|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 483/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG LIÊN THÔNG VỚI CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
77/QĐ-BNV ngày 14/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số
365/QĐ-TTPVHCC ngày 25/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị
bãi bỏ lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng liên thông với cơ quan Trung ương thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ thành phố Hà Nội tại Công văn số 1971/SNV-VP ngày 30/03/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng liên thông với cơ quan Trung ương thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Thành phố) chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thiết
lập quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố theo quy
định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số
1049/QĐ-TTPVHCC ngày 10/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh
vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành
phố Hà Nội.
Điều 4. Sở Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Thành phố), Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố,
các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, SNV, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC THI
ĐUA - KHEN THƯỞNG LIÊN THÔNG VỚI CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-TTPVHCC ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/Tên quy trình nội bộ
|
Ký hiệu
|
Mức độ Dịch vụ công
|
|
|
TTHC liên thông với cơ
quan Trung ương
|
|
1
|
1.014680
|
Thủ tục tặng, truy tặng
"Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang"
|
QT-01
|
Một phần
|
A. DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI
BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
B. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI
BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quy trình: Thủ tục tặng,
truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" (QT-01)
1. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg
ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành hoặc bị
bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội
vụ;
- Quyết định số 365/QĐ-TTPVHCC
ngày 25/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội
về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng liên thông với cơ quan Trung ương thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nội vụ;
2. Cấp giải quyết: Cấp
Trung ương: Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
3. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
- Thanh niên xung phong có
thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có
thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng
trở lên.
- Thanh niên xung phong hy sinh
khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận
liệt sĩ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan
tới hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
4. Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Số lượng
|
|
1
|
Bản khai đề nghị xét
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
|
|
|
|
|
a)
|
Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quy trình
này;
|
x
|
|
01
|
|
b)
|
Đối với trường hợp Thanh niên
xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên
lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quy trình này.
|
x
|
|
01
|
|
2
|
Giấy tờ minh chứng: Nếu
cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ quy định tại Điều 9 Quyết
định số 01/2026/QĐ-TTg thì phải thể hiện đơn vị tham gia thanh niên xung
phong và có tổng thời gian tham gia thanh niên xung phong cộng
dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là: thông tin về thời gian
tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng minh
liệt sĩ khi là thanh niên xung phong. Giấy tờ minh chứng là một
hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao
y theo quy định):
|
|
|
|
|
a)
|
Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá
nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy
định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời
điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch
khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh
hoạt xác nhận sao y bản chính;
|
|
01 (Sao y bản chính)
|
01
|
|
b)
|
Quyết định nghỉ hưu, hưởng
bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên
xung phong theo quy định;
|
|
x
|
01
|
|
c)
|
Quyết định hưởng trợ cấp,
hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi
rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi
trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian
tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ,
chính sách;
|
|
x
|
01
|
|
d)
|
Quyết định hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ
trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc
doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo
quy định;
|
|
x
|
01
|
|
đ)
|
Giấy chứng nhận (xác nhận)
thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời
điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng
nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh
niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999,
trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị
thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng
nhận;
|
|
x
|
01
|
|
e)
|
Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về
địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh
niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen
trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công
tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên
xung phong;
|
|
x
|
01
|
|
g)
|
Đối với trường hợp đã được
khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân
chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết
định số 98/2006/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành
tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến
có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
|
|
x
|
01
|
|
h)
|
Đối với liệt sĩ: Bản sao y
Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp
Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có
giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên
xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).
|
|
x
|
01
|
|
3
|
Hồ sơ Chủ tịch UBND cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (01 bộ bản chính và các tệp tin
điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng)
|
|
|
01
|
|
a)
|
Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp xã kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”;
|
x
|
|
01
|
|
b)
|
Biên bản hội nghị xét tặng,
truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của cấp xã;
|
x
|
|
01
|
|
c)
|
Hồ sơ đề nghị của Thanh niên
xung phong theo quy định tại mục 1, mục 2
|
|
|
01
|
|
d)
|
Kết quả công khai các trường
hợp đề nghị khen thưởng theo quy định
|
x
|
|
|
|
4
|
Hồ sơ UBND Thành phố
trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ
đề nghị khen thưởng), gồm:
|
|
|
01
|
|
a)
|
Tờ trình của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
|
x
|
|
01
|
|
b)
|
Hồ sơ đề nghị của Thanh niên
xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Riêng bản khai phải
có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp thành phố và ghi rõ thời gian xét
khen thưởng.
|
x
|
|
01
|
5. Cách thức, địa chỉ nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố - Các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số
|
|
|
2
|
Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích
|
|
|
3
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
https://dichvucong.gov.vn
|
6. Thời gian giải quyết,
phí, lệ phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày làm việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- UBND cấp xã: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- UBND Thành phố: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Bộ Nội vụ: Trong thời hạn
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
400 giờ
|
Không
|
Không
|
Một phần
|
7. Các biểu mẫu trong giải
quyết TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Bản khai số 01, 02
|
Mẫu bản khai số 01, 02 tại
Phụ lục I kèm theo Quyết định 01/2026/QĐ-TTg ngày
01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
|
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời hạn giải quyết (ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Cán bộ tại các Điểm hỗ
trợ dịch vụ công số
|
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp
nhận hồ sơ (Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến)
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân.
