|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2872/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG TỔNG THỂ CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN NINH MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC
TỪ KHÔNG GIAN MẠNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày
26/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày
16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về hệ thống phương
án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động
ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Căn cứ Chỉ thị 01/CT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ
Tài chính về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phát triển Chính phủ điện
tử, chuyển đổi số và triển khai Đề án 06 tại Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin và chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo đảm an toàn,
an ninh mạng tổng thể của Bộ Tài chính thực hiện Chiến lược An toàn, An ninh mạng
quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng giai đoạn
2025-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định
số 2397/QĐ-BTC ngày 06/11/2023 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai
Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức
từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và Quyết định số 1632/QĐ-BKHĐT
ngày 02/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Kế hoạch bảo
đảm an toàn, an ninh mạng tổng thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện Chiến lược
An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không
gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Chánh
Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Văn phòng Đảng ủy;
- Lưu: VT, CNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Khắng
|
KẾ HOẠCH
BẢO
ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG TỔNG THỂ CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC AN
TOÀN, AN NINH MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN
MẠNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số 2872/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
Thực hiện Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc
gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, ngày
06/11/2023, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Kế hoạch triển khai tại Quyết định
số 2397/QĐ-BTC; ngày 02/10/2023, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Kế hoạch
triển khai tại Quyết định số 1632/QĐ-BKHĐT.
Sau hợp nhất, Bộ Tài chính có thay đổi về cơ cấu tổ
chức và tiếp nhận thêm nhiều hệ thống thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bảo
hiểm xã hội Việt Nam, Bộ đã ban hành Quy chế An toàn thông tin mạng và An ninh
mạng Bộ Tài chính (Quyết định số 2405/QĐ-BTC ngày 08/7/2025).
Trên cơ sở Quy chế An toàn thông tin mạng và An ninh
mạng Bộ Tài chính được ban hành, Bộ Tài chính cập nhật điều chỉnh Kế hoạch bảo
đảm an toàn, an ninh mạng tổng thể của Bộ Tài chính thực hiện Chiến lược An
toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian
mạng giai đoạn 2025-2030 để thống nhất thực hiện hoạt động bảo đảm an toàn, an
ninh mạng.
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó
với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong chuyển đổi số của
hộ thông chính trị;
Quyết định số 668/QĐ-BTTTT ngày 26/4/2024 của Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chiến
lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ
không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
Quyết định số 1754/QĐ-BTC ngày 14/5/2025 của Bộ Tài
chính ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Tài chính năm 2025;
Chỉ thị 01/CT-BTC ngày 20/6/2025 của Bộ Tài chính về
việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phát triển Chính phủ điện tử, chuyển
đổi số và triển khai Đề án 06 tại Bộ Tài chính;
Quyết định số 2405/QĐ-BTC ngày 08/7/2025 của Bộ Tài
chính ban hành Quy chế An toàn thông tin mạng và An ninh mạng Bộ Tài chính.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Triển khai toàn diện Chiến lược An toàn, An ninh
mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm
2025, tầm nhìn 2030 tại Bộ Tài chính.
b) Duy trì thứ hạng dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng
theo đánh giá, xếp hạng của cơ quan chức năng trong khối bộ, ngành có cung cấp
dịch vụ công.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Triển khai có hiệu quả các quan điểm lớn tại Chiến
lược trong đó khẳng định: An toàn, an ninh mạng là trọng tâm của quá trình chuyển
đổi số, là trụ cột quan trọng tạo lập niềm tin số và sự phát triển thịnh vượng
trong kỷ nguyên số. An toàn, an ninh mạng là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên,
lâu dài nhằm khởi tạo và duy trì môi trường mạng an toàn, lành mạnh, tin cậy
cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và mỗi người dân. Đầu tư cho an toàn, an
ninh mạng là đầu tư cho phát triển bền vững và tạo ra giá trị. Đồng thời, việc
thực hiện Chiến lược cần bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng và an ninh mạng, chủ động
ứng phó với các thách thức từ không gian mạng. Cần phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội, nhất là mối quan hệ giữa nhà nước, doanh nghiệp
và người dân trong bảo đảm an toàn, an ninh mạng; trong đó, cơ quan nhà nước giữ
vai trò điều phối, gắn kết, chia sẻ thông tin. Chuyển đổi căn bản về nhận thức
và cách làm, phát triển đội ngũ chuyên gia và tự chủ về công nghệ, sản phẩm, phổ
cập dịch vụ là giải pháp căn cơ để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có năng lực
cao về bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
b) Phát triển, kiện toàn, nâng cao năng lực lực lượng
bảo đảm an toàn, an ninh mạng của Bộ.
c) Thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy
định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng.
- 100% hệ thống thông tin của Bộ Tài chính được đảm
bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% các đơn vị thuộc Bộ Tài chính triển khai đảm
bảo an toàn theo mô hình 4 lớp.
- 100% hệ thống thông tin được triển khai giám sát
an toàn, an ninh mạng.
- 100% hệ thống thông tin được triển khai phòng chống
mã độc.
- 100% hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá
an toàn thông tin mạng.
- 100% cán bộ làm công tác an toàn thông tin được
đào tạo, tập huấn, diễn tập ứng cứu khắc phục sự cố.
- 100% các hệ thống thông tin hoạt động trên mạng
Internet có chức năng đăng nhập áp dụng phương thức xác thực đa yếu tố.
d) 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
được tham gia các hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an
toàn, an ninh mạng.
d) Nghiên cứu, đề xuất các dự án để triển khai tổng
thể, đồng bộ các phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng đã được phê duyệt.
e) Tích hợp biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng
đối với môi trường điện toán đám mây, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các thiết bị
IoT trong ngành tài chính.
Công tác bảo đảm an toàn an ninh mạng của Bộ Tài
chính đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về an toàn an ninh mạng; hỗ trợ và
góp phần triển khai thành công quá trình chuyển đổi số của Bộ Tài chính.
3. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ và có hiệu
quả các nhiệm vụ của Bộ được giao tại Chiến lược và theo quy định của pháp luật.
- Xác định rõ các công việc, phân công trách nhiệm
thực hiện cụ thể; chủ động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
- Các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, lộ trình
thực hiện bảo đảm tính khả thi. Phân công trách nhiệm theo đúng chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các
đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ thường xuyên
1.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản
lý của Nhà nước
a) Thống nhất nhận thức trong toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động của Bộ về bảo đảm an toàn, an ninh mạng là
trách nhiệm của toàn bộ các đơn vị thuộc Bộ, là trách nhiệm của mỗi cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
b) Thường xuyên phổ biến, quán triệt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an toàn, an ninh mạng, coi đây là
nhiệm vụ chính trị quan trọng.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Người đứng đầu cấp ủy trực
tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác an toàn, an ninh mạng,
chủ động rà soát, xác định rõ những vấn đề trọng tâm, trọng điểm để chỉ đạo thực
hiện hiệu quả.
d) Phát huy sự tham gia có hiệu quả của các tổ chức,
cá nhân sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Bộ trong công tác bảo đảm an
toàn, an ninh mạng và chủ động ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không
gian mạng.
1.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý
a) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung
văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan, đơn vị phù hợp
với các quy định về an toàn, an ninh mạng.
b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về an
toàn, an ninh mạng và cơ chế, chính sách đối với đội ngũ vận hành hệ thống
thông tin quan trọng của Đảng, Nhà nước.
c) Xây dựng quy định phương án bảo đảm an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
1.3. Bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng
Các đơn vị phối hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên
không gian mạng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp với Bộ Công
an, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng.
1.4. Bảo vệ hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số,
cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia
a) Bảo vệ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình lựa
chọn, triển khai các dịch vụ, công nghệ cho cơ sở hạ tầng không gian mạng của Bộ;
ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Việt Nam.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng của Bộ trong quá
trình thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng của
Bộ. Giám sát, cảnh báo sớm các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng
dôi với cơ sở hạ tầng không gian mạng của Bộ.
