|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4668/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 26
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4633/TTr- SNNMT ngày 16 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực
hiện hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn
giáo, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và
Đào tạo, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh; Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên
quan và Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- VPĐP XDNTM Trung ương (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng: KTTC, VHXH, NC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 4668/QĐ-UBND ngày 26/4/2026 của UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 theo hướng hiện đại, bền vững và thực chất, gắn với
quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng với biến đổi khí
hậu; phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với
cơ cấu lại ngành nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của
người dân nông thôn. Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng, thực hiện giảm
nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới, từng
bước thu hẹp chênh lệch phát triển giữa vùng nông thôn và đô thị, giữa các nhóm
dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực còn khó khăn. Gắn xây
dựng nông thôn mới với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, củng cố niềm tin của
Nhân dân vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; bảo đảm vững chắc quốc
phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, khu
vực biên giới của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu tăng thu nhập bình
quân của người dân nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020, tăng thu nhập
bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của tỉnh;
b) Phấn đấu đến năm 2030, không
còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026-2030).
c) Phấn đấu vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi (DTTS và MN) cơ bản không còn xã khó khăn.
d) Phấn đấu có 82/82 xã đạt chuẩn
NTM (100% số xã, có 19 xã biên giới), trong đó, có 10 xã đạt chuẩn NTM hiện đại
(Chi tiết Phụ lục I, II kèm theo).
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi thực hiện: Chương
trình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các xã, ấp khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, biên giới.
2. Đối tượng thụ hưởng: Các xã,
ấp, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh
nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ
được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
biên giới.
3. Đối tượng thực hiện: Hệ thống
chính trị từ tỉnh đến cơ sở và toàn xã hội, trong đó chủ thể là người dân trên
địa bàn nông thôn.
4. Thời gian thực hiện: Đến hết
năm 2030.
III. CÁC HỢP
PHẦN VÀ NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hợp phần
thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn tỉnh (Thực hiện trên phạm
vi toàn tỉnh; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với những nội
dung Hợp phần thứ hai không quy định, nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của
Chương trình)
1.1. Nội
dung thành phần 01: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù hợp,
phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững
1.1.1. Mục tiêu:
- Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 01 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
- Đến năm 2030, phấn đấu có
100% số xã đạt nhóm tiêu chí số 1 về Quy hoạch thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.1.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Rà soát, lập,
phê duyệt quy hoạch chung xã theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch cấp tỉnh theo quy định.
Ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo pháp luật về kiến
trúc.
b) Nội dung 02: Thực hiện xây dựng,
quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông
tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
1.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn
nội dung 01, 02.
1.2. Nội
dung thành phần 02: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng
bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
1.2.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 02 về Hạ tầng kinh tế xã hội; nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển
kinh tế nông thôn; nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế; nhóm tiêu
chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội; nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học,
công nghệ và Chuyển đổi số; nhóm tiêu chí số 08 về Môi trường và cảnh quan nông
thôn thuộc Bộ tiêu chí về xã NTM.
b) Đối với vùng đồng bào DTTS:
Xây dựng, nâng cấp, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN, bảo đảm tính đồng bộ,
liên vùng, kết nối với các vùng phát triển, phấn đấu:
- 100% xã có đường ô tô đến
trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông;
- 100% ấp có đường trục chính
được cứng hóa;
- 100% ấp có đường ô tô kết nối
với trung tâm xã hoặc các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ được rải nhựa hoặc
bê tông bảo đảm đi lại quanh năm;
- 100% số hộ dân được sử dụng
điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp;
- 100% đồng bào DTTS được sử dụng
nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 20% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn;
- 100% đồng bào DTTS được xem
truyền hình và nghe đài phát thanh;
- Nâng cao khả năng tiếp cận và
sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng bào DTTS, góp phần
thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
1.2.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông (bao gồm cả cầu dân
sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh trên
địa bàn xã, ấp; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên ấp theo hướng đồng bộ,
hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù của địa phương và
bảo đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các ấp,
xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.1 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Tiếp tục hoàn
thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại,
khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng địa phương thích ứng với biến đổi
khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Trong đó, tập
trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng
bào DTTS, biên giới, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi
khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.2 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Tăng cường năng
lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời,
khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ thống cảnh báo sớm,
trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai
và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng đồng về
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là tại các ấp, xã
khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới, vùng có nguy cơ rủi ro cao và dễ bị tổn
thương do biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.3 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Đầu tư, cải tạo
và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất theo hướng
an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan. Trong đó, tập trung ưu tiên hỗ trợ
đầu tư, nâng cấp cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới. Khuyến
khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…) phù
hợp điều kiện của địa phương, hướng tới hạ tầng điện thông minh và phát triển bền
vững.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.4 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư
xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện cho
các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn
theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Tập
trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào
DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 5.2 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
e) Nội dung 06: Từng bước hoàn
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô hình chợ
đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động
thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với
vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng
cấp mạng lưới chợ cho vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.5 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
g) Nội dung 07: Phát triển cơ sở
hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung
tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản
xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại, đồng bộ với quy hoạch sản xuất; đầu
tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương. Tập
trung, ưu tiên đầu tư vùng đồng bào DTTS.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.2; 3.10 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
h) Nội dung 08: Phát triển hạ tầng
số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ bưu chính
phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các ấp,
xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 2.6 nhóm tiêu chí số 2 về Hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
i) Nội dung 09: Hiện đại hóa hệ
thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân (bao gồm
thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền thanh xã;
mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với
các ấp). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các ấp, xã khó khăn, vùng đồng
bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 5.1 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
k) Nội dung 10: Phát triển công
trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với đặc thù của địa
phương, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó tập trung, ưu tiên đầu
tư tại các ấp, xã khó khăn; khu vực biên giới; vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn
nước; khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, ô nhiễm nguồn nước; vùng đồng
bào DTTS; hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS, hộ trên địa bàn khó tiếp cận
với nước sạch tập trung.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.3 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
l) Nội dung 11: Phát triển hệ
thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của các
doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Đầu tư,
hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải hộ gia
đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường. Phát triển
hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn
nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung ưu tiên cho địa bàn các ấp, xã khó
khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 8.1; 8.2; 8.3; 8.4 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh
quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
m) Nội dung 12: Thực hiện bố
trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: tập trung hình thành điểm dân cư
mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn
không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại
các vùng: Thiên tai, khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng (theo
danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
n) Nội dung 13: Hỗ trợ cải thiện
nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng biến đổi khí hậu;
ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng chính
sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao và dễ bị
tổn thương do biến đổi khí hậu.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.2 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
o) Nội dung 14: Quản lý vận
hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng;
từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp dịch vụ hạ
tầng phù hợp.
