|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM ĐƯA BỆNH VIỆN BẠCH MAI CƠ SỞ NINH BÌNH VÀ BỆNH
VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC CƠ SỞ NINH BÌNH VÀO VẬN HÀNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13,
Luật số 97/2025/QH15, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số
30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo hiểm y tế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về cơ chế, chính
sách bảo đảm đưa Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức cơ sở Ninh Bình vào vận hành.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách bảo
đảm đưa Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở
Ninh Bình vào vận hành, gồm: xếp cấp chuyên môn; ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế; chuyển người bệnh, mẫu bệnh phẩm giữa cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh
Bình của Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước trong giai đoạn đầu vận hành; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa
phương và cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
a) Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Nguyên tắc
1. Bảo đảm đúng quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo Đảng,
Chính phủ; các chính sách pháp luật của Nhà nước được vận dụng phù hợp với yêu
cầu thực tế, bảo đảm khả thi, hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
2. Bảo đảm thực hiện quy định tiết kiệm, chống lãng
phí; phòng, chống, thất thoát tiền, tài sản và ngân sách nhà nước trong tổ chức
thực hiện.
Điều 3. Các cơ chế, chính sách
Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
được tổ chức hoạt động theo mô hình bệnh viện có nhiều cơ sở hoạt động, mỗi cơ
sở được cấp một giấy phép hoạt động độc lập theo quy định tại Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình
và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở Ninh Bình được áp dụng các cơ chế, chính
sách đặc thù sau đây:
1. Về xếp cấp chuyên môn kỹ thuật:
Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức cơ sở Ninh Bình được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật tương ứng với cấp
chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ngay từ
khi thực hiện cấp giấy phép hoạt động lần đầu.
2. Về ký hợp đồng bảo hiểm y tế:
a) Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
được ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội thành
phố Hà Nội để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cả cơ sở Hà Nội
và cơ sở Ninh Bình.
b) Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
được chuyển trực tiếp người bệnh giữa cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình; được
chuyển mẫu bệnh phẩm giữa cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình để thực hiện dịch vụ
cận lâm sàng mà không phải ký hợp đồng giữa các cơ sở.
c) Đối với Bảng kê nhân lực trong hồ sơ đề nghị ký
Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Sử dụng bảng kê nhân lực chung của
bệnh viện cho cả cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình tại thời điểm gửi hồ sơ đề nghị
ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Giám đốc Bệnh viện được phân
công nhân lực làm việc giữa cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình, bảo đảm nguyên tắc
tại một thời điểm mỗi người hành nghề chỉ được hành nghề tại một cơ sở; cập nhật
danh mục liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế lên Hệ thống thông
tin giám định bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một số khoản chi đặc
thù, gồm:
a) Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác đào tạo theo
yêu cầu chuyên môn, phù hợp với từng nhóm đối tượng và vị trí việc làm bảo đảm
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
xếp cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức.
b) Hỗ trợ chi đặc thù đối với
viên chức, người lao động:
Hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng ngày tối đa
3.600.000 đồng/01 xe 45 chỗ/01 ngày để đưa đón viên chức, người lao động giữa 2
cơ sở (cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình) thuộc Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức theo phân công của Giám đốc Bệnh viện và có nhu cầu vận chuyển.
Hỗ trợ chi phí thuê nhà lưu trú tối đa 2.500.000 đồng/người/tháng
đối với viên chức, người lao động được Giám đốc Bệnh viện quyết định phân công
làm việc có thời hạn tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức cơ sở Ninh Bình và có nhu cầu thuê nhà ở. Không thực hiện hỗ trợ
đối với người tuyển dụng vào làm việc thường xuyên tại cơ sở Ninh Bình.