- Nâng cao năng lực tự chủ về an toàn, an ninh mạng.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho quá trình triển
khai Chính phủ điện tử, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Bảo vệ hạ tầng số
- Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng dịch vụ viễn
thông, Internet và dịch vụ hạ tầng số được công khai mức độ an toàn, an ninh mạng,
ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Make in Viet Nam.
- Tổ chức, cá nhân chủ động thông báo cho lực lượng
chức năng khi xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; thực
hiện hoặc thông báo, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đơn
vị quản lý vận hành hệ thống thông tin, doanh nghiệp hạ tầng số khắc phục, xử
lý hoặc từng bước thay thế thiết bị đầu cuối có dấu hiệu mất an toàn không gian
mạng.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự phòng phục vụ triển
khai các cơ sở dữ liệu quốc gia hoạt động song song, bảo đảm năng lực sao lưu dữ
liệu và có khả năng phục hồi sau thảm họa.
c) Bảo vệ nền tảng số
- Các đơn vị vận hành hệ thống thông tin chủ động
giám sát, phát hiện và công bố hành vi vi phạm pháp luật của Việt Nam thuộc phạm
vi quản lý trên nền tảng số. Xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp cơ quan chức
năng xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm, gỡ bỏ thông tin vi phạm trên nền tảng số.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ:
+ Lựa chọn sử dụng dịch vụ nền tảng số an toàn,
lành mạnh, tham khảo khuyến nghị của cơ quan chức năng.
+ Thận trọng khi cung cấp thông tin, dữ liệu cá
nhân trên nền tảng số; bảo mật tài khoản, mật khẩu để không bị lộ lọt, lợi dụng
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
+ Tuân thủ quy tắc ứng xử trên không gian mạng,
không đăng tải, lan truyền các nội dung vi phạm pháp luật trên môi trường mạng.
+ Chia sẻ, lan tỏa các thông tin tích cực; cảnh báo
và phản ánh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật.
d) Bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo cấp độ cho các
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu quan trọng của ngành, lĩnh vực.
- Thiết lập cơ chế đánh giá rủi ro bảo mật dữ liệu tập
trung, hiệu quả và có thẩm quyền; báo cáo, chia sẻ thông tin, giám sát và cảnh
báo sớm; tăng cường thu thập, phân tích, nghiên cứu, phán đoán và cảnh báo sớm
về thông tin rủi ro bảo mật dữ liệu. Xây dựng cơ chế phản ứng khẩn cấp trong
trường hợp xảy ra sự cố bảo mật dữ liệu.
1.5. Bảo vệ hệ thống thông tin của các Cơ quan Đảng,
Nhà nước
a) Nâng cao trách nhiệm tự bảo vệ hệ thống thông
tin thuộc phạm vi quản lý. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng về việc bảo đảm an toàn, an ninh mạng của đơn vị.
b) Xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông tin
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.
c) Rà soát, lập hồ sơ đề nghị đưa các hệ thống
thông tin trọng yếu, phù hợp với quy định của pháp luật vào Danh mục hệ thống
thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
d) Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ
an ninh mạng; xác định cấp độ và trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo từng cấp độ và triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp trước khi đưa vào sử dụng.
đ) Chủ động giám sát, kịp thời phát hiện nguy cơ mất
an toàn, an ninh mạng trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị trong các hệ
thống thông tin. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn, an ninh mạng Make
in Viet Nam.
e) Đầu tư nguồn lực, thường xuyên nâng cấp hệ thống,
cập nhật bản quyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng cho cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động. Tối thiểu 01 lần/năm tổ chức diễn tập,
hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng.
g) Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số phối hợp
với các đơn vị chức năng của Bộ Công an triển khai công tác giám sát an toàn,
an ninh mạng.
