐND tỉnh, biên bản kỳ họp HĐND tỉnh; thay mặt Thường trực HĐND tỉnh
ký các Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh, kết luận của phiên họp và các văn
bản có tính chất quan trọng của Thường trực HĐND tỉnh và các văn bản khác theo
thẩm quyền.
5. Lãnh đạo thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 31 của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên
quan; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các
phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh.
6. Thay mặt Thường trực
HĐND tỉnh giữ mối liên hệ với UBND tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận
tỉnh, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân.
7. Quyết định tạm đình chỉ
công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban HĐND tỉnh,
Chủ tịch HĐND cấp xã trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
8. Trực tiếp hoặc phân công
nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
Trường hợp vắng mặt hoặc do yêu cầu của nhiệm vụ, Chủ tịch phân công một Phó
Chủ tịch thay mặt Chủ tịch lãnh đạo hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh, đồng
thời xử lý công việc mà Chủ tịch phụ trách; ủy quyền, ủy nhiệm cho Chánh Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh ký các thông báo kết luận của Thường trực HĐND
tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
9. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều
23. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
chung
a) Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh được quy định tại Hiến pháp, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
b) Giúp Chủ tịch HĐND
tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh và chịu
trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm tập thể về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh; tham gia các phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh.
c) Theo dõi hoạt động của
các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và tổ chức hoạt động của chính quyền cấp cơ sở theo
sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh và Chủ tịch HĐND tỉnh.
d) Chỉ đạo, đôn đốc hoạt
động giám sát việc thực hiện tuân theo Hiến pháp và pháp luật, việc thực hiện
Nghị quyết của HĐND tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
và Thường trực HĐND tỉnh phân công.
đ) Thay mặt Thường trực
HĐND tỉnh ký các văn bản, báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh theo lĩnh vực được
phân công phụ trách và ký các văn bản khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ
tịch HĐND tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể
a) Phó Chủ tịch HĐND tỉnh
chỉ đạo hoạt động của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và chỉ đạo
tổng hợp nhóm vấn đề chất vấn tại các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh; phụ
trách giám sát hoạt động của các sở, ngành khối kinh tế tổng hợp, khối văn hóa
- xã hội. Đôn đốc, chỉ đạo giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh trên
các lĩnh vực: kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, tài nguyên và
môi trường, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, khoa học và công nghệ,
thể dục, thể thao, du lịch, dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Trực tiếp
chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND
tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
b) Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh phụ trách lĩnh vực pháp chế chỉ đạo hoạt động của Ban Pháp chế; phụ trách giám
sát hoạt động của các sở, ngành khối nội chính; giám sát việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân. Đôn đốc, chỉ đạo giám sát việc thực hiện nghị quyết
của HĐND tỉnh trên các lĩnh vực: thi hành hiến pháp và pháp luật, quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa
giới hành chính. Trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình giám sát
của HĐND tỉnh, của Thường trực HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ
trách và công tác thông tin, dân nguyện của HĐND tỉnh.
c) Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh phụ trách công tác văn phòng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm về các nội dung tham mưu trình kỳ họp;
đảm bảo điều kiện phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các
Ban HĐND tỉnh theo quy định.
Điều
24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh; đồng thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn với
vai trò là Trưởng Ban của HĐND tỉnh được quy định tại Hiến pháp, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
2. Ủy viên Thường trực
HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường
trực HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh
về nhiệm vụ được phân công.
3. Tổ chức thực hiện
các nội dung công việc theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch HĐND
tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ
tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách về nội dung liên quan đến công
việc được giao.
4. Trường hợp được Thường
trực HĐND tỉnh phân công hoặc Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh ủy
quyền, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo
Sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Thường
trực HĐND, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực.
5. Tham gia các phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh.
6. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Thường
trực HĐND, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh.
Điều
25. Phiên họp Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh
quyết định về thời gian, chương trình, nội dung, hình thức họp (công khai, họp
kín…), thành phần họp phiên thường kỳ (01 tháng/lần) hoặc họp đột xuất (theo đề
nghị của Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc các thành viên của Thường trực HĐND tỉnh); phân
công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra nội dung trình kỳ họp, phiên họp Thường
trực HĐND tỉnh; phân công Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tham mưu, phục vụ.
2. Trường hợp cần thiết,
căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Thường trực HĐND tỉnh,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh chương trình phiên họp.
