|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 942/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU; KHUNG QUẢN
TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG (PHIÊN BẢN 1.0)
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật
Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị
định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Quyết
định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ
điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết
định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết
định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban
hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Căn cứ Quyết
định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết
định số 1641/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban
hành chiến lược dữ liệu đến năm 2030 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết
định số 1644/QĐ-BXD ngày 30 tháng 09 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban
hành chiến lược chuyển đổi số của Bộ Xây dựng giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết
định số 293/QĐ-BXD ngày 27 tháng 2 năm 2026 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch
triển khai năm 2026 của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Theo đề nghị
của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ
Xây dựng (Phiên bản 1.0).
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn
phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- BCĐ của Chính phủ về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 (để b/c);
- BCĐ quốc gia về dữ liệu (để b/c);
- Tổ công tác triển khai Đề án 06, CCTTHC, CĐS gắn với Đề án 06;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, KHCN (để p/h);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử - Bộ Xây dựng (để đưa tin);
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội (để t/h);
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU; KHUNG QUẢN
TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
(PHIÊN BẢN 1.0)
(Kèm theo Quyết định số 942/QĐ-BXD
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
MỤC LỤC
CHƯƠNG I -
QUY ĐỊNH CHUNG
I. MỤC ĐÍCH
BAN HÀNH
II. PHẠM VI
ÁP DỤNG
III. ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG
CHƯƠNG II -
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
I. NGUYÊN
TẮC CƠ BẢN
II. KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
1. Sơ đồ
tổng quát khung kiến trúc dữ liệu Bộ Xây dựng
2. Các miền
dữ liệu cơ bản của ngành
3. Ban hành
danh mục dữ liệu
3.1. Nguyên
tắc xác định cơ sở dữ liệu chuyên ngành
3.2. Ban
hành và cập nhật danh mục dữ liệu
3.3. Nội
dung tối thiểu của danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành
3.4. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu chủ
3.5. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu gốc
3.6. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu mở
CHƯƠNG III -
KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
I. NGUYÊN
TẮC QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
II. KHUNG
QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
A. Lớp quản
lý nhà nước về dữ liệu
1. Quản lý
nhà nước về dữ liệu
2. Chiến
lược dữ liệu
3. Pháp lý,
chính sách dữ liệu
4. Giám sát
nhà nước về dữ liệu
B. Lớp quản
trị dữ liệu
1. Mô hình
tổ chức quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm
2. Xây dựng
chi tiết các quy định, quy trình và tiêu chuẩn
3. Giám sát
chi tiết các hoạt động liên quan đến dữ liệu
4. Xây dựng
văn hóa dữ liệu
C. Lớp quản
lý dữ liệu
1. Quản lý
chất lượng dữ liệu
2. Từ điển
dữ liệu dùng chung
3. Kiến trúc
dữ liệu
4. An toàn
dữ liệu
5. Điều
phối, chia sẻ, liên thông dữ liệu
6. Đo lường
hiệu suất, chất lượng dữ liệu
7. Quản lý
kho dữ liệu và phân tích dữ liệu
8. Dịch vụ
dữ liệu
D. Lớp vận
hành dữ liệu
1. Vận hành
vòng đời dữ liệu
2. Vận hành
hạ tầng kỹ thuật quản trị dữ liệu
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của Ban Chỉ đạo dữ liệu Bộ Xây dựng
2. Trách
nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
3. Trách
nhiệm của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
4. Trách
nhiệm của người sử dụng, khai thác dữ liệu
THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
STT
|
Thuật ngữ/ Chữ viết tắt
|
Mô tả
|
|
1
|
ANQP
|
An
ninh quốc phòng
|
|
2
|
AGN
|
Là
thành phần của nền tảng NDOP được triển khai tại các cơ quan, tổ chức, bộ
ngành, địa phương bảo đảm về an toàn bảo mật điểm kết nối và trao đổi dữ liệu
giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thực
hiện điều phối dữ liệu (Agent Node).
|
|
3
|
CSDL
|
Cơ
sở dữ liệu
|
|
4
|
DVC
|
Dịch
vụ công
|
|
5
|
DL
|
Dữ
liệu
|
|
6
|
DMDC
|
Danh
mục dùng chung
|
|
7
|
KCHT
|
Kết
cấu hạ tầng
|
|
8
|
NDOP
|
Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
9
|
LGSP/LDOP
|
Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh
|
|
10
|
PTĐT
|
Phát
triển đô thị
|
|
11
|
QTNB
|
Quản
trị nội bộ
|
|
12
|
QG
|
Quốc
gia
|
|
13
|
QP
ANTT
|
Quốc
phòng An ninh thông tin
|
|
14
|
TT
ATXH
|
Trật
tự an toàn xã hội
|
|
15
|
TTDLQG
|
Trung
tâm dữ liệu Quốc gia
|
|
16
|
VBQPPL
|
Văn
bản quy phạm pháp luật
|
|
17
|
VDXP
|
Vietnam
Data Exchange Platform: Trục liên thông văn bản quốc gia
|
CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG
I. MỤC ĐÍCH
BAN HÀNH
Khung kiến
trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, phiên bản 1.0 được
ban hành nhằm cụ thể hóa Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia trong phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; bảo đảm dữ liệu
của Bộ được tổ chức, quản trị, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ
thống nhất, an toàn, hiệu quả.
Khung kiến
trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, phiên bản 1.0 là
căn cứ để Bộ Xây dựng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tổ chức kiến trúc dữ
liệu; quản trị, quản lý và vận hành dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các chủ thể tham gia trong suốt quá trình
hình thành, quản lý, khai thác, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu.
Khung kiến
trúc dữ liệu xác định định hướng tổng thể về cấu trúc, phân tầng, mô hình dữ
liệu, nhóm dữ liệu, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu và mối quan hệ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của Bộ Xây dựng với các cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia, bộ,
ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu xác định các nguyên tắc, cơ chế, quy trình, vai trò, trách
nhiệm và yêu cầu kiểm soát trong quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Xây dựng; bảo
đảm dữ liệu được tạo lập, thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, tích hợp,
chia sẻ, khai thác, sử dụng, mở, bảo vệ, giám sát và kiểm toán theo quy định.
Việc ban
hành Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng,
phiên bản 1.0 nhằm từng bước hình thành môi trường dữ liệu thống nhất, dùng
chung trong Bộ Xây dựng; nâng cao chất lượng dữ liệu; thúc đẩy chia sẻ, tái sử
dụng dữ liệu; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, cung cấp
dịch vụ công, cải cách thủ tục hành chính và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia theo quy định.
II. PHẠM VI
ÁP DỤNG
Khung kiến
trúc dữ liệu Bộ Xây dựng áp dụng đối với hoạt động xây dựng, cập nhật, quản lý
và thực thi kiến trúc dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng áp dụng đối với hoạt động quản trị, quản lý,
vận hành, khai thác, chia sẻ, mở, bảo vệ, giám sát và kiểm toán dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Dữ liệu
thuộc phạm vi áp dụng bao gồm dữ liệu được hình thành, quản lý, khai thác trong
các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số và dịch vụ dữ
liệu do Bộ Xây dựng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng quản lý, chủ trì
triển khai hoặc tham gia quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Phạm vi dữ
liệu bao gồm dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu gốc, dữ
liệu chuyên ngành, dữ liệu giao dịch, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ
liệu mở, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành, dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ
công và dữ liệu quản trị hành chính nội bộ của Bộ Xây dựng.
Đối với dữ
liệu ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải và các lĩnh vực quản lý nhà nước
khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Xây dựng
là căn cứ để xác định mô hình tổ chức dữ liệu; Khung quản trị, quản lý dữ liệu
Bộ Xây dựng là căn cứ để xác định trách nhiệm quản lý dữ liệu, yêu cầu chuẩn
hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, bảo vệ và giám sát dữ liệu theo quy định.
Đối với hoạt
động kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ Bộ Xây dựng và giữa Bộ Xây dựng với
cơ quan, tổ chức bên ngoài, Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Xây dựng và Khung quản
trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng là căn cứ để xác định mô hình kết nối, phương
thức chia sẻ, trách nhiệm chuẩn bị, cung cấp, tiếp nhận, khai thác, sử dụng,
bảo vệ, giám sát dữ liệu và phối hợp thực hiện theo quy định.
III. ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG
Khung kiến
trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây
dựng, cập nhật, thực thi kiến trúc dữ liệu; quản trị, quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Đối tượng áp
dụng bao gồm:
- Các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng.
- Sở xây
dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Xây dựng tham gia quản trị, quản
lý, vận hành, khai thác, sử dụng dữ liệu.
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân bên ngoài Bộ Xây dựng có tham gia kết nối, chia sẻ, khai thác,
sử dụng dữ liệu của Bộ Xây dựng theo quy định.
CHƯƠNG II - KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
I. NGUYÊN
TẮC CƠ BẢN
Khung kiến
trúc dữ liệu Bộ Xây dựng được xây dựng nhằm bảo đảm dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý của Bộ được tổ chức thống nhất, có nguồn hình thành rõ ràng, được cập nhật
kịp thời, lưu trữ phù hợp, chia sẻ có kiểm soát và khai thác đúng mục đích.
1. Nguyên
tắc về thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu
Dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng phải được thu thập, tạo lập và cập nhật
theo hướng hạn chế trùng lặp, giảm chi phí xử lý và tăng độ tin cậy.
Mỗi dữ liệu
phải xác định rõ nguồn hình thành, hệ thống hoặc cơ sở dữ liệu quản lý chính
thức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và duy trì.
Không yêu
cầu cung cấp lại dữ liệu khi dữ liệu đó đã có trong cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin hoặc nguồn dữ liệu chính thức có thể khai thác, chia sẻ theo quy
định.
Dữ liệu phải
được cập nhật chính xác, kịp thời và đồng bộ giữa các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu, kho dữ liệu và nền tảng dữ liệu có liên quan. Trường hợp dữ liệu thuộc
phạm vi phải đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia hoặc nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia thì kiến trúc dữ liệu
phải bảo đảm khả năng kết nối, cập nhật và đồng bộ theo quy định.
2. Nguyên
tắc về lưu trữ và quản lý dữ liệu
Dữ liệu phải
được lưu trữ ở mức cần thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu sử dụng
và yêu cầu quản lý đối với từng nhóm dữ liệu.
Kiến trúc dữ
liệu phải xác định rõ nơi lưu trữ, nơi quản lý chính thức, cơ chế đồng bộ và cơ
chế khai thác đối với dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ
liệu chuyên ngành, dữ liệu báo cáo, thống kê và chỉ đạo điều hành.
Việc lưu trữ
dữ liệu phải hạn chế hình thành kho dữ liệu cục bộ, trùng lặp không cần thiết
hoặc phát sinh nhiều phiên bản dữ liệu không xác định được nguồn chính thức.
Dữ liệu phải
được tổ chức, quản lý để bảo đảm chất lượng, tính đầy đủ, chính xác, cập nhật,
nhất quán và khả năng sử dụng trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công,
báo cáo, thống kê, phân tích và ra quyết định.
3. Nguyên
tắc về chia sẻ dữ liệu
Khung kiến
trúc dữ liệu Bộ Xây dựng phải bảo đảm dữ liệu có khả năng chia sẻ, dùng chung
trong nội bộ Bộ và kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền
tảng dữ liệu của cơ quan nhà nước khác theo quy định.
Việc thiết
kế cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, hệ thống thông tin và nền tảng dữ liệu phải xác
định rõ phạm vi dữ liệu chia sẻ, nguồn gốc dữ liệu, đơn vị cung cấp, đơn vị sử
dụng, phương thức kết nối, tần suất cập nhật, điều kiện khai thác và trách
nhiệm của các bên liên quan.
Dữ liệu chia
sẻ phải được mô tả rõ về nội dung, nguồn gốc, phạm vi sử dụng, điều kiện khai
thác và phương thức tiếp cận.
Việc chia sẻ
dữ liệu phải được thiết kế theo hướng chủ động, sẵn sàng kết nối, hạn chế khâu
trung gian không cần thiết, bảo đảm dữ liệu được truyền tải chính xác, kịp
thời, tiết kiệm chi phí hạ tầng và có khả năng giám sát, truy vết.
4. Nguyên
tắc về khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
Dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng chỉ được khai thác, sử dụng đúng mục
đích, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc khai
thác, sử dụng dữ liệu phải phục vụ quản lý nhà nước, cải cách hành chính, cung
cấp dịch vụ công, chỉ đạo điều hành, xây dựng chính sách, báo cáo thống kê,
giám sát chuyên ngành và các nhiệm vụ hợp pháp khác của Bộ Xây dựng.
Kiến trúc dữ
liệu phải bảo đảm khả năng xác định, quản lý và kiểm soát phạm vi sử dụng dữ
liệu; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân khai thác dữ liệu; điều kiện sử
dụng và thời hạn sử dụng dữ liệu.
Khi kết thúc
sử dụng, dữ liệu phải được lưu trữ lịch sử, hủy, xóa hoặc xử lý theo quy định
của pháp luật về dữ liệu, lưu trữ và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Nguyên
tắc về đánh giá, cập nhật kiến trúc dữ liệu
Khung kiến
trúc dữ liệu Bộ Xây dựng phải được rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ hoặc
khi có thay đổi lớn về chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức, hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu hoặc yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc
gia.
Việc cập
nhật Khung kiến trúc dữ liệu phải bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, định hướng phát triển dữ liệu của Bộ
và yêu cầu thực tiễn trong quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu.
II. KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
1. Sơ đồ
tổng quát khung kiến trúc dữ liệu Bộ Xây dựng
Khung kiến
trúc dữ liệu Bộ Xây dựng được xây dựng trên cơ sở tham chiếu Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, trong đó Bộ Xây dựng đóng vai trò là cơ quan chủ quản dữ liệu
đối với các dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Sơ đồ tổng quát thể
hiện mối quan hệ giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở
dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu tổng hợp và phân tích của Bộ với Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

Các thành phần
chính của Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Xây dựng gồm:
- Nền tảng
LDOP của Bộ Xây dựng cung cấp các chức năng chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ liệu
và phân phối dữ liệu trong phạm vi Bộ. LDOP hỗ trợ phương thức chia sẻ, phân
phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động, phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ của các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Đồng thời, LDOP thực hiện chức năng tích hợp, thu
thập dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ về
các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu tổng hợp và phân tích.
- Thành phần
bảo mật điểm kết nối AGN bảo đảm an toàn, bảo mật điểm kết nối giữa nền tảng
LDOP của Bộ Xây dựng với nền tảng NDOP tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, phục vụ điều
phối dữ liệu quốc gia. Thông qua AGN, các luồng dữ liệu và dữ liệu đặc tả giữa
Bộ Xây dựng với nền tảng quốc gia được kết nối, kiểm soát và bảo vệ theo quy
định.
- Các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Xây dựng là nơi tạo lập, cập
nhật và quản lý dữ liệu phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực xây
dựng, giao thông vận tải và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác của Bộ. Đây là
nguồn dữ liệu đầu vào để tích hợp, chia sẻ, phân phối và khai thác trong phạm
vi Bộ cũng như cung cấp cho các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia khi có yêu
cầu.
- Các cơ sở
dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng là nơi lưu trữ, quản lý các dữ liệu có giá
trị sử dụng chung trong phạm vi Bộ, phục vụ chia sẻ, phân phối cho các đơn vị,
hệ thống thông tin thuộc Bộ; đồng thời làm nguồn dữ liệu để cung cấp cho Cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia và chia sẻ với cơ quan, tổ chức khác theo quy định.
- Cơ sở dữ
liệu tổng hợp và phân tích của Bộ Xây dựng lưu trữ, quản lý dữ liệu tổng hợp,
dữ liệu phân tích phục vụ báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu, giám sát chất
lượng dữ liệu, an toàn dữ liệu và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ.
- Nền tảng
phân tích dữ liệu phục vụ khai thác dữ liệu đã được tích hợp, tổng hợp để hỗ
trợ phân tích, giám sát chất lượng dữ liệu, giám sát an toàn dữ liệu và cung
cấp thông tin phục vụ quản lý, điều hành theo nhu cầu của Bộ.
- Các thành phần
chức năng về quản trị, quản lý và vận hành dữ liệu bao gồm quản trị dữ liệu,
quản lý danh mục dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành
dữ liệu. Các thành phần này được tổ chức để bảo đảm dữ liệu của Bộ Xây dựng
được quản lý thống nhất, có mô tả, có tiêu chuẩn, có kiểm soát chất lượng, có
phân quyền, có khả năng chia sẻ, khai thác và truy vết trong quá trình sử dụng.
2. Các miền
dữ liệu cơ bản của ngành
a. Các mô
hình tham chiếu khái niệm
Mô hình các
lớp dữ liệu
Mô hình này
là cơ sở để nhận diện, phân loại và xác định các nhóm dữ liệu dùng chung cần
được quản lý, chuẩn hóa, tích hợp và khai thác thống nhất.

Theo mô hình
này, các lớp dữ liệu có quan hệ kế thừa và phụ thuộc lẫn nhau. Các lớp dữ liệu
ở bên trong giữ vai trò nền tảng, cung cấp dữ liệu gốc và dữ liệu tham chiếu
cho các lớp dữ liệu bên ngoài. Trên cơ sở khai thác, tham chiếu hoặc xử lý dữ
liệu từ các lớp bên trong, các lớp dữ liệu bên ngoài được hình thành, bổ sung
thêm ngữ cảnh, phạm vi và giá trị sử dụng để phục vụ quản lý, phân tích, thống
kê, dự báo và hỗ trợ ra quyết định. Cách tổ chức này giúp hạn chế trùng lặp dữ
liệu, tăng tính nhất quán, nâng cao khả năng tích hợp và khai thác dữ liệu
trong toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
Theo mô hình
các lớp dữ liệu, các loại dữ liệu dùng chung cần được xây dựng, quản lý gồm:
- Siêu dữ
liệu, hay dữ liệu đặc tả dữ liệu, là lớp dữ liệu mô tả, định nghĩa và
cung cấp ngữ cảnh cho các dữ liệu khác.
- Dữ liệu
danh mục dùng chung là dữ liệu về các danh mục, bảng mã, mã phân
loại do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quản lý, được sử dụng thống nhất
trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Dữ liệu danh mục dùng chung giúp
bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu được đồng bộ, nhất quán và có
khả năng tương thích giữa các hệ thống trong phạm vi cơ quan, ngành, lĩnh vực
và giữa các cấp quản lý.
- Dữ liệu
chủ là
dữ liệu chứa các thông tin cơ bản, ổn định và có giá trị tham chiếu cao để mô
tả một đối tượng quản lý cụ thể, như con người, tổ chức, địa điểm, tài sản hoặc
đối tượng nghiệp vụ cốt lõi. Dữ liệu chủ được sử dụng làm cơ sở tham chiếu,
đồng bộ và liên kết giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và tập dữ liệu
khác nhau. Việc quản lý dữ liệu chủ thống nhất giúp nâng cao độ chính xác, giảm
sai lệch, hạn chế trùng lặp và tăng khả năng tích hợp dữ liệu.
- Dữ liệu
giao dịch là dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công hoặc thực hiện các giao
dịch của chủ thể dữ liệu. Dữ liệu giao dịch thường phản ánh thời gian, địa điểm,
đối tượng, nội dung xử lý, trạng thái và kết quả của từng nghiệp vụ cụ thể. Đây
là nguồn dữ liệu quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra, đánh giá hiệu quả
thực hiện và phục vụ phân tích nghiệp vụ.
- Dữ liệu
lớn là
tập hợp dữ liệu có khối lượng lớn, đa dạng về cấu trúc, nguồn gốc và được tạo
lập với tốc độ cao từ nhiều nguồn khác nhau. Ngoài dữ liệu nội bộ của cơ quan,
tổ chức, dữ liệu lớn có thể bao gồm dữ liệu từ các nguồn bên ngoài như thiết bị
IoT, môi trường Internet, hệ thống cảm biến, nền tảng số hoặc các nguồn dữ liệu
phù hợp khác.
- Dữ liệu
tổng hợp là
dữ liệu được hình thành từ quá trình xử lý, tập hợp, thống kê hoặc tổng kết các
dữ liệu chi tiết. Dữ liệu tổng hợp cung cấp thông tin ở mức khái quát hơn, phục
vụ báo cáo, thống kê, giám sát, phân tích tình hình và hỗ trợ công tác chỉ đạo,
điều hành.
- Dữ liệu
kết quả phân tích, hay dữ liệu suy diễn, là dữ liệu được tạo ra
từ quá trình phân tích nâng cao trên cơ sở dữ liệu gốc, dữ liệu giao dịch, dữ
liệu tổng hợp hoặc dữ liệu lớn. Nhóm dữ liệu này có thể được hình thành thông
qua các mô hình phân tích, học máy hoặc trí tuệ nhân tạo nhằm phát hiện xu
hướng, mẫu hình, dự báo hoặc đề xuất thông tin phục vụ ra quyết định.
- Dữ liệu mở
là
dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng rãi để cơ quan, tổ
chức, cá nhân được sử dụng, tái sử dụng và chia sẻ theo quy định. Dữ liệu mở
được công bố trên cơ sở bảo đảm yêu cầu về an toàn, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Mô hình dữ
liệu tham chiếu
Mô hình dữ
liệu tham chiếu của Bộ Xây dựng khái quát các miền dữ liệu hình thành từ chức
năng quản lý nhà nước, hoạt động nghiệp vụ, hệ thống thông tin và các lớp dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Mô hình này là cơ sở để Bộ Xây dựng xác
định, phân loại và tổ chức các nhóm dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu
danh mục, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích và dữ liệu
mở phục vụ quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thống nhất.

Trong mô
hình, các miền dữ liệu thành phần được xác định theo phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng, bao gồm các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng, giao thông vận tải, dữ liệu
dùng chung, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và dữ liệu quản trị hành chính
nội bộ. Các miền dữ liệu trong hình có tính chất định hướng, làm cơ sở để rà
soát, chuẩn hóa và phát triển danh mục dữ liệu của Bộ theo từng giai đoạn.
Trên cơ sở
mô hình dữ liệu tham chiếu, Bộ Xây dựng cần xác định cụ thể các miền dữ liệu,
nhóm dữ liệu và danh mục dữ liệu thành phần tương ứng với từng lớp dữ liệu, bao
gồm siêu dữ liệu, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch,
dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích và dữ liệu mở. Việc xác định này phải gắn
với từng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đơn vị chủ quản dữ liệu và nhu cầu
kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ Bộ cũng như với Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Mô hình tích
hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
Mô hình tích
hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia thể hiện quan hệ giữa dữ
liệu dùng chung của Bộ Xây dựng và dữ liệu dùng chung quốc gia. Trong đó, Bộ
Xây dựng tổ chức các lớp dữ liệu dùng chung của Bộ, bao gồm: dữ liệu mở, dữ
liệu tổng hợp, dữ liệu giao dịch, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục và siêu dữ
liệu. Các lớp dữ liệu này được chuẩn hóa, phân loại, mô tả và giám sát để phục
vụ quản lý, khai thác, chia sẻ trong nội bộ Bộ và kết nối với các nền tảng, cơ
sở dữ liệu dùng chung quốc gia.

Theo mô hình
trên, dữ liệu của Bộ Xây dựng được tích hợp, chuẩn hóa và chia sẻ theo từng lớp
dữ liệu. Dữ liệu mở, dữ liệu tổng hợp và siêu dữ liệu kiểm toán được cung cấp
cho dữ liệu dùng chung quốc gia; dữ liệu giao dịch, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục
và từ điển dữ liệu được mở rộng, đồng bộ hoặc tham chiếu theo yêu cầu quản lý,
khai thác và chia sẻ dữ liệu.
b. Các miền
dữ liệu dùng chung
Các miền dữ
liệu dùng chung Bộ Xây dựng là cách tổ chức dữ liệu theo các nhóm đối tượng
quản lý cốt lõi, phản ánh phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trong các lĩnh vực
xây dựng, kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải, phát triển đô thị, phương tiện
và người điều khiển phương tiện. Việc xác định các miền dữ liệu dùng chung nhằm
làm cơ sở nhận diện dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu chuyên
ngành, dữ liệu tổng hợp và dữ liệu mở; đồng thời hỗ trợ chuẩn hóa, tích hợp,
chia sẻ và khai thác dữ liệu thống nhất trong nội bộ Bộ, giữa Bộ với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan.

Các miền dữ
liệu dùng chung của Bộ Xây dựng được xác lập trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước của Bộ, dữ liệu chuyên ngành và yêu cầu tham chiếu với các
miền dữ liệu cơ sở quốc gia như Con người, Tổ chức, Tài sản, Địa chỉ và Địa lý.
Mỗi miền dữ liệu bao gồm các nhóm thực thể dữ liệu chính, có giá trị sử dụng
chung, cần được quản lý thống nhất về nguồn hình thành, đơn vị chủ quản, phạm
vi khai thác, điều kiện chia sẻ, yêu cầu chất lượng và yêu cầu bảo vệ dữ liệu.
b1. Miền dữ
liệu phương tiện
Miền dữ liệu
phương tiện quản lý thông tin định danh, thông số kỹ thuật, đặc điểm đăng ký,
tình trạng khai thác và trạng thái quản lý của các loại phương tiện giao thông
trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu này đóng vai trò là nguồn dữ liệu gốc phục vụ
quản lý vòng đời phương tiện, tích hợp và chia sẻ với các hệ thống nghiệp vụ
chuyên ngành trong các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy nội
địa và hàng hải.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Tài sản.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Xe cơ
giới: Dữ
liệu định danh, thông số kỹ thuật, đăng ký, kiểm định, trạng thái khai thác và
trạng thái quản lý của phương tiện cơ giới thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ.
- Phương
tiện đường sắt: Dữ liệu thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực giao thông
đường sắt, bao gồm định danh phương tiện, đặc tính kỹ thuật, tình trạng khai
thác, kiểm tra, chứng nhận và quản lý an toàn.
- Tàu bay: Dữ liệu
thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực hàng không, bao gồm định danh tàu bay,
thông số kỹ thuật, đăng ký, khai thác, bảo dưỡng và trạng thái quản lý.
- Phương
tiện thủy nội địa: Dữ liệu thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực
đường thủy nội địa, bao gồm định danh, đăng ký, đặc điểm kỹ thuật, kiểm tra an
toàn và trạng thái hoạt động.
- Tàu biển:
Dữ
liệu thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực hàng hải, bao gồm định danh tàu
biển, thông số kỹ thuật, đăng ký, đăng kiểm, khai thác và trạng thái quản lý.
b2. Miền dữ
liệu người điều khiển phương tiện
Miền dữ liệu
người điều khiển phương tiện quản lý thông tin định danh, năng lực chuyên môn,
giấy phép, chứng chỉ, quá trình đào tạo, điều kiện hành nghề và trạng thái hành
nghề của các cá nhân được cấp phép điều khiển hoặc tham gia vận hành phương
tiện giao thông trên toàn quốc. Dữ liệu này là nền tảng phục vụ công tác quản
lý, cấp phép, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm và tích hợp khai thác từ các hệ
thống thông tin chuyên ngành có liên quan.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Con người.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Lái xe cơ
giới: Dữ
liệu thông tin về người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, bao gồm thông
tin định danh, đào tạo, sát hạch, giấy phép lái xe, hạng giấy phép, thời hạn và
trạng thái quản lý.
