|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 148/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
23 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
NĂM 2026
Căn cứ Nghị định số
351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ các Quyết định của UBND
tỉnh Quảng Ngãi: Số 289/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Quảng Ngãi, số 30/QĐ-UBND ngày 19/01/2026
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 189/TTr-SNNMT ngày 20/3/2026 và Công
văn 3959/SNNMT-PTNT ngày 17/4/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện mục
tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như sau:
I. Thực trạng
nghèo đến 31/12/2025 trên địa bàn tỉnh
Theo Quyết định số 48/QĐ-UBND
ngày 29/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo định kỳ năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, toàn tỉnh
có 544.156 hộ dân cư; trong đó 13.594 hộ nghèo (chiếm 2,50%) và 10.166 hộ cận
nghèo (chiếm 1,87%), tỷ lệ nghèo đa chiều là 4,37%; phần lớn hộ nghèo tập trung
chủ yếu tại khu vực nông thôn và miền núi với tỷ lệ hộ nghèo 4,09%, cao hơn nhiều
so với khu vực đồng bằng và thành thị.
Về cơ cấu nhóm hộ, hộ nghèo là
người dân tộc thiểu số có 8.747 hộ (64,34%); hộ nghèo không có khả năng lao động
có 5.626 hộ (41,39%). Đối với hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số có 5.615 hộ
(55,23%); hộ không có khả năng lao động có 2.602 hộ (25,60%). Cơ cấu này cho thấy
tình trạng nghèo tập trung chủ yếu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm yếu
thế, cần chính sách hỗ trợ đặc thù, kết hợp giữa phát triển sinh kế và bảo trợ
xã hội lâu dài.
Về nguyên nhân nghèo (08 nhóm
nguyên nhân), số hộ nghèo không có lao động là 5.571 hộ; thiếu việc làm 3.012 hộ;
có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn 4.020 hộ; thiếu vốn sản xuất, kinh doanh
2.894 hộ; thiếu đất sản xuất 2.294 hộ; thiếu kỹ năng lao động, sản xuất 3.189 hộ;
thiếu phương tiện, công cụ sản xuất 1.876 hộ; nguyên nhân khác (thiên tai, rủi
ro bất khả kháng, hoàn cảnh đặc thù) 728 hộ. Đối với hộ cận nghèo, các nguyên
nhân chủ yếu gồm: không có lao động 2.315 hộ; thiếu việc làm 2.041 hộ; có người
ốm đau, bệnh nặng 3.114 hộ; thiếu vốn sản xuất 2.556 hộ; thiếu đất sản xuất
1.487 hộ; thiếu kỹ năng lao động 2.339 hộ; thiếu phương tiện sản xuất 1.204 hộ;
nguyên nhân khác 496 hộ. Cơ cấu nguyên nhân phản ánh nghèo gắn chặt với hạn chế
về năng lực lao động, vốn và khả năng chống chịu rủi ro.
Theo 06 chiều với 12 chỉ số thiếu
hụt dịch vụ xã hội cơ bản, hộ nghèo còn thiếu hụt cao ở các chỉ số: việc làm
5.358 hộ (39,41%); người phụ thuộc trong hộ 3.912 hộ (28,78%); bảo hiểm y tế
8.277 hộ (60,89%); khả năng tiếp cận dịch vụ y tế 2.146 hộ (15,79%); trình độ
giáo dục của người lớn 3.021 hộ (22,22%); tình trạng đi học của trẻ em 1.284 hộ
(9,44%); chất lượng nhà ở 2.978 hộ (21,91%); diện tích nhà ở bình quân đầu người
2.145 hộ (15,78%); nguồn nước sinh hoạt 1.764 hộ (12,98%); nhà tiêu hợp vệ sinh
6.088 hộ (44,78%); sử dụng dịch vụ viễn thông 7.555 hộ (55,58%); phương tiện tiếp
cận thông tin 5.285 hộ (38,68%). Đối với hộ cận nghèo, thiếu hụt cao nhất tập
trung ở bảo hiểm y tế 5.805 hộ (57,10%), việc làm 3.166 hộ (31,14%), sử dụng dịch
vụ viễn thông 4.112 hộ (40,46%) và nhà tiêu hợp vệ sinh 3.287 hộ (32,34%).
Chi tiết phân loại hộ nghèo, hộ
cận nghèo theo từng xã, phường, đặc khu; theo nhóm đối tượng, nguyên nhân và từng
chỉ số thiếu hụt được thể hiện đầy đủ tại các Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05,
06, 07, 08, 09a, 09b, 10 và 11 kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày
29/01/2026 của UBND tỉnh.
Thực trạng trên cho thấy hộ
nghèo của tỉnh mang tính đa chiều, tập trung ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và nhóm hộ không có khả năng lao động; đồng thời nhiều hộ còn thiếu hụt
nghiêm trọng ở các chỉ số bảo hiểm y tế, việc làm, điều kiện vệ sinh và tiếp cận
thông tin. Cơ cấu nghèo không chỉ thiếu hụt về thu nhập mà còn thiếu hụt sâu về
khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, Kế hoạch thực hiện
mục nghèo năm 2026 cần tập trung đồng thời vào hai trụ cột: (1) nâng cao năng lực
tạo thu nhập và (2) giảm mức độ thiếu hụt từng chiều dịch vụ xã hội cơ bản theo
nguyên nhân, nhóm đối tượng cụ thể; bảo đảm hỗ trợ đúng nhu cầu, hạn chế tái
nghèo và phát sinh nghèo mới.
