|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1230/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN
MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn
phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư số
13/2026/TT-NHNN thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7
năm 2026.
Quyết
định này sửa đổi, bổ sung nội dung thủ tục hành chính có mã 1.001668, 2.000803,
2.000797, 1.001650 được công bố tại Quyết định số 99/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 01
năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc (để báo cáo);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp(để p/h);
- Lưu: VP, VP2.TP Thảo, ATHT5.NTThúy.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1230/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh
mục Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
2.000803
|
Thủ
tục chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
Thông
tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng
|
Thành
lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
B.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
1
|
2.000797
|
Thủ
tục chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng
|
Thông
tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
Thành
lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
2
|
1.001668
|
Thủ
tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
|
|
3
|
1.001650
|
Thủ
tục tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
1. Thủ tục chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng (mã TTHC: 2.000803)
- Trình
tự thực hiện:
+ Bước
1: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định đề nghị chấp
thuận thành lập chi nhánh gửi Ngân hàng Nhà nước;
+ Bước
2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng
phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
+ Bước
3: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 21
ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;
+ Bước
4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Thanh tra Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến thành
lập chi nhánh) thông tin liên quan về điều kiện thành lập chi nhánh của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn;
+ Bước
5: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến;
+ Bước
6: Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại bước 4, Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập chi nhánh;
Bước
7: Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị
thành lập chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
- Cách
thức thực hiện:
+ Nộp
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Qua
dịch vụ bưu chính;
+ Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
- Thành
phần hồ sơ:
+ Văn
bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
thành lập chi nhánh theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
13/2026/TT-NHNN.
+ Nghị
quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng về việc thành lập chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
+ Đề
án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
(i)
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt, địa chỉ trụ sở, nội
dung hoạt động;
(ii)
Lý do thành lập và lựa chọn địa bàn thành lập;
(iii) Cơ
cấu tổ chức: sơ đồ tổ chức của chi nhánh, dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc,
Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận chuyên môn);
(iv)
Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các
cơ hội kinh doanh và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;
(v)
Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự
kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương
án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời
hạn giải quyết: 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu
thành lập chi nhánh.
- Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng).
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
thành lập chi nhánh của ngân tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Lệ
phí: Không.
- Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
13/2026/TT-NHNN.
- Yêu
cầu, điều kiện:
* Đối
với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên
(tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập
không quá 03 chi nhánh trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoạt
động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính
riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện này không
áp dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào năm thứ
hai tính từ ngày khai trương hoạt động;
b) Tại
thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở
rộng địa bàn hoạt động;
c) Tỷ
lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm
đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết
định của Thống đốc trong từng thời kỳ;
d) Tại
thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ
thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;
đ) Có
Quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
53/2018/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) cụ thể:
Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt
động an toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, năng lực quản lý của
từng loại đơn vị mạng lưới và gồm các nội dung tối thiểu như sau:
+ Cơ cấu
tổ chức, nhân sự;
+ Nội
dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán kế toán;
+ Hạn
mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối với một
khách hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng của chi nhánh;
+ Cơ
chế quản lý, giám sát của trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm
bảo an toàn, hiệu quả hoạt động;
e) Có
Đề án thành lập chi nhánh.
* Đối
với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ
ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá
02 chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
(a) Tỷ
lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề
nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong
từng thời kỳ;
b) Tại
thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở
rộng địa bàn hoạt động;
c) Tại
thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ
thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;
d) Có
Quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
53/2018/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung), cụ thể:
Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt
động an toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, năng lực quản lý của
từng loại đơn vị mạng lưới và gồm các nội dung tối thiểu như sau:
+ Cơ cấu
tổ chức, nhân sự;
+ Nội
dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán kế toán;
+ Hạn
mức rủi ro theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối với một
khách hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng của chi nhánh;
+ Cơ
chế quản lý, giám sát của trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm
bảo an toàn, hiệu quả hoạt động;
đ) Có
Đề án thành lập chi nhánh.
- Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
+
Thông tư số 53/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+
Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hồ sơ,
thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng;
+
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh
doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
+ Thông
tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính gửi: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:.................................................
Số định danh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu
có):.............................
Cơ quan cấp:..........................ngày.................................................................
Tên tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
...............................................................
Tên giao dịch đối ngoại (nếu
có):....................................................................
Trụ sở chính:...................................................................................................
Điện thoại:...............................Fax.................................................................
Đề nghị
………………………… chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi
nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng
điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt
động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị:
1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán:………. tỷ
đồng.
- Theo báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ
đồng.
1.2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền
kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
năm trước năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
1.4. Có Quy chế mạng lưới theo quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.5. Có Đề án thành lập chi nhánh theo quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có
bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không
bị khuyết Tổng Giám đốc:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt
động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất
thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
2.2. Các nội dung tại điểm 1.2, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục
II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng
điều kiện để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng
biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cam kết chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ
CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thủ tục chấp thuận thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (mã TTHC: 2.000797)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ
theo quy định đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước;
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
+ Bước 3: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ
sơ trong thời hạn tối đa 21 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng
Nhà nước xem xét, chấp thuận;
Bước 4: Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không
chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-NHNN.
+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
ngân tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận
thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
13/2026/TT-NHNN.
- Yêu cầu, điều kiện:
Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng
biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt
giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
+ Thông tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam)
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP
CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính gửi: …………………………………………………
Mã
số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:.................................................
Số
định danh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu
có):.............................
Cơ
quan cấp:..........................ngày.................................................................
Tên
tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
...............................................................
Tên
giao dịch đối ngoại (nếu
có):....................................................................
Trụ
sở
chính:...................................................................................................
Điện
thoại:...............................Fax.................................................................
Đề nghị
………………………… chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn
phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt
bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng
điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt
động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề
nghị:
1.1. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán:………. tỷ
đồng.
- Theo báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ
đồng.
1.2. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền
áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền
kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
năm trước năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
1.4. Có Quy chế mạng lưới theo quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.5. Có Đề án thành lập chi nhánh theo quy định:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
1.6. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có
bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại
Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không
bị khuyết Tổng Giám đốc:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt
động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất
thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo
□
b. Không đảm bảo □
2.2. Các nội dung tại điểm 1.2, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục
II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng
điều kiện để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng
biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo
□
b.
Không đảm bảo □
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cam kết chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ
CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục thay đổi địa điểm đặt
trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (mã TTHC: 1.001668)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo
quy định gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh đề nghị thay
đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh;
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có
văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản
gửi tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi
địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi tổ chức
tín dụng phi ngân hàng phải nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, trong đó tối thiểu bao gồm các nội
dung: địa điểm hiện tại; địa điểm dự kiến chuyển đến đảm bảo đáp ứng yêu cầu
quy định; kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
+ Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc nghị quyết của Hội
đồng quản trị về việc thông qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh hoặc văn
bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp
thuận/không chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt
giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
+ Thông tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (mã TTHC: 1.001650)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo
quy định đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh theo quy định
gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh;
Bước 2: Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải
thể; tên, địa chỉ của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể và cam kết giải
quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt
hoạt động, giải thể;
+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi
nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các
lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp
thuận/không chấp thuận chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 53/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
+ Thông tư số 69/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt
giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
+ Thông tư số 13/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.