- Lái tàu
đường sắt: Dữ liệu thông tin về người điều khiển phương tiện đường
sắt, bao gồm thông tin định danh, chứng chỉ chuyên môn, điều kiện hành nghề và
trạng thái hành nghề.
- Nhân viên
hàng không: Dữ liệu thông tin về nhân viên hàng không tham gia điều
khiển, vận hành hoặc bảo đảm khai thác phương tiện hàng không theo chức danh
chuyên môn được cấp phép.
- Thuyền
viên thủy nội địa: Dữ liệu thông tin về thuyền viên hoạt động
trong lĩnh vực đường thủy nội địa, bao gồm bằng, chứng chỉ chuyên môn, chức
danh, năng lực và trạng thái hành nghề.
- Thuyền
viên hàng hải: Dữ liệu thông tin về thuyền viên hàng hải, bao gồm định
danh cá nhân, chứng chỉ chuyên môn, chức danh đảm nhiệm, kinh nghiệm, điều kiện
và trạng thái hành nghề.
- Hoa tiêu
hàng hải: Dữ liệu thông tin về hoa tiêu hàng hải, bao gồm thông tin
định danh, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, khu vực hoa tiêu, năng lực hành
nghề và trạng thái quản lý.
b3. Miền dữ
liệu kết cấu hạ tầng
Miền dữ liệu
kết cấu hạ tầng quản lý thông tin toàn diện về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô
thị, hạ tầng giao thông và không gian ngầm trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu phản
ánh vị trí, quy mô, đặc điểm kỹ thuật, hiện trạng khai thác, tình trạng vận
hành, bảo trì và an toàn của các loại kết cấu hạ tầng. Đây là nền tảng dữ liệu
phục vụ lập quy hoạch, đầu tư, quản lý, vận hành, bảo trì, giám sát an toàn hạ
tầng xây dựng, đồng thời hỗ trợ phân tích, dự báo và điều phối phát triển đô
thị - giao thông.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Địa lý, Tài sản.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ: Dữ liệu về mạng lưới đường bộ, cầu, hầm, bến xe, trạm
dừng nghỉ, công trình phụ trợ và các tài sản hạ tầng phục vụ giao thông đường
bộ.
- Kết cấu hạ
tầng giao thông đường sắt: Dữ liệu về tuyến đường sắt, ga, cầu, hầm, đường
ngang, hệ thống tín hiệu, thông tin, điện lực và các công trình phụ trợ thuộc
lĩnh vực đường sắt.
- Kết cấu hạ
tầng giao thông hàng không: Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay, đường cất hạ
cánh, đường lăn, sân đỗ, nhà ga, hệ thống kỹ thuật và công trình phụ trợ hàng
không.
- Kết cấu hạ
tầng giao thông hàng hải và đường thủy: Dữ liệu về cảng biển, cảng thủy nội địa,
bến thủy, luồng tuyến, báo hiệu hàng hải, báo hiệu đường thủy nội địa, khu neo
đậu và các công trình phục vụ vận tải thủy.
b4. Dữ liệu
vận tải và an toàn giao thông
Miền dữ liệu
vận tải và an toàn giao thông quản lý thông tin về tuyến vận tải, đơn vị kinh
doanh vận tải, sản lượng vận tải, hoạt động logistics và tình hình an toàn giao
thông trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu trong miền này phản ánh hoạt động khai
thác vận tải, năng lực cung ứng dịch vụ, kết quả vận chuyển hành khách, hàng
hóa, kết nối logistics, tình hình tai nạn, sự cố, vi phạm và các chỉ tiêu theo
dõi an toàn giao thông.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Tổ chức, Tài sản, Địa chỉ.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Tuyến vận
tải: Dữ liệu về tuyến, hành trình, điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, loại hình
vận tải, phạm vi hoạt động, tần suất và trạng thái khai thác.
- Đơn vị
kinh doanh vận tải: Dữ liệu về doanh nghiệp, hợp tác xã, giấy phép
kinh doanh, loại hình kinh doanh, phương tiện, nhân sự, điều kiện kinh doanh và
trạng thái quản lý.
- Sản lượng
vận tải: Dữ
liệu về sản lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa, lượt chuyến, khối lượng vận
chuyển, luân chuyển theo tuyến, địa bàn, loại hình vận tải và thời kỳ báo cáo.
- Logistics:
Dữ
liệu về trung tâm logistics, kho, bãi, cảng, bến, điểm đầu mối hàng hóa, luồng
hàng, dịch vụ hỗ trợ vận tải và kết nối đa phương thức.
- An toàn
giao thông: Dữ liệu về tai nạn, sự cố, vi phạm, điểm nguy cơ mất an
toàn, kết quả kiểm tra, xử lý và các chỉ tiêu theo dõi an toàn giao thông.
b5. Miền dữ
liệu hoạt động xây dựng
Miền dữ liệu
hoạt động xây dựng quản lý thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án
đầu tư xây dựng và công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu phản ánh
vị trí, phạm vi, quy mô, tính chất, trạng thái pháp lý, quá trình hình thành,
triển khai, nghiệm thu, bàn giao và khai thác của các đối tượng trong hoạt động
xây dựng. Đây là nguồn dữ liệu quan trọng phục vụ quản lý quy hoạch, cấp phép
xây dựng, quản lý chất lượng công trình, giám sát đầu tư, quản lý tài sản hình
thành sau đầu tư và kết nối với các hệ thống quản lý đất đai, dân cư, địa chỉ,
tài sản và hạ tầng kỹ thuật.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Địa chỉ, Tài sản.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Quy hoạch
đô thị và nông thôn: Thông tin mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, vị
trí, phạm vi, ranh giới, quy mô, cấp độ, loại quy hoạch và hồ sơ quy hoạch đô
thị và nông thôn; cơ quan có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt; văn bản
pháp lý, trạng thái hiệu lực và lịch sử điều chỉnh”.
- Dự án xây
dựng: Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, bao gồm thông tin định danh dự án, chủ
đầu tư, địa điểm, quy mô, loại công trình, tổng mức đầu tư, tiến độ, hồ sơ pháp
lý và trạng thái triển khai.
- Công trình
xây dựng: Dữ liệu về công trình xây dựng, bao gồm định danh công trình, vị trí,
loại công trình, cấp công trình, thông số kỹ thuật chính, quá trình thi công,
nghiệm thu, bàn giao, vận hành và trạng thái quản lý.
- Quản lý
chất lượng công trình xây dựng: Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở; Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
xây dựng; Dữ liệu về sự cố công trình xây dựng.
b6. Miền dữ
liệu xây dựng đô thị
Miền dữ liệu
xây dựng đô thị quản lý thông tin về quá trình hình thành, phát triển và quản
lý đô thị trên phạm vi toàn quốc, bao gồm hệ thống đô thị, phân loại đô thị, chương
trình phát triển đô thị, chỉ tiêu phát triển đô thị, nhu cầu phát triển nhà ở,
thị trường bất động sản và các đối tượng nhà ở, công trình, tài sản bất động
sản gắn với không gian đô thị.
Ở cấp độ
quản lý phát triển đô thị, dữ liệu trong miền này phản ánh các đối tượng quản
lý có tính tổng thể theo địa bàn hành chính, bao gồm đô thị, khu vực phát triển
đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ phát triển đô
thị và hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá phát triển đô thị. Mỗi đối tượng dữ
liệu cần được định danh, xác định rõ vị trí, phạm vi, quy mô, tính chất, vai
trò, cấp loại, giai đoạn thực hiện, trạng thái quản lý và mối quan hệ với địa
bàn hành chính có liên quan.
Ở cấp độ đối
tượng cụ thể, miền dữ liệu này quản lý thông tin về nhà ở, công trình, diện
tích sàn, tài sản bất động sản và sản phẩm bất động sản trong đô thị, bao gồm
thông tin định danh, vị trí, loại hình, quy mô, đặc điểm pháp lý, tình trạng sở
hữu, sử dụng, giao dịch, khai thác, vận hành và trạng thái quản lý. Nhóm dữ
liệu này phục vụ quản lý phát triển nhà ở, nhà ở chính sách, nhà công vụ, thị
trường bất động sản, bất động sản công nghiệp, bất động sản lưu trú và các loại
hình bất động sản khác theo phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Tham chiếu
miền dữ liệu cơ bản quốc gia: Địa chỉ, Tài sản.
Các thực thể
dữ liệu chính:
- Kết cấu hạ
tầng kỹ thuật đô thị: Dữ liệu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị như cấp nước,
thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, không gian ngầm, hạ tầng kỹ thuật dùng chung
và các công trình hạ tầng đô thị khác.
- Hệ thống
đô thị: Dữ liệu về danh mục đô thị, vị trí, địa bàn hành chính, quy mô dân số,
diện tích, tính chất đô thị, vai trò đô thị và trạng thái quản lý.
- Công nhận
loại đô thị: Dữ liệu về quá trình đánh giá, phân loại, công nhận loại đô thị,
bao gồm hồ sơ, tiêu chí, chỉ tiêu, kết quả thẩm định, quyết định công nhận và
trạng thái hiệu lực.
- Chương
trình phát triển đô thị: Dữ liệu về các chương trình, kế hoạch, dự án và nhiệm
vụ phát triển đô thị theo từng địa bàn, từng giai đoạn và từng cấp quản lý.
- Chỉ tiêu
phát triển đô thị: Dữ liệu về các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá phát triển đô thị
như dân số, mật độ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, giao thông,
nhà ở và chất lượng đô thị.
- Nhà ở liền
kề: Dữ liệu về nhà ở riêng lẻ, nhà ở liền kề, vị trí, diện tích, quy mô, tình
trạng pháp lý, tình trạng sử dụng và trạng thái quản lý.
- Căn hộ
chung cư: Dữ liệu về căn hộ chung cư, tòa nhà chung cư, diện tích căn hộ, tầng,
khối nhà, mục đích sử dụng, tình trạng sở hữu, vận hành và quản lý.
- Diện tích
sàn thương mại: Dữ liệu về diện tích sàn phục vụ mục đích thương mại, dịch vụ
trong các công trình xây dựng, khu đô thị, khu nhà ở, trung tâm thương mại và
dự án bất động sản.
- Nhà ở
chính sách: Dữ liệu về nhà ở xã hội, nhà ở cho đối tượng chính sách, nhà ở tái
định cư và các chương trình hỗ trợ nhà ở theo chính sách của Nhà nước.
- Nhà công
vụ: Dữ liệu về quỹ nhà công vụ, đối tượng sử dụng, đơn vị quản lý, tình trạng
bố trí, khai thác, sử dụng và trạng thái quản lý.
- Bất động
sản công nghiệp: Dữ liệu về nhà xưởng, kho bãi, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, mặt bằng sản xuất, hạ tầng phục vụ sản xuất và các sản phẩm bất động
sản công nghiệp.
- Condotel
và bất động sản lưu trú: Dữ liệu về căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, cơ sở lưu
trú kết hợp kinh doanh, tình trạng pháp lý, khai thác, vận hành và trạng thái
quản lý.
3. Ban hành
danh mục dữ liệu
Danh mục dữ
liệu của Bộ Xây dựng bao gồm danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục dữ
liệu chủ, danh mục dữ liệu gốc và danh mục dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý của
Bộ. Việc ban hành danh mục dữ liệu là căn cứ để nhận diện, phân loại, quản lý,
chuẩn hóa, chia sẻ, khai thác và công bố dữ liệu theo từng lĩnh vực, miền dữ
liệu và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm rà soát dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; xác định cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu
chủ, dữ liệu gốc, dữ liệu mở theo lĩnh vực được giao; gửi Trung tâm Công nghệ
thông tin tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành, cập nhật và điều
chỉnh theo quy định.
3.1. Nguyên
tắc xác định cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành của Bộ Xây dựng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước của từng lĩnh vực chuyên ngành và các quy định pháp luật có
liên quan. Việc xác định cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải phản ánh đúng nhu cầu
quản lý nghiệp vụ, đối tượng quản lý, quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính,
yêu cầu báo cáo, thống kê, giám sát, kiểm tra và chỉ đạo điều hành của từng
lĩnh vực.
Mỗi cơ sở dữ
liệu chuyên ngành phải được ánh xạ với một hoặc nhiều miền dữ liệu dùng chung
của Bộ Xây dựng để bảo đảm dữ liệu chuyên ngành được tổ chức thống nhất về ngữ
nghĩa, có khả năng liên thông, dùng chung và tái sử dụng trong phạm vi toàn Bộ.
Việc ánh xạ này là cơ sở để xác định dữ liệu chủ, dữ liệu gốc, dữ liệu danh mục,
dữ liệu giao dịch, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích và dữ liệu mở phát sinh
từ từng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành phải được tổ chức theo nguyên tắc dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”; có đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu, đơn vị chủ quản
dữ liệu, phạm vi dữ liệu, nguồn hình thành, cơ chế cập nhật, tần suất cập nhật
và điều kiện chia sẻ, khai thác rõ ràng. Trường hợp một cơ sở dữ liệu chuyên
ngành có phạm vi dữ liệu phủ toàn quốc, đơn vị được giao quản lý cơ sở dữ liệu
có trách nhiệm bảo đảm dữ liệu được cập nhật, chuẩn hóa, đối soát và duy trì
thống nhất trong toàn ngành, toàn lĩnh vực.
3.2. Ban
hành và cập nhật danh mục dữ liệu
Việc ban
hành, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành, danh mục dữ liệu chủ, dữ
liệu gốc và dữ liệu mở phải tuân thủ quy định của Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và các quy định pháp luật có liên
quan. Danh mục phải được duy trì, cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi về chức
năng, nhiệm vụ, quy định pháp luật chuyên ngành, quy trình nghiệp vụ, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc yêu cầu quản lý
nhà nước.