II. Mục
đích, yêu cầu
1. Mục đích
Huy động sự tham gia của cả hệ
thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong thực hiện mục tiêu giảm
nghèo năm 2026; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo được giao.
Phát huy tối đa và sử dụng hiệu
quả nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; lồng ghép
với các chương trình, dự án và nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện giảm nghèo
đa chiều, bao trùm và bền vững; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập,
từng bước vượt mức sống tối thiểu và giảm mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội
cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều.
2. Yêu cầu
Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban,
ngành; phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Tổ chức thực hiện đồng bộ, có
trọng tâm, trọng điểm; bám sát thực trạng phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
nguyên nhân nghèo, khả năng lao động và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
đã được phê duyệt; bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, đúng nhu cầu, tránh chồng
chéo, dàn trải.
Đổi mới công tác tuyên truyền,
vận động theo hướng khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, xác định người nghèo là chủ
thể của quá trình giảm nghèo; lấy kết quả nâng cao thu nhập và cải thiện điều
kiện sống của hộ nghèo làm thước đo hiệu quả.
UBND cấp xã căn cứ nguyên nhân
nghèo, khả năng lao động và mức độ thiếu hụt của từng hộ để xây dựng phương án
hỗ trợ cụ thể, khả thi; tập trung vào các giải pháp tăng thu nhập và giảm thiếu
hụt dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo đảm kết quả giảm nghèo thực chất, bền vững.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
lực từ các chương trình, dự án; thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách hỗ trợ
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới và
phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
III. Mục
tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp giảm nghèo đa chiều, bền vững; hạn chế tái nghèo và
phát sinh nghèo mới; cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống
của hộ nghèo, hộ cận nghèo. Bảo đảm người nghèo được tiếp cận đầy đủ, kịp thời
các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều (y tế, giáo dục, nhà ở,
nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin, việc làm); gắn giảm nghèo bền
vững với xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh
từ 2,50% (cuối năm 2025) xuống còn 1,47% vào cuối năm 2026 theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-2025.
- Chi tiết chỉ tiêu giảm nghèo
đến từng xã, phường, đặc khu đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số
289/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2026 (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
IV. Nhiệm vụ
và giải pháp chủ yếu
1. Tăng cường
sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền nhằm huy động cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội thực hiện mục tiêu giảm nghèo
a) Nâng cao trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền địa phương:
Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp
ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa
các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của
hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh
xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư
tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi đua
“Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn
2026-2030; Phong trào “Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện kinh
tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030” do
Thủ tướng Chính phủ phát động.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến chủ trương và triển khai chính sách giảm nghèo:
Tổ chức phổ biến, triển khai thực
hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
nghị quyết, chương trình, đề án của tỉnh về giảm nghèo đa chiều, bảo đảm an
sinh xã hội; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực
hiện mục tiêu giảm nghèo. Qua đó, phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính
quyền các cấp, huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, cộng đồng
doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh cùng chung tay thực hiện mục tiêu giảm
nghèo bền vững.
c) Huy động nguồn lực xã hội
hóa:
Tăng cường tổ chức các phong
trào thi đua, cuộc vận động vì người nghèo; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh vận động, huy động nguồn
lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để hỗ trợ
hộ nghèo, hộ cận nghèo cải thiện điều kiện sống, nâng cao thu nhập và vươn lên
thoát nghèo bền vững. Vận động các tổ chức kinh tế đăng ký hỗ trợ cấp xã, thôn
trên địa bàn tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương xác định nội dung hỗ trợ
cụ thể, bảo đảm công khai, minh bạch, sử dụng hiệu quả nguồn lực huy động.
d) Tăng cường quản lý nhà nước
trong thực hiện chính sách giảm nghèo:
Các sở, ban, ngành tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc
triển khai các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo tại cơ sở; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
trong quá trình thực hiện, bảo đảm chính sách được triển khai đúng quy định,
đúng đối tượng, hiệu quả và minh bạch.
2. Nâng cao
ý thức tự giác thoát nghèo của hộ nghèo, người nghèo
Tổ chức tuyên truyền, vận động
nâng cao nhận thức, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường và tinh thần tự giác vươn
lên thoát nghèo của hộ nghèo, hộ cận nghèo; đổi mới nội dung, phương thức truyền
thông về giảm nghèo bền vững phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối tượng; tuyên truyền,
phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, đào tạo
nghề, giải quyết việc làm, tín dụng ưu đãi; phát hiện, biểu dương, nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến và phong trào “tự nguyện đăng ký thoát nghèo”,
góp phần từng bước xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại.