3. Công tác chuẩn bị
nội dung phiên họp
a) Căn cứ vào Chương trình
phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo phân công của Thường trực HĐND
tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời gian theo quy định. Các văn bản, tài liệu phục
vụ phiên họp được gửi đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh để báo cáo Thường
trực HĐND tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp ít nhất 02 ngày.
b) Đối với các tài liệu
phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh phải được gửi đến Thường trực HĐND tỉnh và Ban của
HĐND tỉnh được phân công thẩm tra theo quy định.
4. Trình tự, phương
thức tiến hành phiên họp
a) Tuyên bố lý do, giới
thiệu đại biểu.
b) Chủ tọa phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công) xác
định tính hợp lệ, thành phần, nội dung tài liệu trình Thường trực HĐND tỉnh
trước khi Thường trực HĐND tỉnh tiến hành xem xét, cho ý kiến vào nội dung
phiên họp.
c) Chủ tọa phiên họp
gợi ý những nội dung tập trung thảo luận; điều hành phiên họp.
d) Thủ trưởng các cơ
quan, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh được giao chủ trì tham mưu nội dung trình phiên
họp Thường trực HĐND tỉnh (hoặc người được ủy quyền) trình bày Tờ trình, dự thảo
Nghị quyết, báo cáo, đề án… để Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến.
đ) Thường trực HĐND
tỉnh thảo luận.
e) Đại biểu tham dự
phiên họp được mời phát biểu ý kiến.
g) Trưởng các Ban của HĐND
tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan được giao tham mưu chủ trì nội dung trình phiên họp
(hoặc người được ủy quyền) phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình các ý kiến của
Thường trực về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
h) Chủ tọa xin ý kiến
về những nội dung còn có ý kiến khác nhau trước khi Thường trực Hội đồng nhân
dân biểu quyết. Thường trực HĐND tỉnh biểu quyết từng nội dung (nội dung các ý
kiến khác nhau, thông qua toàn bộ các nội dung) trình tại phiên họp bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp bỏ phiếu kín thì Thường trực HĐND
tỉnh cử Ban Kiểm phiếu để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu (Mẫu phiếu, Biên bản
kiểm phiếu do Thường trực HĐND tỉnh quy định); Chủ tọa kết luận, ký biên bản.
Trường hợp nội dung
trình Thường trực HĐND tỉnh chưa được xem xét, thông qua, Chủ tọa phiên họp kết
luận (bao gồm một số nội dung chính như: phân công trách nhiệm, tiến độ, lộ
trình, nội dung, thời gian trình Thường trực HĐND tỉnh…).
5. Chủ tịch HĐND tỉnh
xem xét, quyết định phương thức đưa tin (truyền hình, phát thanh trực tiếp; báo
chí đưa tin và các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện của địa
phương); mời các cơ quan thông tấn báo chí tham dự đưa tin.
Điều
26. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh có trách nhiệm ghi biên bản, kết luận các phiên họp của Thường trực
HĐND tỉnh.
2. Căn cứ vào kết luận
của Chủ tọa phiên họp, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với
Ban của HĐND tỉnh được phân công chủ trì thẩm tra xây dựng dự thảo thông báo
kết luận của Thường trực HĐND tỉnh trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Chủ tịch
HĐND tỉnh) xem xét, quyết định hoặc trình Chủ tọa phiên họp (trường hợp là Phó
Chủ tịch HĐND tỉnh) xem xét, cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch HĐND tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Thường trực HĐND
tỉnh ban hành văn bản Thông báo kết luận gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều
27. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến bằng văn
bản
1. Trường hợp không tổ
chức được phiên họp hoặc tùy vào tính chất, nội dung trình Thường trực HĐND tỉnh
(như công tác nhân sự thuộc thẩm quyền: xem xét, phê chuẩn nhân sự Chủ tịch,
Phó Chủ tịch HĐND cấp xã; các văn bản tham gia góp ý của Thường trực HĐND…),
Chủ tịch HĐND tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban
của HĐND tỉnh, cơ quan chủ trì nội dung quyết định việc lấy ý kiến thành viên
Thường trực HĐND tỉnh bằng hình thức văn bản.
2. Hồ sơ, tài liệu
trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản tương
tự như Hồ sơ trình phiên họp Thường trực HĐND tỉnh và được gửi đến Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh báo cáo Chủ tịch HĐND tỉnh
để xem xét tính hợp lệ, đầy đủ của Hồ sơ trước khi gửi đến thành viên Thường
trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến bằng văn bản, kèm theo phiếu biểu quyết (nếu
có).