1.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện:
a) Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn
nội dung 01; 13; 14;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, hướng dẫn nội dung: 02; 03; 07; 10; 11.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn nội dung: 11.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 12.
đ) Sở Công Thương chủ trì, hướng
dẫn nội dung: 04; 06.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, hướng dẫn nội dung 05.
g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, hướng dẫn nội dung 08.
h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, hướng dẫn nội dung 09.
1.3. Nội
dung thành phần 03: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại,
tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
1.3.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm
nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi
số thuộc Bộ tiêu chí xã NTM;
b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế,
giảm nghèo nhanh và nâng cao thu nhập bền vững; thu hẹp dần khoảng cách về mức
sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào DTTS so với bình quân chung của tỉnh,
cải thiện rõ rệt đời sống Nhân dân, gắn với thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường
vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn.
c) Phấn đấu 100% số hộ nông dân
người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
1.3.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tập trung cơ cấu
lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp
theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế về địa
hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu
thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp giảm
phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, bảo
vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP),
sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.1; 3.3 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Tiếp tục củng cố
và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá
trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp
tác trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; hợp tác xã
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ
với doanh nghiệp; hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động
nữ.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.6 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ xây dựng
vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh;
phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản xuất và
tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao,
công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng
nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với mọi
loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng
nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.2 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn và tiêu
chí 7.2 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Phát triển sản
phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá trị,
thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến,
khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu,
mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ
cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang
trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các ấp, xã khó khăn,
vùng đồng bào DTTS, biên giới; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người đồng bào
DTTS, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP;
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.4 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Phát triển
ngành nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo
hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội và văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.10 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn và tiêu
chí 7.2 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
e) Nội dung 06: Phát triển du lịch
nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp gắn với bảo
tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình
du lịch nông thôn đặc trưng của địa phương; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng thương
hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng nghề
truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững cho những xã có điều kiện phát
triển du lịch.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.5 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
g) Nội dung 07: Kết nối, xúc tiến
tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng hóa hệ thống
kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại
điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu vực nông thôn;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 7.3 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
h) Nội dung 08: Phát triển hệ
thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với vùng sản
xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo quản, chế biến
sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.2 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
i) Nội dung 09: Phát triển mạng
lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và
kinh tế nông thôn. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng
bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.7 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
k) Nội dung 10: Xây dựng và
nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp để giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và
trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các ấp xã khó khăn, vùng
đồng bào DTTS, biên giới; khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kinh tế số,
kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối thị trường; thí điểm
cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và
duy trì bền vững.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
1.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, hướng dẫn nội dung: 01; 02; 03; 04; 05; 08; 09; 10.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn nội dung 06.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung 07.
1.4. Nội
dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
1.4.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 04 về Đào
tạo nguồn nhân lực nông thôn, nhóm tiêu chí số 05 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế,
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Đối với vùng đồng bào DTTS
- Chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành, nghề: công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Có 40% lao động người DTTS biết
làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
1.4.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Bảo đảm tiếp
cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho lao động nông thôn,
vùng đồng bào DTTS, biên giới. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học
thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo
và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời, trong
đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em
gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 4.2 nhóm tiêu chí số 4 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đào tạo, bồi dưỡng;
tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội
ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng
nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng
với biến đổi khí hậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động trên địa bàn các ấp, xã
khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 4.1 nhóm tiêu chí số 4 về Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Đầu tư xây mới;
đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học
nghề), trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng
hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập
trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, biên giới. Phát
triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS, lao động nông thôn, lao động
nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp
tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động
nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 5.2 nhóm tiêu chí số 5 về Văn hóa, Giáo dục, Y tế thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Hỗ trợ phát triển
thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hiện đại,
linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa bàn cấp tỉnh,
vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu
lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi việc
làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn. Tập trung, ưu tiên lao động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động trên địa bàn các ấp,
xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới; lao động là người khuyết tật, phụ nữ
và người lao động cao tuổi.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ tiêu chí xã
NTM.
đ) Nội dung 05: Hỗ trợ người
lao động cư trú trên địa bàn các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng; thuê cơ sở đào tạo và lưu trú cho ứng viên tham gia
khóa đào tạo Tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh
tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA).
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.1 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
1.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì hướng dẫn nội dung 01; 03.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, hướng dẫn nội dung 02.
c) Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn
nội dung 04; 05.