1.6. Tạo lập niềm tin số, xây dựng môi trường
mang trung thuự, văn minh, lành mạnh và phòng, chống vi phạm pháp luật trên
không gian mạng.
a) Giám sát, phát hiện và phối hợp với cơ quan chức
năng và các doanh nghiệp nền tảng số xử lý tin giả, thông tin vi phạm pháp luật
trong phạm vi quản lý.
b) Sử dụng các trang thông tin điện tử, nền tảng số
uy tín để tuyên truyền, định hướng thông tin, dư luận và phản bác hiệu quả các
thông tin tiêu cực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
1.7. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Xây dựng kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng của Bộ.
b) Tham gia các chương trình đào tạo về an toàn, an
ninh mạng do các cơ quan chức năng tổ chức.
1.8. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
và kỹ năng an toàn, an ninh mạng
a) Cung cấp kịp thời các thông tin chính thống để cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân, doanh nghiệp nắm bắt, cùng
phản biện tin giả, thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng.
b) Tổ chức triển khai các kế hoạch tuyên truyền, phổ
biến thói quen, trách nhiệm, kỹ năng an toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động khi tham gia hoạt động trên không gian mạng.
c) Các cơ sở giáo dục, đào tạo xây dựng chương
trình, kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên về an
toàn, an ninh mạng dôi với các thông tin sai lệch trên không gian mạng.
d) Các tổ chức truyền thông, báo chí thường xuyên
tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về an toàn, an ninh mạng, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng; tăng cường
thông tin về xu hướng, kiến thức, tình hình, nguy cơ, hậu quả an toàn, an ninh
mạng thế giới và Việt Nam.
1.9. Đầu tư nguồn lực và bảo đảm kinh phí thực
hiện
a) Bố trí đủ nhân lực chuyên trách, chịu trách nhiệm
về an toàn, an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức.
b) Đầu tư nguồn lực để xây dựng hệ thống kỹ thuật,
công cụ và triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng và trong hoạt
động của cơ quan, tổ chức.
c) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để
triển khai các nhiệm vụ và xây dựng các hệ thống kỹ thuật hiện đại bảo đảm an
toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về
ngân sách nhà nước.
2. Nhiệm vụ năm 2025
2.1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức,
kỹ năng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về an toàn, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến
thức về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2.2. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an toàn, an
ninh mạng
- Triển khai các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tập
huấn chuyên sâu về kiến trúc, hạ tầng, dữ liệu, phân tích dữ liệu, sử dụng dữ
liệu hỗ trợ ra quyết định và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số và an toàn,
an ninh mạng.
- Tăng cường trao đổi, làm việc khảo sát và học tập
kinh nghiệm trong nước và quốc tế về chuyển đổi số.
- Đảm bảo 100% cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm về an
toàn thông tin được định kỳ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật về an
toàn, an ninh mạng.
2.3. Xây dựng, rà soát, sửa đổi quy định nội bộ
về bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho phù hợp với các quy định về an toàn, an
ninh mạng
- Xây dựng quy chế sửa đổi Quy chế Quản lý, sử dụng
chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị
lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Xây dựng quy chế sửa đổi Quy chế An toàn thông
tin mạng và an ninh mạng Bộ Tài chính.
- Ban hành Kiến trúc số Bộ Tài chính, phiên bản 4.0
(Sơ đồ kiến trúc tổng thể; Kiến trúc nghiệp vụ; Kiến trúc Dữ liệu; Kiến trúc ứng
dụng; Kiến trúc Kỹ thuật - công nghệ; Kiến trúc An toàn, an ninh mạng), các đơn
vị căn cứ vào Khung kiến trúc số của Bộ xây dựng kiến trúc ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng, sửa đổi các quy định, quy trình quản lý
vận hành an toàn thông tin mạng và an ninh mạng cho phù hợp với Quy chế An toàn
thông tin mạng và an ninh mạng Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 2405/QĐ-BTC
ngày 08/7/2025.