3. Thành viên Thường
trực HĐND tỉnh nghiên cứu, cho ý kiến bằng văn bản, thể hiện ý kiến của mình
vào phiếu biểu quyết (nếu có) gửi lại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh để tổng hợp,
dự thảo kết luận của Thường trực HĐND tỉnh (nếu có), báo cáo Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh phụ trách trước khi trình Chủ tịch HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Ý kiến
hoặc kết luận của Thường trực HĐND tỉnh được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.
Thời hạn xin ý kiến
bằng văn bản do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách lĩnh
vực quyết định.
Điều
28. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực HĐND
tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điều 30 Luật Hoạt động giám sát
của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều
31 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; quyết định chương trình giám
sát và triển khai chương trình giám sát hằng năm theo quy định tại Điều 9, Điều
10 Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
2. Thực hiện các hoạt
động giám sát theo quy định tại Điều 15; Điều 17; Tiểu mục 2, Mục 2, Chương
III; Mục 3, Chương III; từ Điều 41 đến Điều 45; Điều 50 Nghị quyết số
114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều
29. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực HĐND
tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân ở địa bàn đại
biểu ứng cử; chỉ đạo công khai lịch tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh.
2. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng và công khai lịch tiếp công dân
của Chủ tịch HĐND tỉnh. Chủ tịch HĐND tỉnh trực tiếp hoặc có thể ủy quyền cho
Phó Chủ tịch HĐND tỉnh tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch HĐND tỉnh
phải bố trí thời gian 01 ngày để tiếp công dân.
3. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh căn cứ tình hình giải quyết kiến nghị cử tri, các vụ việc bức xúc,
việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, tham mưu để Chủ
tịch HĐND tỉnh lựa chọn nội dung, thời gian, thành phần tham dự tiếp công dân.
4. Văn phòng Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thông báo kết
luận tiếp công dân của Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh và gửi
UBND tỉnh và các cơ quan liên quan để giải quyết (nếu cần thiết).
5. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi và đôn đốc thực hiện kết luận tiếp công
dân của Chủ tịch HĐND tỉnh và tổng hợp kết quả tiếp công dân của đại biểu HĐND
tỉnh; định kỳ báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để giám sát việc thực hiện.
Chương
IV
CÁC
BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
30. Nguyên tắc hoạt động, chế độ, hình thức làm việc
1. Hoạt động của Ban
của HĐND tỉnh được thực hiện thông qua phiên họp toàn thể, các hoạt động giám
sát, khảo sát, thẩm tra, giải trình và các hoạt động khác theo quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và
Hội đồng nhân dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các Ban của
HĐND tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; các kết luận
quan trọng của Ban được thông qua khi có quá nửa số thành viên Ban đồng ý.
2. Ban của HĐND tỉnh tổ
chức phiên họp toàn thể định kỳ 6 tháng một lần trước các kỳ họp thường lệ của
HĐND tỉnh để đánh giá việc thực hiện chương trình công tác và triển khai nhiệm
vụ công tác của Ban. Ngoài phiên họp định kỳ, Ban tổ chức họp để thảo luận và
giải quyết các công việc đột xuất phát sinh trong quá trình hoạt động để đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ. Thời gian, nội dung, thành phần, hình thức họp do Trưởng ban quyết
định. Trường hợp phát sinh những vấn đề đột xuất hoặc trường hợp bất khả kháng
mà không tổ chức được phiên họp toàn thể để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền
thì Trưởng ban xem xét, quyết định việc lấy ý kiến thành viên của Ban bằng văn
bản.
3. Các Ban của HĐND
tỉnh giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền theo quy định
của luật và HĐND tỉnh giao; bảo đảm sự điều hòa hoạt động của Thường trực HĐND
tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND, Thường trực HĐND tỉnh
theo quy định của pháp luật.
4. Các ủy viên chịu
trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước HĐND
tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước tập thể Ban và Trưởng Ban về nhiệm vụ,
quyền hạn được Ban và Trưởng ban phân công.
5. Đề cao sự phối hợp
công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, công
khai, minh bạch trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
pháp luật quy định.
