|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 442/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 06 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 1839/SNV-VP ngày 26/3/2026 về việc phê duyệt
phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 23 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Người có công
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh
vực Người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành
phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái
cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích
hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nội vụ
hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, TTPVHCC, SNV.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ
CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số:
442/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.010817
|
Công nhận và giải
quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
UBND
cấp Xã
|
|
2
|
1.010818
|
Công nhận và giải
quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
UBND
cấp Xã
|
|
3
|
1.010802
|
Giải quyết chế độ ưu
đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
|
Sở
Nội vụ
|
|
4
|
1.010808
|
Giải quyết hưởng thêm
một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
|
Sở
Nội vụ
|
|
5
|
1.010809
|
Giải quyết chế độ đối
với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
|
Sở
Nội vụ
|
|
6
|
1.010814
|
Cấp bổ sung hoặc cấp
lại giấy chứng nhận người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là ngành Nội vụ) quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
|
UBND
cấp xã, Sở Nội vụ
|
|
7
|
1.010828
|
Cấp trích lục hoặc
sao hồ sơ người có công với cách mạng
|
Sở
Nội vụ
|
|
8
|
1.013750
|
Thăm viếng mộ liệt sĩ
|
UBND
cấp Xã
|
|
9
|
2.002307
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với cựu chiến binh
|
UBND
cấp Xã
|
|
10
|
2.002308
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp
|
UBND
cấp Xã
|
|
11
|
1.010811
|
Cấp tiền mua phương
tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng tập trung
tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý
|
UBND
cấp Xã
|
|
12
|
1.010821
|
Giải quyết chế độ hỗ
trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân
|
UBND
cấp Xã
|
|
13
|
1.010829
|
Di chuyển hài cốt
liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của
đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
|
UBND
cấp Xã
|
|
14
|
1.010830
|
Di chuyển hài cốt
liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt
sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng
liệt sĩ
|
UBND
cấp Xã
|
|
15
|
1.010804
|
Giải quyết chế độ ưu
đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”
|
UBND
cấp Xã
|
|
16
|
1.010833
|
Cấp giấy xác nhận
thân nhân của người có công
|
UBND
cấp Xã
|
|
17
|
1.004964
|
Giải quyết chế độ trợ
cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a
|
UBND
cấp Xã
|
|
18
|
1.014359
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
|
UBND
cấp Xã
|
|
19
|
1.010820
|
Giải quyết chế độ
người có công giúp đỡ cách mạng
|
UBND
cấp Xã
|
|
20
|
1.010819
|
Giải quyết chế độ
người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa
vụ quốc tế
|
UBND
cấp Xã
|
|
21
|
1.001257
|
Giải quyết một lần
đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
UBND
cấp Xã, Sở Nội vụ
|
|
22
|
1.010827
|
Di chuyển hồ sơ khi
người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú
|
UBND
cấp Xã/ Sở Nội vụ
|
|
23
|
2.001157
|
Trợ cấp một lần đối
với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
|
UBND
cấp Xã, Sở Nội vụ, UBND Thành phố
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Kèm
theo Quyết định 442/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 04 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
A.
CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2.
Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC này hiện đã
được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy
nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài
liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy
nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến
tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết,
gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VNeID. Cán bộ hành chính có thể hoàn
toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công
trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống
thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B.
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học
1.1. Mã thủ tục:
1.010817
1.2. Cơ quan thực hiện:
UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
1.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai (Mẫu số 09)
Nghị định 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy khai sinh/trích
lục khai sinh.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
- Bản sao điện tử[3] (cá nhân tự chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
3.
|
1. Một trong các giấy
tờ có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng
chất độc hóa học ở chiến trường B,C,K.
- Giấy X Y Z.
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy
chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên;
lý lịch quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành
tích tham gia kháng chiến, hồ sơ người có công được xác lập trước ngày
01/01/2000.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01/01/2000.
- Trường hợp các giấy
tờ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này chỉ thể hiện phiên hiệu, ký
hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu,
thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị.