1.5. Nội
dung thành phần 05: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp
lý và thúc đẩy bình đẳng giới
1.5.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây
dựng hệ thống chính trị và Hành chính công, nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận
pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
b) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công
chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng địa
phương và quy định của pháp luật.
c) Nâng cao tỷ lệ lao động
trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS
và đặc thù vùng đồng bào DTTS.
d) Nâng cao khả năng tiếp cận
pháp luật và thụ hưởng về trợ giúp pháp lý, phổ biến giáo dục pháp luật, hoà giải
ở cơ sở; biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước
để người dân được biết và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tăng cường khả
năng, cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
1.5.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu cầu quản lý hành
chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã
hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng tạo, phù hợp mô hình
chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung, ưu tiên cho các đối tượng thuộc các ấp,
xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 9.1 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành
chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đổi mới toàn diện
việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa
giới hành chính.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 9.2 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành
chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Nâng cao nhận
thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp
lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của
Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải cơ
sở, nhằm nâng cao ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, xây dựng nếp sống và
hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn, giải quyết tốt
các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu tiên người dân thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn thương, người dân tại
các ấp, xã khó khăn, vùng đồng bào DTTS, biên giới. Đánh giá tính thống nhất, đồng
bộ, phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoàn thiện văn bản quy phạm
pháp luật về công tác xây dựng NTM, giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào DTTS
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của tỉnh.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 10.1 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc
phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Tăng cường thực
hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an
sinh xã hội và xây dựng NTM, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
Thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng NTM và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định
kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và
phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới; nâng cao
nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.5 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
1.5.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện:
a) Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn
nội dung 01.
b) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì,
hướng dẫn nội dung 02. c) Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn nội dung 03.
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn nội dung 04.
1.6. Nội
dung thành phần 06: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn
1.6.1. Mục tiêu
a) Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 07 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã NTM.
b) Nâng cao năng lực, nhận thức
về kiến thức số, chuyển đổi số đối với đồng bào DTTS, tạo điều kiện cho đồng
bào DTTS chủ động tiếp cận với các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ an sinh xã hội.
1.6.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Triển khai một
số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phục vụ xây dựng NTM, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số thuộc Bộ tiêu
chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Đẩy mạnh chuyển
đổi số, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ đời sống,
phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS;
phát triển và nhân rộng các mô hình “thôn thông minh”.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 7.4 nhóm tiêu chí số 7 về Khoa học, công nghệ và Chuyển đổi số
thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.6.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 01.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung 02.
1.7. Nội
dung thành phần 07: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp,
an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn
thực phẩm tại khu vực nông thôn
1.7.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 08 về Môi
trường và cảnh quan nông thôn thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.7.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tăng cường quản
lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần
hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ xử lý chất
thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp; phát triển
mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và
kinh tế tuần hoàn quy mô ấp, cụm dân cư, hộ gia đình. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào DTTS nâng cao nhận thức, tiếp cận xử
lý rác thải sinh hoạt tại gia đình.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 8.1 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Kiểm soát, xử
lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập trung nhiều
nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng cường giám sát
môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư và
các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp
thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 8.4 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Gìn giữ, cải tạo
và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không
gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển
mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng
đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư. Phát huy vai
trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và
thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp
xanh”.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 8.5 nhóm tiêu chí số 8 về Môi trường và cảnh quan nông thôn thuộc
Bộ tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Tăng cường công
tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức, trách nhiệm
tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân trong
sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng
khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát an toàn
thực phẩm.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.7 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
1.7.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, hướng dẫn nội dung 01; 02; 03.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn nội dung 04.
1.8. Nội
dung thành phần 08: Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
trong xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng
bào DTTS
1.8.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu một số tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 03 về Phát triển kinh tế nông thôn, nhóm tiêu chí số 06 về Giảm
nghèo và An sinh xã hội, nhóm tiêu chí số 09 về Xây dựng hệ thống chính trị và
Hành chính công thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM.
1.8.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tuyên truyền, vận
động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào DTTS. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình
“Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân về xây dựng NTM. Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với xây dựng NTM, giảm
nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào DTTS; thực hiện chuyển đổi số
trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng công tác giám sát,
phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 9.1 nhóm tiêu chí số 9 về Xây dựng hệ thống chính trị và Hành
chính công thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: Triển khai hiệu
quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau
làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ
Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án “Hội Nông dân
Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”; Đề
án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản,
thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030".
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.8 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
c) Nội dung 03: Triển khai hiệu
quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ HTX do
phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải quyết
các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.9 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn và tiêu
chí số 6.5; 6.6 nhóm tiêu chí số 06 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
d) Nội dung 04: Thực hiện hiệu
quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ
giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 6.4 nhóm tiêu chí số 6 về Giảm nghèo và An sinh xã hội thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
đ) Nội dung 05: Triển khai hiệu
quả chương trình “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022 - 2030”; Chương
trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng NTM giai đoạn 2026-2030; thúc
đẩy phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 - 2035”.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 3.9 nhóm tiêu chí số 3 về Phát triển kinh tế nông thôn thuộc Bộ
tiêu chí xã NTM.
1.8.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh chủ trì, hướng dẫn nội dung: 01; 02; 03; 04; 05.
1.9. Nội
dung thành phần 09: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
1.9.1. Mục tiêu
Đạt yêu cầu các tiêu chí của
nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu
chí quốc gia về xã NTM.
1.9.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Xây dựng lực lượng
dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được
giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh Nhân dân,
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân; tích cực xây dựng
địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí quân sự, quốc
phòng trong xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 10.4 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc
phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
b) Nội dung 02: An ninh, trật tự
ở địa bàn cơ sở, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy sinh ngay từ đầu, từ
nơi xuất phát và ngay tại cơ sở; đồng thời sẵn sàng các phương án để đối phó kịp
thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn tại chỗ”,
không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo
giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động; xây dựng, củng cố,
nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc biệt là các mô hình chuyển
đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã đạt tiêu chí 10.2; 10.3 nhóm tiêu chí số 10 về Tiếp cận pháp luật và An
ninh, Quốc phòng thuộc Bộ tiêu chí xã NTM.
1.9.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn
thực hiện
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn nội dung 01. b) Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn nội dung 02.