Điều
31. Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban Pháp chế của
HĐND tỉnh phụ trách các lĩnh vực: tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và
pháp luật; tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội ở địa phương; thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của HĐND
tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan;
2. Ban Kinh tế - Ngân
sách của HĐND tỉnh phụ trách các lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân
sách, đầu tư và thực hiện liên kết vùng; thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây
dựng, giao thông, phát triển hạ tầng đô thị, nông thôn; đất đai, tài nguyên,
môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Văn hóa - Xã hội
của HĐND tỉnh phụ trách các lĩnh vực: giáo dục, y tế, lao động, bảo hiểm xã
hội, văn hóa, xã hội, dân tộc, thể dục, thể thao, du lịch; khoa học, công nghệ,
thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chính sách tôn giáo, giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh.
Điều
32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban HĐND tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của luật và các nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng Ban được quy định của luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và các văn bản quy định liên quan.
2. Phụ trách chung, điều
hành công việc của Ban và chịu trách nhiệm trước HĐND, Thường trực HĐND tỉnh về
hoạt động của Ban.
3. Chịu trách nhiệm chỉ
đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban để đảm
bảo hoạt động của Ban được thường xuyên, hiệu quả, đúng quy định của luật.
Điều
33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của luật, hướng dẫn của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản quy định liên quan.
2. Phó Trưởng ban được
Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm cá
nhân trước tập thể Ban và Trưởng ban; đồng thời cùng các Ủy viên khác của Ban
chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ban trước HĐND tỉnh, Thường trực HĐND
tỉnh.
3. Trong lĩnh vực công
tác được phân công, Phó Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Giúp Trưởng ban xây
dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban theo lĩnh vực
được phân công.
b) Chủ trì các cuộc
họp, các cuộc làm việc của Ban với các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân
công khi Trưởng ban đi vắng hoặc được ủy quyền theo quy định.
c) Ký các văn bản phối
hợp công tác với các cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực được phân công và một số văn
bản của Ban khi Trưởng ban ủy quyền.
d) Chuẩn bị các dự thảo
văn bản, tài liệu phục vụ các cuộc họp, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm
tra của Ban theo lĩnh vực được phân công.
đ) Báo cáo và đề xuất
với Trưởng ban xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh
vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất.
Điều
34. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên của Ban của HĐND tỉnh
1. Thực hiện nghiêm túc
các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của luật và các
văn bản có liên quan.
2. Được cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung hoạt động, lĩnh vực của Ban phụ trách.
Tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban.
3. Chủ động nghiên cứu
các văn bản pháp luật, nắm bắt thực tế, đề xuất các nội dung liên quan đến chương
trình công tác, hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra của Ban.
4. Tham gia đầy đủ các
cuộc họp, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra và các hoạt động khác của Ban.
Tham gia thảo luận, chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh; phiên họp chất vấn, giải
trình của Thường trực HĐND tỉnh theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh và
Trưởng ban của HĐND tỉnh.
5. Tham gia các lớp tập
huấn, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kỹ năng và kinh nghiệm hoạt động theo sự phân công
của Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng ban của HĐND tỉnh nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên
môn phục vụ công tác và kỹ năng của đại biểu HĐND tỉnh.
6. Thực hiện nhiệm vụ
được phân công theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban của HĐND tỉnh và
Trưởng ban của HĐND tỉnh.
Điều
35. Phiên họp toàn thể Ban của HĐND tỉnh
1. Trưởng Ban của HĐND
tỉnh quyết định triệu tập phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận, quyết định
các vấn đề sau đây:
a) Chương trình, kế
hoạch hoạt động hàng năm của Ban của HĐND tỉnh và những vấn đề khác thuộc nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban của HĐND tỉnh.
b) Thẩm tra hoặc tham
gia thẩm tra dự thảo nghị quyết, tờ trình, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; thẩm
tra hoặc tham gia thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, đề nghị khác
trình Thường trực HĐND tỉnh. Ban của HĐND tỉnh có thể ủy quyền cho Lãnh đạo
chuyên trách của Ban thực hiện việc thẩm tra.
c) Xem xét văn bản quy
phạm pháp luật đã ban hành có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND tỉnh theo lĩnh vực được phân
công.
d) Xem xét, thông qua
báo cáo hoạt động của Ban của HĐND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh.
2. Căn cứ chương trình,
kế hoạch, Trưởng ban của HĐND tỉnh quyết định tổ chức phiên họp toàn thể để
giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền.