2. Một trong các giấy
tờ ghi nhận mắc bệnh hoặc dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất
độc hóa học nằm trong mục III Phụ lục V danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có
liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ như sau:
- Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của bệnh viện hoặc trung tâm y tế hoặc tương đương trở lên (bao gồm
cả bệnh viện quân đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
- Giấy xác nhận dị
dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế cấp xã trở lên đối với con đẻ chưa
khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật.
|
x
(đối
với giấy tờ bản chính)
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
2.1. Mã thủ tục:
1.010818
2.2. Cơ quan thực hiện:
UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai (Mẫu số 10) Nghị
định số
131/2021/NĐ-CP; đối
với người đã mất bổ sung văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
3.
|
Một trong các giấy
tờ:
a) Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ
ngày 31/12/1994 trở về trước: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân
nhân, lý lịch công an; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng
chiến; các giấy tờ, tài liệu khác.
b) Bản sao được chứng
thực từ hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội.
c) Bản trích lục hồ
sơ liệt sĩ.
d) Giấy xác nhận của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù
và nơi bị tù.
|
x
(đối
với các giấy tờ tại điểm c) và d)
|
x
(đối
với các giấy tờ tại điểm a) và b)
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
|
Trường hợp chết mà
chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử
và văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục : Giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc
vợ khác
3.1. Mã thủ tục:
1.010802
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
3.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Trường hợp nuôi con
liệt sĩ đến tuổi trưởng thành
|
|
1.
|
Đơn đề nghị Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Văn bản đồng thuận
của con liệt sĩ có xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(2)
|
Trường hợp chăm sóc
bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống
|
|
1.
|
Đơn đề nghị Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố, mẹ liệt sĩ thường trú khi còn sống
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
của liệt sĩ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự (ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của liệt sĩ; cháu ruột
của liệt sĩ mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản theo Mẫu số 80.
|
x
|
|
|
4.
|
Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ ba
của liệt sĩ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự (cụ nội, cụ
ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của liệt
sĩ; cháu ruột của người chết mà liệt sĩ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, dì ruột; chắt ruột của liệt sĩ mà liệt sĩ là cụ nội, cụ ngoại) nếu những
người thuộc hàng thừa kế thứ hai của liệt sĩ không còn.
|
x
|
|
|
5.
|
Văn bản đồng thuận có
xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã của những
thành viên vắng mặt không dự họp
|
x
|
|
|
(3)
|
Trường hợp không chăm
sóc được bố, mẹ liệt sĩ khi còn sống
|
|
1.
|
Đơn đề nghị Mẫu số 17
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Các Biên bản đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
hoặc thứ ba của liệt sĩ.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Một trong các giấy tờ
chứng minh lý do không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ vì hoạt động cách mạng:
lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; hồ sơ bảo hiểm xã hội;
các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trong
thời gian tham gia cách mạng.
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời
là bệnh binh
4.1. Mã thủ tục:
1.010808
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
19) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá
nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Giải quyết
chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
5.1. Mã thủ tục:
1.010809
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ.
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
5.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
19) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục: Cấp bổ sung
hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do ngành Lao động - Thương binh và
Xã hội (nay là ngành Nội vụ) quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
6.1. Mã thủ tục:
1.010814
6.2. Cơ quan thực hiện:
UBND cấp xã, Sở Nội vụ.
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
25) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID
không phải ký số)
|
|
2.
|
02 ảnh cỡ 2x3 (ảnh
chụp chân dung không quá 6 tháng).
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Ảnh định dạng jpg
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục: Cấp trích
lục hoặc sao hồ sơ người có công với cách mạng
7.1. Mã thủ tục:
1.010828
7.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ.
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
7.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hoặc văn
bản đề nghị cấp trích lục hoặc sao một số giấy tờ trong hồ sơ hoặc toàn bộ hồ
sơ người có công.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai
thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên
môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ
điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Thăm viếng
mộ liệt sĩ
8.1. Mã thủ tục:
1.013750
8.2. Cơ quan thực hiện:
UBND cấp Xã.
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
8.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Đối với trường hợp mộ
liệt sĩ có đầy đủ thông tin
|
|
1.
|
Đơn đề nghị theo Mẫu
số 31 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận gia
đình hoặc thân nhân liệt sĩ.
- Quyết định trợ cấp
thờ cúng liệt sĩ.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Giấy báo tin mộ liệt
sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý mộ
|
x
|
|
|
(2)
|
Đối với trường hợp
chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ
|
|
1.
|
Đơn đề nghị theo Mẫu
số 31 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận gia
đình hoặc thân nhân liệt sĩ.
- Quyết định trợ cấp
thờ cúng liệt sĩ.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Một trong các giấy tờ
sau:
- Giấy xác nhận do Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý mộ về việc có
tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang.
- Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý
hồ sơ gốc cấp.
- Giấy xác nhận thông
tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44.
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục: Giải quyết
chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
9.1. Mã thủ tục:
2.002307
9.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ ủy quyền cho UBND cấp Xã theo quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày
20/6/2025.
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
9.4. Phí/lệ phí:
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai (Mẫu số 12)
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy chứng tử hoặc
Trích lục khai tử.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
3.
|
Giấy tờ thể hiện tham
gia kháng chiến trước 30/4/1975 trong trường hợp chưa được hưởng chế độ BHYT
theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP.
|
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan chuyên
môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá
nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm
tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không
yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục: Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ
chống Pháp
10.1. Mã thủ tục:
2.002308
10.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày 20/6/2025 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
10.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Thanh niên xung phong
đang hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg chết
|
|
1.
|
Bản khai của người
hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu số 23
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT BLĐTBXH.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy khai tử do Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(2)
|
Thanh niên xung phong
chết từ ngày Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg đến ngày Thông tư có hiệu lực thi
hành và thanh niên xung phong không hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg
|
|
1.
|
Bản khai của người
hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu số 24
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Một trong những giấy
tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH:
- Thẻ đội viên;
- Giấy chứng nhận
hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong;
- Giấy khen trong
thời kỳ tham gia thanh niên xung phong;
- Lý lịch cán bộ,
đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.
Trường hợp không có
giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn
nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc)
Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là
cấp tỉnh) theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
08/2023/TT-BLĐTBXH.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Giấy khai tử do Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải
cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng
tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục: Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang
được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương
quản lý
11.1. Mã thủ tục:
1.010811
11.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã.
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày 20/6/2025 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
11.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức
năng (Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy khám và chỉ định
sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị chỉnh
hình phục hồi chức năng (Mẫu số 40 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia
sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan
tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực
hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
12.
Thủ tục: Giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ
sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
12.1. Mã thủ tục:
1.010821
12.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Nội vụ ủy quyền cho UBND cấp Xã theo quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày
20/6/2025.
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
12.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị giải
quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 20 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ/CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy xác nhận đang
theo học tại cơ sở giáo dục (Mẫu số 41 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ- CP)
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
13.
Thủ tục: Di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi
khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng
liệt sĩ
13.1. Mã thủ tục:
1.010829
13.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã .
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày 20/6/2025 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
13.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
13.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Đối với trường hợp đã
được hỗ trợ
|
|
1.
|
Đơn đề nghị di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ giấy chứng nhận gia đình hoặc thân nhân liệt sĩ hoặc bản sao được
chứng thực từ quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Giấy báo tin mộ liệt
sĩ.
|
x
|
|
|
4.
|
Văn bản ủy quyền đối
với trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
|
x
|
|
|
(2)
|
Đối với trường hợp
chưa được hỗ trợ
|
|
1.
|
Đơn đề nghị di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Giấy báo tin mộ liệt
sĩ.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Văn bản ủy quyền đối
với trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
13.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình
văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
13.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
14.
Thủ tục: Di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về
an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc
người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
14.1. Mã thủ tục:
1.010830
14.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã.
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày 20/6/2025 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
14.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
14.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
14.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ được
cơ quan chức năng bàn giao cho gia đình quản lý.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Văn bản ủy quyền đối
với trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
14.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
14.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
15.
Thủ tục: Giải quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
15.1. Mã thủ tục:
1.010804
15.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã.
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 3176/QĐ-SNV ngày 20/6/2025 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
15.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
15.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Đối với trường hợp bà
mẹ Việt Nam anh hùng còn sống
|
|
1.
|
Bản khai Mẫu số 03
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(2)
|
Đối với trường hợp bà
mẹ Việt Nam anh hùng được truy tặng
|
|
1.
|
Bản khai Mẫu số 03
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(3)
|
Đối với trường hợp bà
mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ
ưu đãi
|
|
1.
|
Bản khai Mẫu số 03
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và giấy báo tử
hoặc trích lục khai tử
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
15.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
15.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
16.
Thủ tục: Cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
16.1. Mã thủ tục:
1.010833
16.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã.
16.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
16.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp giấy
xác nhận thân nhân của
người có công.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận
người có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo
vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Huân chương, Huy chương
kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi
công”; bằng “Có công với nước”.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền ban hành, xác nhận mối quan hệ với người có công gồm: căn cước
công dân.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
16.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người
dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử
hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
17.