1.10. Nội
dung thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển
khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN
1.10.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực tổ chức thực
hiện và hiệu quả quản trị Chương trình ở tất cả các cấp; bảo đảm công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan, minh bạch, gắn
với hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối liên thông từ
Trung ương đến xã.
b) 100% cán bộ cấp tỉnh, 95%
cán bộ cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được tập huấn ít nhất 01 chuyên đề
chuyên sâu/năm về quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá Chương trình MTQG.
c) 100% trưởng ấp, thành viên
Ban Phát triển ấp, Ban Giám sát cộng đồng được tập huấn về quy trình tham gia
thực hiện Chương trình, giám sát đầu tư, truyền thông và huy động cộng đồng.
d) Ít nhất 65% số xã tổ chức định
kỳ các khóa tập huấn trực tiếp, đào tạo tại chỗ cho người dân nông thôn về các
nội dung của Chương trình; tư duy phát triển nông thôn hiện đại, kinh tế đa giá
trị, tự chủ sinh kế và quản trị cộng đồng.
đ) Đổi mới toàn diện công tác
truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa nền tảng và tương tác hai
chiều, bảo đảm truyền tải chính xác, kịp thời các chủ trương, chính sách và kết
quả thực hiện Chương trình.
e) Tăng cường năng lực của hệ
thống truyền thông các cấp, hình thành mạng lưới thông tin thống nhất từ trung
ương đến cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin và huy động sự
tham gia chủ động của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong thực hiện
Chương trình.
g) Tổ chức thực hiện sâu rộng,
thiết thực, hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng dựng NTM, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm
tính lan tỏa, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm.
1.10.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình.
Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% số
xã, ấp được kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
b) Nội dung 02: Xây dựng Chương
trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào DTTS, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng cao nhận thức,
năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng NTM, giảm nghèo
bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; tập trung, ưu
tiên cho các đối tượng thuộc ấp, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
DTTS&MN.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% cán
bộ xã làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển KTXH vùng đồng
bào DTTS và MN cơ sở được tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực và cộng đồng
và người dân được đổi mới tư duy về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển
KTXH vùng đồng bào DTTS và MN.
c) Nội dung 03: Đổi mới và nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN.
Công tác tuyên truyền về xây dựng
NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN được đổi mới
và nâng cao chất lượng hàng năm.
d) Nội dung 04: Tổ chức triển
khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN do Thủ tướng Chính
phủ phát động.
Triển khai hiệu quả phong trào
thi đua về xây dựng dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS và MN trên địa bàn tỉnh.
1.10.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 01; 02; 03.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn nội dung 04.
2. Hợp phần
thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
hướng dẫn các nội dung sau:
2.1. Nội
dung thành phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi (Tây Ninh dự kiến triển khai 05[1]/7 nội dung
cụ thể)
2.1.1. Mục tiêu
a) Bảo đảm 100% các xã biên giới,
xã an toàn khu có nhu cầu được đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên có đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị để dạy và học.
b) Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ
tầng văn hóa cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao mức thụ
hưởng về văn hóa cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
c) 100% đối tượng thụ hưởng có
nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
2.1.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Đầu tư xây dựng
mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho: Các
cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú,
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: Đầu tư xây dựng, đầu
tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ ăn, ở, sinh
hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất
khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình phụ trợ
khác; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng
dạy và học tập trực tuyến cho học sinh DTTS; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ
đào tạo). Ưu tiên tập trung cho địa bàn xã biên giới, xã ATK, khu vực đồng bào
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống; đầu tư mới, đầu
tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân chơi cho học sinh
phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho học sinh và các
công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù sinh sống.
b) Nội dung 02: Đầu tư xây dựng,
cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn vùng
đồng bào DTTS&MN; phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến
trúc tiêu biểu của các DTTS; tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích quốc
gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS; bảo tồn không gian văn hóa làng, bản,
buôn truyền thống của các DTTS gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ thiết lập,
duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã, thôn
để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự.
d) Nội dung 04: Giải quyết những
vấn đề cấp thiết vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm: đầu tư xây dựng nhà hỏa
táng, quy hoạch, bố trí quỹ đất làm các khu nghĩa địa, nghĩa trang tập trung
vùng đồng bào DTTS.
đ) Nội dung 05: Đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp các công trình đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa bàn các xã biên giới, xã ATK, các khu kinh tế
quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh, bao gồm: Đường tuần tra
biên giới và các công trình cơ sở hạ tầng lưỡng dụng phục vụ dân sinh gắn với bảo
đảm an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới; quy hoạch và bố trí sắp xếp ổn định
dân cư vùng biên giới, xã ATK.
2.1.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã thực hiện nội dung 01.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường thực hiện nội dung 02.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường thực hiện nội
dung 03.
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, thực hiện nội dung 04.
đ) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 05.
2.2. Nội
dung thành phần 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập
cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Tây Ninh dự kiến triển
khai 02[2]/06 nội dung cụ thể)
2.2.1. Mục tiêu
a) Phấn đấu tăng thu nhập bình
quân của người DTTS bằng 1/2 bình quân chung của tỉnh.
b) Góp phần chuyển dịch cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành,
nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
c) Phấn đấu có 80% số hộ nông
dân người DTTS biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa.
d) Phấn đấu 70% lễ hội truyền
thống tiêu biểu được phục hồi, tổ chức thường niên gắn với phát triển du lịch;
100% xã vùng DTTS có cán bộ văn hoá thông tin được đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ.
đ) 100% đối tượng thụ hưởng có
nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng chính sách xã hội.
2.2.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Hỗ trợ thúc đẩy
khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN;
b) Nội dung 02: Bảo tồn, phát
huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các đồng bào dân tộc thiểu số gắn
với phát triển du lịch.
2.2.3. Cơ quan chủ trì, hướng dẫn,
thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường thực hiện nội
dung 01;
b) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường thực hiện nội dung số 02.
2.3. Nội
dung thành phần 03: Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN (gồm 04
nội dung cụ thể)
2.3.1. Mục tiêu
a) Nâng cao năng lực cho cộng đồng,
cán bộ ở các cấp triển khai thực hiện hợp phần thứ hai của Chương trình ở vùng
đồng bào DTTS&MN. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục làm yếu tố căn bản để nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào
DTTS&MN;
b) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công
chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng địa
phương;
c) Hỗ trợ chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển KT-XH gắn với bảo đảm an ninh quốc
phòng vùng đồng bào DTTS&MN.