3. Trưởng ban chủ trì
hoặc ủy quyền Phó Trưởng ban điều hành phiên họp của Ban khi Trưởng Ban vắng
mặt. Các nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp được ghi vào biên bản.
Điều
36. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Việc lấy ý kiến của
thành viên Ban của HĐND tỉnh bằng văn bản được thực hiện trong trường hợp thành
viên Ban không dự phiên họp toàn thể hoặc Ban không tổ chức được phiên họp toàn
thể.
2. Lãnh đạo chuyên
trách Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm dự thảo nội dung và gửi xin ý kiến các
thành viên Ban.
3. Thành viên Ban có
trách nhiệm nghiên cứu, gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đúng thời hạn, nội
dung yêu cầu đến Lãnh đạo Ban. Nội dung được quá nửa tổng số thành viên Ban tán
thành thì được coi là quyết định của Ban. Trường hợp mà số thành viên đồng ý và
không đồng ý bằng nhau thì do Trưởng Ban quyết định. Nếu vấn đề còn có nhiều ý
kiến khác nhau (không đạt quá nửa) thì Trưởng Ban báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau đến Thường trực HĐND tỉnh để xem xét, cho ý kiến theo thẩm quyền.
Điều
37. Nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tham gia chuẩn bị
nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đề xuất dự kiến nội
dung, chương trình kỳ họp.
2. Chủ trì, phối hợp
với các Ban của HĐND tỉnh xây dựng các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết
do HĐND, Thường trực HĐND tỉnh phân công.
3. Đề xuất với HĐND,
Thường trực HĐND tỉnh về các vấn đề được xem xét tại kỳ họp.
4. Thực hiện các nhiệm
vụ khác do HĐND, Thường trực HĐND tỉnh phân công.
Điều
38. Trình tự, thủ tục thẩm tra đề án, báo cáo, dự thảo nghị quyết của các Ban
của Hội đồng nhân dân
1. Chậm nhất là 15 ngày
trước ngày khai mạc kỳ họp của HĐND tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự
thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề án, báo
cáo đến Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra. Hồ sơ dự thảo nghị quyết, đề
án, báo cáo gửi thẩm tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, các quy định khác có liên quan và theo yêu cầu của Thường
trực HĐND tỉnh.
2. Ban của HĐND tỉnh tổ
chức phiên họp toàn thể để thẩm tra nghị quyết, đề án, báo cáo được phân công
theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan, tổ
chức, cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày;
b) Đại diện Ban trình
bày báo cáo thẩm tra hoặc ý kiến của Ban (nếu có);
c) Tập thể Ban thảo
luận;
d) Đại diện cơ quan, tổ
chức hữu quan phát biểu ý kiến;
đ) Đại diện cơ quan, tổ
chức, cá nhân trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phát biểu ý kiến (nếu
có);
e) Chủ tọa phiên họp
kết luận;
g) Tập thể Ban biểu
quyết.
3. Báo cáo thẩm tra
phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung
thẩm tra được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn thi hành; được gửi đến Thường trực HĐND tỉnh chậm
nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, đồng thời phải
gửi đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo.
Điều
39. Nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc giám sát văn bản quy
phạm pháp luật
1. Ban của HĐND tỉnh
thường xuyên theo dõi việc ban hành các quyết định quy phạm pháp luật của UBND
tỉnh và nghị quyết của HĐND cấp xã liên quan đến lĩnh vực Ban phụ trách.
2. Trường hợp phát hiện
quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND cấp xã có dấu hiệu vi phạm các
quy định của Hiến pháp, luật, nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND
tỉnh thì Ban HĐND tỉnh có quyền yêu cầu hoặc đề nghị Thường trực HĐND tỉnh yêu
cầu cơ quan đã ban hành văn bản đó xem xét, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi
hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.
Điều
40. Hoạt động giám sát, khảo sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Các Ban HĐND tỉnh có
thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điều 33 Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 34, Điều
35 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; xây dựng và thực hiện chương
trình giám sát theo quy định tại Mục 2, Chương II Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Thực hiện các hoạt
động giám sát theo quy định tại Điều 18; Điều 38; Điều 39; Điều 46; Điều 47
Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
3. Đoàn giám sát của
Ban của HĐND tỉnh thực hiện giám sát đảm bảo đúng các quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân,
hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các chương trình, nội dung
giám sát đúng theo kế hoạch.
