|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 833/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, QUY
CHUẨN KỸ THUẬT CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
15/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
13/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Thông tư số
13/2026/TT-BKHCN ngày 28/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn,
hoạt động quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công tác xây dựng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây
dựng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXDPAT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT CỦA
BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-BXD ngày 01/06/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản
lý và tổ chức thực hiện việc lập, điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt kế hoạch xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng, thẩm định, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật
(sau đây viết tắt là QCVN) và tổ chức thực hiện việc lập, điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, thẩm định, công bố, áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia (sau đây viết tắt là TCVN) thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và tổ chức thực hiện việc lập, điều
chỉnh, bổ sung, phê duyệt kế hoạch xây dựng QCVN; xây dựng, thẩm định, ban
hành, áp dụng QCVN và tổ chức thực hiện việc lập, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
xây dựng TCVN; xây dựng, thẩm định, công bố, áp dụng TCVN thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Đơn vị chủ trì xây dựng
QCVN: là các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin được
giao chủ trì xây dựng và trình ban hành QCVN.
2. Đơn vị chủ trì biên soạn
QCVN: là các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo/ biên soạn dự thảo QCVN.
Đơn vị chủ trì biên soạn QCVN
có thể đồng thời là đơn vị chủ trì xây dựng QCVN.
3. Đơn vị chủ trì biên soạn
TCVN: là đơn vị được Bộ Xây dựng giao chủ trì xây dựng, soạn thảo/biên soạn
dự thảo TCVN.
4. Phương thức họp trực tuyến:
là phương thức họp thông qua giải pháp công nghệ hỗ trợ các thành viên cuộc họp,
hội đồng và các đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau có
thể thực hiện các nhiệm vụ của cuộc họp, hội đồng.
Điều 4. Lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước, bao gồm kinh phí sự nghiệp và kinh
phí đầu tư phát triển, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN.
Chương II
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 5.
Phân công trách nhiệm xây dựng, thẩm định và trình ban hành QCVN
1. Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng
Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng và trình ban hành QCVN cho đối
tượng thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công của Bộ trưởng.
2. Trường hợp xuất hiện các đối
tượng mới không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có sự giao
thoa về đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của QCVN, Vụ KHCNMT&VLXD phối
hợp với các đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định giao đơn vị
chủ trì xây dựng, trình ban hành QCVN.
3. Vụ KHCNMT&VLXD là đơn vị
chủ trì tham mưu tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo QCVN.
Điều 6. Lập,
phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCVN
1. Kế hoạch hằng năm xây dựng
QCVN được lập, điều chỉnh, bổ sung căn cứ theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đề nghị của tổ chức, cá nhân và
các căn cứ liên quan khác.
Các đơn vị theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực đề xuất đưa QCVN vào kế
hoạch xây dựng QCVN của Bộ Xây dựng. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực các đơn vị gửi đề xuất tới Vụ KHCNMT&VLXD để tổng hợp
đưa vào kế hoạch xây dựng QCVN.
Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức xét
duyệt, tổng hợp đề xuất của đơn vị; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan về dự thảo kế hoạch xây dựng QCVN để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của
hệ thống QCVN.
Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức xử
lý các ý kiến góp ý, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch, trình Lãnh đạo Bộ xem xét,
ban hành kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN
và thông báo công khai kế hoạch trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt.
Sau khi QCVN được đưa vào kế hoạch
xây dựng, các đơn vị báo cáo, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực quyết định
giao đơn vị chủ trì xây dựng QCVN.
2. Việc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch xây dựng QCVN được thực hiện tương tự như lập kế hoạch xây dựng QCVN.
3. Việc lập và phê duyệt, điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCVN năm năm thực hiện tương tự như kế hoạch
xây dựng QCVN hằng năm. Kế hoạch xây dựng QCVN năm năm được ban hành theo mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN.
Điều 7. Xây
dựng QCVN
1. Đơn vị chủ trì xây dựng
QCVN, đơn vị chủ trì biên soạn QCVN triển khai việc xây dựng QCVN theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư
số 15/2026/TT-BKHCN.
2. Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN
phân công đơn vị chủ trì biên soạn QCVN thực hiện các công việc về soạn thảo/biên
soạn dự thảo QCVN theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Thông tư số
15/2026/TT-BKHCN và các công việc khác trên cơ sở thống nhất giữa hai bên hoặc
có thể ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.
Điều 8. Thẩm
định hồ sơ dự thảo QCVN
1. Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN
hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ KHCNMT&VLXD đề nghị thẩm định hồ sơ dự thảo QCVN.
Thành phần hồ sơ thẩm định dự thảo QCVN theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 27 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
Vụ KHCNMT&VLXD rà soát tính
đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, Vụ KHCNMT&VLXD đề nghị đơn
vị chủ trì xây dựng QCVN bổ sung theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Vụ
KHCNMT&VLXD báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thành lập Hội đồng thẩm định
hồ sơ dự thảo QCVN.
2. Hội đồng thẩm định hồ sơ dự
thảo QCVN
a) Việc thành lập Hội đồng,
nguyên tắc làm việc của Hội đồng, điều kiện họp, thông qua hồ sơ và trách nhiệm
của thành viên Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông
tư số 15/2026/TT-BKHCN.
Cá nhân tham gia xây dựng, biên
soạn/soạn thảo QCVN không được là thành viên Hội đồng.
Thư ký Hội đồng thẩm định là
công chức của Vụ KHCNMT&VLXD. Thư ký Hội đồng thẩm định có thể đồng thời
thành viên Hội đồng.
Trong các thành viên Hội đồng
phải có ít nhất 01 thành viên là công chức của Vụ Pháp chế.
b) Trên cơ sở kết quả thẩm định,
Hội đồng lập hồ sơ và biên bản hội đồng trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để
xem xét, đề nghị đơn vị chủ trì xây dựng QCVN nghiên cứu, tiếp thu, giải trình,
hoàn thiện hồ sơ dự thảo.
Trường hợp hồ sơ dự thảo QCVN
chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật Tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng nêu tại biên bản thẩm
định, Vụ KHCNMT&VLXD báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định
việc tổ chức thẩm định lại hồ sơ dự thảo QCVN.
Việc thẩm định hồ sơ dự thảo
QCVN được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo thông tư
ban hành QCVN theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN
giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Khoa học
và Công nghệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP.
Điều 9. Ban
hành và đăng ký QCVN
1. Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN
tiếp thu ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn chỉnh dự thảo QCVN, hoàn thiện
hồ sơ trình ban hành QCVN theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều
27 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
2. Trong vòng 7 ngày làm việc
sau khi ban hành QCVN, đơn vị chủ trì xây dựng QCVN gửi QCVN đã được ban hành đến
Vụ KHCNMT&VLXD để đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
Điều 10.
Đính chính, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ QCVN
1. Đính chính QCVN
Trường hợp QCVN có sai sót về
thể thức trình bày, số hiệu, nội dung biên tập mà không ảnh hưởng, thay đổi các
quy định, yêu cầu kỹ thuật của QCVN, đơn vị chủ trì xây dựng QCVN có trách nhiệm
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định hoặc Bộ trưởng phân công Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc đính chính QCVN theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế
QCVN
Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế
QCVN thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 8 Điều
6 Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN.
3. Bãi bỏ QCVN
Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN gửi
đề nghị bãi bỏ QCVN đến Vụ KHCNMT&VLXD để xem xét đưa vào kế hoạch.
Đơn vị chủ trì thực hiện việc
bãi bỏ QCVN theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP.
Điều 11.
Xây dựng, ban hành QCVN theo trình tự, thủ tục rút gọn
Việc xây dựng, ban hành QCVN theo
trình tự, thủ tục rút gọn thực hiện theo các quy định tại khoản
2 Điều 32 Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khoản 1 Điều
29 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
Điều 12.
Xây dựng, thẩm định, ban hành QCVN cho đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
Việc triển khai việc xây dựng,
thẩm định, ban hành QCVN cho đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP
và phải bảo đảm các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước.
Điều 13.
Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng QCVN
1. Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN
chủ động rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng các QCVN do mình xây dựng định
kỳ năm năm hoặc sớm hơn khi cần thiết kể từ ngày ban hành theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, báo cáo Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực và gửi kết quả về Vụ KHCNMT&VLXD để tổng hợp.
Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng về kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả
áp dụng các QCVN do mình chủ trì xây dựng.
2. Vụ KHCNMT&VLXD có trách
nhiệm thường xuyên thông báo, đôn đốc các đơn vị chủ trì xây dựng QCVN để triển
khai việc rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng QCVN để tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng và Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.
Điều 14.
Giải đáp ý kiến, thắc mắc của tổ chức, cá nhân về việc áp dụng QCVN
Đơn vị chủ trì xây dựng QCVN có
trách nhiệm giải đáp, hướng dẫn việc áp dụng QCVN do mình xây dựng khi có ý kiến,
đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
CHƯƠNG
III
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
Điều 15. Lập
dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN hằng năm
1. Hằng năm, căn cứ Chiến lược
tiêu chuẩn quốc gia; sự hài hòa tiêu chuẩn quốc tế theo các điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên; yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
đề nghị của tổ chức, cá nhân, Vụ KHCNMT&VLXD tham mưu Bộ văn bản gửi các cơ
quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài Bộ để đề xuất các TCVN dự kiến xây dựng
cho năm tiếp theo (hoặc cho giai đoạn), đồng thời gửi Trung tâm Công nghệ thông
tin để đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi đề
xuất đăng ký kế hoạch xây dựng TCVN kèm theo dự án xây dựng TCVN theo mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN tới Vụ
KHCNMT&VLXD.
Trường hợp để đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước của Bộ hoặc thực hiện các nhiệm đột xuất, cấp bách do các cấp thẩm
quyền giao, Vụ KHCNMT&VLXD chủ động nghiên cứu, đề xuất với Bộ các TCVN,
đơn vị chủ trì biên soạn TCVN phù hợp để đưa vào kế hoạch.
2. Vụ KHCNMT&VLXD chủ trì tổ
chức xét duyệt đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Trường hợp cần thiết,
Vụ KHCNMT&VLXD lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thông qua hội
nghị, hội thảo, họp Hội đồng, văn bản lấy ý kiến để xét duyệt các đề xuất.
Việc thành lập, hoạt động của Hội
đồng xét duyệt đề xuất xây dựng TCVN thực hiện theo quy định tại Điều
16 Quy chế này.
3. Đơn vị đề xuất xây dựng TCVN
tiếp thu ý kiến góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.
4. Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp
kết quả xét duyệt báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực các đề xuất đưa vào dự
kiến kế hoạch xây dựng TCVN và trình quyết định phê duyệt dự án xây dựng TCVN
và giao đơn vị chủ trì biên soạn TCVN, dự kiến kinh phí thực hiện
5. Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp
kết quả để báo cáo, trình Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ dự
kiến kế hoạch xây dựng TCVN hằng năm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong quý II hằng
năm.
Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp các
quyết định phê duyệt đơn vị chủ trì biên soạn TCVN và dự kiến kinh phí thực hiện
gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để triển khai các thủ tục về ngân sách nhà nước
liên quan.
Căn cứ thực tiễn triển khai
công việc, quyết định giao đơn vị chủ trì biên soạn TCVN, dự kiến kinh phí thực
hiện có thể được ban hành sau khi dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN được gửi sang
Bộ Khoa học và Công nghệ, nhưng phải bảo đảm tiến độ theo quy định về ngân sách
nhà nước.
6. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung kế hoạch xây dựng TCVN thực hiện tương tự như lập kế hoạch mới.
7. Việc lập dự kiến kế hoạch
xây dựng TCVN năm năm thực hiện tương tự việc lập dự kiến kế hoạch xây dựng
TCVN hằng năm.
8. Đối với các TCVN do các cơ
quan, đơn vị, tổ chức đề xuất xây dựng không sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ
không xét duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng TCVN, cơ quan, đơn vị, tổ
chức đề xuất chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung về kinh phí.
Việc xét duyệt về chuyên môn, nội
dung kỹ thuật, dự án xây dựng TCVN, giao nhiệm vụ cho đơn vị chủ trì biên soạn
TCVN thực hiện theo các trình tự tại Điều này.