3. Hỗ trợ
phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, đào tạo nghề, giải quyết việc làm,
tăng thu nhập cho hộ nghèo, hộ cận nghèo có khả năng lao động
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất,
sinh kế và nâng cao thu nhập:
Tổ chức triển khai hỗ trợ phát
triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chương trình mục tiêu
quốc gia; ưu tiên các dự án liên kết sản xuất gắn với chuỗi giá trị, phát huy
vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng dân cư; khuyến khích ứng dụng
khoa học - kỹ thuật, đổi mới phương thức sản xuất, phát triển sản phẩm chủ lực,
đặc trưng địa phương; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vốn. Chủ động lồng ghép nguồn lực từ các Chương trình mục
tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu, đối tượng trên
địa bàn nhằm nâng cao thu nhập, tạo sinh kế bền vững cho người dân, tăng hiệu
quả sử dụng nguồn lực.
b) Hỗ trợ đào tạo nghề:
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao chất lượng lao động nông nghiệp theo hướng hình thành đội ngũ nông dân
chuyên nghiệp, có tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời tổ chức đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo và lao động là người dân tộc thiểu số gắn với nhu cầu của doanh
nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo
với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm sau
đào tạo. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; đổi mới nội
dung, chương trình và phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo việc làm bền vững.
c) Hỗ trợ giải quyết việc
làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
Tổ chức triển khai các hoạt động
phát triển thị trường lao động, tăng cường kết nối cung - cầu lao động thông
qua các phiên giao dịch việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo và người dân tộc thiểu số; hỗ trợ người lao động tiếp cận
thông tin thị trường lao động, chính sách việc làm và các nguồn vốn vay tạo việc
làm theo quy định. Đồng thời, đẩy mạnh thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, ưu tiên lao động tại các xã, thôn đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện hỗ trợ đào
tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và vay vốn tín dụng ưu đãi; triển
khai hiệu quả các chương trình hợp tác lao động quốc tế, trong đó có chương
trình học tiếng Nhật đi làm việc tại Nhật Bản (VJEPA), góp phần nâng cao thu nhập
và tạo sinh kế bền vững cho người lao động.
d) Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
ưu đãi:
Triển khai hiệu quả các chương
trình tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và
các đối tượng theo quy định; tạo điều kiện để người dân tiếp cận nguồn vốn vay
ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và cải thiện đời sống.
Phối hợp chặt chẽ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, chính quyền địa phương
và các tổ chức chính trị - xã hội trong bình xét, xác nhận đối tượng vay vốn bảo
đảm công khai, minh bạch; hướng dẫn hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả,
gắn với hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao thu
nhập, hạn chế nợ quá hạn và góp phần giảm nghèo bền vững.
4. Thực hiện
các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả các dịch
vụ xã hội cơ bản
Căn cứ kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2025 theo Quyết định số 48/QĐ-UBND của UBND tỉnh
và danh sách quản lý hộ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản do UBND các
xã, phường, đặc khu đang quản lý; các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các
xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính
sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, việc làm và tiếp
cận thông tin; bảo đảm hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều. Phấn đấu giảm đáng kể mức độ và tỷ
lệ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản, thực hiện tốt chính sách an sinh
xã hội; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ mới thoát nghèo, hộ mới
thoát cận nghèo, góp phần hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo mới. Trong đó tập
trung vào các chiều thiếu hụt cơ bản như:
(1) Chiều thiếu hụt về dịch
vụ việc làm: Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin về tình hình lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; phấn đấu mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất 01
người trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, ổn định, thu nhập phù hợp.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong kết nối cung -cầu lao động, cung cấp thông tin thị trường
lao động; hỗ trợ kết nối việc làm trong và ngoài tỉnh, đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo.
(2) Chiều thiếu hụt về giáo
dục và đào tạo: Rà soát, cập nhật đầy đủ tình hình học tập của trẻ em thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt là trẻ em dân tộc thiểu số; triển khai đồng bộ
các giải pháp nâng cao tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi, hạn chế bỏ học. Thực
hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh
viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao
chất lượng giáo dục vùng khó khăn, giáo dục dân tộc; tăng cường cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên và điều kiện học tập phù hợp với đặc thù địa bàn. Đẩy mạnh
phân luồng, định hướng nghề nghiệp; khuyến khích học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tham gia học nghề
trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu
thị trường lao động nhằm nâng cao cơ hội việc làm và thu nhập bền vững; đồng thời
triển khai các hoạt động thuộc Chương trình “Cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước
em tới trường” và các mô hình hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, bảo đảm
không để học sinh vì điều kiện kinh tế mà bỏ học.
(3) Chiều thiếu hụt về y tế:
Tổ chức đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho mạng lưới y tế
cơ sở nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo đảm đạt các tiêu
chí về y tế thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
ưu tiên địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo quy định. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện bảo hiểm y tế
toàn dân; triển khai đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế
đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng theo quy định của pháp luật. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại tuyến cơ sở;
tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; triển khai hiệu quả các chương
trình dinh dưỡng, phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, nhất là tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi. Phấn đấu đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo được tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu và hưởng đầy đủ chính sách hỗ trợ
theo quy định, góp phần cải thiện sức khỏe và hạn chế tái nghèo do thiếu hụt về
y tế.
(4) Chiều thiếu hụt về nhà ở:
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo quy định của các Chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên hộ nghèo
sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực
hiện hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn diện tích tối thiểu,
kết cấu bền vững, an toàn theo quy định; kịp thời hỗ trợ khắc phục nhà ở bị hư
hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự cố bất khả kháng theo cơ chế hiện hành. Huy
động, lồng ghép nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách nhà
nước, nguồn vốn tín dụng chính sách, Quỹ phòng, chống thiên tai, nguồn xã hội
hóa và sự đóng góp của gia đình, cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng nhà ở
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức rà soát, cập nhật tình trạng nhà ở, bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng đối tượng, góp phần cải thiện điều kiện sống, phòng
ngừa phát sinh nghèo và hạn chế tái nghèo do thiếu hụt về nhà ở.