- Trường hợp không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ gửi
cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: số hóa hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và
gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân; chuyển đến Bộ phận
chuyên môn.
|
0,5 ngày làm việc
|
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng Chuyên môn, UBND xã, phường
|
Phân công cán bộ, công chức
thụ lý hồ sơ trên Hệ thống
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên, UBND các xã, phường
|
1. Kiểm tra hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, yêu cầu bổ sung: Chuyên viên hoàn thiện Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện
hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng chuyên môn phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ theo quy định thì nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết, dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, trình
Lãnh đạo phòng chuyên môn phê duyệt.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ tham mưu giải quyết hồ sơ theo quy định.
2. Thực hiện quy trình
theo quy định
- Công bố công khai danh sách
các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm
việc.
- Tổ chức hội nghị để xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm:
Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên
Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh
đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện
Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại
diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;
- Hoàn thiện hồ sơ trình UBND
Thành phố xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu
chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Chuyển hồ sơ có phê duyệt
của lãnh đạo phòng trình lãnh đạo UBND cấp xã
|
12 ngày làm việc
|
Dự thảo văn bản và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Trường hợp đồng ý ký nháy
vào Tờ trình trên Hệ thống, chuyển hồ sơ đến Ban TĐKT
- Trường hợp không đồng ý
chuyển trả lại chuyên viên trên hệ thống (quay lại Bước 3).
|
1 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 5
|
Văn thư UBND cấp xã
|
Văn thư UBND cấp xã phát hành
văn bản trên Hệ thống. Hồ sơ bản giấy kèm theo (nếu có) chuyển bộ phận Văn
thư Ban Thi đua – Khen thưởng tiếp nhận xử lý theo quy định.
|
0,5 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 6
|
Trưởng phòng thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
Xem xét hồ sơ và phân công
công chức thụ lý
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 7
|
Chuyên viên Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
1. Kiểm tra hồ sơ đề nghị
khen thưởng:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục theo quy định chuyển trả
trên hệ thống và có văn bản thông báo (nêu rõ lý do) gửi đơn vị trình khen
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
đầy đủ, đúng quy định tham mưu giải quyết hồ sơ theo quy định.
2. Tham mưu thực hiện quy
trình xét khen thưởng theo quy định:
- Phối hợp với Hội (Ban Liên
lạc) Cựu Thanh niên xung phong Thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết
quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân.
Trường hợp cần xác minh thì
phối hợp với Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô và các cơ quan liên quan
thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ
đề nghị khen thưởng.
3. Tham mưu dự thảo Tờ
trình của Ban Thi đua - Khen thưởng trình UBND thành phố: Duyệt ký Tờ
trình của UBND Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét,
đề nghị khen thưởng đối với hồ sơ thủ tục đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy
định.
|
07 ngày làm việc (không tính thời gian xác minh)
|
Văn bản thông báo và hồ sơ kèm theo hoặc Dự thảo Tờ trình của Ban, dự
thảo Tờ trình của UBND Thành phố và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 8
|
Trưởng phòng thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
Trưởng phòng kiểm tra, duyệt
hồ sơ:
- Trường hợp đồng ý ký nháy
dự thảo Tờ trình trình Lãnh đạo ban Thi đua - Khen thưởng trên Hệ thống;
- Trường hợp không đồng ý
chuyển trả lại trên hệ thống (quay lại Bước 6).
|
0,5 ngày làm việc
|
Dự thảo Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
- Trường hợp đồng ý ký nháy,
ký duyệt dự thảo, Tờ trình.