2.4. Chỉ định, kiện toàn bộ phận/lực lượng thực
hiện nhiệm vụ về an toàn, an ninh mạng
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định,
quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, bộ phận thực hiện công tác bảo dám an
toàn thông tin và an ninh mạng (cập nhật quy định nếu có).
2.5. Xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê
duyệt
- Hoàn thành phân loại, xác định, phê duyệt đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia về an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và hướng dẫn của cơ quan chức năng; triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống
thông tin.
- Tiếp tục triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ “4 lớp” (Lực lượng tại chỗ; Tự thực hiện/lựa
chọn tối thiểu một tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; Định kỳ
thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh mạng; Kết nối, chia sẻ thông tin
với hệ thống giám sát quốc gia).
2.6. Điều phối, diễn tập ứng cứu sự cố an toàn,
an ninh mạng
- Rà soát cập nhật thành viên Đội ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng của Bộ sau khi sáp nhập các đơn vị.
- Tổ chức huấn luyện, diễn tập thực chiến đảm bảo
an toàn các hệ thống thông tin.
- Tổ chức tham gia diễn tập ứng cứu sự cố hệ thống
thông tin do cơ quan chức năng tổ chức.
2.7. Phòng chống mã độc tập trung và chia sẻ
thông tin mã độc
- Rà soát, thống kê tình hình sử dụng phần mềm bản
quyền được cài đặt trên máy tính.
- Tiếp tục tổ chức triển khai hệ thống phòng chống
mã độc cho các hệ thống thông tin.
- Tổ chức tổng hợp, chia sẻ thông tin mã độc với hệ
thống giám sát không gian mạng quốc gia.
2.8. Giám sát và chia sẻ thông tin giám sát an
toàn, an ninh mạng
- Tổ chức triển khai giám sát an toàn an ninh mạng
hệ thống thông tin.
- Tổ chức tổng hợp, chia sẻ thông tin giám sát theo
hướng dẫn của cơ quan chức năng.
2.9. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và quản
lý rủi ro an toàn thông tin
Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an
toàn, an ninh mạng và rà soát, thực hiện săn lùng mối nguy hại, khắc phục các
điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Nội dung kiểm tra, đánh giá:
- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo
đảm an toàn thông tin theo phương án bảo đảm an toàn thông tin được phê duyệt.
- Kiểm tra, đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm
yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống thông tin.
2.10. Bảo vệ dữ liệu
- Triển khai Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân: Xây dựng
quy chế sửa đổi Quy chế Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Tham gia tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng kiến thức
pháp luật, nghiệp vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ
liệu.
- Dữ liệu bí mật nhà nước khi liên thông, đồng bộ
được phân loại, mã hóa bằng giải pháp bảo mật cơ yếu theo đúng cấp độ bí mật và
được xử lý trên các hệ thống đáp ứng yêu cầu bảo mật tương ứng, do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan chủ quản dữ liệu, nền tảng, hệ thống
thông tin chủ trì xây dựng phương án và tổ chức thực hiện liên thông thuộc phạm
vi quản lý bảo đảm các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật.
2.11. Các nội dung khác
- Rà soát hiện trạng, tăng cường đầu tư nâng cấp hạ
tầng CNTT và các giải pháp an toàn thông tin với công nghệ tiên tiến, hiện đại
nhằm đảm bảo các hệ thống vận hành ổn định, thông suốt và an ninh an toàn, đáp ứng
yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-THH và 708/BTTTT-CATTT.
- Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý rà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an
toàn, an ninh mạng đối với các hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển
công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý,
vận hành, khai thác.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm
giai đoạn 2026-2030
- Xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo đảm
an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân ngành Tài chính.
- Xây dựng các chính sách, quy định bảo đảm triển
khai công tác an toàn, an ninh mạng đồng bộ, thống nhất trong ngành Tài chính.
- Xây dựng Trung tâm điều hành, giám sát an toàn,
an ninh mạng của Bộ Tài chính để giám sát, tổng hợp tình hình an toàn, an ninh
mạng của toàn bộ các hệ thống thông tin của của ngành tài chính.
