|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 190/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tình
trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết Điều 23, Điều 28, Điều 33 của Luật Tình trạng khẩn cấp
về chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng
khẩn cấp; lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp; trách nhiệm
quản lý nhà nước về tình trạng khẩn cấp.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân
dân; tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Người được điều động,
huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều
3. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ đối với người được điều động, huy động
làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền
1. Đối với người hưởng
lương từ ngân sách nhà nước
a) Được cơ quan, tổ chức
nơi người đó làm việc trả nguyên tiền lương theo ngạch, bậc, cấp hàm, chức vụ;
các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực và các khoản phụ
cấp khác theo quy định của pháp luật trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ;
b) Ngoài các khoản quy định
tại điểm a khoản này, được hưởng trợ cấp độc hại, nguy hiểm tính theo ngày thực
tế làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp với mức hưởng như sau:
Mức 1: Bằng 0,2 lần mức
lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.
Mức 2: Bằng 0,3 lần mức
lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố
độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh, thảm họa
nghiêm trọng.
Mức 3: Bằng 0,4 lần mức
lương cơ sở tính theo ngày khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp có yếu tố
đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe;
c) Công chức, viên chức,
người lao động làm nhiệm vụ trực thêm giờ tại Ban Chỉ đạo, Ban Chỉ huy, Văn
phòng thường trực về tình trạng khẩn cấp được hưởng tiền lương làm thêm giờ
theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động,
quan hệ lao động và quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Người không hưởng lương
từ ngân sách nhà nước
a) Trong thời gian được
huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm
quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn như đối với Dân quân được
huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực
lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
b) Trường hợp làm nhiệm vụ
vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được hưởng trợ cấp
ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn 50% mức trợ cấp ngày công lao động
hiện hưởng tại điểm a khoản này;
c) Ngoài các khoản quy định
tại điểm a, điểm b khoản này, được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm
do độc hại, nguy hiểm khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp tính theo ngày
thực tế làm nhiệm vụ, với mức hưởng như sau:
Mức 1: Bằng 0,5 lần mức trợ
cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản này khi làm nhiệm vụ trong
tình trạng khẩn cấp.
Mức 2: Bằng 0,7 lần mức trợ
cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản này khi làm nhiệm vụ có yếu tố
nguy hiểm, độc hại hoặc làm việc tại khu vực bị thiên tai, dịch bệnh, thảm họa
nghiêm trọng.
Mức 3: Bằng 1,0 lần mức trợ
cấp ngày công lao động quy định tại điểm a khoản này khi làm nhiệm vụ trong
tình trạng khẩn cấp có yếu tố đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ cao ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe;
d) Đối với người lao động
làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức không hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết
định của cấp có thẩm quyền được cơ quan huy động trả tiền trợ cấp ngày công lao
động, tiền ăn và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm và các chế độ khác theo
quy định tại khoản 2 Điều này; doanh nghiệp, tổ chức chi trả tiền lương trong
thời gian được huy động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ
quy định tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ và được tính vào chi phí quản lý sản
xuất, kinh doanh.
3. Giao Bộ trưởng các bộ
theo lĩnh vực quản lý nhà nước quy định mức độ độc hại, nguy hiểm, đặc biệt
nguy hiểm khi làm việc trong tình trạng khẩn cấp trong trường hợp pháp luật
chưa quy định; việc xác định mức trợ cấp độc hại, nguy hiểm quy định tại điểm b
khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này do người có thẩm quyền điều động, huy động quyết
định căn cứ vào quy định của pháp luật, quy định của bộ theo lĩnh vực quản lý
nhà nước, tính chất nhiệm vụ, địa bàn, mức độ rủi ro và được xác định trong lệnh
điều động, huy động.
4. Chế độ hỗ trợ khác
a) Người được điều động,
huy động khi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có
thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tại địa bàn cách xa nơi cư
trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ
phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như
cán bộ, công chức cấp xã;
b) Người được điều động,
huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này khi làm nhiệm vụ trực đêm (từ 22 giờ ngày
hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) được hưởng tiền ăn thêm tính theo ngày
như sau:
Mức 1: Trực có thời lượng
từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng mức tiền ăn thêm bằng 0,5 lần mức tiền ăn
cơ bản 01 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân
dân Việt Nam.
