|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1129/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHẤM ĐIỂM CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG
ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG VỀ THỰC HIỆN GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quy định số
366-QĐ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính
trị;
Căn cứ Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ định về đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính tại văn bản số 7803/BTC-PTHT ngày 09 tháng 6 năm 2026;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt phương án chấm điểm các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương về thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư
công.
Điều
2. Mục tiêu
1. Phản
ánh kết quả thực hiện nhiệm vụ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công được giao cho
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương làm cơ sở để thúc đẩy giải ngân vốn đầu
tư công.
2. Kết
quả chấm điểm giải ngân đầu tư công cả năm là một trong các tiêu chí để đánh
giá hiệu quả đầu tư công; được sử dụng để các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân. Kết
quả chấm điểm giải ngân hằng tháng, hằng quý phục vụ biểu dương đối với các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương thực hiện giải ngân tốt và đôn đốc, nhắc nhở,
cảnh báo đối với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chưa tốt.
3. Nâng
cao trách nhiệm, ý thức, tính chủ động chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
và tinh thần chủ động của tổ chức, cá nhân trong thực hiện
nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công; trong thực thi chế độ báo cáo về tình hình
thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công theo quy định.
4. Đồng bộ
với phương thức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công việc phục vụ chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ trong bối cảnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số.
Điều
3. Nguyên tắc chấm điểm
1. Bảo đảm
công khai, minh bạch, thống nhất, hài hòa với bối cảnh giải ngân kế hoạch đầu
tư công chung của cả nước.
2. Thực
hiện chấm điểm tự động định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm trên hệ thống
công nghệ thông tin của Bộ Tài chính và truyền dữ liệu sang Hệ thống thông tin
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
3. Chấm điểm
giải ngân dựa trên:
a) Kết
quả giải ngân kế hoạch vốn được giao của từng bộ, cơ quan trung ương và địa
phương theo Quyết định giao kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của
Thủ tướng Chính phủ (trên cơ sở so sánh với tỷ lệ giải ngân chung của cả nước hằng
tháng, hằng quý đối với kỳ chấm điểm hằng tháng, hằng quý và so sánh với mục
tiêu giải ngân cả năm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ đối với kỳ chấm điểm cả năm).
b) Kết quả
giải ngân kế hoạch vốn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương so với số vốn
đăng ký giải ngân trong kỳ chấm điểm.
c) Việc
chấp hành chế độ báo cáo về giải ngân đầu tư công.
4. Cho
phép giảm trừ ra khỏi nhiệm vụ giải ngân và phương án tính điểm Bộ, cơ quan
trung ương và địa phương đối với:
- Phần kế
hoạch vốn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương không còn nhu cầu sử dụng
(do tiết kiệm một số nhiệm vụ chi của dự án như: tiết kiệm trong đấu thầu, không
sử dụng chi phí dự phòng, giảm sau quyết toán dự án hoàn thành) và có văn bản
xác nhận không còn nhu cầu sử dụng. Nguyên tắc loại trừ này được áp dụng cho kỳ
chấm điểm cả năm.
- Phần kế
hoạch vốn để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư công mà các nhiệm vụ,
chương trình, dự án đầu tư công này được cấp có thẩm quyền cho phép dừng thực
hiện hoặc giao cho bộ, cơ quan trung ương và địa phương khác thực hiện. Việc loại
trừ này được áp dụng cho các kỳ chấm điểm ngay sau thời điểm cấp có thẩm quyền
quyết định việc dừng hoặc điều chuyển nhiệm vụ, chương trình, dự án.
Đối với kế hoạch năm
2026, phần 5% kế hoạch vốn đầu tư công ngân sách địa phương thực hiện tiết kiệm
để đầu tư cho đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sẽ được phép giảm trừ ra
khỏi nhiệm vụ giải ngân và phương án tính điểm hằng tháng, hằng quý của các địa
phương (đồng thời giảm trừ tương ứng đối với kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ
giao cho cả nước) cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định phương án sử dụng
nguồn vốn này.
5. Đối với
kế hoạch vốn hằng năm được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung sau ngày 30 tháng
9:
a) Trường
hợp được giao trong tháng 10: bắt đầu thực hiện chấm điểm giải ngân từ kỳ chấm điểm
tháng 11 đối với
kế
hoạch vốn được giao bổ sung.
b) Trường
hợp được giao trong tháng 11: bắt đầu thực hiện chấm điểm giải ngân từ kỳ chấm điểm
tháng 12 đối với
kế
hoạch vốn được giao bổ sung.
c) Trường
hợp kế hoạch vốn được giao sau ngày 30/11 hằng năm: không tính vào phương án chấm
điểm giải ngân.