Thủ tục: Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia
sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a
17.1. Mã thủ tục:
1.004964
17.2. Cơ quan thực
hiện: Chủ tịch UBND các xã, phường.
Chủ tịch UBND Thành phố
ủy quyền cho Chủ tịch UBND các xã, phường theo Quyết định số 3723/QĐ-UBND ngày 09/7/2025
về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định thực
hiện một số chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
17.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
17.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
17.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ khai của người
hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
Trường hợp người
hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ
khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT -BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
Trường hợp người
hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên thì người đứng tên
lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân trực tiếp còn
lại.
|
x
|
|
|
2.
|
Quyết định cử đi và
Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao của cơ
quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào giai
đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-a
giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.
|
x
|
|
|
Trường hợp người
hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định cử đi, Quyết định về
nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a
theo quy định sau đây:
|
x
|
|
|
a) Đối với người
hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì Giấy xác nhận thời
gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải do thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký, đóng dấu xác
nhận.
|
x
|
|
|
b) Đối với người
hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu trên thì phải có
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a lập theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC do thủ
trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
|
x
|
|
|
3.
|
Quyết định nghỉ hưu
(bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người đã nghỉ hưu
hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản chính hoặc bản sao của cơ
quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất sức lao động của cơ quan
có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản trợ cấp theo quy định tại Khoản
7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a.
|
x
|
|
|
Trường hợp thất lạc
Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động thì người
hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi hưởng lương
hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết định nghỉ hưu hoặc
Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.
|
x
|
|
|
4.
|
Quyết định nghỉ việc
chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí,
Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi
việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc
thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao của cơ quan
có thẩm quyền).
|
x
|
|
|
|
Trường hợp không có
Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay thế bằng Giấy chứng
nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc Sổ
Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ.
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
17.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
17.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
18.
Thủ tục: Giải quyết chế độ mai táng phí đối với dân công hỏa tuyến tham gia
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế
18.1. Mã thủ tục:
1.014359
18.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
18.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
18.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy
định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy
định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản trích sao quyết
định của đối tượng từ trần đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết
định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
2.
|
Giấy chứng tử/Trích
lục khai tử
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
18.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
18.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo
quy định.
19.
Thủ tục: Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
19.1. Mã thủ tục:
1.010820
19.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ.
19.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
19.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai cá nhân (Mẫu
số 11) Nghị định
131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Một trong các giấy tờ
sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công", Bằng
"Có công với nước", huân chương Kháng chiến, Huy chương kháng
chiến, Quyết định tặng thưởng Huân, Huy chương Kháng chiến.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
3
|
Giấy xác nhận về khen
thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và quá trình tham gia giúp đỡ cách
mạng của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên đối với trường hợp
người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có
tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen
thưởng gia đình.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
4.
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi). Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì
thân nhân đối
tượng không phải nộp
giấy tờ này.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
5.
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi).
|
X
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
19.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
19.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
20.
Thủ tục: Giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo
vệ tổ quốc và làm nghƿa vụ quốc tế
20.1. Mã thủ tục:
1.010819
20.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã
Giám đốc Sở Nội vụ ủy
quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải quyết một
số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở Nội vụ.
20.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
20.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
20.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai cá nhân (Mẫu
số 11) Nghị định 131/2021/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Huân chương Kháng
chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến
thắng hoặc giấy chứng nhận đeo Huân chương, Huy chương.
Quyết định tặng
thưởng Huân chương kháng chiến; Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng
chiến, Huy chương Chiến thắng.
Giấy chứng nhận về
khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng
chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
3.
|
Giấy báo tử hoặc
trích lục khai tử (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế độ ưu đãi).
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối
tượng không phải nộp giấy tờ này.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
4.
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi).
|
X
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
20.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá
nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
20.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
21.
Thủ tục: Giải quyết một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã
được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng
khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
21.1. Mã thủ tục:
1.001257
21.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã, Sở Nội vụ.
21.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
21.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
21.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Bản khai cá nhân của
người được tặng Bằng khen hoặc Bản khai cá nhân của đại diện thân nhân kèm
biên bản ủy quyền. Thân nhân của người có bằng khen từ trần là một trong
những người sau: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ
trần.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao một trong các
giấy tờ sau: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp Bộ, Bằng
khen của cấp tỉnh hoặc Quyết định khen thưởng.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
21.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi UBND cấp xã thực hiện
thẩm định, hoàn thiện các nội dung theo quy định bộ phận chuyên môn thông báo
yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban đầu để thực hiện đối
chiếu và hoàn tất, luân chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Đây là giải
pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành
phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện
tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
21.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
22.