(5) Chiều thiếu hụt về nước
sinh hoạt và vệ sinh: Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiếp cận
nước sinh hoạt hợp vệ sinh và nước sạch đạt quy chuẩn cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
khu vực khó khăn về nguồn nước theo quy định của các Chương trình mục tiêu quốc
gia; ưu tiên địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước, biên giới, bãi
ngang ven biển và hải đảo. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung; hỗ trợ hộ gia đình lắp đặt, cải tạo công trình cấp nước
theo cơ chế hiện hành, bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả sau đầu tư. Đồng thời
hỗ trợ xây dựng, cải tạo nhà vệ sinh đạt chuẩn và công trình thu gom, xử lý chất
thải phù hợp điều kiện địa phương; tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về
sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường. Huy động, lồng ghép nguồn lực từ các
Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng chính
sách, nguồn xã hội hóa và sự đóng góp của cộng đồng dân cư để nâng cao khả năng
tiếp cận nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Đối với hộ được hỗ trợ nhà ở, khuyến khích thực hiện đồng bộ công trình
nước sạch và nhà vệ sinh nhằm giải quyết toàn diện các thiếu hụt, góp phần cải
thiện điều kiện sống và hạn chế tái nghèo.
(6) Chiều thiếu hụt về thông
tin: Tổ chức triển khai các giải pháp phát triển, nâng cấp hạ tầng thông
tin, hạ tầng số, viễn thông và internet tại cơ sở; duy trì, hiện đại hóa hệ thống
truyền thanh cấp xã nhằm bảo đảm hộ nghèo, hộ cận nghèo và người dân tại địa
bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp cận
kịp thời thông tin thiết yếu theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia.
Thực hiện đầy đủ chính sách viễn thông công ích; duy trì các điểm cung cấp
thông tin công cộng và hỗ trợ nâng cao kỹ năng sử dụng internet, thiết bị thông
minh, dịch vụ công trực tuyến cho người dân. Đổi mới phương thức truyền thông
theo hướng tương tác hai chiều; thiết kế nội dung phù hợp đặc điểm văn hóa,
ngôn ngữ của từng nhóm dân tộc. Thực hiện công khai, minh bạch kế hoạch, danh mục
dự án, đối tượng thụ hưởng và kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người
dân tại cơ sở; phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và cộng đồng dân cư, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính sách
và hạn chế thiếu hụt về thông tin của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
5. Hỗ trợ
khẩn cấp và phòng ngừa rủi ro nhằm hạn chế phát sinh nghèo, tái nghèo:
UBND các xã, phường, đặc khu chủ
động và thường xuyên rà soát, phát hiện sớm các hộ có nguy cơ rơi vào nghèo hoặc
tái nghèo do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, bệnh nặng, hỏa hoạn, mất việc làm
và các rủi ro bất khả kháng khác để kịp thời áp dụng chính sách hỗ trợ khẩn cấp
theo quy định; thực hiện đầy đủ chính sách trợ giúp xã hội và hỗ trợ khắc phục
thiệt hại về nhà ở, sản xuất, đời sống. Đồng thời, lồng ghép thực hiện các
chính sách bảo hiểm y tế, tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ
sinh kế và dịch vụ xã hội cơ bản nhằm giúp hộ gia đình ổn định cuộc sống, nâng
cao khả năng chống chịu rủi ro, không để phát sinh nghèo mới hoặc tái nghèo kéo
dài. Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36
tháng theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Bên
cạnh nguồn ngân sách nhà nước, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ
chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để hỗ trợ kịp thời, bảo đảm công khai,
minh bạch và đúng đối tượng.
V. Nguồn lực
thực hiện
Nguồn lực thực hiện Kế hoạch gồm
ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương
trình, dự án liên quan; ngân sách địa phương theo phân cấp; vốn tín dụng chính
sách từ Ngân hàng Chính sách xã hội; nguồn lồng ghép từ các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; đồng thời huy động các nguồn lực xã hội
hóa hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư. Việc quản
lý, sử dụng nguồn lực bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch, đúng đối tượng,
không trùng lặp, ưu tiên địa bàn khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp giảm nghèo năm
2026.
VI. Tổ chức
thực hiện
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan chủ trì Chương trình)
Theo dõi, đôn đốc các sở, ban,
ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp theo Kế hoạch. Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ
tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Chủ trì thực hiện hợp phần phát
triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, hỗ trợ tăng thu nhập bền vững cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo; lồng ghép nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia
và các chương trình, dự án có liên quan. Đồng thời, chủ trì triển khai các
chính sách hỗ trợ giảm thiếu hụt chiều nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
theo chuẩn nghèo đa chiều. Chủ trì triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nước
sinh hoạt hợp vệ sinh, xây dựng và cải tạo nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo; phối hợp rà soát nhu cầu, ưu tiên địa bàn có tỷ lệ thiếu hụt về nước
sinh hoạt và vệ sinh cao; hướng dẫn quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng công
trình sau đầu tư bảo đảm hiệu quả, bền vững.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ
và các cơ quan, đơn vị có liên quan xét chọn, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng
khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện
mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2026.
Bên cạnh đó, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục
tiêu giảm nghèo bền vững; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động
vươn lên thoát nghèo của người dân, hạn chế tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ
trợ của Nhà nước.