6. Thực
hiện tính điểm trừ và điểm cộng vào kết quả chấm điểm của kỳ chấm điểm cả năm đối
với việc điều chuyển và nhận điều chuyển kế hoạch vốn theo nguyên tắc
sau:
a) Bộ, cơ
quan trung ương, địa phương điều chuyển giảm vốn (nhưng không thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này): Tại thời điểm chấm điểm của kỳ chấm điểm
năm, lũy kế số vốn điều chuyển giảm (sau khi đã bù trừ phần kế hoạch vốn nhận điều
chuyển tăng (nếu có)) nếu lớn hơn 50% tổng kế hoạch vốn của đơn vị sẽ bị trừ 05
điểm, nếu nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng kế hoạch vốn của đơn vị sẽ bị trừ 02 điểm.
b) Bộ, cơ
quan trung ương, địa phương nhận điều chuyển tăng vốn: Tại thời điểm chấm điểm
của kỳ chấm điểm năm, lũy kế số vốn nhận điều chuyển tăng (sau khi đã bù trừ phần
kế hoạch vốn điều chuyển giảm (nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này) (nếu có)) nếu lớn hơn 50% tổng kế hoạch vốn của đơn vị sẽ được cộng
thêm 05 điểm, nếu nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng kế hoạch vốn của đơn vị sẽ được cộng
thêm 02 điểm.
7. Việc
đánh giá kết quả giải ngân cả năm độc lập với kết quả
giải ngân hằng tháng, hằng quý.
Điều
4. Các chỉ tiêu chấm điểm và nguyên tắc tính
1. Kỳ chấm
điểm hằng tháng
a) Chỉ
tiêu 1: Giải ngân kế hoạch vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch
(sau đây gọi tắt là giải ngân KHV kéo dài). Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 03 chỉ
tiêu thành phần như sau:
- Chỉ
tiêu 1.1: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với mức bình quân chung của
cả nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ
giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân
chung cả nước tính đến hết tháng.
- Chỉ
tiêu 1.2: Tiến độ giải ngân KHV kéo dài thực tế so với tiến độ đơn vị đăng ký
thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên tỷ lệ giữa số
KHV kéo dài thực tế giải ngân trong tháng và số KHV
kéo dài đăng ký giải ngân trong tháng.
- Chỉ
tiêu 1.3: Chấp hành chế độ báo cáo về tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư
công trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính (sau đây gọi tắt là chấp
hành chế độ báo cáo). Điểm tối đa: 05 điểm.
Nguyên tắc tính: Nhập bổ
sung dữ liệu lên Hệ thống đúng thời hạn quy định: 05 điểm. Chưa nhập bổ sung dữ
liệu trong thời hạn quy định: 0 điểm.
b) Chỉ
tiêu 2: Giải ngân kế hoạch vốn được Thủ tướng Chính phủ giao trong năm kế hoạch
(sau đây gọi tắt là giải ngân KHV năm). Gồm 03 chỉ tiêu thành phần như sau:
- Chỉ
tiêu 2.1: Tiến độ giải ngân KHV năm của đơn vị so với mức bình quân chung của cả
nước. Điểm tối đa là 50 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ
giải ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân của cả nước (tương ứng với từng
nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu (NSTW) và vốn cân đối
ngân sách địa phương (CĐNSĐP)).
- Chỉ
tiêu 2.2: Tiến độ giải ngân KHV năm thực tế so với
tiến độ giải ngân đơn vị đăng ký thực hiện. Điểm tối đa là 45 điểm. Nguyên tắc
tính điểm: Dựa trên tỷ lệ giữa số KHV năm thực tế giải ngân trong tháng và số
KHV năm đăng ký giải ngân trong tháng.
- Chỉ
tiêu 2.3: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự chỉ tiêu
1.3). Điểm tối đa: 05 điểm.
2. Kỳ chấm
điểm hằng Quý
a) Chỉ
tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài từ các năm trước chuyển sang năm kế hoạch. Điểm tối
đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV
kéo dài của đơn vị với tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài bình
quân chung cả nước tính đến hết Quý.
b) Chỉ
tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa là 100 điểm. Nguyên tắc tính điểm
dựa trên so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV năm của đơn vị với tỷ
lệ giải ngân KHV năm bình quân chung cả nước tính đến hết Quý.