2.3.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân
tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN về
chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng
chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở vùng
đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học, sau đại học đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN;
b) Nội dung 02: Bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; kiến thức dân tộc, tiếng
dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức; đối với lực lượng công an, quân đội,
căn cứ tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng;
c) Nội dung 03: Thực hiện bình
đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng
bào DTTS&MN; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết;
d) Nội dung 04: Các hoạt động đặc
thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới
trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là người dân tộc
thiểu số đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín, người tích cực tham
gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các DTTS và các em là người DTTS còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được các đơn vị Quân đội nhận nuôi và hỗ trợ,
giúp đỡ.
2.3.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, thực hiện nội dung 01.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ
trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những
vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào DTTS&MN thuộc nội
dung 03; Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có
liên quan chủ trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung về giảm thiểu tình trạng tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thuộc nội dung 03.
d) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ
trì, hướng dẫn, thực hiện nội dung 04.
2.4. Nội
dung thành phần 04: Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn
gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù. (Tây Ninh dự kiến triển khai 01[3]/02 nội
dung cụ thể)
2.4.1. Mục tiêu
- Phấn đấu giảm 50% tỷ lệ hộ
nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
so với thời điểm năm 2024;
- Phấn đấu tăng 20% dân số các
dân tộc có khó khăn đặc thù;
- Phấn đấu tăng 30% tỷ lệ người
lao động các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù biết nghề, sống
bằng nghề được đào tạo;
- Phấn đấu 20% học sinh, sinh
viên xuất sắc thuộc dân tộc khó khăn đặc thù được hỗ trợ kinh phí đi đào tạo nước
ngoài.
2.4.2. Nội dung thực hiện
- Nội dung 01: Chính sách đặc
thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân thuộc các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn xã.
2.4.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn thực hiện
Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành có liên quan, hướng dẫn các xã, phường thực hiện nội
dung này.
2.5. Nội
dung thành phần 05: Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN (gồm 04 nội dung cụ thể)
2.5.1. Mục tiêu
a) Xây dựng, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng
đồng bào DTTS&MN. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự đóng góp của
các điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào DTTS&MN trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc;
b) Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cho già làng, trưởng bản, người
có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống
trên địa bàn;
c) Hỗ trợ đồng bào DTTS được tiếp
cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm của địa phương cho
bạn bè trong nước và thế giới. Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ
thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào DTTS&MN, đặc
biệt là ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong triển khai thực hiện
Chương trình;
d) Nâng cao năng lực, nhận thức
của đồng bào DTTS trong ứng dụng chuyển đổi số để nâng cao giá trị cuộc sống và
hiệu quả lao động sản xuất;
đ) Bảo đảm công bằng trong tiếp
cận công lý của người dân vùng đồng bào DTTS&MN, giúp đồng bào kịp thời tiếp
cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng để được bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật; giúp đồng
bào kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm,
đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước để được tăng cường khả năng,
cơ hội phát triển sinh kế bền vững và được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
2.5.2. Nội dung thực hiện
a) Nội dung 01: Biểu dương, tôn
vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức
việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống trên địa bàn;
b) Nội dung 02: Phổ biến, giáo
dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng cường, nâng
cao khả năng tiếp cập và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở,
biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho vùng
đồng bào DTTS&MN;
c) Nội dung 03: Xây dựng và duy
trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào
DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
(theo các Nghị định của Chính phủ: Số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2025 về
xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026
- 2030, số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 về phân định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030);
d) Nội dung 04: Thực hiện thông
tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống thông
tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng lực công tác
thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung thiết yếu,
chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù hợp với tình
hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của nhân dân vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi khu vực biên giới nhằm góp phần xây dựng biên giới hòa
bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
2.5.3. Cơ quan chủ trì, hướng
dẫn, thực hiện
a) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện nội dung 01;
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện nội
dung 02;
c) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì, thực hiện nội dung 03;
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, thực hiện nội dung 04.
IV. DỰ KIẾN
TỔNG MỨC VỐN VÀ CƠ CẤU NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng vốn huy động nguồn lực thực
hiện giai đoạn 2026-2030, khoảng 16.488.383 triệu đồng, cơ cấu cụ thể như sau:
1. Ngân sách nhà nước bố trí trực
tiếp cho Chương trình là 2.578.179 triệu đồng (chiếm 15,6%), trong đó:
a) Vốn ngân sách trung ương:
Khoảng 148.179 triệu đồng - kinh phí sự nghiệp chuyển nguồn từ năm 2025 sang
(chiếm 0,9%).
b) Vốn ngân sách địa phương: Vốn
đầu tư phát triển: Khoảng 2.430.000 triệu đồng (chiếm 14,7%),
2. Vốn lồng ghép: Khoảng
10.588.000 triệu đồng (chiếm 64,2%).
3. Vốn tín dụng: Khoảng 676.000
triệu đồng (chiếm 4,1%).
4. Vốn doanh nghiệp: Khoảng
1.117.392 triệu đồng (chiếm 6,8%).
5. Huy động đóng góp của người
dân và cộng đồng: Khoảng 1.528.812 triệu đồng (chiếm 9,3%).
Chi tiết Phụ lục III kèm theo.
Trong quá trình thực hiện, UBND
tỉnh tiếp tục cân đối ngân sách tỉnh để ưu tiên hỗ trợ thêm cho Chương trình
phù hợp với điều kiện thực tế và đồng thời có giải pháp huy động, sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Rà soát, ban hành theo thẩm
quyền các quy định, hướng dẫn triển khai Chương trình phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội và mô hình chính quyền hai cấp của tỉnh Tây Ninh. Tổ chức triển
khai kịp thời các quy định của Trung ương về phân định vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, xác định địa bàn còn khó khăn làm cơ sở bố trí nguồn lực và tổ chức
thực hiện. Đẩy mạnh phân cấp cho UBND cấp xã gắn với tăng cường vai trò kiểm
tra, hướng dẫn của cấp tỉnh.