Mọi thay đổi
đối với danh mục dữ liệu phải được ghi nhận, quản lý phiên bản, xác định rõ nội
dung thay đổi, đơn vị đề xuất, đơn vị chịu trách nhiệm và thời điểm áp dụng;
đồng thời thông báo cho các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện thống
nhất.
3.3. Nội
dung tối thiểu của danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Danh mục cơ
sở dữ liệu chuyên ngành xác định các cơ sở dữ liệu được hình thành, quản lý,
vận hành trong từng lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng. Danh mục này là căn cứ để quản lý dữ liệu chuyên ngành, xác định trách
nhiệm của đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu, đơn vị chủ quản dữ liệu và mối quan hệ
giữa cơ sở dữ liệu chuyên ngành với các miền dữ liệu dùng chung của Bộ.
Nội dung tối
thiểu của danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành gồm:
|
Trường
thông tin
|
Nội
dung mô tả
|
|
Tên
cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Tên
gọi thống nhất của cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
|
Miền
dữ liệu dùng chung liên quan
|
Xác
định miền dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng mà cơ sở dữ liệu chuyên ngành có
quan hệ ánh xạ.
|
|
Phạm
vi dữ liệu
|
Xác
định phạm vi quản lý dữ liệu của cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bao gồm phạm vi
chuyên ngành, phạm vi địa lý, phạm vi đối tượng và mức độ phủ dữ liệu toàn
quốc nếu có.
|
|
Đơn
vị quản lý cơ sở dữ liệu chuyên
ngành
|
Đơn
vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật và bảo đảm an toàn
đối với cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo phạm vi được giao.
|
|
Đơn
vị chủ quản dữ liệu
|
Đơn
vị chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng, tính pháp lý, tính đầy đủ,
tính cập nhật và việc chia sẻ, khai thác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
|
|
Mô
tả nghiệp vụ
|
Mô
tả mục đích quản lý, nhóm nghiệp vụ phục vụ, đối tượng quản lý chính và vai
trò của cơ sở dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước.
|
|
Ghi
chú
|
Nêu
các thông tin cần thiết về phạm vi, tần suất cập nhật, khối lượng dữ liệu,
yêu cầu bảo mật, điều kiện chia sẻ hoặc vấn đề cần tiếp tục rà soát.
|
3.4. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu chủ
Danh mục dữ
liệu chủ xác định các dữ liệu cốt lõi, có tính ổn định tương đối, được quản lý
trong các miền dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng và được sử dụng làm dữ liệu
tham chiếu trong nhiều cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, quy trình nghiệp vụ
hoặc hoạt động chia sẻ dữ liệu.
Dữ liệu chủ
được hình thành từ các nguồn dữ liệu chuyên ngành đã được tạo lập, chuẩn hóa,
cập nhật và kiểm soát chất lượng, bảo đảm yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”. Việc xác định dữ liệu chủ phải gắn với cơ sở dữ liệu chuyên
ngành là nguồn hình thành, đơn vị chủ quản dữ liệu và miền dữ liệu dùng chung
tương ứng.
Nội dung tối
thiểu của danh mục dữ liệu chủ gồm:
|
Trường
thông tin
|
Nội
dung mô tả
|
|
Dữ
liệu dùng chung
|
Xác
định miền dữ liệu dùng chung hoặc nhóm dữ liệu dùng chung mà dữ liệu chủ
thuộc về.
|
|
Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành
|
Xác
định cơ sở dữ liệu chuyên ngành là nguồn hình thành, cập nhật hoặc quản lý dữ
liệu chủ.
|
|
Tên
dữ liệu chủ
|
Tên
gọi thống nhất của dữ liệu chủ.
|
|
Mô
tả
|
Mô
tả khái niệm, phạm vi, đối tượng quản lý, thuộc tính nhận dạng chính, quan hệ
với dữ liệu khác và mục đích sử dụng của dữ liệu chủ.
|
|
Ghi
chú
|
Nêu
thông tin về phạm vi dữ liệu, tần suất cập nhật, khối lượng dữ liệu, mức độ
bảo mật, điều kiện chia sẻ, khai thác hoặc vấn đề cần tiếp tục rà soát.
|
3.5. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu gốc
Danh mục dữ
liệu gốc xác định các dữ liệu chuyên ngành được hình thành trực tiếp từ quá
trình tạo lập, thu thập, xác nhận, xử lý nghiệp vụ hoặc giải quyết thủ tục hành
chính của đơn vị có thẩm quyền. Dữ liệu gốc là căn cứ pháp lý, nghiệp vụ để cập
nhật, đối soát, kiểm tra, xác thực và hình thành các lớp dữ liệu khác trong
cùng miền dữ liệu hoặc giữa các miền dữ liệu có liên quan.
Dữ liệu gốc
phải được quản lý tại cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin chính
thức; có nguồn hình thành rõ ràng; có đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ, cập nhật, hợp lệ và khả năng truy xuất khi cần kiểm tra, giám sát,
thanh tra, kiểm toán hoặc giải quyết tranh chấp.
Nội dung tối
thiểu của danh mục dữ liệu gốc gồm:
|
Trường
thông tin
|
Nội
dung mô tả
|
|
Dữ
liệu dùng chung
|
Xác
định miền dữ liệu dùng chung hoặc nhóm dữ liệu dùng chung có sử dụng, tham
chiếu hoặc hình thành từ dữ liệu gốc.
|
|
Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành
|
Xác
định cơ sở dữ liệu chuyên ngành nơi dữ liệu gốc được tạo lập, quản lý hoặc
lưu trữ chính thức.
|
|
Tên
dữ liệu gốc
|
Tên
gọi thống nhất của dữ liệu gốc.
|
|
Mô
tả
|
Mô
tả nguồn hình thành, ý nghĩa pháp lý hoặc nghiệp vụ, phạm vi dữ liệu, đối
tượng quản lý và vai trò của dữ liệu gốc trong việc hình thành, cập nhật, đối
soát các dữ liệu khác.
|
|
Ghi
chú
|
Nêu
thông tin về phạm vi dữ liệu, tần suất cập nhật, khối lượng dữ liệu, mức độ
bảo mật, điều kiện chia sẻ, khai thác, thời hạn lưu trữ hoặc vấn đề cần tiếp
tục rà soát.
|
3.6. Nội
dung tối thiểu của danh mục dữ liệu mở
Danh mục dữ
liệu mở xác định các dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có thể công
bố cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định. Dữ liệu mở
phải được lựa chọn từ các nguồn dữ liệu đã được rà soát, chuẩn hóa, kiểm soát
chất lượng và loại trừ các thông tin không được công khai.
Việc công bố
dữ liệu mở chỉ được thực hiện đối với dữ liệu không thuộc bí mật nhà nước,
không làm lộ dữ liệu cá nhân, không ảnh hưởng đến an toàn, an ninh dữ liệu và
không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trước khi
công bố, đơn vị chủ quản dữ liệu phải xác định rõ phạm vi công bố, định dạng dữ
liệu, tần suất cập nhật, điều kiện khai thác, sử dụng và trách nhiệm duy trì
chất lượng dữ liệu sau công bố.
Nội dung tối
thiểu của danh mục dữ liệu mở gồm:
|
Trường
thông tin
|
Nội
dung mô tả
|
|
Nhóm
dữ liệu mở
|
Phân
nhóm dữ liệu mở theo lĩnh vực, chủ đề hoặc mục đích công bố.
|
|
Lĩnh
vực chuyên ngành
|
Xác
định lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến dữ liệu mở.
|
|
Tên
dữ liệu/bộ dữ liệu công bố mở
|
Tên
bộ dữ liệu, nhóm dữ liệu hoặc đối tượng dữ liệu dự kiến công bố mở.
|
|
Nguồn
dữ liệu
|
Xác
định cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin hoặc nguồn dữ liệu chính
thức hình thành dữ liệu mở.
|
|
Đơn
vị chủ quản dữ liệu
|
Đơn
vị chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, cập nhật, rà soát điều kiện công
bố và duy trì dữ liệu mở.
|
|
Phạm
vi công bố
|
Xác
định phạm vi dữ liệu được công bố, mức độ chi tiết, phạm vi thời gian, phạm
vi địa lý hoặc phạm vi đối tượng.
|
|
Tần
suất công bố/cập nhật
|
Xác
định tần suất công bố, cập nhật dữ liệu mở theo tháng, quý, năm, kỳ báo cáo,
sự kiện nghiệp vụ hoặc thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
Định
dạng công bố
|
Xác
định định dạng dữ liệu công bố để phục vụ khai thác, tái sử dụng theo quy
định.
|
|
Ghi
chú
|
Nêu
điều kiện khai thác, sử dụng, yêu cầu loại trừ thông tin không công khai, mức
độ bảo mật hoặc vấn đề cần tiếp tục rà soát.
|
CHƯƠNG III - KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ
DỮ LIỆU
I. NGUYÊN
TẮC QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
Các nguyên
tắc quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Xây dựng được xác định trên cơ sở Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về dữ
liệu trong phạm vi Bộ Xây dựng và yêu cầu tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu
thống nhất, có trách nhiệm, an toàn, hiệu quả.
- Thống nhất
mô hình quản lý nhà nước về dữ liệu: Quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Xây dựng
phải được tổ chức thống nhất trong toàn Bộ, phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và quy định pháp luật liên
quan. Các đơn vị không thiết lập cơ chế quản lý dữ liệu cục bộ, chia cắt, gây
cản trở kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; mọi hoạt động dữ liệu phải có
đầu mối chủ trì, điều phối, kiểm tra, giám sát.
- Xác định
rõ vai trò và trách nhiệm của các chủ thể dữ liệu: Mỗi nhóm dữ liệu, cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin và quy trình nghiệp vụ phải xác định rõ chủ thể chịu
trách nhiệm trong từng giai đoạn của vòng đời dữ liệu. Không để phát sinh dữ
liệu không có đơn vị chịu trách nhiệm chính; không chia sẻ, khai thác, sử dụng
dữ liệu khi chưa xác định rõ mục đích, phạm vi, thẩm quyền, điều kiện sử dụng
và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu.
- Minh bạch,
chuẩn hóa và kiểm soát quy trình quản lý dữ liệu: Quy trình quản lý dữ liệu
phải thống nhất, rõ trách nhiệm, rõ trình tự và có khả năng kiểm soát. Mọi hoạt
động tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ, khai thác, phân quyền,
thay đổi, xử lý và hủy dữ liệu phải được ghi nhận, truy vết, đối soát, kiểm
tra, giám sát và kiểm toán khi cần thiết.
- Bảo đảm
chất lượng, tính toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu: Dữ liệu của Bộ Xây dựng
phải được quản lý để bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, toàn vẹn, tin cậy và có khả
năng sử dụng trong quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch vụ công,
chia sẻ và khai thác dữ liệu. Chất lượng dữ liệu phải được kiểm soát trong suốt
vòng đời dữ liệu; dữ liệu sai lệch, trùng lặp, thiếu hụt hoặc không còn giá trị
sử dụng phải được phát hiện, xử lý và cập nhật kịp thời.
- Bảo đảm an
toàn dữ liệu, an ninh mạng và tuân thủ pháp luật: Hoạt động dữ liệu phải tuân
thủ pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, lưu trữ và pháp luật chuyên ngành. Việc truy
cập, khai thác, chia sẻ, sử dụng dữ liệu phải được kiểm soát theo mục đích,
thẩm quyền, phạm vi và điều kiện sử dụng; hệ thống dữ liệu phải có cơ chế phân
quyền, ghi nhật ký, giám sát, sao lưu, phục hồi và xử lý sự cố.
- Giám sát,
kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản trị, quản lý dữ liệu: Quản trị, quản lý dữ
liệu phải được giám sát, kiểm tra, đánh giá thường xuyên hoặc theo yêu cầu để
bảo đảm tuân thủ nguyên tắc, quy trình, trách nhiệm, chất lượng và an toàn dữ
liệu. Khi phát hiện sai lệch, rủi ro, vi phạm hoặc vướng mắc, đơn vị liên quan
phải kịp thời phối hợp xử lý, khắc phục và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy
định.
II. KHUNG
QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ XÂY DỰNG
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng được xây dựng theo mô hình 04 lớp, gồm: Lớp
quản lý nhà nước về dữ liệu; Lớp quản trị dữ liệu; Lớp quản lý dữ liệu; Lớp vận
hành dữ liệu. Mô hình này cụ thể hóa Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
trong phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, bảo đảm phù hợp với Khung quản trị, quản
lý dữ liệu Quốc gia (ban hành theo quyết định số 2439/QĐ- TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 04/11/2025).
Mô hình 04
lớp nhằm phân định rõ các nhóm vấn đề cần được giải quyết trong quản trị, quản
lý dữ liệu của Bộ, từ cấp định hướng, chỉ đạo, điều phối đến cấp thiết lập
chính sách, quy trình, tiêu chuẩn; từ hoạt động quản lý dữ liệu trong suốt vòng
đời đến hoạt động vận hành dữ liệu thường xuyên trên các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ dữ liệu.
Trong mô
hình này, Lớp quản lý nhà nước về dữ liệu giữ vai trò định hướng, chỉ đạo, điều
phối và giám sát chung; Lớp quản trị dữ liệu thiết lập các chính sách, tiêu
chuẩn, vai trò, trách nhiệm và cơ chế kiểm soát; Lớp quản lý dữ liệu tổ chức
quản lý dữ liệu trong suốt vòng đời, bảo đảm chất lượng, an toàn và khả năng
khai thác; Lớp vận hành dữ liệu thực hiện các hoạt động dữ liệu thường xuyên,
bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật, tích hợp, chia sẻ, khai thác và bảo vệ
trong thực tế vận hành.