Thủ tục: Di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường
trú
22.1. Mã thủ tục:
1.010827
22.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã/ Sở Nội vụ.
- UBND cấp xã: Đối với
trường hợp người có công di chuyển trong thành phố Hà Nội (Giám đốc Sở Nội vụ
ủy quyền cho UBND cấp Xã theo Quyết định số 71/QĐ-SNV ngày 13/01/2026 về việc
ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền của Sở
Nội vụ).
- Sở Nội vụ: Đối với
trường hợp người có công di chuyển từ tỉnh, thành khác đến Thành phố Hà Nội và
từ Thành phố Hà Nội đi tỉnh, thành khác.
22.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
22.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
22.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị (Mẫu số 23)
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập qua
VNeID không phải ký số)
|
|
2.
|
Căn cước công dân
hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
22.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
22.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
23.
Thủ tục: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến
23.1. Mã thủ tục:
2.001157
23.2. Cơ quan thực
hiện: UBND cấp Xã, Sở Nội vụ, UBND Thành phố.
23.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
23.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
23.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
- Một trong các giấy
tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có
chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Lý lịch cán bộ hoặc
lý lịch đảng viên khai trước ngày 29/4/1999
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy
chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy
chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham
gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung
phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
- Trường hợp thanh
niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b
khoản Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BNV thì phải nộp bản khai có chứng thực
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia
thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong
nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác
nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV).
|
X
|
X
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử (cá
nhân tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp)
|
|
2.
|
- Bản khai cá nhân:
+ Trường hợp TNXP còn
sống thì lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV.
+ Trường hợp TNXP đã
từ trần thì thân nhân TNXP lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư 09/2025/TT-BNV.
|
X
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Cá nhân đăng nhập
qua VNeID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
23.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu bản chính để phục vụ lưu trữ hồ sơ giấy, phương án
thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
23.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng
suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm
thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1.
|
Công nhận và giải
quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
24.576.000₫
|
5.544.000₫
|
|
2.
|
Công nhận và giải
quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
10.240.000₫
|
3.080.000₫
|
|
3.
|
Giải quyết chế độ ưu
đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
|
39.452.000₫
|
19.404.000₫
|
|
4.
|
Giải quyết hưởng thêm
một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
|
29.580.000₫
|
5.236.000₫
|
|
5.
|
Giải quyết chế độ đối
với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động
|
22.620.000₫
|
4.004.000₫
|
|
6.
|
Cấp bổ sung hoặc cấp
lại giấy chứng nhận người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là ngành Nội vụ) quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
|
9.470.000₫
|
1.540.000₫
|
|
7.
|
Cấp trích lục hoặc
sao hồ sơ người có công với cách mạng
|
187.920.000₫
|
33.264.000₫
|
|
8.
|
Thăm viếng mộ liệt sĩ
|
281.856.000₫
|
98.560.000₫
|
|
9.
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với cựu chiến binh
|
329.728.000₫
|
99.176.000₫
|
|
10.
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp
|
10.240.000₫
|
3.080.000₫
|
|
11.
|
Cấp tiền mua phương
tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng tập trung
tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý
|
9.470.000₫
|
2.310.000₫
|
|
12.
|
Giải quyết chế độ hỗ
trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân
|
350.208.000₫
|
79.002.000₫
|
|
13.
|
Di chuyển hài cốt
liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của
đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
|
41.838.000₫
|
14.630.000₫
|
|
14.
|
Di chuyển hài cốt
liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang
liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ
|
10.240.000₫
|
3.080.000₫
|
|
15.
|
Giải quyết chế độ ưu
đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”
|
11.010.000₫
|
3.850.000₫
|
|
16.
|
Cấp giấy xác nhận
thân nhân của người có công
|
520.850.000₫
|
127.050.000₫
|
|
17.
|
Giải quyết chế độ trợ
cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a
|
22.020.000₫
|
7.700.000₫
|
|
18.
|
Giải quyết chế độ mai
táng phí đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
19.
|
Giải quyết chế độ
người có công giúp đỡ cách mạng
|
171.988.000₫
|
67.452.000₫
|
|
20.
|
Giải quyết chế độ
người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa
vụ quốc tế
|
74.868.000₫
|
20.944.000₫
|
|
21.
|
Giải quyết một lần
đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ, bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
9.470.000₫
|
2.310.000₫
|
|
22.
|
Di chuyển hồ sơ khi
người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú
|
886.392.000₫
|
144.144.000₫
|
|
23.
|
Trợ cấp một lần đối
với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
|
9.470.000₫
|
2.310.000₫
|
|
Tổng cộng
|
3.072.206.000₫
|
749.210.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
2.322.996.000₫
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nội vụ hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số
442/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 04
năm
2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học.