3. Kỳ chấm
điểm cả năm
a) Chỉ
tiêu 1: Giải ngân KHV kéo dài. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 02 chỉ tiêu thành phần
như sau:
- Chỉ
tiêu 1.1: Tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài so với tỷ lệ giải ngân phải hoàn thành
tính đến hết ngày 31/12 của năm kế hoạch. Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc
tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải ngân KHV kéo dài của đơn vị so với tỷ
lệ giải ngân KHV kéo dài bình quân chung cả nước tính đến hết năm.
- Chỉ
tiêu 1.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm
tối đa: 05 điểm.
b) Chỉ
tiêu 2: Giải ngân KHV năm. Điểm tối đa: 100 điểm. Gồm 03 chỉ tiêu thành phần
như sau:
- Chỉ
tiêu 2.1: Tỷ lệ giải ngân KHV năm so với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn
thành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tính đến hết 31/01 của năm sau kế hoạch.
Điểm tối đa là 95 điểm. Nguyên tắc tính điểm dựa vào so sánh giữa tỷ lệ giải
ngân của đơn vị với tỷ lệ giải ngân cả nước phải hoàn thành theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ (tương ứng với từng nguồn vốn: vốn ngân sách trung ương
bổ sung có mục tiêu (NSTW) và vốn cân đối ngân sách địa phương (CĐNSĐP)).
- Chỉ
tiêu 2.2: Chấp hành chế độ báo cáo (tương tự như kỳ chấm điểm hằng tháng). Điểm
tối đa: 05 điểm.
- Chỉ
tiêu 2.3: Điểm cộng (hoặc trừ) tương ứng do nhận điều chuyển (hoặc điều chuyển
giảm) kế hoạch vốn.
Điều
5. Cách đánh giá kết quả giải ngân dựa trên kết quả chấm điểm
Định kỳ, trên cơ sở so
sánh giữa tổng điểm chỉ tiêu của đơn vị và mốc điểm đánh giá để
phân loại mức độ thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công gồm: giải ngân rất
tốt, giải ngân tốt, giải ngân trung bình và giải ngân chưa tốt.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan chức năng thực
hiện:
a) Nghiêm
túc thực hiện nhập dữ liệu kế hoạch vốn đăng ký giải ngân trong tháng và chấp
hành chế độ
báo cáo hiện hành của Bộ Tài chính theo quy định. Các bộ, cơ quan trung ương và
địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về dữ liệu nhập trên các hệ thống của Bộ
Tài chính.
b) Chủ động
phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính (các đơn vị chức năng thực hiện quản lý và
giải ngân vốn, bao gồm cả Kho bạc Nhà nước các cấp) để rà soát, đối chiếu, cập
nhật số liệu giải ngân thực tế định kỳ hằng tuần, hằng tháng và cả năm, đảm bảo
kịp thời, chính xác và thống nhất.
c) Đối với
trường hợp phải giải trình, thay đổi kết quả chấm điểm giải ngân cả năm, yêu cầu
các đơn vị tính toán chính xác và chịu trách nhiệm về số liệu điều chỉnh; cung
cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng cụ thể trong
quá trình giải trình theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
d) Rà
soát lại các đầu mối thực hiện báo cáo và thống nhất một đầu mối duy nhất (đăng
ký một tài khoản do Bộ Tài chính cấp) để thực hiện việc nhập đầy đủ dữ liệu phục
vụ chấm điểm lên hệ thống của Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài
chính chủ trì:
a) Quy định
chi tiết về cách thức chấm điểm và đánh giá kết quả, phân loại mức độ thực hiện
giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa
phương; tổ chức triển khai công tác chấm điểm thực hiện giải ngân kế hoạch vốn
đầu tư công.
b) Hướng
dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương về nhập dữ liệu trên hệ thống của
Bộ Tài chính.
c) Triển
khai thực hiện chấm điểm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công định kỳ hằng tháng,
hằng quý và cả năm trên hệ thống của Bộ Tài chính,
công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính và
truyền dữ liệu sang Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thời
gian chạy thử phương án chấm điểm: 3 tháng kể từ tháng 7 năm 2026 (tương ứng kỳ
báo cáo tháng 7, tháng 8, tháng 9 và Quý III).
3. Thời
gian chính thức thực hiện và áp dụng kết quả chấm điểm: từ kỳ báo cáo tháng 10
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan
khác ở Trung ương, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành
Trung ương Đảng;
- Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
- Các Ngân hàng: Phát triển Việt Nam,
Chính sách xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung
ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, TGĐ Cổng TT các Vụ, Cục, đơn vị;
- Lưu: VT, KTTH (2b). Bào
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ
TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|