Mức 2: Trực có thời lượng
từ 04 giờ trở lên được hưởng mức tiền ăn thêm bằng 1,0 lần mức tiền ăn cơ bản
01 ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt
Nam.
5. Kinh phí thực hiện chế
độ tiền lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ đối với người được điều động, huy động
làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền
quy định tại Điều này được ngân sách nhà nước chi trả; cấp nào huy động thì cấp
đó bảo đảm chi trả.
6. Việc chi trả chế độ tiền
lương, tiền công, phụ cấp và hỗ trợ đối với người được điều động, huy động làm
nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều này được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời
gian thực tế làm nhiệm vụ; trường hợp một người đủ điều kiện hưởng nhiều mức phụ
cấp, trợ cấp thì được áp dụng mức được hưởng cao nhất.
Điều
4. Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm
kinh phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người được điều động, huy động làm nhiệm
vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền không tham
gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
1. Điều kiện, mức hưởng,
trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh
đối với người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp
theo quyết định của cấp có thẩm quyền không tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm
đau, bị tai nạn, bị thương như đối với Dân quân được huy động làm nhiệm vụ theo
quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
2. Điều kiện, mức hưởng,
trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính
sách đối với người được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn
cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị
tai nạn, chết như đối với Dân quân được huy động làm nhiệm vụ theo quy định tại
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với
Dân quân tự vệ.
Điều
5. Chế độ bồi thường thiệt hại, trợ cấp, khen thưởng và hỗ trợ khác đối với người
được điều động, huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định
của cấp có thẩm quyền
1. Người được điều động,
huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp được bồi thường thiệt hại về
tài sản hợp pháp bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân trực tiếp từ việc thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp bị suy giảm
khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động do tai nạn, bệnh tật phát sinh
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét trợ cấp một lần hoặc trợ cấp
hằng tháng theo quy định của pháp luật; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp
phù hợp với khả năng lao động còn lại.
3. Người hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, có thành tích đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp được xem xét khen
thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Nhà nước khuyến khích
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ, đóng góp nguồn lực
để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người được điều động, huy động làm
nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ
trợ hoạt động ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
1. Khen thưởng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ hoạt động trong tình trạng khẩn cấp có
thành tích thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua,
khen thưởng.
2. Bồi thường thiệt hại về
tài sản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
a) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ hoạt động trong tình trạng
khẩn cấp bị thiệt hại về tài sản hợp pháp do nguyên nhân trực tiếp từ việc thực
hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì được xem xét bồi thường
hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật; việc bồi thường được thực hiện theo
giá trị thiệt hại thực tế của tổ chức, cá nhân được các bên xác nhận;
b) Thiệt hại về tài sản được
bồi thường bao gồm: Tài sản bị hư hỏng, mất mát, không thể tiếp tục sử dụng;
chi phí sửa chữa, khôi phục tài sản để đưa vào sử dụng;
c) Mức bồi thường được xác
định căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế tại thời điểm xảy ra thiệt hại; trường
hợp tài sản không thể khôi phục thì bồi thường theo giá trị còn lại hoặc giá trị
thay thế phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Nguồn kinh phí bồi thường
do ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc từ nguồn tài trợ từ các quốc gia, các tổ chức
quốc tế, cá nhân và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Phục hồi danh dự, nhân
phẩm đối với cá nhân, uy tín đối với cơ quan, tổ chức
a) Cá nhân tham gia, phối
hợp, cộng tác, hỗ trợ hoạt động trong tình trạng khẩn cấp bị tổn hại về danh dự,
nhân phẩm, cơ quan, tổ chức bị tổn hại uy tín do lỗi của cơ quan có thẩm quyền
hoặc do thông tin sai sự thật thì được phục hồi danh dự, nhân phẩm, uy tín;
b) Việc phục hồi danh dự,