- Triển khai phương án bảo đảm an ninh mạng đối với
hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tập
trung, có sự chia sẻ tài nguyên để tối ưu hiệu năng, tránh đầu tư trùng lặp.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
trong bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đặc biệt trong việc giám sát
hệ thống, phát hiện, phòng chống xâm nhập mạng.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ năm 2025.
Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số chủ
trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
triển khai các nhiệm vụ được giao tại Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc
gia; đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ đối với các đơn vị thuộc
Bộ.
2. Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên
quan theo chức năng nhiệm vụ và các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Kế hoạch này;
các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này
gửi về Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO ĐẢM
AN TOÀN, AN NINH MẠNG
(Kèm theo Quyết định số 2872/QĐ-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kỹ
năng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về an toàn, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
|
|
|
1.1
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị
|
BDCB, CT, CHQ,
CDT, CTK, CNTT, QLĐT, DNTN, KBNN, UBCK, BHXH, HVCSPT
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại đơn vị,
như: hội nghị, sinh hoạt chuyên đề.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an toàn, an
ninh mạng
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng an toàn,
an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan,
đơn vị
|
BDCB, CT, CHQ,
CDT, CTK, CNTT, QLĐT, DNTN, KBNN, UBCK, BHXH
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Tiếp tục duy trì, tăng cường triển khai công tác
bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, chính phủ
số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao
động thuộc Bộ Tài chính.
|
BDCB, CNTT
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Triển khai các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, tập
huấn chuyên sâu về kiến trúc, hạ tầng, dữ liệu, phân tích dữ liệu, sử dụng dữ
liệu hỗ trợ ra quyết định và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số và an
toàn, an ninh mạng.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
2.4
|
Cử cán bộ đại diện tham gia các Chương trình đào
tạo, tập huấn đội ngũ Chuyên gia Chính phủ điện tử, Chuyên gia Chuyển đổi số;
tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số, phù hợp với tiêu chuẩn chức
danh, vị trí việc làm.
|
Vụ TCCB, Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng, rà soát, sửa đổi quy định về bảo đảm
an toàn, an ninh mạng cho phù hợp với các quy định về an toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ
thống thông tin do Bộ Tài chính quản lý, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tập
trung, có sự chia sẻ tài nguyên để tối ưu hiệu năng, tránh đầu tư trùng lặp.
|
Cục CNTT
|
Năm 2025 - 2026
|
|
3.2
|
Xây dựng, cập nhật quy định sử dụng, quản lý và bảo
đảm an ninh mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng Internet.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Năm 2025
|
|
3.3
|
Xây dựng, cập nhật quy định quản lý việc sử dụng
máy tính nội bộ, máy tính có kết nối Internet, máy tính soạn thảo văn bản thuộc
Danh mục bí mật nhà nước (đơn vị quy định cụ thể đối với yêu cầu quản lý,
điều hành của đơn vị, phù hợp với quy định chung của Bộ).
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Năm 2025
|
|
3.4
|
Xây dựng, cập nhật phương án bảo đảm an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin do đơn vị quản lý thống nhất với phương án bảo đảm
an ninh mang đối với hệ thống thông tin do Bộ Tài chính quản lý.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Năm 2025-2026
|
|
3.5
|
Xây dựng, cập nhật quy định phương án ứng phó, khắc
phục sự cố an ninh mạng.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Chỉ định, kiện toàn bộ phận/lực lượng thực hiện
nhiệm vụ về an toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định, quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận thực hiện công tác bảo đảm an
toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin mà đơn vị quản lý, vận hành.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Năm 2025
|
|
4.2
|
Chỉ định cá nhân làm đầu mối phối hợp thực hiện
công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, ứng cứu sự cố
tại đơn vị.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
4.3
|
Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân
lực của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng để
tăng cường thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số, tăng cường lực
lượng bảo vệ an ninh mạng của Bộ.
|
Vụ TCCB và các đơn
vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và
triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê
duyệt
|
|
|
|
5.1
|
Rà soát, cập nhật và trình phê duyệt Hồ sơ đề xuất
cấp độ hệ thống thông tin (bao gồm hệ thống có sử dụng camera giám sát).
