|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
530/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Sinh
|
|
Ngày ban hành:
|
21/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 530/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
247/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU
LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ
QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật
về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp
tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ
môi trường và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc
Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ (để đăng tải);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXDThànhN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10
THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY
25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 530/QĐ-BXD ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Để thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật
về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 247/2025/QH15) và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là
Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ), Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, đồng bộ
Nghị quyết số 247/2025/QH15, Nghị quyết số 67/NQ-CP, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận
thức và hành động, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường,
góp phần thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong ngành Xây dựng vì sự phát triển bền vững
của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV đề ra.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của
toàn ngành Xây dựng, sự tham gia chủ động, tích cực của toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động ngành Xây dựng, huy động mọi nguồn lực xã hội
trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP.
3. Tăng cường công tác phối hợp
giữa Bộ Xây dựng với các Bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 247/2025/QH15, Nghị quyết
số 67/NQ-CP trên phạm vi cả nước. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển khai, theo dõi,
giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 và Nghị quyết số 67/NQ-CP.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng
Nghị quyết số 247/2025/QH15, Nghị quyết số
67/NQ-CP đến các cơ quan, đơn vị và cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động toàn ngành Xây dựng trong quá trình triển
khai thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị trong ngành Xây dựng, huy động sự tham gia của các tổ chức
chính trị - xã hội và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động toàn ngành
Xây dựng trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là một
trong những trung tâm xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển
bền vững ngành Xây dựng và đất nước; thống nhất trong nhận thức và hành động
coi chi cho môi trường là đầu tư cho phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
3. Ban hành danh mục các nhiệm
vụ triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
và Nghị quyết số 67/NQ-CP tại Phụ lục I kèm
theo Kế hoạch này.
4. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại
Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
5. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát ở các cấp trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm
đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn
bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động nghiên cứu, chỉ đạo cụ thể hóa
và tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này
và các nội dung liên quan tại Nghị quyết số 247/2025/QH15
và Nghị quyết số 67/NQ-CP; bảo đảm lồng
ghép các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch với các quy hoạch,
chiến lược, kế hoạch có liên quan và trong thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
của cơ quan, đơn vị mình, nhằm nâng cao hiệu quả, tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
có liên quan báo cáo việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu. Giao Vụ Khoa học
công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện Kế hoạch này.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA
CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 530/QĐ-BXD ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÁC NHIỆM VỤ ĐẾN HẾT NĂM
2026
|
|
1
|
Tổ chức rà soát, đánh giá và
cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Quy hoạch - Kiến trúc
|
Các Cục thuộc Bộ; Học viện chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Năm 2026
|
Theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý nêu tại điểm 1, mục I, Phụ lục I của Nghị quyết số 67/NQ-CP
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật kế hoạch giảm
phát thải khí nhà kính của Bộ Xây dựng (bao gồm lĩnh vực xây dựng và giao
thông vận tải) phù hợp với Đóng góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026
- 2035.
|
|
|
|
Theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý nêu tại điểm 9, mục I, Phụ lục I của Nghị quyết số 67/NQ-CP
|
|
2.1
|
Nghiên cứu, rà soát nội dung
dự thảo Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực Xây dựng; đề xuất sửa
đổi, bổ sung, cập nhật quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực
Xây dựng phù hợp với Đóng góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 -
2035; dự thảo nội dung giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực Xây dựng
trong dự thảo Kế hoạch giảm nhẹ của Bộ Xây dựng; gửi Vụ KHCNMT&VLXD
|
Viện Vật liệu xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các cơ quan,
đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý II năm 2026[1]
|
|
|
2.2
|
Nghiên cứu, rà soát Quyết định
số 1191/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2024 của Bộ GTVT[2]; đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định
về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực GTVT phù hợp với với Đóng góp do
quốc gia tự quyết định của Việt Nam giai đoạn 2026-2035; dự thảo nội dung giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực GTVT trong dự thảo Kế hoạch giảm nhẹ của
Bộ Xây dựng; gửi Vụ KHCNMT&VLXD.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các cơ quan,
đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý II năm 2026[1]
|
|
|
2.3
|
Rà soát, tổng hợp, xây dựng Hồ
sơ dự thảo Kế hoạch giảm nhẹ của Bộ Xây dựng; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan,
đơn vị, hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan; hoàn thiện nội dung dự thảo;
trình Bộ trưởng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; Viện Vật liệu xây dựng;
các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý III năm 2026[1]
|
|
|
II
|
Các nhiệm vụ đến năm 2030
và các năm tiếp theo
|
|
II.1
|
Khắc phục, cải thiện chất
lượng môi trường
|
|
1
|
Tăng cường thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt tại các đô thị, phấn đấu đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ nước thải
sinh hoạt tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I được thu gom, xử lý đạt
khoảng 70%.