nhân phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân gây tổn hại danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức phải
có trách nhiệm thực hiện việc xin lỗi, cải chính và bồi thường thiệt hại (nếu
có) theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ, chính sách đối
với người bị chết, bị thương, tổn hại sức khỏe
a) Cá nhân tham gia, phối
hợp, cộng tác, hỗ trợ hoạt động trong tình trạng khẩn cấp bị thương hoặc bị tổn
hại sức khỏe thì bản thân hoặc gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy
định của pháp luật;
b) Trường hợp bị thương hoặc
bị tổn hại sức khỏe thì được khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm
sóc y tế kịp thời; giám định mức độ suy giảm khả năng lao động; hưởng trợ cấp một
lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo mức độ suy giảm khả năng lao động theo quy định
của pháp luật;
c) Trường hợp bị chết trong
khi tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp hoặc do hậu quả trực tiếp của
việc thực hiện nhiệm vụ thì thân nhân được hưởng các chế độ trợ cấp, hỗ trợ, ưu
đãi theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp đủ điều kiện
xác nhận là người có công với cách mạng thì được xem xét, giải quyết chế độ
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
Chương III
LỰC LƯỢNG PHÒNG
NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều
7. Lực lượng nòng cốt
1. Bộ đội chủ lực, Bộ đội
địa phương, Dân quân tự vệ; lực lượng ứng phó khẩn cấp khu vực miền Bắc, lực lượng
ứng phó khẩn cấp khu vực miền Trung, lực lượng ứng phó khẩn cấp khu vực miền
Nam thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Công an nhân dân, lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
3. Lực lượng chuyên ngành
tìm kiếm, cứu nạn hàng không, hàng hải và các lực lượng chuyên ngành thuộc Bộ
Xây dựng.
4. Lực lượng chuyên ngành
về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, tai biến địa chất, thủy lợi; lực lượng
kiểm lâm; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động, thực vật; lực lượng thủy sản
và kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Lực lượng y tế; lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai; các trung tâm, trạm tìm kiếm cứu nạn và các lực
lượng chuyên trách có chức năng, nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
sự cố, thảm họa do bộ, ngành trung ương và địa phương quản lý.
Điều
8. Đội ứng phó khẩn cấp
1. Đội ứng phó khẩn cấp do
Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập từ lực lượng phòng thủ
dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền trước khi ban bố tình trạng khẩn cấp,
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm để ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.
2. Nhiệm vụ của Đội ứng
phó khẩn cấp
a) Thu thập thông tin sự cố,
thảm họa trên địa bàn được phân công; kịp thời phát hiện, thông báo đến cấp có
thẩm quyền; sẵn sàng cơ động lực lượng, phương tiện để ứng phó, khắc phục hậu
quả và ngăn chặn thảm họa lan rộng; sơ cứu, cấp cứu ban đầu, hỗ trợ y tế khẩn cấp
cho người bị thương;
b) Tổ chức huấn luyện, diễn
tập để ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp;
c) Phối hợp với các lực lượng
khác triển khai thi hành Lệnh ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp và thực hiện
các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền.
Điều
9. Đội công tác tuyên truyền đặc biệt
1. Căn cứ tình hình thực tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đội công tác tuyên truyền
đặc biệt từ lực lượng thuộc quyền; Đội công tác tuyên truyền đặc biệt tự giải
thể khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ.
2. Nhiệm vụ của Đội công
tác tuyên truyền đặc biệt
a) Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn người dân tuân thủ Lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp; các biện pháp áp
dụng của cấp có thẩm quyền tại địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
b) Nắm tình hình trên địa
bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp, thông tin chính xác, chống tin giả, góp
phần ổn định xã hội; thông tin chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền
đến người dân;
c) Phối hợp với các lực lượng
khác triển khai thi hành Lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và thực hiện các nhiệm
vụ khác theo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền;
d) Phối hợp với các cơ
quan thông tin, truyền thông và chính quyền địa phương để cung cấp các thông
tin chính thống, kịp thời, chính xác cho Nhân dân; định hướng dư luận, đấu
tranh phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc gây hoang mang trong dư luận
xã hội;
đ) Vận động Nhân dân chấp
hành việc sơ tán, giãn cách, phong tỏa, cứu trợ, khắc phục hậu quả trong tình
trạng khẩn cấp; tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng phòng chống, ứng phó, tự bảo vệ
cho Nhân dân trước thảm họa.