- Chuyển trọng tâm sang duy
trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, nhất là các tiêu chí về
thu nhập, môi trường, tổ chức sản xuất và chất lượng đời sống người dân. Tập
trung hỗ trợ các xã còn khó khăn, các xã biên giới và địa bàn có đông đồng bào
dân tộc thiểu số. Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương triển khai thực hiện Chương
trình hướng tới xây dựng NTM hiện đại; tập trung phát triển sinh kế, nâng cao
năng lực tự chủ, tự vươn lên của người nghèo; xây dựng cơ chế phòng ngừa tái
nghèo.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học - công nghệ, liên kết
chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Hỗ trợ phát triển và nâng
cao chất lượng sản phẩm OCOP; khuyến khích các mô hình du lịch nông nghiệp, du
lịch sinh thái gắn với vùng nguyên liệu, làng nghề và bản sắc văn hóa địa
phương. Tăng cường hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, kết nối thị trường trong và ngoài
tỉnh.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp giảm nghèo theo hướng đa chiều, tập trung vào tạo việc làm, phát triển
sinh kế phù hợp điều kiện từng địa bàn. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, đồng
bào dân tộc thiểu số tại các xã còn khó khăn, vùng biên giới; tăng cường các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế tái nghèo.
- Tiếp tục phát huy vai trò chủ
thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng NTM và GNBV; phát
triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS và MN. Người dân không chỉ là đối tượng
thụ hưởng mà còn là chủ thể tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và giám sát các hợp phần, nội dung của Chương trình. Khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy các mô hình liên kết giữa
doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân, tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập
tại chỗ.
- Bố trí kịp thời vốn ngân sách
địa phương theo khả năng cân đối; sử dụng hiệu quả vốn ngân sách trung ương hỗ
trợ. Ưu tiên nguồn lực cho các xã còn khó khăn, xã biên giới, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số. Thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác trên địa bàn, tránh chồng chéo, dàn trải.
Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, địa phương trong quản lý, sử dụng vốn và
giải ngân.
- Đẩy mạnh vận động các tổ chức
kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia hỗ trợ thực hiện
Chương trình; khuyến khích các địa phương có điều kiện kinh tế phát triển hỗ trợ
các địa phương còn khó khăn. Việc huy động sự tham gia, đóng góp của Nhân dân
trong xây dựng nông thôn mới thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công khai,
minh bạch, có sự thống nhất của cộng đồng dân cư và quyết nghị của Hội đồng
nhân dân cấp xã.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chính sách, chương trình tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
phát triển tín dụng chính sách xã hội và tài chính bao trùm khu vực nông thôn.
Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt các chương trình tín dụng
ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng
chính sách trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện phát triển sinh kế, mở rộng sản xuất,
kinh doanh. Tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương; bảo đảm người
dân đủ điều kiện, có nhu cầu được tiếp cận vốn vay, góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn lực và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình
trên địa bàn tỉnh; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, bảo đảm công khai, minh bạch
trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và Nhân dân, nâng cao chất lượng
các phong trào thi đua xây dựng NTM, phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và MN:
Phong trào “Cả nước chung sức xây dựng NTM và GNBV” giai đoạn 2026-2030; Phong
trào “Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện KTXH vùng đồng bào
DTTS và MN giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động; Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” do Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam phát động.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các
ngành; thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã gắn với cơ chế giám sát, đánh
giá công khai, minh bạch. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát, phản biện xã hội, lấy ý
kiến sự hài lòng của người dân đối với kết quả thực hiện. Thực hiện kịp thời
công tác khen thưởng, đồng thời chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các biểu hiện
tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương
trình.
VI. PHÂN
CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ quản thực hiện
Chương trình, chịu trách nhiệm việc tham mưu triển khai thực hiện, tổng hợp
chung, báo cáo và giải trình với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với
việc thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây
dựng Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, ban hành: Bộ tiêu chí về
nông thôn mới của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; triển khai thực hiện Bộ
tiêu chí đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP, theo hướng kế thừa, phù hợp, đồng
bộ và nâng cao chất lượng, đặc trưng, thương hiệu gắn với yêu cầu của thị trường,
thúc đẩy theo hướng xanh, bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án thực hiện chính sách hỗ
trợ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026 theo chủ trương của Thường trực
Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai Nghị quyết
số 04/2026/NQ-HĐND ngày 12/3/2026 của Hội đồng nhân tỉnh Quy định chính sách hỗ
trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức
sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 và Nghị quyết số
05/2026/NQ-HĐND ngày 12/3/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ
trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo và các sở, ngành được giao chủ trì nội dung thành phần rà soát,
thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ Chương trình hằng năm, giai đoạn 05
năm; phân công cho cụ thể nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị; gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao trong thực hiện các nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính và cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương
án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện giai đoạn 5 năm và hằng
năm trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân
tộc và Tôn giáo hướng dẫn các sở, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện
hiệu quả kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch hàng
năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể, chỉ đạo
tăng cường sự phối hợp của các sở, ngành và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong tổ chức thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan
liên quan tham mưu UBND tỉnh kịp thời ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền nhằm bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của cấp ủy và chính quyền các cấp, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương hai cấp và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
của các địa phương theo quy định.
b) Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì hợp phần thứ hai; phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ
chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào DTTS và MN.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026-2030, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định.
- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
ban hành quyết định công bố danh sách ấp vùng đồng bào DTTS và MN, ấp đặc biệt
khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và MN, xã khu vực I, II, III trên phạm toàn tỉnh;
phê duyệt và công bố danh sách vùng đồng bào DTTS và MN theo quy định tại Nghị
định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 của Chính phủ phân định vùng đồng bào
DTTS và MN giai đoạn 2026-2030.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung cho Chương trình để tập trung, ưu
tiên đầu tư, hỗ trợ vùng đồng bào DTTS và MN, bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn các sở, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện
hiệu quả các nội dung của Chương trình liên quan đến vùng đồng bào DTTS và MN
và kế hoạch hằng năm để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành thực hiện các giải
pháp để tăng cường công tác phối hợp và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN.