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 4, phần B, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
2
|
Kiểm soát chặt chẽ khí thải của
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao thông gây ô
nhiễm môi trường không khí tại các đô thị lớn theo phân vùng môi trường; thực
hiện lộ trình chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao thông vận tải gắn
với đầu tư hạ tầng và các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, tạo sự đồng
thuận trong xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới không đủ tiêu
chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường.
|
Cục Đăng kiểm Việt Nam
|
Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 6, phần B, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
3
|
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch
hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
|
|
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 7,
phần B, mục II Phụ lục I Nghị quyết số 67/NQ-CP
|
|
3.1
|
Xây dựng, trình Bộ dự thảo Kế
hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 của ngành Xây dựng bảo
đảm phù hợp với Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến
năm 2035 được ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-TTg
ngày 23/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ[3].
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; Viện Vật liệu
xây dựng; các đơn vị liên quan
|
Tháng 8/2026
|
|
|
3.2
|
Nghiên cứu và thí điểm triển
khai các hoạt động, công nghệ về thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu
xây dựng để làm nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất khác[3].
|
Viện Vật liệu xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; Cục Kinh tế -
Quản lý đầu tư xây dựng; Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; UBND
các tỉnh, thành phố
|
Thí điểm mô hình tái chế từ năm 2027
|
|
|
3.3
|
Nghiên cứu và ứng dụng thí điểm
các giải kiến trúc xanh, công trình xanh, công trình tiết kiệm năng lượng,
sinh thái, phát thải thấp (thực hiện song song với nhiệm vụ được giao tại Quyết
định số 2097/QĐ-BXD ngày 24/11/2025 của Bộ
Xây dựng)[3].
|
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; Cục Quản lý nhà
và thị trường bất động sản; Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; UBND các tỉnh,
thành phố
|
2026-2030
|
|
|
3.4
|
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao thí điểm công nghệ lọc bụi cho các tòa chung cư, bệnh viện, trường học,
trang bị thiết bị lọc không khí tích hợp và hệ thống thông gió[3].
|
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các Trường đại
học, Viện, Học viện thuộc Bộ
|
2026- 2030
|
Triển khai các chương trình
thí điểm trong giai đoạn 2027-2030 và có đánh giá, nhân rộng (nếu khả thi).
|
|
3.5
|
Nghiên cứu đổi mới công nghệ,
nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải[3].
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các Cục; các Trường đại học, Viện, Học viện thuộc Bộ, UBND các tỉnh,
thành phố
|
2026- 2030
|
|
|
3.6
|
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống
cơ sở đủ năng lực kiểm định khí thải phương tiện giao thông, tổ chức kiểm định
và kết nối dữ liệu[3].
|
Cục Đăng kiểm Việt Nam
|
Các Cục; các Trường đại học, Viện, Học viện thuộc Bộ
|
2026- 2030
|
|
|
3.7
|
Phối hợp với Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành, địa
phương ban hành cơ chế, chính sách và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát
triển hệ thống giao thông công cộng đồng bộ, hiện đại trong phạm vi quản lý
theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với các quy hoạch của địa
phương và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; báo cáo, đề xuất Thủ tướng
Chính phủ nếu có vấn đề vượt thẩm quyền[4].
|
Vụ Vận tải và An toàn giao thông
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng; Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; các Cục: Đường bộ, Đường sắt, Hàng hải và
Đường thủy, Hàng không, Kết cấu hạ tầng xây dựng, Phát triển đô thị; Học viện
Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; UBND các tỉnh, thành phố
|
2026- 2030
|
|
|
II.2
|
Tăng cường hiệu quả quản
lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
|
|
1
|
Nghiên cứu hoàn thiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật để đẩy mạnh hoạt động tái
sử dụng nước thải làm nước đầu vào cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc phạm vi quản lý.
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các cơ quan,
đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 6, phần C, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
2
|
Nghiên cứu hoàn thiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chất thải rắn công
nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng
và sử dụng trong các công trình xây dựng.