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai (Mẫu số 09)
Nghị định 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khai sinh/trích
lục khai sinh.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
1. Một trong các giấy
tờ có ghi nhận thời gian tham gia kháng chiến tại vùng quân đội Mỹ sử dụng
chất độc hóa học ở chiến trường B,C,K.
- Giấy X Y Z.
- Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau: quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy
chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên;
lý lịch quân nhân; lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ khen thưởng thành
tích tham gia kháng chiến, hồ sơ người có công được xác lập trước ngày
01/01/2000.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền ban hành, xác nhận trước ngày 01/01/2000.
- Trường hợp các giấy
tờ quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này chỉ thể hiện phiên hiệu, ký
hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu,
thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị.
2. Một trong các giấy
tờ ghi nhận mắc bệnh hoặc dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất
độc hóa học nằm trong mục III Phụ lục V danh mục bệnh, dị dạng, dị tật có
liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ như sau:
- Bản tóm tắt hồ sơ
bệnh án của bệnh viện hoặc trung tâm y tế hoặc tương đương trở lên (bao gồm
cả bệnh viện quân đội, công an) theo mẫu quy định của Bộ Y tế.
- Giấy xác nhận dị
dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế cấp xã trở lên đối với con đẻ chưa
khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
24
|
24
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
24.576.000
₫
|
5.544.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
19.032.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 77,44%)
|
2.
Thủ tục: Công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai (Mẫu số 10)
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đối với người đã mất bổ sung văn bản ủy quyền
theo quy định của pháp luật dân sự.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Một trong các giấy
tờ:
a) Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận từ
ngày 31/12/1994 trở về trước: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân
nhân, lý lịch công an; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng
chiến; các giấy tờ, tài liệu khác.
b) Bản sao được chứng
thực từ hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội.
c) Bản trích lục hồ
sơ liệt sĩ.
d) Giấy xác nhận của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù
và nơi bị tù.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Trường hợp chết mà
chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử
và văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
3.
Thủ tục: Giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc
vợ khác
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
9
|
77.000
|
8
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị Mẫu số 17
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Văn bản đồng thuận
của con liệt sĩ có xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Văn bản xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố, mẹ liệt sĩ thường trú khi còn sống
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
của liệt sĩ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự (ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của liệt sĩ; cháu ruột
của liệt sĩ mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản theo Mẫu số 80.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Biên bản họp đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ ba
của liệt sĩ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự (cụ nội, cụ
ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của liệt
sĩ; cháu ruột của người chết mà liệt sĩ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, dì ruột; chắt ruột của liệt sĩ mà liệt sĩ là cụ nội, cụ ngoại) nếu
những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của liệt sĩ không còn.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản đồng thuận có
xác nhận về chữ ký và nơi thường trú của Ủy ban nhân dân cấp xã của những
thành viên vắng mặt không dự họp
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Các Biên bản đồng
thuận của thân nhân liệt sĩ hoặc của những người thuộc hàng thừa kế thứ hai
hoặc thứ ba của liệt sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Một trong các giấy tờ
chứng minh lý do không chăm sóc được bố, mẹ liệt sĩ vì hoạt động cách mạng:
lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; hồ sơ bảo hiểm xã hội;
các giấy tờ, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận trong
thời gian tham gia cách mạng.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.409.000
₫
|
693.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
28
|
28
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
39.452.000
₫
|
19.404.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
20.048.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 50,82%)
|
4.
Thủ tục: Giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời
là bệnh binh
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
19) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
34
|
34
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
29.580.000
₫
|
5.236.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
24.344.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
5.
Thủ tục: Giải quyết chế độ đối với thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao
động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
19) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
26
|
26
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
22.620.000
₫
|
4.004.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
18.616.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
6.