Điều
10. Đội tuần tra đặc biệt
1. Căn cứ tình hình thực tế
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đội tuần tra đặc biệt từ
lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở nơi ban bố tình trạng khẩn cấp; Đội tuần tra
đặc biệt tự giải thể khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ.
Trường hợp tình trạng khẩn
cấp về quốc phòng Đội tuần tra đặc biệt thực hiện theo quy định pháp luật về
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.
2. Nhiệm vụ của Đội tuần
tra đặc biệt
Tuần tra, kiểm tra, kiểm
soát liên quan đến việc chấp hành các biện pháp được áp dụng tại địa bàn ban bố
tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Lực lượng rộng rãi
1. Lực lượng rộng rãi do
toàn dân tham gia để thực hiện các nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả trong
tình trạng khẩn cấp.
2. Nhiệm vụ của lực lượng
rộng rãi
a) Tham gia cứu nạn, sơ
tán Nhân dân, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhà nước và Nhân dân tại địa
bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp;
b) Tham gia ứng phó, khắc
phục hậu quả thảm họa tại địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp;
c) Hỗ trợ cung ứng hậu cần,
y tế, lương thực, nhu yếu phẩm và các hoạt động thiết yếu khác;
d) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức lực lượng rộng
rãi
a) Việc huy động lực lượng
rộng rãi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật
phải phù hợp với tình hình thực tế và từng đối tượng được huy động;
b) Quyết định huy động phải
xác định rõ phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ, thời gian và chế độ, chính sách áp dụng;
c) Công dân, tổ chức,
doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành quyết định huy động, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
d) Lực lượng rộng rãi có
thể được tổ chức theo tổ, đội, nhóm.
4. Quản lý, chỉ huy, sử dụng
lực lượng rộng rãi
a) Lực lượng rộng rãi do
chính quyền địa phương trực tiếp quản lý, chỉ huy, sử dụng; việc quản lý, chỉ
huy, sử dụng lực lượng rộng rãi phải bảo đảm đúng mục đích, đúng nhiệm vụ, an
toàn, hiệu quả;
b) Không được sử dụng lực
lượng rộng rãi vào các hoạt động trái pháp luật hoặc ngoài địa bàn đặt trong
tình trạng khẩn cấp;
c) Khi tình trạng khẩn cấp
được bãi bỏ, lực lượng rộng rãi được giải thể.
5. Quyền và nghĩa vụ của
người tham gia lực lượng rộng rãi
a) Được bảo đảm an toàn,
được cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trong
tình trạng khẩn cấp;
b) Được hưởng chế độ,
chính sách quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Có nghĩa vụ chấp hành mệnh
lệnh, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về
an toàn, kỷ luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều
12. Bộ Quốc phòng
1. Là đầu mối chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tình trạng khẩn cấp; chủ
trì tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định ban bố,
bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn cấp về thảm họa do động
đất, sóng thần, tràn dầu và trong trường hợp cùng xảy ra 02 loại hình thảm họa
trở lên.
2. Chỉ đạo các lực lượng
thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp; tham gia sản xuất, cung ứng
trang thiết bị, vật tư và cứu trợ Nhân dân tại khu vực đặt trong tình trạng khẩn
cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ điều chỉnh, bổ sung Quy chế hoạt động và bảo đảm điều
kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia phù hợp với quy định
pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
4. Quản lý, điều hành Văn
phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia là cơ quan chuyên trách giúp việc
cho Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy Tình trạng
khẩn cấp về quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ về tình trạng khẩn cấp theo quy định
pháp luật.
5. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung bảo đảm phù hợp với Luật Tình trạng khẩn
cấp; tổ chức kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về tình
trạng khẩn cấp.
6. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
7. Phối hợp với Bộ Ngoại
giao, các bộ, ngành trung ương liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế và
thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến tình trạng khẩn cấp.
Điều
13. Bộ Công an
1. Chủ trì tham mưu với Thủ
tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng
khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tình trạng khẩn cấp về
thảm họa do cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, sự cố an
ninh mạng.
2. Ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan và chính quyền địa phương hoặc chỉ đạo Công
an tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch, phương án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn được đặt
trong tình trạng khẩn cấp.
