|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
23 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng
lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức
xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký
hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
ban hành Quyết định phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước đối
với một số lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Việc phân cấp được thực hiện
theo quy định của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ; Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có hoạt động liên quan đến
lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2.
Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện một số thẩm quyền của cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP, khoản 9 Điều 3 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN, bao gồm:
1. Thông báo kế hoạch tài trợ,
đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm
định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại
khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; khoản 1, 3, điểm
a khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
3. Công khai kết quả phê duyệt
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; điểm
c khoản 4 Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
5. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp
kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; khoản
1, 2, 4 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
6. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá
hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định
tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 36/2025/TT-BKHCN.
7. Thanh lý hợp đồng giao nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; khoản 5 Điều
6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
8. Đánh giá tác động của kết quả
thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản
1, 2, 4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
9. Quản trị rủi ro trong việc
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
10. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân
Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước
về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, bao gồm các nội dung sau:
1. Tiếp nhận khai báo của các tổ
chức, cá nhân tiếp nhận, sở hữu nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức
xạ trên mức miễn trừ khai báo, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết
bị hạt nhân theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Cấp Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ (bao gồm: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, chấm dứt hiệu lực)
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia
X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 49, các Điều 50, 51, 52, 53, 56 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
3. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức
xạ cho người phụ trách an toàn bức xạ tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ quy
định tại khoản 2 Điều này theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49, Điều 54 Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2026 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh:
Số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024
Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Điện Biên; số 27/2025/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 4 năm 2025 Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định phân cấp quản lý nhà
nước đối với một số lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
ban hành kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao chủ trì thực hiện nhiệm
vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01
năm 2024 và Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quyết định, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn thực hiện.
Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các ý kiến, báo
cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 1 Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức - chính trị xã hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TT-HN-NK tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|