2. Các sở,
ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và các nội dung, giải pháp thực hiện tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành
chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn UBND
các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện; tăng cường công tác theo dõi, kiểm
tra, đánh giá; kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xử lý các nội dung
vượt thẩm quyền. Chủ động phối hợp triển khai chính sách hỗ trợ hộ mới thoát
nghèo trong thời hạn 36 tháng theo quy định và các giải pháp phòng ngừa tái
nghèo, cụ thể:
a) Sở Nội vụ: Chủ trì
tham mưu và tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển thị trường lao động,
giải quyết việc làm, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
tăng cường kết nối cung - cầu lao động, cung cấp thông tin tuyển dụng cho UBND
các xã, phường, đặc khu, nhất là nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi việc
làm bền vững cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và
người dân tại địa bàn đặc biệt khó khăn; phối hợp theo dõi tình hình lao động để
đề xuất giải pháp hỗ trợ phù hợp, ưu tiên nhóm hộ không có đất sản xuất, thiếu
kỹ năng nghề nghiệp, người khuyết tật, phụ nữ và người cao tuổi, góp phần nâng
cao thu nhập và cải thiện đời sống, giảm thiểu chỉ số thiếu hụt việc làm theo
chuẩn nghèo đa chiều. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch
UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc
trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2026 đảm bảo theo quy
định.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ
trì hướng dẫn và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học
sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định; bảo đảm
duy trì sĩ số, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, góp phần giảm thiếu hụt chỉ
số về tình trạng đi học của trẻ em theo chuẩn nghèo đa chiều. Tổ chức thực hiện
các chương trình giáo dục thường xuyên, nâng cao trình độ văn hóa cho người lớn
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm giảm thiếu hụt về trình độ giáo dục của người
lớn. Chủ trì đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo và người dân tộc thiểu số gắn với nhu cầu thị trường
lao động và doanh nghiệp; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo,
góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững (trong đó tập trung ưu
tiên đối với nhóm đối tượng hộ không có đất sản xuất; không có kiến thức sản xuất;
không có công cụ, phương tiện sản xuất; không có kỹ năng lao động …)
c) Sở Y tế: Chủ trì hướng
dẫn và thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo; thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ khẩn cấp
theo quy định đối với đối tượng yếu thế, hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả
năng lao động; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở; tăng cường chăm sóc sức
khỏe bà mẹ, trẻ em và phòng, chống suy dinh dưỡng; phối hợp thực hiện các giải
pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế phát sinh nghèo và tái nghèo.
d) Sở Xây dựng: Chủ trì hướng
dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
quy định; hướng dẫn, theo dõi việc hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở bảo đảm tiêu
chuẩn diện tích, chất lượng và an toàn; phối hợp thực hiện hỗ trợ khắc phục thiệt
hại về nhà ở do thiên tai, hỏa hoạn và rủi ro bất khả kháng; góp phần giảm thiếu
hụt về nhà ở theo chuẩn nghèo đa chiều. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương
tổ chức triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tại các xã nghèo, xã đặc biệt
khó khăn; chú trọng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn.
đ) Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ
trì hướng dẫn và triển khai các chính sách, dự án, nội dung thành phần thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các địa phương thực
hiện đúng đối tượng, đúng địa bàn; phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm
nghèo tại vùng khó khăn.
e) Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Chủ trì hướng dẫn và thực hiện các giải pháp về tiếp cận thông
tin, truyền thông cơ sở; bảo đảm hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận đầy đủ
thông tin chính sách và dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều. Tăng
cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao tại các vùng,
địa bàn đặc biệt khó khăn nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, đời sống tinh thần
của Nhân dân, nhất là người nghèo.
g) Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực
hạ tầng số, viễn thông, internet, ứng dụng chuyển đổi số và nâng cao kỹ năng số
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; qua đó hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng thiết bị
thông minh, dịch vụ số trực tiếp giảm thiểu chỉ số thiếu hụt thông tin theo chuẩn
nghèo đa chiều.
h) Sở Công Thương: Chủ
trì hướng dẫn và hỗ trợ phát triển ngành nghề, xúc tiến thương mại, kết nối
tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; góp phần nâng
cao thu nhập và tạo sinh kế bền vững.
i) Sở Tài chính: Chủ trì
tham mưu bố trí kinh phí và lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của pháp luật.
k) Sở Tư pháp: Chủ trì
hướng dẫn và thực hiện công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo, hộ nghèo, hộ
cận nghèo theo quy định; nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật của người dân.
l) Các sở, ban, ngành,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao chủ động
hướng dẫn và triển khai các nội dung, chính sách liên quan đến Kế hoạch này.
3. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chủ trì triển khai các chương
trình tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và
các đối tượng theo quy định; bảo đảm nguồn vốn cho vay được bố trí đầy đủ, giải
ngân kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục đích. Phối hợp với các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
trong việc bình xét, xác nhận đối tượng vay vốn; tạo điều kiện thuận lợi để các
đối tượng thụ hưởng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi và các dịch vụ của Ngân
hàng Chính sách xã hội. Hằng năm, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan huy
động các nguồn lực để thực hiện tín dụng chính sách xã hội; tham gia phối hợp
tham mưu việc bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
Đồng thời tăng cường theo dõi, kiểm tra chất lượng tín dụng, hướng dẫn sử dụng
vốn hiệu quả gắn với phát triển sản xuất, tạo việc làm và nâng cao thu nhập,
góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và hạn chế tái nghèo trên địa
bàn tỉnh; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
4. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với chính quyền địa
phương và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên, Nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện mục
tiêu giảm nghèo bền vững; vận động ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo” và huy động các
nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm thiếu hụt các chiều dịch
vụ xã hội cơ bản, đồng thời hỗ trợ kịp thời các hộ có nguy cơ rơi vào nghèo hoặc
tái nghèo do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, bệnh nặng, hỏa hoạn, mất việc làm
và các rủi ro bất khả kháng khác; tăng cường tổ chức các phong trào thi đua,
các cuộc vận động vì người nghèo, đẩy mạnh phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi”, phát huy vai trò xung kích của đoàn viên, hội
viên trong hỗ trợ sinh kế, cải thiện điều kiện sống và nâng cao nhận thức của
người dân; thực hiện giám sát việc triển khai chính sách giảm nghèo tại cơ sở
theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả.
5. UBND
các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này và chỉ
tiêu được giao, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2026 của địa phương. Trong
đó: xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện gắn với từng hộ
gia đình; đồng thời xác định rõ số hộ, tên hộ cụ thể cần tác động như hỗ trợ
phát triển sản xuất, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại các doanh
nghiệp, vận động lao động tham gia làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp của tỉnh để nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững, góp phần hoàn
thành mục tiêu giảm nghèo được giao năm 2026. Chỉ đạo lập danh sách hộ dự kiến
thoát nghèo theo từng thôn, tổ dân phố, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thực
chất; phân công cán bộ trực tiếp theo dõi, hỗ trợ từng hộ và gắn trách nhiệm cụ
thể với kết quả thực hiện. Hoàn thành ban hành kế hoạch trước ngày 05/5/2026
và gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp,
theo dõi.
- UBND cấp xã chủ động tham mưu
cấp ủy cùng cấp ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện mục tiêu giảm
nghèo bền vững; xác định giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của địa
phương. Người đứng đầu chính quyền cấp xã chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên
về kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo được giao; đưa kết quả giảm nghèo vào
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể, cá nhân có
liên quan.
- Tổ chức rà soát, cập nhật và
quản lý đầy đủ danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều; phân loại hộ theo nguyên nhân nghèo, mức độ khả năng lao động
và mức độ thiếu hụt từng chiều dịch vụ xã hội cơ bản theo biểu mẫu rà soát do Sở
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn hằng năm, làm căn cứ xây dựng phương án hỗ
trợ phù hợp; chủ động theo dõi biến động thực tế của từng hộ, kịp thời phát hiện
hộ có nguy cơ phát sinh nghèo hoặc tái nghèo để áp dụng chính sách hỗ trợ khẩn
cấp theo quy định; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày được công nhận nhằm củng cố kết quả thoát nghèo, hạn
chế tái nghèo.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp tăng thu nhập thông qua hỗ trợ sinh kế, phát triển sản xuất, đào tạo nghề,
giải quyết việc làm, hướng dẫn tiếp cận tín dụng ưu đãi, ứng dụng tiến bộ khoa
học - kỹ thuật và nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả; cụ thể hóa chỉ tiêu
đào tạo nghề, giải quyết việc làm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của
địa phương.
- Bảo đảm hộ nghèo, hộ cận
nghèo được tiếp cận và sử dụng hiệu quả các chính sách, dịch vụ xã hội cơ bản về
y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin và việc làm. Phấn đấu
giảm đáng kể số hộ thiếu hụt các chỉ số bảo hiểm y tế, nhà tiêu hợp vệ sinh và
tiếp cận thông tin, từng bước giảm tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động trực tiếp đến từng hộ gia đình, huy động sự tham
gia của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong thực hiện
mục tiêu giảm nghèo bền vững.
- Đối với hộ nghèo, hộ cận
nghèo không có khả năng lao động: Trọng tâm đối với nhóm hộ này là tập trung giải
pháp hỗ trợ giảm các chỉ số tiếp cận thiếu hụt dịch vụ cơ bản; đồng thời thực
hiện đầy đủ chính sách trợ giúp xã hội theo quy định, tiếp tục huy động các nguồn
lực hợp pháp để hỗ trợ cải thiện điều kiện sống (ưu tiên hộ đặc biệt khó
khăn và hộ thuộc diện người có công với cách mạng). Trên cơ sở số hộ nghèo
không có khả năng lao động tại địa bàn, các địa phương chủ động rà soát, xác định
cụ thể các chỉ số tiếp cận thiếu hụt dịch vụ cơ bản của từng hộ để có giải pháp
tập trung hỗ trợ nhằm đảm bảo đảm đạt các chỉ số tiếp cận dịch vụ cơ bản để
thoát nghèo.
- Kiện toàn, bố trí đội ngũ cán
bộ làm công tác giảm nghèo tại cơ sở bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; tăng cường
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh sai phạm
(nếu có).
- Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 bảo đảm chính
xác, khách quan, công khai, minh bạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện mục
tiêu giảm nghèo năm 2026 và báo cáo theo quy định.