4. Chỉ đạo các lực lượng
thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan và các địa phương
trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp;
tham gia sản xuất, cung ứng trang thiết bị, vật tư và cứu trợ Nhân dân trên địa
bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp.
5. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
Điều
14. Bộ Y tế
1. Chủ trì tham mưu với Thủ
tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng
khẩn cấp do dịch bệnh nguy hiểm trên người gây ra; công bố, thông tin về tình
hình dịch bệnh, mức độ ảnh hưởng và biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
2. Ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về y tế trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện cơ động kịp thời
tăng cường cho các địa phương trong trường hợp tình trạng khẩn cấp do dịch bệnh
vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương; thực hiện các giải pháp nâng cao
năng lực của hệ thống y tế, sẵn sàng ứng phó trong tình trạng khẩn cấp.
4. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương, địa phương huy động hệ thống y tế công lập, tư nhân
và các nguồn lực xã hội trong triển khai công tác dự phòng, khám, chẩn đoán, điều
trị, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế... và các biện pháp ứng phó trong
tình trạng khẩn cấp.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất chính sách hỗ trợ phù hợp
và bảo đảm trang thiết bị phòng hộ đối với lực lượng tham gia ứng phó trong
tình trạng khẩn cấp, đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên y tế;
cán bộ, chiến sĩ quân đội, công an, cán bộ cơ sở và đội ngũ tình nguyện viên; tổ
chức thực hiện công tác trợ giúp xã hội khẩn cấp về y tế cho Nhân dân địa
phương xảy ra tình trạng khẩn cấp.
6. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
Điều
15. Bộ Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về thảm họa do sập
đổ công trình xây dựng quy mô lớn, tai nạn hàng không, hàng hải đặc biệt nghiêm
trọng.
2. Triển khai kế hoạch,
phương án sử dụng lực lượng, trang thiết bị thực hiện nhiệm vụ; điều hành các đội
tìm kiếm, cứu nạn chuyên ngành thuộc Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ
chức các đội vận tải sơ tán người dân, phương tiện đến khu vực an toàn, tiếp tế
hậu cần, chuyển thương trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn lực
lượng chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng không, hàng hải và các doanh nghiệp
thuộc Bộ Xây dựng phối hợp ứng phó thảm họa trong tình trạng khẩn cấp.
4. Chỉ đạo các đài thông
tin duyên hải, đài thông tin vệ tinh mặt đất, đài thông tin vệ tinh
Cospas-Sarsat kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến tai nạn, thảm họa hàng
không, hàng hải cho cơ quan có thẩm quyền.
5. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
Điều
16. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về thảm họa do
thiên tai, môi trường, dịch bệnh động vật, dịch hại thực vật.
2. Dự báo, cảnh báo, cung
cấp kịp thời thông tin khí tượng, thủy văn, hải văn tại địa bàn được đặt trong
tình trạng khẩn cấp cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia và các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương liên quan.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, huy
động lực lượng chuyên ngành khí tượng, thủy văn, biến đổi khí hậu, tai biến địa
chất, thủy lợi; lực lượng kiểm lâm; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động, thực
vật; lực lượng thủy sản và kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp theo chức năng, lĩnh vực quản
lý nhà nước được giao.
4. Chủ trì, phối hợp với địa
phương liên quan bảo đảm vệ sinh, môi trường tại địa bàn được đặt trong tình trạng
khẩn cấp; hướng dẫn xử lý, vận chuyển chất thải phát sinh trong tình trạng khẩn
cấp.
5. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
6. Phối hợp với Bộ Xây dựng,
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, các địa phương bảo đảm điều kiện thuận lợi cho sản
xuất, tiêu thụ nông sản tại khu vực xảy ra tình trạng khẩn cấp.
Điều
17. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tham mưu với Thủ
tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng
khẩn cấp về thảm họa do sự cố bức xạ và hạt nhân gây ra.
2. Tổ chức lực lượng, tư vấn
và hỗ trợ bộ, ngành trung ương và địa phương ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương, địa phương liên quan bảo đảm thông tin phục vụ công
tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tình
trạng khẩn cấp.
4. Tăng cường công tác
nghiên cứu, triển khai các chương trình nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học công nghệ
phục vụ công tác ứng phó trong tình trạng khẩn cấp; tham mưu huy động các nhà
khoa học, chuyên gia nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó trong tình trạng
khẩn cấp.
