|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1329/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM
2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01
năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử
dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Căn cứ Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15
tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số
115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh
tế;
Căn cứ Thông báo số 67-TB/VPTW ngày 25 tháng 5
năm của Văn phòng Trung ương về Kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước
Tô Lâm tại buổi làm việc với các cơ quan về đánh giá nguồn lực phát triển đất
nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính và Quản lý doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm
2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15
tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KHTC HoanTRH.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY
16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm
2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng
và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây viết gọn là Nghị quyết số
12/NQ-CP) và Thông báo số 67-TB/KL ngày 25 tháng 5 năm của Văn phòng Trung ương
về Kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với
các cơ quan về đánh giá nguồn lực phát triển đất nước (Thông báo số
67-TB/VPTW).
2. Chương trình hành động thực hiện Thông báo số
67-TB/VPTW và Nghị quyết số 12/NQ-CP là căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ xây dựng
kế hoạch, chương trình, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền
kinh tế đối với các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
3. Đến năm 2030, phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể
sau:
- Hoàn thành các dự án hạ tầng trọng điểm trong
lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và logistics;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong sản xuất
công nghiệp; giảm cường độ năng lượng trên GDP khoảng 1 - 1,5%/năm;
- Huy động hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát
triển công nghiệp, năng lượng và thương mại;
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao trong các
ngành chế biến, chế tạo đạt trên 45%;
- Số lượng doanh nghiệp có giá trị thương hiệu cao
tăng bình quân 10%/năm, từng bước hình thành đội ngũ doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh khu vực và quốc tế.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp
chung
- Thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các luật,
pháp lệnh đã được ban hành theo nhiệm vụ được phân công.
- Chủ động rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là các luật, pháp lệnh thuộc
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 đã được điều chỉnh, bảo đảm yêu
cầu: kiên quyết xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”, khắc phục tình trạng
chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật; mỗi vấn đề, mỗi nội
dung chỉ quy định tại một luật duy nhất.
- Tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong các lĩnh vực công nghiệp, năng
lượng và thương mại, bảo đảm phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững của
đất nước, thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
phù hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; đảm bảo đơn giản, minh bạch,
hiện đại; triệt để phân cấp, phân quyền đi đôi với hậu kiểm và đề cao trách nhiệm
giải trình của người đứng đầu; chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trong
quản lý nhà nước. Pháp luật phải bảo đảm tính minh bạch, thống nhất, ổn định,
khả thi và có tầm nhìn chiến lược dài hạn.
- Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng
thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp
và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định quy hoạch là công cụ chủ yếu
để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng cục bộ, chồng chéo, “xin - cho”; bảo
đảm công khai, minh bạch trong lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch,
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám
sát thực hiện quy hoạch.
- Xử lý dứt điểm các vướng mắc, tồn đọng làm chậm
đưa nguồn lực vào sử dụng, như quy hoạch treo, dự án ách tắc thủ tục, đất công
bỏ hoang, tài sản tranh chấp, vụ việc tồn đọng; Phối hợp liên ngành hiệu quả, gắn
trách nhiệm người đứng đầu với hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực trên thực
tế.
- Rà soát, kiểm kê, đánh giá và cập nhật đầy đủ các
nguồn lực của ngành Công Thương, bao gồm cả nguồn lực vật chất và phi vật chất,
truyền thống và hiện đại.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,
phân tích dữ liệu lớn trong quản lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử dụng
nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực
tiễn phát triển; Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa, liên thông, đồng bộ giữa các
ngành, lĩnh vực, làm căn cứ cho hoạch định chính sách và quản lý hiệu quả.
- Thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn FDI và
ODA để phát triển ngành; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và
FDI; ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, gắn với chuyển giao công nghệ,
phát triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa.
- Tiếp tục rà soát các nhiệm vụ, kế hoạch, chương
trình và đề án được phân công tại Quyết định số 1757/QĐ-BCT ngày 02/7/2020 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện
Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/3/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh
tế chưa hoàn thành được tiếp tục triển khai đến khi hoàn thành.
3. Nhiệm vụ và giải pháp cụ
thể
a) Cục Công nghiệp
- Phát triển các chuỗi giá trị công nghiệp gắn với
khai thác, chế biến sâu đất hiếm, bô-xít, alumin, nhôm.
- Thúc đẩy hình thành các ngành công nghiệp công
nghệ cao như điện tử, bán dẫn, pin mặt trời, xe điện.
- Rà soát, tháo gỡ khó khăn cho các dự án khai
khoáng lớn.
- Thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến, chế tạo
công nghệ cao.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ hình thành doanh nghiệp
quy mô lớn, có năng lực dẫn dắt mạng sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và toàn
cầu; nâng cao năng lực doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết nối với doanh nghiệp lớn,
FDI và quốc tế trong các chuỗi cung ứng.
b) Cục Điện lực, Vụ Dầu khí và Than
- Đánh giá thực hiện quy hoạch và điều chỉnh kịp thời
các quy hoạch ngành năng lượng, phù hợp với xu thế chuyển dịch năng lượng và
yêu cầu phát triển.
- Xây dựng cơ chế phát triển các nguồn năng lượng mới,
sạch và bền vững như điện gió ngoài khơi, điện hạt nhân sử dụng công nghệ tiên
tiến, an toàn.
- Phát triển lưới điện thông minh, hiện đại, tích hợp
năng lượng tái tạo; tiết kiệm năng lượng và quản lý nhu cầu điện hiệu quả.
- Sửa đổi pháp luật, tháo gỡ vướng mắc cho các dự
án hạ tầng năng lượng, thúc đẩy đầu tư, sớm khởi công và vận hành các dự án điện
lớn, có ý nghĩa chiến lược.
c) Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong
nước
Nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện các quy định, kế hoạch
để phát triển trung tâm logistics, cảng trung chuyển quốc tế lớn, kết nối cao tốc,
đường sắt, cảng biển cửa ngõ quốc tế.
d) Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh
nghiệp, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Vụ Dầu khí và Than
Nghiên cứu, rà soát báo cáo cấp có thẩm quyền về
xây dựng nguồn lực dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược đối với các mặt hàng xăng
dầu, dầu thô để xuất cứu trợ, hỗ trợ trong các tình huống đột xuất, cấp bách và
thực sự trở thành mặt hàng dự trữ chiến lược, đảm bảo an ninh năng lượng, là
công cụ của Nhà nước để điều tiết thị trường.