Hỗ trợ chi thu hút nhân lực đối với viên chức, người
lao động được Giám đốc Bệnh viện quyết định phân công làm việc có thời hạn tại
Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở Ninh
Bình; viên chức, người lao động được tuyển dụng và các đối tượng khác theo yêu
cầu hoạt động của cơ sở Ninh Bình. Giám đốc Bệnh viện quyết định mức hỗ trợ cụ
thể đảm bảo thu hút nhân lực cho cơ sở Ninh Bình; mức hỗ trợ tối đa bằng mức
thu nhập tăng thêm của Bệnh viện cơ sở Hà Nội nhưng không quá mức quy định sau:
|
Vị trí, chức
danh công tác
|
Mức chi phí thu
hút nhân lực tối đa
(triệu đồng/người/tháng)
|
|
Y, Bác sỹ
|
15,6
|
|
Điều dưỡng
|
12,2
|
|
Các vị trí phục vụ khác (Hành chính, hộ lý...)
|
11,6
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi đặc thù nêu
trên từ khi cơ sở Ninh Bình của Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
đi vào hoạt động đến khi cơ sở Ninh Bình tự đảm bảo được chi phí thường xuyên
và cân đối được các khoản chi đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị
Việt Đức đề xuất dự toán các khoản chi đặc thù hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
cùng dự toán ngân sách hằng năm theo quy định. Bộ Y tế có trách nhiệm rà soát,
tổng hợp chung trong dự toán năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Riêng đối với năm 2026, sau khi Nghị quyết này được thông qua, căn cứ đề nghị của
02 Bệnh viện, Bộ Y tế rà soát, tổng hợp gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét bổ sung dự toán theo quy định.
b) Chỉ đạo Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai và Giám đốc
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức:
Thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn, chất lượng,
hiệu quả hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Bạch Mai cơ sở
Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở Ninh Bình.
Đảm bảo nhân lực giữa hai cơ sở đáp ứng yêu cầu về
số lượng, cơ cấu, định mức nhân lực theo quy định thực hiện hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu. Thực hiện chính sách hỗ trợ viên
chức, người lao động đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định.
Thực hiện cơ chế quản lý về nhân lực, tài chính,
mua sắm, đấu thầu thuốc, thiết bị y tế, hóa chất, hàng hóa, dịch vụ chung để vận
hành hoạt động của cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình bảo đảm thống nhất, hiệu quả,
đúng quy định, không lãng phí, tiêu cực.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để vận hành
thường xuyên, liên tục, hiệu quả; từng bước nâng cao mức độ tự chủ tài chính, sử
dụng hiệu quả nguồn lực, hạn chế phát sinh gánh nặng cho ngân sách nhà nước và
phát huy vai trò của cơ sở Ninh Bình trong việc giảm tải cho cơ sở Hà Nội.
Thực hiện lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh,
quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và pháp luật
có liên quan.
Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này vào quý IV
năm 2028.
c) Tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết
trên cơ sở báo cáo của Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao Bảo hiểm
xã hội thành phố Hà Nội: thực hiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế bảo đảm hợp đồng có hiệu lực trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định; giao bổ sung dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế năm 2026 cho Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức cơ sở Ninh Bình từ nguồn Quỹ dự phòng năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ
giao, trường hợp thiếu được sử dụng từ Quỹ dự phòng chung; thực hiện thanh toán
chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của các cơ sở trực thuộc Bệnh viện Bạch
Mai và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức theo quy định.
b) Tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm cho Bộ Y tế để hỗ trợ các khoản chi đặc thù theo
quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này cho Bệnh viện Bạch
Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở Ninh Bình trên cơ sở đề
nghị của Bộ Y tế.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm
chỉ đạo đơn vị mua sắm tập trung tiếp nhận, thực hiện việc đấu thầu thuốc khi
có đề xuất của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm chỉ
đạo các sở, ngành liên quan phối hợp hỗ trợ và thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với Bệnh viện Bạch Mai cơ sở Ninh Bình và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
cơ sở Ninh Bình theo quy định của đơn vị trung ương đóng trên địa bàn.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các cơ
chế, chính sách quy định tại Nghị quyết này phải bảo đảm công khai, minh bạch,
tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, giám sát gắn với trách nhiệm giải
trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện; phòng, chống thất
thoát, lãng phí, tiêu cực trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản
công và các nguồn lực khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|