Mô hình
Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng được thể hiện tại như sau:

Mô hình này
là cơ sở để các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng xác định vị trí, vai trò,
trách nhiệm của mình trong quản trị, quản lý và vận hành dữ liệu.
A. Lớp quản
lý nhà nước về dữ liệu
Lớp quản lý
nhà nước về dữ liệu xác lập định hướng, cơ chế tổ chức, trách nhiệm chỉ đạo, điều
phối, kiểm tra và giám sát đối với hoạt động quản trị, quản lý dữ liệu trong
phạm vi Bộ Xây dựng. Nội dung của Chương này cụ thể hóa lớp quản lý nhà nước về
dữ liệu của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, bảo đảm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi dữ liệu và hiện trạng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Hoạt động
quản lý nhà nước về dữ liệu của Bộ Xây dựng được thực hiện thống nhất trong
toàn Bộ; gắn với quản lý dữ liệu ngành xây dựng, dữ liệu ngành giao thông vận
tải, dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều
hành và dữ liệu quản trị hành chính nội bộ. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm
dữ liệu được xây dựng, phát triển, quản trị, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai
thác và bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật, Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung quốc
gia và Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
1. Quản lý
nhà nước về dữ liệu
Bộ Xây dựng
tổ chức quản lý nhà nước về dữ liệu theo mô hình thống nhất với Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chỉ đạo quốc gia
về dữ liệu trong việc thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách
về dữ liệu; xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác và điều phối
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Ban Chỉ đạo
của Bộ Xây dựng về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06 được kiện toàn tại Quyết định số 324/QĐ-BXD ngày 06/3/2026 là cơ
chế chỉ đạo cấp Bộ đối với hoạt động dữ liệu. Ban Chỉ đạo thực hiện chức năng
nghiên cứu, đề xuất với Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và giúp Bộ trưởng
chỉ đạo, phối hợp thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách,
giải pháp về dữ liệu; thúc đẩy tạo lập dữ liệu; xây dựng, phát triển cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ,
phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Ban Chỉ đạo
có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp cấp Bộ về dữ liệu; điều phối việc thực hiện các chiến lược, chương
trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên đơn vị về
xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích
hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại cơ
sở dữ liệu dùng chung của Bộ. Ban Chỉ đạo đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các nhiệm vụ nêu trên, bảo đảm hoạt động dữ liệu được triển khai thống
nhất, có phân công trách nhiệm và có cơ chế theo dõi trong toàn Bộ.
Trung tâm
Công nghệ thông tin là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo và là cơ quan thường
trực của Tổ Công tác triển khai Chuyển đổi số, dữ liệu, an ninh mạng và Đề án
06. Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện vai trò đầu mối tham mưu, tổng hợp,
điều phối, theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ triển khai hoạt động quản trị, quản lý
dữ liệu theo phân công của Ban Chỉ đạo.
Tổ Công tác
triển khai Chuyển đổi số, dữ liệu, an ninh mạng và Đề án 06 là tổ giúp việc
trực tiếp cho Ban Chỉ đạo đối với các nhiệm vụ về dữ liệu. Tổ Công tác có trách
nhiệm giúp việc cho Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công; đồng thời chỉ
đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai các nhiệm vụ cụ thể tương ứng.
Tổ chức bộ
máy và nhân lực thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Xây dựng phải được
kiện toàn phù hợp với năng lực chuyên môn, gắn với vị trí chức danh chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí
đầu mối thực hiện nhiệm vụ dữ liệu trong phạm vi được giao; phối hợp với cơ
quan thường trực và Tổ Công tác trong quá trình xây dựng, phát triển, quản trị,
quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu.
2. Chiến
lược dữ liệu
Chiến lược
dữ liệu của Bộ Xây dựng là định hướng cấp Bộ về phát triển dữ liệu, làm căn cứ
để chỉ đạo các hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý và sử
dụng dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Chiến lược
dữ liệu của Bộ Xây dựng phải phù hợp với Chiến lược dữ liệu quốc gia, Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan; đồng
thời cụ thể hóa các định hướng phát triển dữ liệu quốc gia vào phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng.
Trong phát
triển dữ liệu của Bộ, Chiến lược dữ liệu giữ vai trò xác định định hướng, mục
tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình phát triển dữ liệu theo từng giai đoạn;
làm cơ sở để ưu tiên xây dựng, hoàn thiện, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai
thác và bảo vệ các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng dữ liệu, dữ liệu dùng
chung, dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu quản trị hành chính nội bộ của Bộ.
Chiến lược
dữ liệu là căn cứ định hướng cho việc cập nhật, hoàn thiện Kiến trúc dữ liệu,
các thành phần liên quan đến dữ liệu trong Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, Danh
mục cơ sở dữ liệu và kế hoạch phát triển dữ liệu của Bộ.
Việc rà
soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của Bộ Xây dựng phải gắn với yêu cầu phát
triển dữ liệu quốc gia, định hướng chuyển đổi số của Bộ, hiện trạng dữ liệu và
nhu cầu quản lý nhà nước trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải và
quản trị hành chính nội bộ.
3. Pháp lý,
chính sách dữ liệu
Bộ Xây dựng
tổ chức thực hiện đầy đủ pháp luật, chiến lược, chính sách, tiêu chuẩn, quy
chuẩn và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về dữ liệu; bảo đảm hoạt động dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ tuân thủ quy định về dữ liệu, giao dịch điện
tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật
nhà nước, lưu trữ và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Cơ quan
chuyên môn về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và dữ liệu chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ ban hành các văn bản cụ thể về phân
công trách nhiệm dữ liệu; quản lý vòng đời dữ liệu; kết nối, chia sẻ, điều phối
dữ liệu; phân loại, gán nhãn, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, truy vết, giám
sát sử dụng dữ liệu; bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu bí mật nhà nước, dữ liệu
nhạy cảm; công bố dữ liệu mở, cung cấp dữ liệu và khai thác giá trị dữ liệu.
Các văn bản,
chính sách dữ liệu của Bộ Xây dựng phải đúng thẩm quyền, thống nhất với quy
định pháp luật hiện hành, làm rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện của từng đơn vị
đối với dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, kho dữ liệu, nền tảng số và
dịch vụ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
4. Giám sát
nhà nước về dữ liệu
Giám sát nhà
nước về dữ liệu trong phạm vi Bộ Xây dựng là hoạt động nhằm bảo đảm việc quản
trị, quản lý và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ được thực hiện
hiệu quả, an toàn và bảo mật.
Nội dung
giám sát tập trung vào việc tuân thủ pháp luật, quy trình, quy định trong quá
trình quản trị, quản lý, vận hành, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu tại
các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng.
Đơn vị đầu
mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chủ trì xây dựng, trình ban hành và
theo dõi bộ chỉ số giám sát hoạt động dữ liệu; hướng dẫn phương pháp đo lường,
nguồn dữ liệu, tần suất thu thập, mục tiêu định lượng và chế độ báo cáo. Đơn vị
đầu mối tổng hợp kết quả giám sát, nhận diện tồn tại, rủi ro, vi phạm; đề xuất
kế hoạch khắc phục, theo dõi việc thực hiện và báo cáo Ban Chỉ đạo hoặc cấp có
thẩm quyền theo quy định.
Cơ quan, đơn
vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm giám sát việc tạo lập, cập nhật, quản lý,
vận hành, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu thuộc phạm vi được giao; bảo đảm tuân thủ quy định, quy trình, tiêu chuẩn,
yêu cầu chất lượng và an toàn dữ liệu. Cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu phải
cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu, log truy cập, lịch sử xử lý, trạng thái kết
nối, tình trạng đồng bộ, hồ sơ sự cố và kết quả khắc phục theo yêu cầu giám
sát; kịp thời xử lý sai lệch, rủi ro, vi phạm hoặc vướng mắc phát sinh trong
phạm vi trách nhiệm.
Người sử
dụng, khai thác dữ liệu có trách nhiệm sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm
quyền, đúng phạm vi được cấp; bảo vệ dữ liệu trong quá trình khai thác, không
chia sẻ lại hoặc sử dụng sai quy định. Khi phát hiện dữ liệu sai lệch, thiếu
hụt, bất thường hoặc có dấu hiệu mất an toàn, người sử dụng, khai thác dữ liệu
phải kịp thời phản ánh cho cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu hoặc đơn vị đầu mối
để kiểm tra, xử lý.
Việc giám
sát hoạt động dữ liệu được thực hiện định kỳ hoặc theo yêu cầu quản lý. Trường
hợp có điều kiện và căn cứ triển khai, Bộ Xây dựng ứng dụng công cụ đo lường tự
động để phục vụ đánh giá định lượng đối với hoạt động quản trị, quản lý và sử
dụng dữ liệu.
Kết quả giám
sát được tổng hợp, báo cáo theo quy định; đồng thời làm căn cứ xác định kế
hoạch hành động khắc phục đối với các tồn tại, hạn chế trong hoạt động dữ liệu.
Đối với hành
vi vi phạm quy định về quản trị, quản lý, vận hành, chia sẻ, khai thác, sử dụng
hoặc bảo vệ dữ liệu, Bộ Xây dựng thực hiện hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
và theo quy định của pháp luật.
B. Lớp quản
trị dữ liệu
1. Mô hình
tổ chức quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm
Ban Chỉ đạo
của Bộ Xây dựng về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06 chỉ đạo, điều phối, đôn đốc và kiểm tra các nhiệm vụ về dữ liệu,
an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu trong phạm vi Bộ Xây dựng.
Trung tâm Công nghệ thông tin là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu, tổng
hợp, hướng dẫn và điều phối kỹ thuật thực hiện.
- Nhiệm vụ
tuân thủ dữ liệu: Trung tâm Công nghệ thông tin theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện quy định, quy trình, tiêu chuẩn về quản trị, quản lý, vận hành,
chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu; tổng hợp rủi ro, sai lệch, vi phạm, vướng
mắc phát sinh và báo cáo Ban Chỉ đạo. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phối hợp
kiểm tra, khắc phục và báo cáo trong phạm vi dữ liệu, hệ thống, cơ sở dữ liệu
được giao.
- Nhiệm vụ
quản trị dữ liệu: Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì tham mưu cơ chế, chính
sách, quy trình, tiêu chuẩn dữ liệu cấp Bộ; quản lý danh mục dữ liệu dùng
chung, dữ liệu dùng chung của Bộ; xây dựng, duy trì Từ điển dữ liệu dùng chung
của Bộ và làm đầu mối cập nhật, đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc
gia. Các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm quản trị dữ liệu chuyên
ngành, dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu quản trị hành chính nội bộ thuộc phạm vi được
giao; chủ trì xây dựng, cập nhật Từ điển dữ liệu chuyên ngành và phối hợp với
Trung tâm Công nghệ thông tin để chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ và bảo đảm thống
nhất với Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ.
- Nhiệm vụ
kỹ thuật dữ liệu: Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì tổ chức, vận hành hạ
tầng, nền tảng, hệ thống dùng chung, kho dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ và
điều phối dữ liệu cấp Bộ; bảo đảm an toàn, sao lưu, phục hồi, giám sát và xử lý
sự cố kỹ thuật dữ liệu. Đơn vị quản lý hệ thống chuyên ngành chịu trách nhiệm
vận hành kỹ thuật hệ thống, cơ sở dữ liệu trong phạm vi được giao và phối hợp
bảo đảm kết nối, đồng bộ, chia sẻ an toàn.
- Nhiệm vụ
tạo lập dữ liệu: Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm tạo
lập, thu thập, cập nhật, rà soát, chuẩn hóa, làm sạch và hoàn thiện dữ liệu
phát sinh từ chức năng quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, quản lý
chuyên ngành, chỉ đạo điều hành, báo cáo, thống kê và vận hành hệ thống thông
tin. Trung tâm Công nghệ thông tin hướng dẫn, điều phối yêu cầu kỹ thuật, chuẩn
hóa, kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ liệu.
- Nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo, khai thác giá trị dữ liệu: Vụ Khoa học công nghệ, môi trường
và Vật liệu xây dựng chủ trì định hướng, đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo dựa
trên dữ liệu. Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp về dữ liệu, hạ tầng, nền
tảng, phân tích và khai thác; các đơn vị chuyên ngành đề xuất bài toán nghiệp
vụ, bộ dữ liệu ưu tiên, sản phẩm phân tích và dịch vụ dữ liệu thuộc phạm vi
lĩnh vực được giao.
Cơ chế phối
hợp với Trung tâm Dữ liệu quốc gia
Quản trị dữ
liệu
Trung tâm
Công nghệ thông tin là đầu mối của Bộ Xây dựng trong quan hệ với Bộ phận Quản
trị dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Trung tâm Công nghệ thông tin tiếp
nhận hướng dẫn của Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tham mưu triển khai trong phạm
vi Bộ; hướng dẫn, điều phối, đôn đốc các Cục, Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
thực hiện các nhiệm vụ quản trị dữ liệu.
Các nội dung
phối hợp gồm: cập nhật, chuẩn hóa và chia sẻ danh mục dữ liệu, thuật ngữ chuyên
ngành; bảo đảm khả năng tích hợp vào khung quản trị dữ liệu quốc gia; phối hợp
đánh giá, kiểm soát chất lượng dữ liệu; tổ chức cải tiến khi phát hiện sai
lệch; tổng hợp khó khăn, bất cập của các đơn vị để phản hồi Trung tâm Dữ liệu
quốc gia.
Các Cục, Vụ,
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm cung cấp, rà soát, xác nhận và cập
nhật danh mục dữ liệu, thuật ngữ chuyên ngành, quy tắc nghiệp vụ, yêu cầu chất
lượng và yêu cầu khai thác dữ liệu thuộc phạm vi được giao.