4. Căn cứ chương trình,
kế hoạch công tác, sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh và yêu cầu nhiệm vụ
phát sinh trong thực tiễn, Ban tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy
định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách theo dõi.
CHƯƠNG
V
TỔ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
41. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
các quy định pháp luật có liên quan và theo sự phân công của Thường trực Hội
đồng nhân dân.
2. Thực hiện giám sát
về các vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công
theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Tổ chức họp, phân
công đại biểu trong Tổ nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến, tham gia
chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh.
4. Căn cứ Kế hoạch tiếp
xúc cử tri của Thường trực HĐND tỉnh, tình hình thực tế tại địa phương; Tổ đại
biểu HĐND tỉnh xây dựng và gửi lịch tiếp xúc cử tri của Tổ đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan nơi đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri để phối hợp
thực hiện; đồng thời gửi đến Thường trực HĐND, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh. Phối
hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN nơi đại biểu tiếp xúc cử tri, Thường trực
HĐND, UBND, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương để tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh. Theo dõi,
đôn đốc, thực hiện giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và
báo cáo kết quả đến Thường trực HĐND tỉnh.
5. Tổ chức để đại biểu
HĐND tỉnh trong Tổ tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.
Điều
42. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Tổ
trưởng, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Điều hành và chịu
trách nhiệm chung về hoạt động của Tổ đại biểu trước HĐND, Thường trực HĐND
tỉnh.
b) Chủ trì điều hành
các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ ký các văn bản của Tổ gửi Thường trực Hội đồng
nhân dân.
c) Thường xuyên giữ mối
liên hệ với Thường trực HĐND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Thường
trực HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các cơ quan,
tổ chức liên quan.
2. Tổ phó Tổ đại biểu
HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ khi được Tổ trưởng ủy quyền, phân công.
Chương
VI
MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
Mục
1. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
43. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội,
cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
1. Thường trực HĐND
tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06
tháng, hàng năm của HĐND tỉnh đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ theo
quy định.
2. Thường trực HĐND
tỉnh thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực
hiện giám sát trên địa bàn tỉnh và khi có yêu cầu góp ý dự thảo luật, nghị
quyết, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động
cho đại biểu HĐND tại tỉnh.
3. Thành viên Thường
trực HĐND tỉnh tham dự các hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan Trung ương
khi được mời hoặc theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh.
Điều
44. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giữa hai kỳ họp,
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện các Nghị
quyết của HĐND tỉnh đã ban hành; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chuẩn bị tờ
trình, đề án, dự thảo nghị quyết và các hồ sơ, tài liệu để trình HĐND tỉnh tại
kỳ họp.
2. Thường trực HĐND
tỉnh đôn đốc, kiểm tra, giám sát chương trình hoạt động UBND tỉnh trong tổ chức
thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh.
3. Thường trực HĐND
tỉnh phân công các Ban của HĐND tỉnh tham gia phối hợp với các cơ quan chuyên
môn trong việc chuẩn bị đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết phục vụ các kỳ họp
HĐND tỉnh.
4. Chủ tịch HĐND tỉnh
và Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh giữa
hai kỳ họp; thống nhất chỉ đạo Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và
UBND, các Sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền. Trường hợp cần
thiết, báo cáo hoặc trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.
Điều
45. Quan hệ công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
1. Thường trực HĐND
tỉnh giữ mối quan hệ thường xuyên với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, giám sát, xây dựng pháp luật và theo Quy
chế phối hợp công tác.
2. Thường trực HĐND
tỉnh tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh động viên Nhân dân
tham gia xây dựng và củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của HĐND tỉnh,
UBND tỉnh.
3. Đại diện Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của HĐND tỉnh khi bàn về
các vấn đề có liên quan.
4. Thường trực HĐND
tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND
tỉnh; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri.
5. Thường trực HĐND
tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức thành viên theo dõi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh và giúp đại biểu
HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ đại biểu.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh đề nghị HĐND tỉnh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức
vụ do HĐND tỉnh bầu; đề nghị bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh theo quy định pháp
luật.
7. Thường trực HĐND tỉnh,
các Ban của HĐND tỉnh mời đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh tham gia hoạt động giám sát, khảo sát và một số hoạt động khác của HĐND
tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh khi cần thiết; phối hợp với
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức lấy ý kiến Nhân
dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những nội dung quan trọng ở địa
phương.