- Phối hợp với các sở, ngành, định
kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện tình hình thực hiện các
nội dung của Chương trình có liên quan đến vùng đồng bào DTTS và MN.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
c) Sở Tài chính
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành
các quy định về quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ; quản lý thanh
toán, quyết toán vốn thực hiện Chương trình.
- Sở Tài chính tổng hợp quyết
toán chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở Kế hoạch
vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS và MN, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình của cấp thẩm quyền ban hành do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham
mưu, báo cáo quyết toán chi ngân sách thực hiện Chương trình của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Phối hợp có ý kiến về phương
án cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ, giao kế
hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm và hằng năm,
dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn triển khai
Chương trình MTQG phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2030 để hỗ trợ các địa
phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển văn hóa cơ sở góp phần
hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương trình giai đoạn 2026-2030.
Chủ trì, triển khai các nội dung thành phần được giao tại Kế hoạch này.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, hướng dẫn triển khai
các nội dung thành phần được giao thuộc Chương trình. Triển khai Chương trình
MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động nông thôn, lao động vùng đồng
bào DTTS và MN, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình giai đoạn 2026-2030.
e) Sở Y tế
Chủ trì, hướng dẫn triển khai
Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2030 để hỗ trợ các địa phương hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu về phát
triển y tế cơ sở, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chung của Chương
trình giai đoạn 2026-2030.
g) Ngân hàng Nhà nước khu vực
XIII
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn và thống kê nguồn lực tín dụng góp phần thực hiện Chương trình; triển
khai chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai
thực hiện phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và MN.
h) Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành, cơ
quan có liên quan triển khai các chính sách liên quan đến tín dụng chính sách
xã hội.
i) Các sở, ngành, cơ quan được
phân công chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình
- Xây dựng và đề xuất mục tiêu,
chỉ tiêu cụ thể thực hiện các nội dung thành phần 5 năm và hằng năm gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trong kế hoạch chung gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình cấp có thẩm quyền giao thực hiện theo quy định.
- Lập kế hoạch vốn ngân sách
nhà nước giai đoạn 5 năm và hàng năm để triển khai các hoạt động phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương triển
khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành phần thuộc
Chương trình được phân công chủ trì.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về
cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
- Ưu tiên lồng ghép các chương
trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện
các nội dung thành phần và các tiêu chí NTM theo phân công.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các địa
phương thực hiện các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí về NTM giai đoạn 2026-2030 theo
phân công.
- Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư, quản lý,
khai thác công trình cơ sở hạ tầng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước được phân
công.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nguồn
lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công
chủ trì theo quy định, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh; định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa phương
theo quy định.
k) Các đơn vị tham gia thực
hiện Chương trình
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức triển
khai, thực hiện các nội dung thành phần, nội dung cụ thể của Chương trình phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Có trách nhiệm lồng ghép các
chương trình mục tiêu, dự án của từng sở, ngành với Chương trình.
l) Báo và Phát thanh, truyền
hình Tây Ninh và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện truyền thông về Chương trình.
2. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng và ban hành Kế hoạch
thực hiện Chương trình trong giai đoạn 5 năm và hằng năm bao gồm các nội dung:
Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi cơ quan chủ Chương trình, cơ quan
chủ trì nội dung, nội dung thành phần và các cơ quan liên quan theo quy định.
b) Chủ động và chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện, xác định nội dung đầu tư, tiến độ và kết quả thực hiện để đạt
được các mục tiêu của Chương trình được giao.
c) Chỉ đạo, phân công trách nhiệm
của từng phòng, ban, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Chương trình, các nội
dung của Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần
trách nhiệm cho đơn vị. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị, phân công đảng
viên, cán bộ, đoàn thể theo dõi, hỗ trợ hộ nghèo; tổ chức các phong trào thi
đua “Chung tay vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau”.
d) Xác định mục tiêu phấn đấu
giai đoạn 2026-2030 và hằng năm để tổ chức triển khai, thực hiện.
e) Thành lập Ban Chỉ đạo các
chương trình mục tiêu quốc gia và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đảm bảo tinh gọn,
hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
g) Chủ động cân đối bố trí đủ
nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo quy định, cũng như có giải pháp
huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu tư thực hiện
Chương trình, trong đó ưu tiên hỗ trợ triển khai: Phát triển sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản
OCOP; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông
thôn...
i) Tăng cường vận động các tổ
chức kinh tế đăng ký hỗ trợ thực hiện xây dựng NTM.
k) Tăng cường vận động, khuyến
khích người dân tham gia, đóng góp xây dựng NTM theo hình thức tự nguyện, không
huy động quá sức dân và không để phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản của
Chương trình.
l) Tăng cường hỗ trợ phát triển
sinh kế bền vững, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp điều kiện từng
địa bàn; ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc
thiểu số và các xã biên giới, xã còn khó khăn.
m) Đẩy mạnh đào tạo nghề, tạo
việc làm bền vững, kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người lao động thuộc hộ
nghèo, cận nghèo; tăng cường tiếp cận tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn phát triển sản
xuất, kinh doanh, cải thiện thu nhập.
n) Thực hiện các chính sách an
sinh xã hội, hỗ trợ cải thiện điều kiện nhà ở, dinh dưỡng, y tế, giáo dục cho hộ
nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
o) Tổ chức triển khai, giám
sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh định
kỳ, đột xuất theo quy định.
3. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc
Tuyên truyền trong đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình; trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân
tộc và Tôn giáo triển khai các nội dung được đề nghị thực hiện; thực hiện giám
sát, phản biện xã hội trong quá trình thực hiện Chương trình.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho đảm
bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật./
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 4668 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn vị hành chính cấp xã
|
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
TỔNG
|
82
|
6
|
20
|
21
|
23
|
12
|
|
|
1
|
Tân Hưng
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
2
|
Vĩnh Châu
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Tuyên Bình (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Vĩnh Hưng
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Khánh Hưng (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
6
|
Tuyên Thạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
7
|
Hậu Thạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
8
|
Nhơn Hòa Lập
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
9
|
Nhơn Ninh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
10
|
Tân Thạnh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
11
|
Thạnh Hóa
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
12
|
Tân Tây
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
13
|
Thủ Thừa
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Mỹ An
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
15
|
Mỹ Thạnh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
16
|
Tân Long
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
17
|
Mỹ Quý (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
18
|
Đông Thành (BG)
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Đức Huệ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
20
|
An Ninh
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
21
|
Hiệp Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
22
|
Hậu Nghĩa
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
23
|
Hòa Khánh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
24
|
Đức Lập
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
25
|
Mỹ Hạnh
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
26
|
Đức Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
27
|
Thạnh Lợi
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
28
|
Bình Đức
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
29
|
Lương Hòa
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
30
|
Bến Lức
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
31
|
Mỹ Yên
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
32
|
Long Cang
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
33
|
Rạch Kiến
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
34
|
Mỹ Lệ
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
35
|
Tân Lân
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
36
|
Cần Đước
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
37
|
Long Hựu
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
38
|
Phước Lý
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
39
|
Mỹ Lộc
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
40
|
Cần Giuộc
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
41
|
Phước Vĩnh Tây
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
42
|
Tân Tập
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
43
|
Vàm Cỏ
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
44
|
Tân Trụ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
45
|
Nhựt Tảo
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
46
|
Thuận Mỹ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
47
|
An Lục Long
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
48
|
Tầm Vu
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
49
|
Vĩnh Công
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
50
|
Hưng Thuận
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
51
|
Phước Chỉ (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
52
|
Thạnh Đức
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
53
|
Phước Thạnh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
54
|
Truông Mít
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
55
|
Lộc Ninh
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
56
|
Cầu Khởi
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
57
|
Dương Minh Châu
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
58
|
Tân Đông (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
59
|
Tân Châu
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
60
|
Tân Phú
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
61
|
Tân Hội
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
62
|
Tân Thành
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
63
|
Tân Hòa (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
64
|
Tân Lập (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
65
|
Tân Biên (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
66
|
Thạnh Bình
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
67
|
Trà Vong
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
68
|
Phước Vinh (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
69
|
Hòa Hội (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
70
|
Ninh Điền (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
71
|
Châu Thành
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
72
|
Hảo Đước
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
73
|
Long Chữ (BG)
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
74
|
Long Thuận (BG)
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
|
75
|
Bến Cầu (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
76
|
Hưng Điền (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
77
|
Vĩnh Thạnh
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
78
|
Bình Hiệp (BG)
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
79
|
Bình Hoà (BG)
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
|
80
|
Mộc Hoá
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
81
|
Bình Thành (BG)
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
82
|
Thạnh Phước
|
X
|
|
|
|
X
|
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH PHẤN ĐẤU XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 4668/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn vị hành chính cấp xã
|
Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Tổng
|
10
|
2
|
4
|
3
|
1
|
|
|
1
|
Thủ Thừa
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
2
|
Cần Đước
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
3
|
Thuận Mỹ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Rạch Kiến
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Mỹ Lệ
|
X
|
|
|
X
|
|
|
|
6
|
Cần Giuộc
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
7
|
Tân Trụ
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
8
|
Truông Mít
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
9
|
Tân Hội
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
10
|
Tân Biên
|
X
|
|
|
|
X
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026
– 2030
(Kèm theo Quyết định số: 4668/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
ĐVT: triệu đồng)
|
TT
|
Nội dung
|
Dự kiến tổng kinh phí giai đoạn
|
Cơ cấu vốn (%)
|
Ghi chú
|
|
|
TỔNG
|
16.488.383
|
100
|
|
|
I
|
Vốn ngân sách trung ương
và đối ứng ngân sách địa phương hỗ trợ trực tiếp Chương trình
|
2.578.179
|
15,6
|
|
|
1
|
Vốn Trung ương
|
148.179
|
0,9
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
148.179
|
|
(kinh phí chuyển nguồn từ năm 2025 sang 2026)
|
|
2
|
Vốn địa phương
|
2.430.000
|
14,7
|
|
|
2.1
|
Vốn tỉnh
|
2.430.000
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
2.430.000
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
|
|
|
|
2.2
|
Vốn xã
|
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư phát triển
|
|
|
|
|
|
Vốn sự nghiệp
|
|
|
|
|
II
|
Vốn lồng ghép
|
10.588.000
|
64,2
|
|
|
III
|
Vốn tín dụng
|
676.000
|
4,1
|
|
|
IV
|
Vốn doanh nghiệp
|
1.117.392
|
6,8
|
|
|
V
|
Vốn huy động của người dân
và cộng đồng dân cư
|
1.528.812
|
9,3
|
|
[1] Không thực hiện nội dung số 02; 03 theo Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
vì tỉnh Tây Ninh không có các nội dung này, cụ thể:
- Nội dung 02: Đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực thực
hiện nhiệm vụ của các trường dự bị đại học;
- Nội dung số 03: Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động trong lĩnh vực
công tác dân tộc: Trường Văn hoá Bộ Công an, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị T78, Trường Hữu Nghị 80, Trường
Đại học Y Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên.
[2] Không thực hiện nội dung số 01; 02; 04; 05 theo Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường vì tỉnh
Tây Ninh không có các nội dung này, cụ thể:
Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược
liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng bào DTTS&MN; Nội dung 02:
Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao
thu nhập cho người dân; Nội dung 04: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội
gắn kết với dân bản vùng đồng bào DTTS&MN; Nội dung 05: Thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm vùng đồng bào DTTS&MN
[3]
Không thực hiện nội dung số 02 vì nội dung này hỗ trợ cho người Đan Lai tại tỉnh
Nghệ An.