Tạo lập dữ
liệu
Các Cục, Vụ,
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ là chủ thể trực tiếp thu thập, rà soát, chuẩn hóa,
cập nhật và hoàn thiện dữ liệu thuộc lĩnh vực, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu được giao quản lý. Các đơn vị này chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính
xác, đúng định dạng, phù hợp danh mục chuẩn và thuật ngữ thống nhất của dữ liệu
được tạo lập.
Trung tâm
Công nghệ thông tin là đầu mối điều phối chung về kỹ thuật và quản trị trong
quá trình phối hợp tạo lập dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Trung tâm
Công nghệ thông tin tiếp nhận hướng dẫn kỹ thuật, quy trình chuẩn, công cụ,
biểu mẫu, danh mục chuẩn và yêu cầu tích hợp dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc
gia; hướng dẫn lại cho các đơn vị thuộc Bộ; tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện
và các vướng mắc phát sinh.
Các đơn vị
tạo lập dữ liệu có trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn đã được điều phối; phối
hợp kiểm thử, đánh giá chất lượng dữ liệu; khắc phục sai sót, thiếu hụt, sai
lệch; báo cáo kết quả và kiến nghị điều chỉnh về Trung tâm Công nghệ thông tin
để tổng hợp, trao đổi với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
Trường hợp
nội dung phối hợp liên quan đến nhiều đơn vị, Trung tâm Công nghệ thông tin chủ
trì tổng hợp, điều phối và báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, chỉ đạo. Các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ không thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với
Trung tâm Dữ liệu quốc gia ngoài cơ chế đầu mối của Bộ, trừ trường hợp có phân
công hoặc yêu cầu khác của cấp có thẩm quyền.
2. Xây dựng
chi tiết các quy định, quy trình và tiêu chuẩn
Việc thiết
lập, ban hành và cập nhật các quy định, quy trình, tiêu chuẩn về quản trị, quản
lý dữ liệu của Bộ Xây dựng được thực hiện thống nhất, có căn cứ, có phạm vi áp
dụng rõ ràng; phù hợp với Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
Các nhóm quy
định, quy trình, tiêu chuẩn cần được chi tiết hóa gồm:
a) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn về quản trị dữ liệu
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn về quản trị dữ liệu phải làm rõ nguyên tắc quản trị dữ
liệu, phạm vi dữ liệu áp dụng, vai trò của đơn vị đầu mối, đơn vị quản lý dữ
liệu, đơn vị tạo lập dữ liệu, đơn vị vận hành kỹ thuật và đơn vị khai thác, sử
dụng dữ liệu.
Quy trình
quản trị dữ liệu cần mô tả rõ các bước thực hiện từ đề xuất, rà soát, phê
duyệt, áp dụng, giám sát đến cập nhật quy định quản trị dữ liệu; xác định điều
kiện đầu vào, kết quả đầu ra, trách nhiệm của từng chủ thể và cơ chế xử lý khi
có thay đổi hoặc phát sinh vướng mắc. Các chỉ số theo dõi bao gồm tiến độ ban
hành, mức độ tuân thủ, số lượng vấn đề dữ liệu được ghi nhận, tỷ lệ vấn đề được
xử lý và mức độ cập nhật danh mục, thuật ngữ, siêu dữ liệu theo yêu cầu.
b) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn về an toàn, bảo vệ dữ liệu
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn về an toàn, bảo vệ dữ liệu phải xác định rõ yêu cầu phân
loại dữ liệu, kiểm soát truy cập, phân quyền sử dụng dữ liệu, ghi nhật ký, truy
vết, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, sao lưu, phục hồi và xử lý
sự cố dữ liệu.
Quy trình an
toàn, bảo vệ dữ liệu cần mô tả rõ điều kiện cho phép truy cập, chia sẻ, khai
thác dữ liệu; trình tự cấp, thay đổi, thu hồi quyền truy cập; trách nhiệm của
đơn vị quản lý dữ liệu, đơn vị vận hành kỹ thuật và người sử dụng dữ liệu. Cơ
chế giám sát phải gắn với nhật ký truy cập, cảnh báo bất thường, kiểm tra định
kỳ và báo cáo sự cố. Các chỉ số theo dõi có thể bao gồm số lượt truy cập được
kiểm soát, số sự kiện bất thường, số sự cố dữ liệu, thời gian xử lý sự cố và tỷ
lệ khôi phục dữ liệu theo yêu cầu.
c) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng dữ liệu
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng dữ liệu phải xác định tiêu chí chất
lượng dữ liệu, trách nhiệm kiểm tra, đối soát, chuẩn hóa, làm sạch và xác nhận
kết quả xử lý dữ liệu.
Quy trình
bảo đảm chất lượng dữ liệu cần mô tả rõ cách phát hiện dữ liệu thiếu, sai,
trùng lặp, không hợp lệ, không thống nhất; điều kiện đầu vào là dữ liệu cần
kiểm tra, đối soát; kết quả đầu ra là dữ liệu đã được xác nhận, chuẩn hóa hoặc
danh sách vấn đề dữ liệu cần xử lý. Cơ chế giám sát phải gắn với báo cáo chất
lượng dữ liệu, kết quả khắc phục sai lệch và trách nhiệm của đơn vị quản lý dữ
liệu. Các chỉ số theo dõi bao gồm tỷ lệ dữ liệu đầy đủ, chính xác, hợp lệ, kịp
thời, tỷ lệ dữ liệu lỗi, tỷ lệ dữ liệu được xử lý và thời gian xử lý lỗi dữ
liệu.
d) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung phải
làm rõ cách xác định, đăng ký, phê duyệt, cập nhật, sử dụng, chia sẻ, thay thế
hoặc hủy bỏ dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung.
Quy trình
quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung cần xác định rõ điều kiện
tạo mới hoặc sửa đổi danh mục; đơn vị đề xuất, đơn vị thẩm định, đơn vị phê
duyệt, đơn vị vận hành và đơn vị sử dụng. Kết quả đầu ra là danh mục được phê
duyệt, phiên bản được cập nhật và phạm vi áp dụng thống nhất. Cơ chế giám sát
phải gắn với việc sử dụng đúng danh mục, đồng bộ danh mục và xử lý trường hợp
sai khác giữa các hệ thống. Các chỉ số theo dõi bao gồm số lượng danh mục được
chuẩn hóa, tỷ lệ hệ thống sử dụng danh mục dùng chung, số lần thay đổi danh mục
và số sai lệch danh mục được phát hiện, xử lý.
đ) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn kiến trúc dữ liệu
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn kiến trúc dữ liệu phải làm rõ nguyên tắc tổ chức dữ liệu,
mô hình dữ liệu, phân lớp dữ liệu, quan hệ giữa dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên
ngành, dữ liệu quản trị hành chính nội bộ, yêu cầu về siêu dữ liệu, chuẩn cấu
trúc dữ liệu, mã định danh, thông điệp dữ liệu, kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ
liệu.
Quy trình
quản lý kiến trúc dữ liệu cần mô tả rõ các bước rà soát, thiết kế, thẩm định,
phê duyệt, cập nhật và giám sát tuân thủ kiến trúc dữ liệu khi xây dựng, nâng
cấp, kết nối hoặc thay đổi hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền
tảng số. Cơ chế giám sát phải gắn với việc kiểm tra tuân thủ kiến trúc dữ liệu
trong các dự án, hệ thống và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Các
chỉ số theo dõi bao gồm tỷ lệ hệ thống tuân thủ kiến trúc dữ liệu, số lượng mô
hình dữ liệu được cập nhật, số điểm không phù hợp được phát hiện và tỷ lệ khắc
phục.
e) Quy trình
làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu lỗi
Quy trình
làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu lỗi phải làm rõ trình tự phát hiện, phân loại,
xác định nguyên nhân, phân công xử lý, chuẩn hóa, bổ sung, hiệu chỉnh, loại bỏ
dữ liệu không còn giá trị sử dụng và xác nhận kết quả xử lý.
Điều kiện đầu
vào của quy trình là danh sách dữ liệu lỗi, dữ liệu nghi ngờ sai lệch hoặc dữ
liệu không đáp ứng tiêu chí chất lượng. Kết quả đầu ra là dữ liệu đã được làm
sạch, danh sách dữ liệu không thể xử lý, biên bản hoặc nhật ký xử lý và khuyến
nghị phòng ngừa tái diễn lỗi. Cơ chế giám sát phải gắn với lưu vết quá trình xử
lý, xác nhận của đơn vị quản lý dữ liệu và báo cáo định kỳ về tình trạng dữ
liệu lỗi. Các chỉ số theo dõi bao gồm số lỗi dữ liệu phát hiện, tỷ lệ lỗi đã xử
lý, thời gian xử lý trung bình, tỷ lệ lỗi tái diễn và số vấn đề cần điều chỉnh
quy trình nghiệp vụ.
g) Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn Từ điển dữ liệu
Quy định,
quy trình, tiêu chuẩn Từ điển dữ liệu phải làm rõ yêu cầu đăng ký, chuẩn hóa,
phê duyệt, cập nhật, thay đổi, hủy bỏ và quản lý phiên bản thuật ngữ dữ liệu,
trường dữ liệu, định nghĩa nghiệp vụ, định nghĩa kỹ thuật, kiểu dữ liệu, miền
giá trị và quy tắc áp dụng.
Quy trình
quản lý Từ điển dữ liệu cần xác định rõ đơn vị đề xuất thuật ngữ, đơn vị thẩm
định nghiệp vụ, đơn vị thẩm định kỹ thuật, đơn vị phê duyệt và đơn vị công bố,
cập nhật. Cơ chế giám sát phải gắn với việc sử dụng thống nhất thuật ngữ dữ
liệu trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và quá trình kết nối, chia sẻ dữ
liệu. Các chỉ số theo dõi bao gồm số thuật ngữ được chuẩn hóa, tỷ lệ thuật ngữ
được sử dụng thống nhất, số yêu cầu thay đổi thuật ngữ, thời gian xử lý yêu cầu
và mức độ đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
h) Các quy
định, quy trình, tiêu chuẩn phát sinh trong quá trình vận hành
Các quy
định, quy trình, tiêu chuẩn phát sinh trong quá trình vận hành chỉ được bổ sung
khi có căn cứ từ yêu cầu pháp luật, yêu cầu của Khung quốc gia, thay đổi nghiệp
vụ, thay đổi kiến trúc dữ liệu, yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác, bảo vệ dữ
liệu hoặc vấn đề phát sinh trong thực tế vận hành.
Việc bổ
sung, sửa đổi phải xác định rõ lý do, phạm vi áp dụng, đối tượng chịu tác động,
nội dung thay đổi, đơn vị chịu trách nhiệm, thời điểm áp dụng, cơ chế phổ biến
và cách thức theo dõi hiệu quả sau cập nhật. Các nội dung sau khi được phê
duyệt phải được công bố trong phạm vi áp dụng, quản lý theo phiên bản và ghi
nhận lịch sử thay đổi để bảo đảm truy vết và thống nhất thực hiện.
3. Giám sát
chi tiết các hoạt động liên quan đến dữ liệu
Giám sát chi
tiết các hoạt động liên quan đến dữ liệu được thực hiện trong phạm vi dữ liệu,
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ dữ liệu
thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng. Việc giám sát phải bảo đảm liên tục, khách
quan, minh bạch, có khả năng kiểm tra, truy vết và đánh giá được; phù hợp với
yêu cầu của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
Nội dung
giám sát:
- Giám sát
chất lượng dữ liệu: theo dõi việc kiểm tra, đối soát, chuẩn hóa, làm sạch, cập
nhật và khắc phục sai lệch dữ liệu.
- Giám sát
dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung: theo dõi việc đăng ký, cập nhật, sử
dụng, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung.
- Giám sát
Từ điển dữ liệu: theo dõi việc đăng ký, chuẩn hóa, cập nhật và sử dụng thống
nhất thuật ngữ, trường dữ liệu, định nghĩa nghiệp vụ, định nghĩa kỹ thuật, miền
giá trị và quy tắc áp dụng.
- Giám sát
kiến trúc dữ liệu: theo dõi việc tuân thủ kiến trúc dữ liệu khi xây dựng, nâng
cấp, kết nối, chia sẻ, tích hợp hoặc thay đổi hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, kho dữ liệu và nền tảng số.
- Giám sát điều
phối, chia sẻ, liên thông dữ liệu: theo dõi việc cung cấp, tiếp nhận, khai
thác, sử dụng và truy vết dữ liệu trong nội bộ Bộ và giữa Bộ với cơ quan, tổ
chức bên ngoài; sử dụng nền tảng quốc gia trong các trường hợp đã được quy
định.
- Giám sát
quyền riêng tư, an toàn và bảo mật dữ liệu: theo dõi việc phân loại dữ liệu,
kiểm soát truy cập, phân quyền, ghi nhật ký, truy vết, bảo vệ dữ liệu cá nhân,
bảo vệ bí mật nhà nước, sao lưu, phục hồi và xử lý sự cố dữ liệu.
- Giám sát
nền tảng dữ liệu: theo dõi việc vận hành, khai thác, phân quyền, ghi nhật ký,
truy vết, bảo đảm an toàn và hiệu quả sử dụng các nền tảng dữ liệu thuộc phạm
vi Bộ; tuân thủ nền tảng dùng chung quốc gia khi có yêu cầu.
- Giám sát
KPI, KQI: theo dõi các chỉ số hiệu suất, chỉ số chất lượng dữ liệu phù hợp với
phạm vi trách nhiệm của Bộ.
- Giám sát
kho dữ liệu và phân tích dữ liệu: theo dõi việc thu thập, tích hợp, lưu trữ, xử
lý, phân tích, tổng hợp và khai thác dữ liệu trong các kho dữ liệu, hệ thống
phân tích dữ liệu.
- Giám sát
dự án công nghệ thông tin có liên quan đến dữ liệu: theo dõi việc tuân thủ yêu
cầu về mô hình dữ liệu, chất lượng dữ liệu, an toàn dữ liệu, kết nối, chia sẻ,
danh mục, siêu dữ liệu và khả năng tích hợp.