6. Chế độ
báo cáo
Theo nhiệm vụ được phân công,
các sở, ban, ngành; Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh; UBND các xã,
phường, đặc khu và đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị -
xã hội tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định, báo cáo kết quả
thực hiện định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý), 6
tháng (trước ngày 20 tháng 6), báo cáo năm (trước ngày
15/12/2026) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chi nhánh ngân hàng CSXH tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, KTTH, KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.TNH.NVH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU GIẢM NGHÈO PHÂN THEO XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT
|
Huyện, thị xã, thành phố (cũ)
|
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
|
Kế hoạch giảm nghèo đến ngày 31/12/2026
|
|
Tổng số hộ
|
Số hộ nghèo (hộ)
|
Số hộ nghèo giảm
|
Tỷ lệ hộ nghèo (%)
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
548.184
|
8.056
|
5.587
|
1,47
|
|
I
|
|
Các xã phía đông
|
|
|
|
|
|
1
|
Thành phố Quảng Ngãi
|
Xã Tịnh Khê
|
13.196
|
60
|
59
|
0,45
|
|
2
|
Xã An Phú
|
16.015
|
40
|
64
|
0,25
|
|
3
|
Phường Cẩm Thành
|
15.085
|
10
|
11
|
0,07
|
|
4
|
Phường Nghĩa Lộ
|
19.515
|
15
|
35
|
0,08
|
|
5
|
Phường Trương Quang Trọng
|
12.310
|
20
|
30
|
0,16
|
|
6
|
Thị xã Đức Phổ
|
Phường Trà Câu
|
11.417
|
102
|
79
|
0,89
|
|
7
|
Phường Đức Phổ
|
10.587
|
100
|
57
|
0,94
|
|
8
|
Phường Sa Huỳnh
|
7.401
|
80
|
95
|
1,08
|
|
9
|
Xã Nguyễn Nghiêm
|
5.056
|
64
|
15
|
1,27
|
|
10
|
Xã Khánh Cường
|
7.071
|
102
|
45
|
1,44
|
|
11
|
Huyện Bình Sơn
|
Xã Bình Minh
|
5.185
|
80
|
40
|
1,54
|
|
12
|
Xã Bình Chương
|
4.125
|
50
|
21
|
1,21
|
|
13
|
Xã Bình Sơn
|
24.502
|
186
|
231
|
0,76
|
|
14
|
Xã Vạn Tường
|
19.006
|
196
|
151
|
1,03
|
|
15
|
Xã Đông Sơn
|
15.126
|
140
|
139
|
0,93
|
|
16
|
Huyện Sơn Tịnh
|
Xã Trường Giang
|
5.398
|
40
|
13
|
0,74
|
|
17
|
Xã Ba Gia
|
5.197
|
50
|
25
|
0,96
|
|
18
|
Xã Thọ Phong
|
7.044
|
50
|
17
|
0,71
|
|
19
|
Xã Sơn Tịnh
|
9.979
|
50
|
23
|
0,50
|
|
20
|
Huyện Nghĩa Hành
|
Xã Nghĩa Hành
|
7.573
|
76
|
29
|
1,00
|
|
21
|
Xã Đình Cương
|
8.972
|
79
|
50
|
0,88
|
|
22
|
Xã Thiện Tín
|
4.359
|
60
|
52
|
1,38
|
|
23
|
Xã Phước Giang
|
5.624
|
70
|
22
|
1,24
|
|
24
|
Huyện Tư Nghĩa
|
Xã Vệ Giang
|
9.459
|
60
|
38
|
0,63
|
|
25
|
Xã Nghĩa Giang
|
10.098
|
40
|
48
|
0,40
|
|
26
|
Xã Trà Giang
|
5.477
|
50
|
16
|
0,91
|
|
27
|
Xã Tư Nghĩa
|
14.902
|
25
|
100
|
0,17
|
|
28
|
Huyện Mộ Đức
|
Xã Long Phụng
|
10.117
|
102
|
80
|
1,01
|
|
29
|
Xã Mỏ Cày
|
10.444
|
102
|
75
|
0,98
|
|
30
|
Xã Mộ Đức
|
9.059
|
100
|
70
|
1,10
|
|
31
|
Xã Lân Phong
|
8.322
|
90
|
39
|
1,08
|
|
32
|
Huyện Ba Tơ
|
Xã Ba Vì
|
2.973
|
100
|
118
|
3,36
|
|
33
|
Xã Ba Tô
|
2.533
|
112
|
151
|
4,42
|
|
34
|
Xã Ba Dinh
|
2.032
|
102
|
95
|
5,02
|
|
35
|
Xã Ba Động
|
2.129
|
112
|
46
|
5,26
|
|
36
|
Xã Ba Tơ
|
3.413
|
80
|
172
|
2,34
|
|
37
|
Xã Ba Vinh
|
1.879
|
102
|
62
|
5,43
|
|
38
|
Xã Đặng Thùy Trâm
|
1.314
|
130
|
121
|
9,89