Điều
46. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh
giữ mối quan hệ thường xuyên với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong các hoạt
động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật và theo Quy
chế phối hợp công tác.
Điều
47. Quan hệ công tác giữa Thường trực HĐND, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh
1. Chủ tịch HĐND, Phó
Chủ tịch HĐND tỉnh chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thông qua Chánh
Văn phòng. Trong trường hợp Chánh Văn phòng vắng mặt hoặc khi cần thiết thì Chủ
tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực giao nhiệm vụ hoặc phân công nhiệm
vụ trực tiếp thông qua Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền, sau
đó Phó Chánh Văn phòng có trách nhiệm trực tiếp báo cáo với Chánh Văn phòng về
việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo, phân công hoặc giao nhiệm vụ cho Văn
phòng.
2. Chánh Văn phòng là
người phát ngôn của Thường trực HĐND tỉnh; trao đổi, cung cấp thông tin cho báo
chí theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Chủ tịch HĐND tỉnh.
3. Chánh Văn phòng tham
mưu giúp Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh trong công tác theo dõi, chỉ
đạo, điều hành chung và truyền đạt ý kiến hoặc ký thông báo kết luận của Thường
trực; ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo yêu cầu.
4. Định kỳ hoặc đột
xuất, Chánh Văn phòng báo cáo với Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND
tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, những khó khăn vướng
mắc phải có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc phải có ý kiến thống nhất của
Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều
48. Quan hệ công tác với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Các Ban của HĐND tỉnh
trong phạm vi lĩnh vực phụ trách có trách nhiệm tham gia chuẩn bị nội dung kỳ
họp của HĐND tỉnh; tổ chức thẩm tra Dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do HĐND
tỉnh hoặc Thường trực HĐND tỉnh phân công; tổ chức giám sát hoạt động của Ủy ban
nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền 02
cấp; giám sát văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức khảo sát; báo cáo kết quả
hoạt động giám sát với HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh theo quy định.
Ngoài trách nhiệm nêu
trên, các Ban của HĐND tỉnh chịu trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ theo pháp
luật quy định và được HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh phân công.
2. Chủ tịch HĐND, các
Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chỉ đạo, phân công hoặc giao nhiệm vụ cho các Ban của
Hội đồng nhân dân thông qua Trưởng ban của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp Trưởng
ban vắng mặt thì Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giao nhiệm vụ cho Phó Trưởng
ban được Trưởng ban phân công, uỷ quyền; Phó Trưởng Ban có trách nhiệm thực
hiện và báo cáo kết quả với Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh và báo cáo
lại với Trưởng ban.
3. Trường hợp Chủ tịch
HĐND, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh phân công công việc liên quan đến lĩnh vực, nội
dung của nhiều Ban phụ trách thì Trưởng ban chủ trì chủ động phối hợp và cùng
chịu trách nhiệm tập thể trước Thường trực HĐND tỉnh; nếu giữa các Trưởng ban
của Hội đồng nhân dân có ý kiến khác nhau thì Trưởng ban chủ trì vẫn giải quyết
công việc và báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh quyết
định.
4. Trong quá trình thực
hiện công tác, do yêu cầu của nhiệm vụ, Chủ tịch HĐND tỉnh có thể ủy quyền cho
một Trưởng ban của HĐND tỉnh thực hiện, phụ trách và xử lý một số công việc cụ
thể.
5. Trưởng ban của HĐND
tỉnh báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh về tình
hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Điều
49. Quan hệ công tác của Thường trực HĐND tỉnh với Chánh án Tòa án nhân dân,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng thi hành án dân sự tỉnh
1. Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định tại kỳ họp HĐND
tỉnh; giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp HĐND
tỉnh hay phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh nếu có yêu cầu.
2. Chánh án Tòa án nhân
dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có thể được mời tham dự phiên họp
Thường trực HĐND tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.
3. Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự tỉnh chịu sự giám sát của HĐND tỉnh,
có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu và giải trình phục vụ hoạt động giám
sát của Thường trực HĐND tỉnh, Ban của HĐND tỉnh.
4. Thường trực HĐND
tỉnh quan tâm và tạo điều kiện để các cơ quan tư pháp hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn, thuận lợi trong tiến trình thực hiện cải cách tư pháp theo yêu cầu
của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy.