- Giám sát
khai thác gia tăng giá trị dữ liệu: theo dõi việc khai thác dữ liệu phục vụ chỉ
đạo điều hành, quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, cải cách thủ tục hành
chính, thống kê, phân tích, dự báo, dữ liệu mở và sản phẩm, dịch vụ dữ liệu.
- Giám sát
dịch vụ dữ liệu: theo dõi việc cung cấp, sử dụng, đánh giá và cải tiến các dịch
vụ dữ liệu do Bộ Xây dựng quản lý hoặc tham gia cung cấp.
Cơ chế giám
sát dữ liệu:
Cơ chế giám
sát dữ liệu của Bộ Xây dựng được tổ chức thống nhất với Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia và phạm vi trách nhiệm quản lý dữ liệu của Bộ.
Đối với hoạt
động dữ liệu trọng yếu, kết nối, chia sẻ, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc
gia hoặc nền tảng dữ liệu quốc gia, thực hiện giám sát theo cơ chế tập trung
cấp quốc gia khi có yêu cầu; bảo đảm khả năng cung cấp, đồng bộ log truy cập,
lịch sử xử lý và thông tin giám sát phục vụ phát hiện bất thường, cảnh báo rủi
ro và xử lý sự cố.
Đối với dữ
liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ, đơn vị được giao quản lý phải thiết lập cơ
chế giám sát nội bộ phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ quan trọng của dữ
liệu; bảo đảm ghi nhận log, truy vết hoạt động, phát hiện bất thường, cảnh báo
rủi ro và phục vụ xử lý sự cố dữ liệu.
Đơn vị quản
lý dữ liệu ưu tiên triển khai, áp dụng theo lộ trình các công cụ giám sát tự
động, phân tích hành vi và phân tích rủi ro, phù hợp với điều kiện triển khai,
mức độ quan trọng của dữ liệu và yêu cầu quản lý, vận hành của từng hệ thống.
Trường hợp có nền tảng hoặc công cụ giám sát dùng chung của quốc gia, Bộ thực
hiện kết nối, sử dụng hoặc đồng bộ dữ liệu giám sát theo quy định; không thiết
lập cơ chế riêng thay thế cơ chế giám sát quốc gia.
Dữ liệu giám
sát được quản lý, khai thác phục vụ kiểm tra, đánh giá, cảnh báo, xử lý sự cố,
xử lý vi phạm và cải tiến hoạt động quản trị, quản lý dữ liệu; đồng thời phải
bảo đảm an toàn, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước. Kết quả
giám sát là căn cứ để yêu cầu khắc phục, điều chỉnh quy trình, cập nhật tiêu
chuẩn, xử lý vi phạm và báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Xây dựng
văn hóa dữ liệu
Xây dựng văn
hóa dữ liệu là yêu cầu bắt buộc để dữ liệu được tạo lập, quản lý, chia sẻ và
khai thác thống nhất trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Văn hóa dữ liệu
phải gắn trực tiếp với hoạt động nghiệp vụ hằng ngày; mỗi quy trình xử lý công
việc đồng thời phải hình thành dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống và có khả năng tái
sử dụng.
Tăng cường
quản lý và chia sẻ dữ liệu: Đơn vị chủ quản dữ liệu có trách nhiệm quản lý, cập
nhật và chia sẻ dữ liệu theo nguồn chính thức đã được xác lập; không tạo lập
hoặc duy trì tập dữ liệu riêng thay thế dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ hoặc dữ
liệu chuyên ngành trọng yếu. Các đơn vị liên quan phải sử dụng dữ liệu chính
thức, phối hợp chuẩn hóa dữ liệu và bố trí đầu mối, nhân sự thực hiện nhiệm vụ
quản trị, quản lý dữ liệu.
Ra quyết
định dựa trên dữ liệu: Hoạt động báo cáo, thống kê, chỉ đạo điều hành, giải
quyết thủ tục hành chính, quản lý chuyên ngành và đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ phải dựa trên dữ liệu. Đơn vị chủ trì nghiệp vụ có trách nhiệm bảo đảm
hệ thống nghiệp vụ vừa phục vụ xử lý công việc, vừa tạo lập dữ liệu phục vụ
quản lý, phân tích và tái sử dụng; trường hợp dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu,
phải xác định rõ lỗi, thiếu hụt, trách nhiệm xử lý và thời hạn hoàn thiện.
Bảo đảm minh
bạch và trách nhiệm giải trình: Mỗi dữ liệu phải xác định rõ nguồn phát sinh,
đơn vị quản lý, trách nhiệm cập nhật, phạm vi chia sẻ, điều kiện khai thác và
yêu cầu kiểm soát chất lượng. Đơn vị quản lý dữ liệu chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, kịp thời, thống nhất và khả năng sử dụng của dữ liệu; các hoạt động cập
nhật, điều chỉnh, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải được ghi nhận, kiểm tra và
truy vết khi cần thiết.
Đào tạo và
nâng cao năng lực dữ liệu: Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng năng lực dữ liệu theo từng nhóm đối tượng; các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ cử đúng đối tượng tham gia và gắn kết quả đào tạo với
nhiệm vụ dữ liệu được giao. Nội dung đào tạo tập trung vào quản trị, quản lý,
kỹ thuật, phân tích, khai thác và đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
C. Lớp quản
lý dữ liệu
1. Quản lý
chất lượng dữ liệu
Quản lý chất
lượng dữ liệu nhằm bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật, chia sẻ và khai thác
theo yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; phục vụ quản lý nhà
nước, chỉ đạo điều hành, dịch vụ công, báo cáo, thống kê, kết nối và khai thác
dữ liệu. Hoạt động quản lý chất lượng dữ liệu gồm các nhóm việc chính sau:
a) Bộ tiêu
chuẩn chất lượng dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
chủ trì xây dựng, trình ban hành Bộ tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu; quy định
tiêu chí tối thiểu, cách đo lường, ngưỡng đánh giá và yêu cầu áp dụng theo từng
nhóm dữ liệu.
b) Quy trình
giám sát, khắc phục và cam kết mức dịch vụ dữ liệu: Đơn vị đầu mối chủ trì xây
dựng, trình ban hành quy trình giám sát chất lượng dữ liệu, quy trình xử lý lỗi
và cơ chế khắc phục dữ liệu sai lệch, thiếu hụt, trùng lặp, không hợp lệ, không
đồng bộ. Đơn vị chủ quản dữ liệu xác định cam kết mức dịch vụ đối với dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý, gồm tần suất cập nhật, thời hạn xử lý lỗi, chất lượng
đầu ra và trách nhiệm phối hợp.
c) Vận hành
hệ thống bảo đảm chất lượng dữ liệu: Đơn vị chủ quản dữ liệu tổ chức theo dõi
chất lượng dữ liệu thường xuyên; ghi nhận lỗi, lịch sử xử lý, kết quả khắc phục
và tình trạng chất lượng dữ liệu; cung cấp thông tin phục vụ giám sát, đánh giá
và báo cáo.
d) Công cụ
công nghệ hỗ trợ tự động hóa: Đơn vị đầu mối chủ trì định hướng, hướng dẫn
triển khai công cụ hỗ trợ kiểm tra, đối soát, chuẩn hóa, làm sạch, phát hiện
trùng lặp, phát hiện bất thường, phân loại, gán nhãn, kiểm soát truy cập và đo
lường chất lượng dữ liệu. Đơn vị chủ quản dữ liệu tổ chức áp dụng trong hệ
thống được giao, bảo đảm dữ liệu đầu ra đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, đồng
bộ và khai thác dùng chung.
Kết quả quản
lý chất lượng dữ liệu là căn cứ để làm sạch dữ liệu, điều chỉnh quy trình
nghiệp vụ, cập nhật quy tắc kiểm tra, hoàn thiện hệ thống và cải tiến hoạt động
quản trị, quản lý dữ liệu.
2. Từ điển
dữ liệu dùng chung
Từ điển dữ
liệu dùng chung là công cụ chuẩn hóa tên gọi, định nghĩa, cấu trúc, quy tắc và
quan hệ dữ liệu, làm cơ sở để thống nhất quản lý, kết nối, chia sẻ và tái sử
dụng dữ liệu trong phạm vi các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Hoạt động quản lý
Từ điển dữ liệu gồm các nhóm việc chính sau:
a) Đồng bộ
với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị,
quản lý dữ liệu thiết lập cơ chế cập nhật, đối chiếu, đồng bộ các thành phần dữ
liệu dùng chung của Bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia; bảo đảm thống
nhất về định danh, tên gọi, định nghĩa, cấu trúc và quy tắc áp dụng.
b) Từ điển
dữ liệu dùng chung của Bộ: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
chủ trì xây dựng, trình ban hành, duy trì và cập nhật Từ điển dữ liệu dùng
chung của Bộ đối với dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục và dữ
liệu phục vụ kết nối, chia sẻ trong phạm vi Bộ.
c) Từ điển
dữ liệu chuyên ngành: Đơn vị chủ quản dữ liệu chuyên ngành chủ trì xây dựng,
duy trì và cập nhật Từ điển dữ liệu chuyên ngành theo lĩnh vực được giao; bảo
đảm phản ánh đúng nghiệp vụ chuyên ngành, đồng thời thống nhất với Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ.
3. Kiến trúc
dữ liệu
Kiến trúc dữ
liệu là căn cứ để tổ chức, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thống
nhất trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; xác định rõ các miền dữ liệu, nhóm
dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống nguồn, hệ thống khai thác và luồng dữ liệu.
a) Kiến trúc
dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chủ trì xây dựng,
trình ban hành và duy trì cập nhật kiến trúc dữ liệu của Bộ, bảo đảm phù hợp
với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; xác lập mô hình dữ liệu, miền dữ liệu, cơ
sở dữ liệu, hệ thống nguồn, luồng kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu.
b) Cập nhật
kiến trúc dữ liệu: Kiến trúc dữ liệu phải được rà soát, cập nhật khi có thay
đổi về pháp luật, nghiệp vụ, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, danh mục dữ
liệu hoặc yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Kiểm soát
tuân thủ kiến trúc dữ liệu: Các đề án, dự án, nhiệm vụ xây dựng hoặc nâng cấp
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ dữ liệu
phải được đối chiếu với kiến trúc dữ liệu đã ban hành để hạn chế trùng lặp,
chia cắt dữ liệu và bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu.
4. An toàn
dữ liệu
Các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống chứa dữ liệu chủ, hệ thống dùng chung, hệ thống
liên thông và hệ thống phục vụ phân tích, điều hành phải tuân thủ nguyên tắc an
toàn, bảo mật dữ liệu. Mức độ áp dụng được xác định theo tính nhạy cảm của dữ
liệu, quy mô hệ thống, vai trò trong kiến trúc dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia
sẻ; đồng thời phải bảo đảm kiểm soát rủi ro thống nhất, bảo vệ an toàn thông
tin và đáp ứng khung an toàn 8 lớp theo quy định.
a) Nền tảng,
công cụ an toàn dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chủ
trì hướng dẫn yêu cầu về nền tảng, công cụ giám sát an toàn dữ liệu; đơn vị chủ
quản dữ liệu tổ chức xây dựng, vận hành hoặc kết nối công cụ phục vụ phân loại
dữ liệu, gán nhãn, kiểm soát truy cập, phân quyền, ghi nhật ký, truy vết, giám
sát hành vi sử dụng dữ liệu, cảnh báo rủi ro, sao lưu, phục hồi và xử lý sự cố
dữ liệu.
b) Áp dụng
theo lộ trình: Việc triển khai nền tảng, công cụ an toàn dữ liệu được thực hiện
theo lộ trình, phù hợp với cấp độ hệ thống, mức độ quan trọng của dữ liệu và
yêu cầu kết nối với hệ thống giám sát, nền tảng dùng chung của quốc gia hoặc
của Bộ khi được ban hành.
5. Điều
phối, chia sẻ, liên thông dữ liệu
Điều phối,
chia sẻ, liên thông dữ liệu nhằm bảo đảm dữ liệu được kết nối, cung cấp, tiếp
nhận và khai thác đúng thẩm quyền, đúng mục đích, có kiểm soát và có khả năng
truy vết. Hoạt động này tập trung vào ba nhóm việc chính:
a) Nền tảng
kết nối, chia sẻ dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
chủ trì xây dựng, vận hành hoặc điều phối sử dụng nền tảng kết nối, chia sẻ dữ
liệu dùng chung, phục vụ trao đổi dữ liệu trong nội bộ Bộ và kết nối với Trung
tâm Dữ liệu quốc gia, nền tảng dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa phương, cơ
quan, tổ chức có liên quan.
b) Kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu: Đơn vị chủ quản dữ liệu thực hiện đăng ký, phê duyệt,
cấu hình và vận hành các luồng kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý; bảo đảm dữ liệu được cung cấp từ nguồn chính thức, đúng cấu trúc, định
dạng, tần suất, phạm vi và điều kiện sử dụng đã xác định.
c) Giám sát
kết nối và sử dụng dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
chủ trì theo dõi trạng thái kết nối, lịch sử trao đổi dữ liệu, log truy cập,
tần suất khai thác, chất lượng dữ liệu trao đổi và hành vi sử dụng dữ liệu; đơn
vị chủ quản dữ liệu phối hợp xử lý gián đoạn, sai lệch, sử dụng sai mục đích
hoặc rủi ro an toàn dữ liệu theo quy định.