Thủ tục: Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do ngành Lao
động - Thương binh và Xã hội (nay là Ngành Nội vụ) quản lý và giấy chứng nhận
thân nhân liệt sĩ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
25) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP;
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
02 ảnh cỡ 2x3 (ảnh
chụp chân dung không quá 6 tháng).
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,74%)
|
7.
Thủ tục: Cấp trích lục hoặc sao hồ sơ người có công với cách mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hoặc văn
bản đề nghị cấp trích lục hoặc sao một số giấy tờ trong hồ sơ hoặc toàn bộ hồ
sơ người có công.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
216
|
216
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
187.920.000
₫
|
33.264.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
154.656.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
8.
Thủ tục: Thăm viếng mộ liệt sĩ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị theo Mẫu
số 31 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận gia
đình hoặc thân nhân liệt sĩ.
- Quyết định trợ cấp
thờ cúng liệt sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy báo tin mộ liệt
sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý mộ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4.
|
Một trong các giấy tờ
sau:
- Giấy xác nhận do Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý mộ về việc có
tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang.
- Bản trích lục hồ sơ
liệt sĩ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi quản lý
hồ sơ gốc cấp.
- Giấy xác nhận thông
tin về nơi liệt sĩ hy sinh theo Mẫu số 44.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
256
|
256
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
281.856.000
₫
|
98.560.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
183.296.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
9.
Thủ tục: Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai (Mẫu số 12)
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy chứng tử hoặc
Trích lục khai tử.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy tờ thể hiện tham
gia kháng chiến trước 30/4/1975 trong trường hợp chưa được hưởng chế độ BHYT
theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
322
|
322
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
329.728.000
₫
|
99.176.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
230.552.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 69,92%)
|
10.
Thủ tục: Giải quyết chế độ mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ
chống Pháp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai của người
hoặc tổ chức lo mai táng đối với thanh niên xung phong đã chết theo Mẫu số 23
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT BLĐTBXH.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khai tử do Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Một trong những giấy
tờ xác nhận là thanh niên xung phong quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH:
- Thẻ đội viên;
- Giấy chứng nhận
hoàn thành nhiệm vụ ở thanh niên xung phong;
- Giấy khen trong
thời kỳ tham gia thanh niên xung phong;
- Lý lịch cán bộ,
đảng viên có ghi là thanh niên xung phong.
Trường hợp không có
giấy tờ nêu trên thì phải có giấy chứng nhận (bản chính) là thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến chống Pháp do Tỉnh, Thành đoàn
nơi đối tượng thường trú cấp, dựa trên xác nhận của Hội (hoặc Ban Liên lạc)
Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là
cấp tỉnh) theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 69,92%)
|
11.
Thủ tục: Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện,
thiết bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang
được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương
quản lý
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp
phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức
năng (Mẫu số 21 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khám và chỉ định
sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị chỉnh
hình phục hồi chức năng (Mẫu số 40 phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
12.
Thủ tục: Giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ
sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị giải
quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo (Mẫu số 20 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ/CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy xác nhận đang theo
học tại cơ sở giáo dục (Mẫu số 41 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
342
|
342
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
350.208.000
₫
|
79.002.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
271.206.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 77,44%)
|
13.
Thủ tục: Di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi
khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng
liệt sĩ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao được chứng
thực từ giấy chứng nhận gia đình hoặc thân nhân liệt sĩ hoặc bản sao được
chứng thực từ quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy báo tin mộ liệt
sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4.
|
Văn bản ủy quyền đối
với trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
38
|
38
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
41.838.000
₫
|
14.630.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
27.208.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
14.
Thủ tục: Di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về
an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc
người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị di chuyển
hài cốt liệt sĩ theo Mẫu số 32 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao được chứng
thực từ biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ được
cơ quan chức năng bàn giao cho gia đình quản lý.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Văn bản ủy quyền đối
với trường hợp thân nhân liệt sĩ ủy quyền di chuyển hài cốt liệt sĩ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 69,92%)
|
15.
Thủ tục: Giải quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai Mẫu số 03
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4.
|
Bản sao được chứng
thực từ quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
16.
Thủ tục: Cấp giấy xác nhận thân nhân của người có công
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp giấy
xác nhận thân nhân của người có công.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao được chứng
thực từ một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận
người có công hoặc Kỷ niệm chương người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo
vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Huân chương, Huy chương
kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi
công”; bằng “Có công với nước”.