Điều
18. Bộ Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về thảm họa do hóa
chất nguy hiểm, hóa chất độc gây ra; tổ chức lực lượng ứng phó sự cố, thảm họa
nhà máy điện hạt nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong tình trạng khẩn cấp.
2. Quản lý chặt chẽ việc sản
xuất, khai thác điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các
năng lượng khác, khoáng sản, hóa chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
kỹ thuật an toàn trong khai thác, chế biến không để nguy cơ xảy ra thảm họa lớn
trong lĩnh vực công nghiệp; việc nhập khẩu, xuất khẩu các loại hóa chất độc,
hóa chất nguy hiểm.
3. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan xây dựng kế hoạch dự trữ nguồn năng lượng quốc
gia phục vụ các hoạt động quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, kết hợp thực
hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp; thực hiện giải pháp ổn định giá, bảo đảm
các mặt hàng thiết yếu cho người dân tại địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp.
4. Chỉ đạo công tác bảo đảm
hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng để đáp ứng nhu cầu phục hồi sản xuất,
kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội; xuất cấp kịp thời, đầy đủ hàng dự trữ
quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
5. Trong trường hợp xảy ra
tình trạng khẩn cấp, chủ trì, phối hợp với các cơ quan đề xuất cấp có thẩm quyền
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục đầu tư, nguồn lực thực
hiện hoặc các vấn đề khác có liên quan đối với các dự án công nghiệp quan trọng;
hỗ trợ tối đa các nhà máy duy trì và khôi phục sản xuất.
Điều
19. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tham mưu với Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành trung ương và địa phương các giải pháp tổng thể
bảo đảm an toàn các công trình văn hóa, thể thao, du lịch bị ảnh hưởng do thảm
họa, chiến tranh gây ra.
2. Phối hợp với các cơ
quan báo, đài trung ương, địa phương thực hiện thông tin về Lệnh ban bố, bãi bỏ
tình trạng khẩn cấp của Chủ tịch nước.
3. Chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức trong phạm vi quản lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền tạm dừng các sự kiện
văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch trong tình trạng khẩn cấp.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành trung ương, địa phương
liên quan xây dựng, triển khai các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo
vệ môi trường trong các hoạt động thể thao, lễ hội.
Điều
20. Bộ Tài chính
1. Tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định: Bố trí kinh phí bảo đảm cho nhiệm vụ phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Xuất, cấp kịp thời, đầy
đủ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
3. Đề xuất cấp có thẩm quyền
bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định pháp luật;
điều chỉnh, cắt giảm kinh phí của các nhiệm vụ chi khác để bảo đảm kinh phí cho
công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa trong tình trạng khẩn
cấp.
Điều
21. Bộ Nội vụ
1. Tham mưu cho Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phát động các phong trào thi đua trong ứng phó, khắc phục
tình trạng khẩn cấp, khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh, ổn định đời sống
Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương đề xuất khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành
tích hoạt động trong tình trạng khẩn cấp và phục hồi kinh tế.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan đề xuất các giải pháp bảo đảm cho người lao động, người sử
dụng lao động; đề xuất các giải pháp khôi phục thị trường lao động tại địa bàn
được đặt trong tình trạng khẩn cấp.
Điều
22. Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì tham mưu, đề xuất
với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc tổ chức, điều chỉnh hoạt động giáo dục,
đào tạo tại địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp; hướng dẫn việc triển
khai các hình thức dạy học, đào tạo phù hợp nhằm bảo đảm quyền được học theo
quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế và các bộ, ngành trung ương, địa phương liên
quan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người học, nhà giáo và
cơ sở giáo dục; chỉ đạo việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả đối với
các sự cố, rủi ro phát sinh trong hoạt động giáo dục, đào tạo trong tình trạng
khẩn cấp.
3. Phối hợp với các bộ,
ngành trung ương, địa phương trong việc huy động, bố trí, sử dụng cơ sở vật chất,
trang thiết bị giáo dục phục vụ yêu cầu ứng phó trong tình trạng khẩn cấp theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định về giáo dục, đào tạo trong tình trạng khẩn cấp.