6. Đo lường
hiệu suất, chất lượng dữ liệu
Đo lường
hiệu suất, chất lượng dữ liệu nhằm đánh giá mức độ thực hiện quản trị, quản lý
dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị; phát hiện điểm yếu, xác định yêu cầu khắc phục
và cải tiến hoạt động quản lý dữ liệu. Hoạt động này tập trung vào các nhóm
việc chính:
a) Bộ chỉ số
đo lường dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chủ trì
xây dựng, trình ban hành Bộ chỉ số KPI, KQI về quản trị, quản lý, chất lượng,
chia sẻ, khai thác và an toàn dữ liệu; làm căn cứ theo dõi, đánh giá thống nhất
giữa các cơ quan, đơn vị.
b) Theo dõi,
đánh giá định kỳ: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu tổ chức
thu thập số liệu, đo lường, đánh giá định kỳ kết quả quản trị, quản lý dữ liệu.
Đơn vị chủ quản dữ liệu có trách nhiệm cung cấp số liệu, minh chứng và kết quả
thực hiện theo yêu cầu đánh giá.
c) Xếp loại
mức độ trưởng thành dữ liệu: Kết quả đo lường là căn cứ xếp loại mức độ trưởng
thành về năng lực quản trị dữ liệu của cơ quan, đơn vị; đồng thời làm cơ sở yêu
cầu khắc phục, điều chỉnh quy trình, hoàn thiện hệ thống, nâng cao chất lượng
dữ liệu và năng lực quản trị dữ liệu.
7. Quản lý
kho dữ liệu và phân tích dữ liệu
Quản lý kho
dữ liệu và phân tích dữ liệu nhằm hình thành môi trường dữ liệu tập trung,
thống nhất, phục vụ tổng hợp, phân tích, báo cáo, thống kê, chỉ đạo điều hành
và khai thác giá trị dữ liệu. Hoạt động này tập trung vào các nhóm việc chính:
a) Xây dựng
kho dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chủ trì xây
dựng kho dữ liệu, dữ liệu tổng hợp và dữ liệu phân tích trên cơ sở tích hợp dữ
liệu từ hệ thống, cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; bảo
đảm dữ liệu được chuẩn hóa, rõ nguồn gốc, có khả năng đối soát và tái sử dụng.
b) Vận hành
kho dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu tổ chức cập
nhật, đồng bộ, lưu trữ, quản lý chất lượng, phân quyền truy cập, ghi nhật ký,
giám sát sử dụng và bảo đảm an toàn dữ liệu trong kho dữ liệu; duy trì dữ liệu
ổn định, tin cậy, sẵn sàng phục vụ khai thác.
c) Khai
thác, phân tích dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
phối hợp với đơn vị chủ quản dữ liệu xây dựng báo cáo, bảng điều khiển, mô hình
phân tích và bộ dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành, quản lý chuyên ngành, cung
cấp dịch vụ công, cải cách hành chính, dự báo và hoạch định chính sách.
d) Sử dụng
kết quả phân tích dữ liệu: Cơ quan, đơn vị có nhu cầu khai thác sử dụng kết quả
phân tích dữ liệu làm căn cứ phục vụ báo cáo, thống kê, đánh giá tình hình,
theo dõi nhiệm vụ, phát hiện bất thường, hỗ trợ ra quyết định và cải tiến hoạt
động quản lý dữ liệu.
8. Dịch vụ
dữ liệu
a) Quản lý
danh mục dịch vụ dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu
chủ trì thiết lập, duy trì danh mục dịch vụ dữ liệu dùng chung; hướng dẫn tiêu
chuẩn mô tả dịch vụ, điều kiện khai thác, phân quyền truy cập, ghi nhật ký,
giám sát chất lượng và yêu cầu bảo vệ dữ liệu.
b) Cung cấp
và vận hành dịch vụ dữ liệu: Đơn vị cung cấp dịch vụ dữ liệu tổ chức cung cấp,
vận hành API, dashboard, công cụ tra cứu và các giao diện khai thác dữ liệu
khác; bảo đảm tính sẵn sàng, hiệu suất, toàn vẹn, bảo mật và khả năng mở rộng
theo nhu cầu khai thác.
c) Kiểm soát
chất lượng và tuân thủ: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu theo
dõi việc tuân thủ tiêu chuẩn dịch vụ dữ liệu, chất lượng dữ liệu đầu ra, tình
trạng khai thác và mức độ đáp ứng yêu cầu chia sẻ, dùng chung. Đơn vị cung cấp
dịch vụ dữ liệu chịu trách nhiệm khắc phục lỗi, cập nhật mô tả dịch vụ, quy tắc
khai thác và dữ liệu cung cấp qua dịch vụ.
d) Hỗ trợ và
cải tiến dịch vụ: Đơn vị cung cấp dịch vụ dữ liệu tiếp nhận, xử lý sự cố, hỗ
trợ người dùng khai thác dịch vụ và đề xuất cải tiến. Đơn vị đầu mối tổng hợp
nhu cầu, vướng mắc và kết quả vận hành dịch vụ dữ liệu để phục vụ giám sát,
đánh giá và hoàn thiện hoạt động quản trị, quản lý dữ liệu.
D. Lớp vận
hành dữ liệu
1. Vận hành
vòng đời dữ liệu
a) Quy chế,
quy trình quản lý vòng đời dữ liệu: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý
dữ liệu chủ trì xây dựng, trình ban hành quy chế, quy trình quản lý vòng đời dữ
liệu; làm căn cứ thống nhất cho việc tạo lập, thu thập, cập nhật, chuẩn hóa,
lưu trữ, chia sẻ, khai thác, lưu trữ lịch sử, xóa hoặc hủy dữ liệu.
b) Quản lý
dữ liệu theo vòng đời: Đơn vị chủ quản dữ liệu phải tổ chức quản lý dữ liệu
thuộc phạm vi được giao theo đầy đủ các giai đoạn của vòng đời dữ liệu; bảo đảm
dữ liệu được kiểm tra, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật, chia sẻ và khai thác đúng
quy định, đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
c) Yêu cầu
đối với hệ thống quản lý dữ liệu: Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ
liệu và dịch vụ dữ liệu phải có cơ chế phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhật
ký, truy vết, giám sát thay đổi, giám sát khai thác, sao lưu, phục hồi và hỗ
trợ xử lý sự cố dữ liệu.
d) Trách
nhiệm về chất lượng và an toàn dữ liệu: Đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn và khả năng sử dụng của dữ
liệu trong suốt vòng đời dữ liệu; đơn vị khai thác, sử dụng dữ liệu chịu trách
nhiệm sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi được cấp và phản hồi kịp thời
khi phát hiện sai lệch, thiếu hụt hoặc rủi ro dữ liệu.
2. Vận hành
hạ tầng kỹ thuật quản trị dữ liệu
a) Vận hành
nền tảng dùng chung: Đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu chịu
trách nhiệm vận hành hoặc điều phối vận hành các nền tảng, công cụ dùng chung
phục vụ quản trị dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, giám sát, từ điển dữ liệu, danh mục
dữ liệu, phân quyền, ghi nhật ký và truy vết; đồng thời bảo đảm an toàn, bảo
mật đối với nền tảng dùng chung được giao quản lý.
b) Vận hành
hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành: Đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm vận
hành hạ tầng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và công cụ kỹ thuật chuyên
ngành thuộc phạm vi được giao; đồng thời bảo đảm an toàn, bảo mật, sao lưu,
phục hồi, giám sát, xử lý sự cố và tuân thủ yêu cầu kỹ thuật chung về quản trị,
quản lý dữ liệu.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của Ban Chỉ đạo dữ liệu Bộ Xây dựng
- Chỉ đạo, điều
phối, kiểm tra, giám sát việc triển khai Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong
phạm vi Bộ.
- Chỉ đạo
phân công trách nhiệm giữa đơn vị đầu mối, đơn vị chủ quản dữ liệu, đơn vị quản
lý hệ thống và đơn vị khai thác dữ liệu.
- Chỉ đạo xử
lý các vấn đề liên đơn vị, vượt thẩm quyền của từng đơn vị về quản trị, quản
lý, vận hành, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu.
- Chỉ đạo
quản lý, cập nhật, giám sát Khung kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu của Bộ.
- Chỉ đạo
việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu quốc gia, nền tảng dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa phương và cơ quan,
tổ chức có liên quan.
- Chỉ đạo
giám sát chất lượng dữ liệu, an toàn dữ liệu, hiệu quả khai thác dữ liệu và
tình hình vận hành các nền tảng, kho dữ liệu, dịch vụ dữ liệu dùng chung khi có
vấn đề cần xử lý ở cấp Bộ.
2. Trách
nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
Trung tâm
Công nghệ thông tin là đơn vị đầu mối phụ trách quản trị, quản lý dữ liệu của
Bộ Xây dựng; có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Là đầu mối
tham mưu, tổng hợp, điều phối, theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ triển khai hoạt động
quản trị, quản lý dữ liệu theo phân công của Ban Chỉ đạo.
- Chủ trì
hướng dẫn, tổng hợp việc thực hiện các quy định, quy trình, tiêu chuẩn, vai
trò, trách nhiệm và cơ chế kiểm soát dữ liệu dùng chung trong phạm vi Bộ.
- Quản lý,
duy trì, cập nhật danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục,
dữ liệu mở và các thông tin đặc tả dữ liệu dùng chung của Bộ.
- Chủ trì
quản lý, duy trì, cập nhật nội dung Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ; điều
phối việc xây dựng, chuẩn hóa các nội dung từ điển dữ liệu chuyên ngành; thực
hiện cập nhật, đồng bộ với Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia theo
quy định.
- Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc mô tả, phân loại, đăng ký, chuẩn hóa, chia sẻ, khai
thác, bảo vệ và cập nhật dữ liệu của các đơn vị.
- Điều phối
chia sẻ, liên thông dữ liệu trong nội bộ Bộ và giữa Bộ với nền tảng dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Quản lý
các nền tảng, công cụ dùng chung phục vụ quản trị, chia sẻ, giám sát, đánh giá
chất lượng và an toàn dữ liệu.
- Quản lý
kho dữ liệu tổng hợp, phân tích và các thành phần dữ liệu dùng chung theo phân
công.
- Theo dõi,
tổng hợp việc đo lường hiệu suất, chất lượng dữ liệu và hiệu quả khai thác dữ
liệu.
- Điều phối
việc thiết lập, quản lý, công bố và giám sát dịch vụ dữ liệu dùng chung của Bộ
theo phạm vi được giao.
- Tổng hợp
rủi ro, sai lệch, vi phạm, vướng mắc về chất lượng dữ liệu, an toàn dữ liệu,
chia sẻ dữ liệu, dịch vụ dữ liệu và báo cáo Ban Chỉ đạo.
3. Trách
nhiệm của các Cục, Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Các Cục, Vụ,
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ là đơn vị chủ quản dữ liệu đối với dữ liệu chuyên
ngành, dữ liệu nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; có trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chủ quản dữ liệu theo phạm vi phân công
trách nhiệm tại Khung này.
- Chịu trách
nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu nghiệp vụ, thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Xác định
phạm vi dữ liệu, nguồn dữ liệu chính thức, hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ
liệu quản lý chính thức và trách nhiệm quản lý dữ liệu thuộc phạm vi đơn vị.
- Cung cấp,
rà soát, xác nhận và cập nhật danh mục dữ liệu, dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ
liệu danh mục, dữ liệu mở, dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì
xây dựng, cập nhật nội dung Từ điển dữ liệu chuyên ngành; cung cấp thuật ngữ,
định nghĩa nghiệp vụ, cấu trúc dữ liệu, quy tắc nghiệp vụ và thông tin đặc tả
để tích hợp, chuẩn hóa với Từ điển dữ liệu của Bộ.
- Tạo lập,
thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, làm sạch, hoàn thiện và duy trì dữ liệu phát
sinh từ hoạt động nghiệp vụ, thủ tục hành chính, quản lý chuyên ngành, báo cáo,
thống kê, chỉ đạo điều hành và vận hành hệ thống thông tin.
- Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn và khả năng sử dụng của dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý.
- Xác định điều
kiện chia sẻ, phạm vi khai thác, yêu cầu bảo vệ dữ liệu, yêu cầu bảo vệ dữ liệu
cá nhân, bí mật nhà nước và các giới hạn sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp
với Trung tâm Công nghệ thông tin trong điều phối chia sẻ, liên thông, tích
hợp, đồng bộ dữ liệu và cung cấp dịch vụ dữ liệu.
- Phối hợp
cung cấp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu tổng hợp, phân tích,
nền tảng chia sẻ dữ liệu của Bộ và các cơ sở dữ liệu, nền tảng dữ liệu quốc gia
theo phân công.
- Vận hành
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, dịch vụ dữ liệu chuyên ngành thuộc
phạm vi được giao.
- Thực hiện
hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra, khắc phục sai lệch, thiếu hụt,
trùng lặp, không đồng bộ hoặc rủi ro dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện
các yêu cầu về an toàn dữ liệu trong phạm vi dữ liệu, hệ thống, cơ sở dữ liệu,
kho dữ liệu, dịch vụ dữ liệu được giao quản lý.
4. Trách
nhiệm của người sử dụng, khai thác dữ liệu
Người sử
dụng, khai thác dữ liệu có trách nhiệm thực hiện đúng phạm vi, mục đích, thẩm
quyền và điều kiện khai thác, sử dụng dữ liệu đã được cấp.
- Khai thác,
sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền và đúng điều kiện
được cấp quyền.
- Tuân thủ
yêu cầu bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà
nước và các giới hạn sử dụng dữ liệu.
- Không tự ý
chia sẻ, cung cấp, sao chép, chỉnh sửa, xóa hoặc sử dụng dữ liệu ngoài phạm vi
được phép.
- Phản hồi
kịp thời khi phát hiện dữ liệu sai lệch, thiếu hụt, trùng lặp, không cập nhật,
không khai thác được hoặc có dấu hiệu mất an toàn dữ liệu.
- Chấp hành
việc ghi nhật ký, truy vết, giám sát, kiểm tra, đối soát trong quá trình khai
thác, sử dụng dữ liệu.