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Viện Vật liệu xây dựng; các Cục, cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 6, phần C, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
II.3
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Kiểm soát lượng phát thải khí
nhà kính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác hoạch định chính sách.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng[5]; các Cục[6]:
Đăng kiểm, Đường bộ, Hàng hải và Đường thủy, Đường sắt, Hàng không
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; Viện Vật liệu
xây dựng; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các doanh nghiệp thuộc Bộ; các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 2, phần D, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
II.4
|
Nâng cao hiệu quả công
tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các
hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao
nhận thức, trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu trong ngành Xây dựng.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng, Báo Xây dựng
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Tạp chí Xây dựng; các cơ quan, đơn vị
liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 2, phần E, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
II.5
|
Tăng cường nguồn lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường
|
|
1
|
Tăng cường hiệu quả của bộ phận,
cán bộ tham mưu, thực hiện công tác bảo vệ môi trường tương xứng với yêu cầu
nhiệm vụ trong các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Tổng công ty; Công ty thuộc Bộ
|
2026 - 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 2, phần G, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu trong ngành Xây dựng.
|
Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng;
các Cục thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 4, phần G, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
3
|
Thực hiện các giải pháp, cơ
chế đãi ngộ theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để thu hút nguồn nhân lực có
trình độ cao tham gia công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu trong ngành Xây dựng
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các Cục thuộc Bộ;
các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 6, phần G, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
4
|
Đề xuất giải pháp thúc đẩy lộ
trình ưu tiên thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy thu gom, xử lý NTSH
tập trung tại các đô thị, khu dân cư tập trung có xả thải vào các lưu vực
sông[7]
|
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Cục Phát triển đô thị; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố; các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 8, phần G, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
|
5
|
Xây dựng và nhân rộng các giải
pháp, mô hình thành phố, đô thị sinh thái thông minh, giao thông thông minh
và quản lý năng lượng thông minh.
|
Cục Phát triển đô thị
|
Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; Các Cục: Kết cấu hạ tầng xây dựng, Đường bộ,
Hàng hải và Đường thủy, Đường sắt, Hàng không; Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 11, phần G, mục II, Phụ lục I của Nghị quyết
số 67/NQ-CP
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN RÀ SOÁT,
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 530/QĐ-BXD ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Tên văn bản
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
|
I
|
Văn bản Bộ ban hành theo
thẩm quyền
|
|
1
|
Các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về hạ tầng theo hướng đa mục tiêu, tích hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu
trong ngành Xây dựng.
|
Các Cục: Phát triển đô thị, Kết cấu hạ tầng xây dựng, Đường bộ, Hàng hải
và Đường thủy, Đường sắt, Hàng không
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các Trường, Học
viện, Viện nghiên cứu thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 4, mục III Phụ lục II Nghị quyết số 67/NQ-
CP
|
|
II
|
Văn bản được đề xuất trên
cơ sở kết quả rà soát
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung các quy định của pháp luật có liên quan trong, bảo đảm thực hiện hiệu quả
mục tiêu chính sách về bảo vệ môi trường trong ngành Xây dựng
|
Các Cục: Kết cấu hạ tầng xây dựng, Phát triển đô thị, Đăng kiểm, Đường
bộ, Hàng hải và Đường thủy, Đường sắt, Hàng không
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; các Trường, Học
viện, Viện nghiên cứu thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
Thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý nêu tại điểm 2, mục IV Phụ lục II Nghị quyết số 67/NQ-CP
|
|
2
|
Rà soát, phối hợp với Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ,
ngành, địa phương ban hành cơ chế, chính sách và triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển hệ thống giao thông công cộng đồng bộ, hiện đại trong phạm vi
quản lý theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với các quy hoạch
của địa phương và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; báo cáo, đề xuất
Thủ tướng Chính phủ nếu có vấn đề vượt thẩm quyền[4].
|
Vụ Vận tải và An toàn giao thông
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu
xây dựng; Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; các Cục: Đường bộ, Đường sắt, Hàng hải và
Đường thủy, Hàng không, Kết cấu hạ tầng xây dựng, Phát triển đô thị; Học viện
Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng; UBND các tỉnh, thành phố
|
2026- 2030
|
|
[1]
Công văn số 1576/BXD-KHCNMT&VLXD ngày 04/02/2026 của Bộ Xây dựng về việc
triển khai kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp lần thứ 6, Ban Chỉ đạo
quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại COP26.
[2] Quyết
định số 1191/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong lĩnh vực GTVT đến năm 2030.
[3] Nhiệm
vụ được giao tại Công văn số 972/BXD-KHCNMT&VLXD ngày 22/01/2026 của Bộ Xây
dựng.
[4] Nhiệm
vụ được giao tại Công văn số 1844/VPCP-CN ngày 03/3/2026 của Văn phòng Chính phủ
về việc lộ trình phát triển hệ thống giao thông công cộng đồng bộ, hiện đại đến
năm 2030.
[7] Nhiệm
vụ được giao tại Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
24/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp cấp bách tăng cường công
tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước một số lưu vực sông.
Quyết định 530/QĐ-BXD năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 530/QĐ-BXD ngày 21/04/2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
25/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2025
227
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|