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
5.2
|
Đề xuất nhiệm vụ/dự án để triển khai hoàn thiện
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
5.3
|
Báo cáo định kỳ của các đơn vị gửi Cục Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số (Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến
ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo).
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Trước ngày 20
tháng 12 hăng năm
|
|
5.4
|
Báo cáo định kỳ hàng năm gửi Bộ Công an (Tính từ
ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo).
|
Cục CNTT
|
Trước ngày 25
tháng 12 hàng năm
|
|
6
|
Điều phối, diễn tập ứng cứu sự cố an toàn, an
ninh mạng
|
|
|
|
6.1
|
Chỉ đạo, tổ chức hoạt động Đội ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng của Bộ.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
6.2
|
Tổ chức diễn tập thực chiến trên hệ thống thông
tin đang quản lý vận hành.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Tối thiểu 01 lần/năm
|
|
6.3
|
Tổ chức tham gia diễn tập ứng cứu sự cố hệ thống
thông tin.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Theo kế hoạch của
cơ quan chức năng
|
|
6.4
|
Tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ 06 tháng (trước
ngày 20 tháng 6), 01 năm (trước ngày 15 tháng 12) theo Biểu mẫu số 05 Thông tư
số 20/2017/TT-BTTTT gửi cơ quan chức năng.
|
Cục CNTT
|
Lần 1 trước ngày
20 tháng 6; lần 2 trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và theo yêu cầu
|
|
7
|
Phòng chống mã độc tập trung và chia sẻ thông
tin mã độc
|
|
|
|
7.1
|
Rà soát, thống kê tình hình sử dụng phần mềm bản quyền
được cài đặt trên máy tính.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống mạng máy tính
|
Thường xuyên
|
|
7.2
|
Tiếp tục tổ chức triển khai hệ thống phòng chống
mã độc cho các hệ thống thông tin.
|
Đơn vị quản lý, vận
hành hệ thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
7.3
|
Thực hiện chia sẻ thông tin mã độc cho hệ thống tổng
hợp, chia sẻ thông tin mã độc của Bộ.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
7.4
|
Tổ chức tổng hợp, chia sẻ thông tin mã độc với hệ
thống giám sát không gian mạng quốc gia. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Giám sát và chia sẻ thông tin giám sát an
toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
8.1
|
Tiếp tục tổ chức triển khai hệ thống giám sát an
toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin do các đơn vị quản lý vận hành.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
8.2
|
Chia sẻ thông tin giám sát an toàn, an ninh mạng
với hệ thống tổng hợp, chia sẻ thông tin giám sát của Bộ.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Thường xuyên
|
|
8.3
|
Tiếp tục tổ chức triển khai hệ thống tổng hợp,
chia sẻ thông tin giám sát an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của
Bộ. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
8.4
|
Chia sẻ thông tin giám sát an toàn, an ninh mạng
với hệ thống giám sát không gian mạng quốc gia.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và quản
lý rủi ro an toàn thông tin
|
|
|
|
9.1
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh mạng
hệ thống thông tin do đơn vị quản lý, vận hành; Báo cáo kết quả kiểm tra,
đánh giá gửi về Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số để tổng hợp.
|
Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin
|
Tối thiểu 01 lần/năm
|
|
9.2
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh mạng
theo quy định đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
|
Cục CNTT
|
Thường xuyên (theo
Kế hoạch kiểm tra được Bộ phê duyệt)
|
|
10
|
Bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
|
|
|
10.1
|
Xây dựng quy chế sửa đổi Quy chế Bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
|
Cục CNTT
|
Năm 2025-2026
|
|
10.2
|
Tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ định bộ phận, nhân sự có
chức năng bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan nhằm bảo đảm thực hiện quy định
về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
|
Cục CNTT, các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2025-2026
|