- Trường hợp không đồng ý
chuyển trả lại trên hệ thống (quay lại Bước 6).
|
1 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 10
|
Văn thư Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
Văn thư Ban Thi đua - Khen
thưởng, Sở Nội vụ hoàn thiện thủ tục phát hành văn bản trên Hệ thống. Hồ sơ
bản giấy kèm theo (nếu có) chuyển bộ phận Văn thư Văn phòng UBND Thành phố
tiếp nhận xử lý theo quy định.
|
0,5 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 11
|
Văn thư UBND Thành phố
|
Văn thư Văn phòng UBND Thành
phố tiếp nhận hồ sơ chuyển Văn phòng UBND Thành phố để thực hiện quy trình
tiếp theo.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 12
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn - UBND Thành phố
|
Xem xét hồ sơ và phân công
công chức thụ lý
|
0,5 ngày làm việc
|
|
|
Bước 13
|
Chuyên viên phòng chuyên môn - UBND Thành phố
|
Xem xét dự thảo Tờ trình và
hồ sơ do Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ trình
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
Tham mưu trình Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố trình Lãnh đạo Thành phố phê
duyệt;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ: Văn phòng chuyển trả hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (quay
lại bước 6)
|
3 ngày làm việc
|
Tờ trình của Ban, dự thảo Tờ trình của UBND Thành phố và hồ sơ kèm
theo; văn bản thông báo
|
|
Bước 14
|
Văn thư UBND Thành phố
|
Văn thư phát hành Tờ trình
của UBND Thành phố chuyển Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) để thực hiện
quy trình tiếp theo.
|
0,5 ngày làm việc
|
Tờ trình của UBND Thành phố
|
|
Bước 15
|
Văn thư, Chuyên viên, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
|
Nhập hồ sơ lên phần mềm Thi
đua - Khen thưởng của Trung ương
|
0,5 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Bước 16
|
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương) xem xét hồ sơ và giải quyết theo quy định
|
20 ngày làm việc
|
Tờ trình và hồ sơ kèm theo
|
|
Tổng thời gian: 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị hợp lệ
(gồm cả 3 cấp: cấp xã, cấp tỉnh, cấp trung ương).
|
9. Trách nhiệm trả kết quả
giải quyết và lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm PVHCC
|
Cơ quan giải quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC
|
Trả hồ sơ, kết quả bản giấy
giải quyết TTHC
|
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC bản giấy về Trung tâm PVHCC, đảm bảo thời hạn trả kết quả
- Trả kết quả giải quyết TTHC
bản điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
|
|
Lưu trữ
|
Lưu trữ các thông tin liên
quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC theo quy định của Luật lưu trữ 2024, luật Dữ liệu 2024 và
các văn bản pháp luật có liên quan
|
Lưu trữ hồ sơ TTHC đã giải
quyết theo quy định của pháp luật về lưu trữ 2024, Luật dữ liệu 2024 và văn
bản pháp luật có liên quan
|
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Đề
nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:................................................Số
CCCD:....................................
Điện thoại (nếu
có)……………………………………………………….......
2. Ngày tháng năm sinh: .........................................Giới
tính: .........................
3. Quê
quán:.....................................................................................................
(Ghi cả quê quán khi tham gia
thanh niên xung phong; quê quán theo địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện
nay:.............................................................................................
5. Thành phần bản thân:
..................................................................................
6. Dân tộc:................................
Tôn giáo:.................……………………......
7. Chức vụ hiện
nay……………………………………………………….....
8. Ngày tham gia TNXP:
………………….....................................................
9. Nơi đi
TNXP:……………………………………………………...............
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày...../......./.......…đến ngày..…/……/..........
11. Đơn vị
TNXP:............................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:........................................................................
13. Ngày tháng năm kết nạp Đảng
(nếu có)………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM
VIỆC THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Làm việc gì, ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
………………
………………
………………
………………
|
…………………
…………………
…………………
…………………
|
…….
…….
…..
…….
|
…….
…….
…….
…….
|
……
…….
…….
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì?
Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….………………………
………………………………………………...…..................................................
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và
lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác
nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét
khen thưởng:…………………………….
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Đề
nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
(Dùng
cho thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân TNXP:..............................Số
CCCD:...........................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề
nghị: .........................................................
3. Quê
quán:…………….................................................................................
4. Nơi ở hiện
nay:.............................................................................................
5. Họ và tên
TNXP:..........................................................................................
6. Ngày, tháng, năm sinh:...................................Giới
tính:.............................
7. Quê
quán:…………….................................................................................
8. Ngày tham gia
TNXP:……………..………….………………………...............
9. Nơi đi
TNXP:…………….............................................................................
..........................................................................................................................
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ
ngày….../….../…..…đến ngày……….......
11. Đơn vị
TNXP:............................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:……………………………………………....
13. Ngày, tháng, năm hy sinh
hoặc từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.............................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THANH
NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Làm việc gì
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
………………
………………
………………
………………
|
…………………
…………………
…………………
…………………
|
…….
…….
…..
…….
|
…….
…….
…….
…….
|
……
…….
…….
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì?
Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………….……………………………
……………………………………………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và
lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng
(đối với thanh niên xung phong già, yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP
đã hy sinh, từ trần)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác
nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét
khen thưởng:…………………………….