Điều
23. Bộ Ngoại giao
1. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành trung ương liên quan tham mưu với Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính
phủ đề nghị các quốc gia, tổ chức quốc tế, cá nhân hỗ trợ nguồn lực phòng ngừa,
ứng phó và phối hợp triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Phối hợp với Bộ Tư
pháp, các bộ, ngành trung ương liên quan thông báo kịp thời cho các quốc gia
thành viên Công ước quốc tế về các Quyền Dân sự
và Chính trị (Công ước ICCPR) việc ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn
cấp tại Việt Nam.
3. Phối hợp với các bộ,
ngành trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan tham mưu với Thủ tướng
Chính phủ việc tiếp nhận, điều phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ từ nước ngoài và
đưa lực lượng, phương tiện của Việt Nam ra nước ngoài tham gia hoạt động ứng
phó, khắc phục hậu quả, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa.
Điều
24. Bộ Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Ngoại giao thực hiện việc thông báo cho các quốc gia thành viên Công ước quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị
(ICCPR) và các tổ chức quốc tế có liên quan về việc ban bố, công bố, bãi bỏ
tình trạng khẩn cấp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế.
Điều
25. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức
tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đông tín đồ tôn giáo
chấp hành và tham gia thực hiện các chủ trương, biện pháp của Nhà nước về phòng
ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.
2. Phối hợp với Bộ Công
an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành trung ương, địa phương
liên quan triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo
vệ môi trường trong các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo có tập trung đông người
trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ
Nội vụ và các bộ, ngành trung ương, địa phương liên quan nghiên cứu, đề xuất và
tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ, bảo đảm an sinh xã hội đối với đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có đông tín đồ tôn giáo bị ảnh hưởng trong tình trạng
khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Điều
26. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chủ trì, chỉ đạo hệ thống
tổ chức tín dụng triển khai chính sách tín dụng theo quy định của pháp luật nhằm
hỗ trợ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng trong tình trạng
khẩn cấp.
Điều
27. Các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó,
khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
chủ động điều chỉnh kế hoạch, chương trình công tác để ưu tiên thực hiện các
nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với
các bộ, ngành trung ương, địa phương xây dựng và triển khai các phương án huy động
lực lượng, phương tiện, vật tư, nguồn lực thuộc lĩnh vực quản lý để tham gia ứng
phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp; bảo đảm sử dụng hiệu quả,
đúng mục đích.
3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền cần xử lý,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chỉ đạo.
4. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với cơ quan báo, đài trung ương,
địa phương trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền kịp thời, chính xác, đầy
đủ về tình trạng khẩn cấp, các chủ trương, biện pháp của Nhà nước và chỉ đạo của
cơ quan có thẩm quyền; góp phần định hướng dư luận xã hội, ổn định tư tưởng và
đời sống của Nhân dân.
Điều
28. Chính quyền địa phương các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
a) Phối hợp với các bộ,
ngành trung ương liên quan tham mưu với Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch, phương án ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp;
b) Căn cứ tình hình địa
phương quyết định áp dụng biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; các
biện pháp cấp bách khác theo quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong
trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, dân tộc, phòng, chống thiên tai,
dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân, sau đó báo cáo cơ quan có
thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất;
c) Tổ chức lực lượng ứng
phó khẩn cấp với thảm họa; xây dựng phương án ứng phó với thảm họa, các diễn biến
phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
d) Thực hiện việc mua sắm
vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình
trạng khẩn cấp, bảo đảm công khai, minh bạch, chặt chẽ, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Chỉ đạo tổ chức truyền
thông, tuyên truyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm các quy định
áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật;
e) Kịp thời động viên,
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong tình trạng khẩn cấp;
g) Căn cứ vào tình hình
thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, đề xuất chính sách hỗ trợ địa phương sớm ổn định đời
sống Nhân dân trong địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp, trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, quyết định áp dụng biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng
trong tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật
Phòng thủ dân sự;
b) Chỉ huy các lực lượng
trên địa bàn ứng phó trong tình trạng khẩn cấp về thảm họa.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều
29. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
Điều
30. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phan Văn Giang
|