Điều 16. Hội
đồng xét duyệt đề xuất xây dựng TCVN
1. Thành lập Hội đồng
Trên cơ sở đề xuất của cơ quan,
đơn vị, tổ chức, Vụ KHCNMT&VLXD rà soát, tổng hợp báo cáo Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực thành lập các Hội đồng xét duyệt đề xuất xây dựng TCVN theo các
nhóm ngành, lĩnh vực liên quan.
2. Cơ cấu của Hội đồng
Hội đồng có tối thiểu 07 thành
viên, gồm: 01 chủ tịch hội đồng; 01 phó chủ tịch hội đồng (nếu cần); các thành
viên khác bao gồm: 02 ủy viên phản biện và các thành viên khác. Hội đồng có ít
nhất 01 thành viên là công chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính.
Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội
đồng là lãnh đạo Vụ KHCNMT&VLXD hoặc các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản
lý có chuyên môn sâu, uy tín khoa học trong và ngoài Bộ Xây dựng chủ trì điều
hành mọi hoạt động của Hội đồng.
Cá nhân tham gia soạn thảo/biên
soạn, xây dựng TCVN không được là thành viện của Hội đồng.
Thư ký Hội đồng là công chức Vụ
KHCNMT&VLXD, có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của
Hội đồng, tổng hợp kết quả họp Hội đồng. Thư ký Hội đồng có thể đồng thời là
thành viên Hội đồng.
Thành phần Hội đồng có thể được
bổ sung thêm khách mời tham dự.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng
Hội đồng có nhiệm vụ xét duyệt
đơn vị có đủ điều kiện năng lực để thực hiện nhiệm vụ xây dựng TCVN theo quy định;
xem xét, đánh giá dự án xây dựng TCVN, dự kiến kinh phí thực hiện của nhiệm vụ
xây dựng TCVN.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng
a) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề
nghiệp.
Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến
hành khi có không dưới 2/3 thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc
Phó chủ tịch được uỷ quyền, 02 uỷ viên phản biện, 01 công chức của Vụ Kế hoạch
- Tài chính.
Nội dung kết luận của Hội đồng
được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng tham gia họp nhất
trí hoặc gửi ý kiến nhất trí.
b) Phương thức họp Hội đồng gồm:
trực tiếp; trực tuyến; hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
Điều 17.
Xây dựng, thẩm định, công bố TCVN
1. Xây dựng, lấy ý kiến, lập hồ
sơ dự thảo TCVN
Căn cứ kế hoạch xây dựng TCVN
đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt các đơn vị chủ trì biên soạn TCVN tổ
chức nghiên cứu, biên soạn, tham vấn để hoàn thiện dự thảo TCVN theo mẫu tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN và thuyết minh TCVN theo
mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN.
Vụ KHCNMT&VLXD, đơn vị chủ
trì biên soạn TCVN tổ chức các hội nghị, hội thảo các cấp, ban hành văn bản lấy
ý kiến để tham vấn các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý cho dự thảo TCVN.
Vụ KHCNMT&VLXD hoặc đơn vị
chủ trì soạn thảo đăng tải nội dung lấy ý kiến về dự thảo TCVN, ý kiến giải
trình, tiếp thu góp ý lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN
Trên cơ sở giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ
sơ dự thảo TCVN để đề nghị thẩm định tới Vụ KHCNMT&VLXD.
Vụ KHCNMT&VLXD rà soát sự đầy
đủ của hồ sơ theo yêu cầu tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm định.
3. Công bố TCVN
Vụ KHCNMT&VLXD gửi ý kiến,
kết quả của Hội đồng thẩm định đến đơn vị chủ trì biên soạn TCVN để giải trình,
tiếp thu, hoàn thiện dự thảo TCVN. Đơn vị chủ trì biên soạn TCVN hoàn thiện hồ
sơ đề nghị công bố TCVN.
Vụ KHCNMT&VLXD rà soát sự đầy
đủ của hồ sơ theo yêu cầu tại điểm e khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 22/2026/NĐ-CP và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị công bố.