|
|
39
|
Xã Ba Xa
|
1.436
|
102
|
62
|
7,10
|
|
40
|
Huyện Sơn Hà
|
Xã Sơn Hạ
|
6.984
|
312
|
157
|
4,47
|
|
41
|
Xã Sơn Linh
|
4.710
|
270
|
141
|
5,73
|
|
42
|
Xã Sơn Hà
|
5.281
|
168
|
82
|
3,18
|
|
43
|
Xã Sơn Thủy
|
3.399
|
102
|
59
|
3,00
|
|
44
|
Xã Sơn Kỳ
|
3.028
|
196
|
176
|
6,47
|
|
45
|
Huyện Sơn Tây
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
1.793
|
50
|
36
|
2,79
|
|
46
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
1.547
|
58
|
23
|
3,75
|
|
47
|
Xã Sơn Tây
|
2.774
|
80
|
36
|
2,88
|
|
48
|
Huyện Minh Long
|
Xã Minh Long
|
2.712
|
40
|
69
|
1,47
|
|
49
|
Xã Sơn Mai
|
2.643
|
85
|
36
|
3,22
|
|
50
|
Huyện Trà Bồng
|
Xã Trà Bồng
|
4.514
|
102
|
42
|
2,26
|
|
51
|
Xã Đông Trà Bồng
|
2.996
|
42
|
11
|
1,40
|
|
52
|
Xã Tây Trà
|
2.728
|
149
|
158
|
5,46
|
|
53
|
Xã Thanh Bồng
|
1.582
|
130
|
180
|
8,22
|
|
54
|
Xã Cà Đam
|
1.038
|
40
|
11
|
3,85
|
|
55
|
Xã Tây Trà Bồng
|
1.909
|
102
|
91
|
5,34
|
|
56
|
Huyện Lý Sơn
|
Đặc khu Lý Sơn
|
6.209
|
121
|
133
|
1,95
|
|
|
|
Các xã phía Tây
|
|
|
|
|
|
57
|
Thành phố Kon Tum
|
Phường Kon Tum
|
19.450
|
20
|
5
|
0,10
|
|
58
|
Phường Đăk Cấm
|
7.890
|
10
|
2
|
0,13
|
|
59
|
Phường Đăk BLa
|
5.859
|
6
|
2
|
0,10
|
|
60
|
Xã Ngọk Bay
|
5.921
|
21
|
11
|
0,35
|
|
61
|
Xã Ia Chim
|
5.329
|
12
|
4
|
0,23
|
|
62
|
Xã Đăk Rơ Wa
|
5.718
|
50
|
12
|
0,87
|
|
63
|
Huyện Đăk Hà
|
Xã Đăk Pxi
|
2.087
|
62
|
10
|
2,97
|
|
64
|
Xã Đăk Mar
|
3.818
|
5
|
2
|
0,13
|
|
65
|
Xã Đăk Ui
|
2.564
|
4
|
2
|
0,16
|
|
66
|
Xã Ngọk Réo
|
2.461
|
15
|
6
|
0,61
|
|
67
|
Xã Đăk Hà
|
7.920
|
40
|
15
|
0,51
|
|
68
|
Huyện Đăk Tô
|
Xã Ngọk Tụ
|
1.754
|
130
|
95
|
7,41
|
|
69
|
Xã Đăk Tô
|
8.567
|
100
|
33
|
1,17
|
|
70
|
Xã Kon Đào
|
2.632
|
149
|
135
|
5,66
|
|
71
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
Xã Đăk Sao
|
1.872
|
126
|
67
|
6,73
|
|
72
|
Xã Đăk Tờ Kan
|
1.804
|
126
|
65
|
6,98
|
|
73
|
Xã Tu Mơ Rông
|
1.341
|
121
|
94
|
9,02
|
|
74
|
Xã Măng Ri
|
2.488
|
177
|
63
|
7,11
|
|
75
|
Huyện Ngọc Hồi
|
Xã Bờ Y
|
10.570
|
90
|
16
|
0,85
|
|
76
|
Xã Sa Loong
|
3.423
|
10
|
59
|
0,29
|
|
77
|
Xã Dục Nông
|
4.044
|
93
|
38
|
2,30
|
|
78
|
Huyện Đăk Glei
|
Xã Xốp
|
1.637
|
51
|
10
|
3,12
|
|
79
|
Xã Ngọc Linh
|
1.737
|
205
|
117
|
11,80
|
|
80
|
Xã Đăk PLô
|
1.643
|
79
|
24
|
4,81
|
|
81
|
Xã Đăk Pék
|
4.484
|
164
|
77
|
3,66
|
|
82
|
Xã Đăk Long
|
1.683
|
98
|
30
|
5,82
|
|
83
|
Xã Đăk Môn
|
3.175
|
75
|
15
|
2,36
|
|
84
|
Huyện Sa Thầy
|
Xã Sa Thầy
|
5.204
|
34
|
4
|
0,65
|
|
85
|
Xã Sa Bình
|
3.847
|
28
|
3
|
0,73
|
|
86
|
Xã Ya Ly
|
2.852
|
30
|
9
|
1,05
|
|
87
|
Xã Rờ Kơi
|
1.706
|
15
|
7
|
0,88
|
|
88
|
Xã Mô Rai
|
1.615
|
20
|
4
|
1,24
|
|
89
|
Huyện Ia H’Drai
|
Xã Ia Tơi
|
2.127
|
14
|
2
|
0,66
|
|
90
|
Xã Ia Đal
|
1.842
|
20
|
132
|
1,09
|
|
91
|
Huyện Kon Rẫy
|
Xã Đăk Kôi
|
1.610
|
90
|
42
|
5,59
|
|
92
|
Xã Kon Braih
|
4.064
|
55
|
13
|
1,35
|
|
93
|
Xã Đăk Rve
|
2.245
|
140
|
88
|
6,24
|
|
94
|
Huyện Kon Plông
|
Xã Măng Đen
|
2.841
|
50
|
22
|
1,76
|
|
95
|
Xã Măng Bút
|
2.535
|
205
|
140
|
8,09
|
|
96
|
Xã Kon Plông
|
2.648
|
140
|
75
|
5,29
|