Điều
50. Quan hệ công tác của Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp xã
Thường trực HĐND tỉnh
giữ mối quan hệ công tác thường xuyên, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong
các hoạt động với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã. Phối hợp với Thường
trực HĐND cấp xã trong tiến hành các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân,
giám sát trên địa bàn. Thường trực HĐND tỉnh mời đại diện Thường trực HĐND cấp
xã tham dự các kỳ họp HĐND tỉnh, các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, học tập,
trao đổi kinh nghiệm hoạt động của HĐND.
Mục
2. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
51. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
thi hành án dân sự tỉnh; Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan
thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với cơ quan
chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ủy ban nhân dân trình kỳ
họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân để tổ chức
thẩm tra theo quy định của pháp luật và phân công của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
b) Giám sát hoạt động của
Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và chính
quyền 02 cấp ở địa phương; giám sát văn bản quy phạm pháp luật.
2. Với Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh
a) Giám sát hoạt động của
các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, thi hành án dân sự tỉnh;
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm
cung cấp tài liệu phục vụ giám sát của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Thẩm tra Tờ trình,
đề án, báo cáo công tác hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
thi hành án dân sự tỉnh trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh (nếu có).
3. Với Hội đồng Dân
tộc, các Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội
a) Tham gia Đoàn giám sát,
khảo sát của các cơ quan Quốc hội tại địa phương (khi được mời).
b) Khi có yêu cầu góp ý
dự thảo luật, nghị quyết, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực của các cơ quan
của Quốc hội.
Điều
52. Mối quan hệ giữa Ban của HĐND tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
HĐND tỉnh
1. Trong quá trình giải
quyết các công việc theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo các Ban
HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu các nội dung lĩnh vực chuyên môn cụ
thể và trực tiếp báo cáo HĐND tỉnh để quyết định và ký ban hành; đối với các
nội dung, nhiệm vụ tổng hợp chung hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh thì
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì tổng hợp chung và tham
mưu, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh phối hợp với các Trưởng ban của HĐND tỉnh tham mưu Thường
trực HĐND tỉnh điều hòa hoạt động của các Ban HĐND tỉnh đảm bảo tiến độ, hiệu
quả.
3. Chánh Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm bố trí số lượng công chức tham mưu, giúp
việc, phục vụ các Ban của HĐND tỉnh trên cơ sở số lượng được Thường trực HĐND
tỉnh quyết định đảm bảo chuyên môn, năng lực phù hợp theo yêu cầu Đề án vị trí
việc làm.
4. Chánh Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh phối hợp với các Trưởng ban của HĐND tỉnh giữ mối liên hệ
công tác với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan trung ương,
Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan,
tổ chức khác liên quan.
5. Trưởng các Ban của
HĐND tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp
hoàn thiện và trình ký Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh
và các văn bản, nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh.
6. Trường các Ban của
HĐND tỉnh chủ trì phối hợp với Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp
thông tin về lĩnh vực và tình hình hoạt động của các Ban của HĐND tỉnh báo cáo
Thường trực HĐND tỉnh. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp các Ban tổng hợp hoạt
động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh để kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm
quyền và đưa lên Cổng thông tin điện tử Đại biểu Nhân dân tỉnh.
Mục
3. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều
53. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh
Tổ đại biểu HĐND tỉnh
tổng hợp báo cáo kết quả công tác, kết quả tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND
tỉnh, tổng hợp kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để báo cáo kỳ
họp và chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều
54. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân với chính quyền địa
phương nơi ứng cử
1. Tổ đại biểu HĐND
tỉnh mời Thường trực HĐND cấp xã tham gia các hoạt động của Tổ khi tổ chức giám
sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn hoặc về các vấn đề do
HĐND tỉnh hoặc Thường trực HĐND tỉnh phân công.
2. Tổ đại biểu HĐND
tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân của cấp xã thuộc địa bàn ứng cử tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri của
đại biểu HĐND tỉnh để xem xét, trả lời các kiến nghị của cử tri thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mục
4. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
Điều
55. Điều kiện bảo đảm hoạt động
1. HĐND tỉnh ban hành
nghị quyết về điều kiện và chế độ đảm bảo hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND,
Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh phù hợp với quy định của
pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Văn phòng Đoàn ĐBQH
và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu
với Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh các nội dung tại khoản 1 Điều này.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
56. Tổ chức thi hành
1. HĐND, Thường trực
HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Thường trực HĐND tỉnh tập hợp các kiến nghị,
vướng mắc để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.