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCVN
1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế
TCVN thực hiện theo quy định tại Điều 13Thông tư số
13/2026/TT-BKHCN.
2. Bãi bỏ TCVN thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN.
2. Vụ KHCNMT&VLXD là đầu mối
phối hợp với các đơn vị chủ trì biên soạn TCVN triển khai sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ TCVN.
Điều 19.
Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN
1. Vụ KHCNMT&VLXD chủ trì
tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các đơn vị chủ trì biên soạn TCVN tổ chức rà soát,
đánh giá hiệu quả áp dụng TCVN thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và Điều
12 Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN; tổng hợp kết quả báo cáo Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu
trách nhiệm về nội dung, kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng TCVN do
mình chủ trì soạn thảo.
Điều 20.
Xây dựng, công bố TCVN đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước
Vụ KHCNMT&VLXD chủ trì tham
mưu cho Bộ trưởng để chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác xây dựng, công bố TCVN
đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Trách nhiệm của các đơn vị
1. Vụ KHCNMT&VLXD
a) Là đơn vị đầu mối tham mưu
giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
b) Chủ trì hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Căn cứ quyết định phê duyệt
đơn vị chủ trì biên soạn, xây dựng TCVN, QCVN, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì,
phối hợp với Vụ KHCNMT&VLXD tham mưu trình Bộ giao dự toán ngân sách cho
các đơn vị thuộc Bộ và Văn phòng Bộ (đối với các nhiệm vụ mà đơn vị chủ trì
không phải là đơn vị dự toán thuộc Bộ) để triển khai thực hiện theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước.
b) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ
tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước cho cơ quan, đơn vị tham gia
thực hiện xây dựng TCVN, QCVN.
c) Chủ trì tham mưu quyết định
giao dự toán cho Văn phòng Bộ và các đơn vị dự toán cấp 1 được giao tổ chức chủ
trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng TCVN, QCVN.
d) Cử công chức của Vụ có
chuyên môn phù hợp tham gia đầy đủ các hội đồng, cuộc họp thuộc Quy chế này.
đ) Chủ trì việc quyết toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng TCVN, QCVN từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Văn Phòng Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ
KHCNMT&VLXD ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với đơn vị chủ trì biên soạn
TCVN, QCVN không phải đơn vị dự toán thuộc Bộ.
b) Chủ trì công tác thanh quyết
toán kinh phí nhiệm vụ xây dựng TCVN, QCVN giao dự toán qua Văn phòng Bộ theo
quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị khác thuộc
Bộ.
a) Đề xuất xây dựng, chủ trì
xây dựng, biên soạn các TCVN, QCVN theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên
môn.
b) Phối hợp với Vụ
KHCNMT&VLXD trong công tác xây dựng TCVN, QCVN.
c) Chủ trì xây dựng, biên soạn
các QCVN, TCVN theo phân công của Bộ trưởng đối với các nhiệm vụ đột xuất, cấp
bách trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
5. Trách nhiệm của đơn vị chủ
trì xây dựng QCVN và đơn vị chủ trì biên soạn TCVN
a) Chịu trách nhiệm bảo đảm cơ
sở khoa học và tính hợp pháp của thông tin, dữ liệu sử dụng đối với nội dung của
TCVN, QCVN.
b) Chịu trách nhiệm về nội dung
của thuyết minh, dự toán kinh phí thực hiện, chất lượng, tiến độ xây dựng TCVN,
QCVN.
c) Chịu trách nhiệm cung cấp đầy
đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được giao tại Quy chế này và các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật
liên quan.
Điều 22.
Điều khoản thi hành
1. Các dự án xây dựng TCVN thuộc
kế hoạch xây dựng TCVN các năm được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đã tổ
chức xây dựng, thẩm định nhưng chưa được công bố thì tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021.
2. Các dự án xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật được phê duyệt thuộc kế hoạch năm 2025, đã tổ chức xây dựng, thẩm định
nhưng chưa được ban hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số
26/2019/TT-BKHCN được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN.
3. Trường hợp pháp luật có quy
định khác so với nội dung của Quy chế này, thì thực hiện theo quy định pháp luật
đó cho tới khi Quy chế được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
bằng văn bản về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.