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền ban hành, xác nhận mối quan hệ với người có công gồm: căn cước
công dân.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
550
|
550
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
520.850.000
₫
|
127.050.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
393.800.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
17.
Thủ tục: Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia
sang giúp Lào, Căm-pu-chia
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Tờ khai của người
hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023
Trường hợp người
hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ
khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT -BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường hợp người
hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên thì người đứng tên
lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân trực tiếp còn
lại.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Quyết định cử đi và
Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao của cơ
quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào giai
đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-
a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.
Trường hợp người
hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định cử đi, Quyết định về
nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào,
Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây:
a) Đối với người
hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì Giấy xác nhận thời
gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải do thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký, đóng dấu xác
nhận.
b) Đối với người
hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu trên thì phải có
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a lập theo Mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC do thủ
trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Quyết định nghỉ hưu
(bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người đã nghỉ hưu
hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản chính hoặc bản sao của cơ
quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất sức lao động của cơ quan
có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản trợ cấp theo quy định tại Khoản
7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chia.
Trường hợp thất lạc
Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động thì người
hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi hưởng lương hưu
hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết
định nghỉ việc do mất sức lao động.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Quyết định nghỉ việc
chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí,
Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi
việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc
thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao của cơ quan
có thẩm quyền).
Trường hợp không có
Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay thế bằng Giấy chứng
nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc Sổ
Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
20
|
20
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
22.020.000
₫
|
7.700.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
14.320.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
18.
Thủ tục: Giải quyết chế độ mai táng phí đối với dân công hỏa tuyến tham gia
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Bản trích sao quyết
định của đối tượng từ trần đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết
định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy chứng tử/Trích
lục khai tử
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
19.
Thủ tục: Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai cá nhân (Mẫu
số 11) Nghị định 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Một trong các giấy tờ
sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công", Bằng
"Có công với nước", huân chương Kháng chiến, Huy chương kháng
chiến, Quyết định tặng thưởng Huân, Huy chương Kháng chiến.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy xác nhận về khen
thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và quá trình tham gia giúp đỡ cách
mạng của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên đối với trường hợp
người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có
tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen
thưởng gia đình.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi). Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì
thân nhân đối tượng không phải nộp giấy tờ này.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.178.000
₫
|
462.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
146
|
146
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
171.988.000
₫
|
67.452.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
104.536.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
20.
Thủ tục: Giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo
vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai cá nhân (Mẫu
số 11) Nghị định 131/2021/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Huân chương Kháng
chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến
thắng hoặc giấy chứng nhận đeo Huân chương, Huy chương.
Quyết định tặng
thưởng Huân chương kháng chiến; Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng
chiến, Huy chương Chiến thắng.
Giấy chứng nhận về
khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng
chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy báo tử hoặc
trích lục khai tử (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế độ ưu đãi).
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì thân nhân đối
tượng không phải nộp giấy tờ này.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản giao đại diện
theo quy định của pháp luật dân sự (đối với trường hợp chết mà được hưởng chế
độ ưu đãi).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
68
|
68
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
74.868.000
₫
|
20.944.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
53.924.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 72,03%)
|
21.
Thủ tục: Giải quyết một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã
được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng
khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Bản khai cá nhân của
người được tặng Bằng khen hoặc Bản khai cá nhân của đại diện thân nhân kèm
biên bản ủy quyền. Thân nhân của người có bằng khen từ trần là một trong
những người sau: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ
trần.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao một trong các
giấy tờ sau: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp Bộ, Bằng
khen của cấp tỉnh hoặc Quyết định khen thưởng.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
22.
Thủ tục: Di chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường
trú
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị (Mẫu số
23) Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Căn cước công dân
hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng ký cư trú.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
936
|
936
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
886.392.000
₫
|
144.144.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
742.248.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 83,74%)
|
23.Thủ
tục: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
- Một trong các giấy
tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có
chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Lý lịch cán bộ hoặc
lý lịch đảng viên khai trước ngày 29/4/1999
- Giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy
chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy
chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham
gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung
phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
- Trường hợp thanh
niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b
khoản Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BNV thì phải nộp bản khai có chứng thực của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia
thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong
nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác
nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2025/TT-BNV).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
- Bản khai cá nhân:
+ Trường hợp TNXP còn
sống thì lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
09/2025/TT-BNV.
+ Trường hợp TNXP đã
từ trần thì thân nhân TNXP lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư 09/2025/TT-BNV.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|