|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
12 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ,
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công
chức;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính
phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 361/2025/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính; Nghị
định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội
vụ; Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quy định số 04-QĐ/TU
ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ
và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,
cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về
phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Các nội dung về phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức
không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng
và pháp luật liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức bộ máy:
a) Các cơ quan chuyên môn, đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức khác (sau đây gọi
chung là cơ quan, đơn vị cấp tỉnh);
b) Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị xã, phường);
c) Các tổ chức, đơn vị cấu
thành của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
bao gồm:
a) Cán bộ, công chức làm việc
trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc biên chế công chức.
b) Viên chức làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; người được tuyển dụng trong biên chế của các tổ chức
khác được giao số lượng người làm việc (sau đây gọi chung là viên chức).
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ của công chức theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP trong các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Không áp dụng các nội dung
phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại quy định này đối với cán bộ,
công chức, viên chức giữ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và của cấp trên theo quy định của Đảng và pháp luật (trừ nội dung
quy định tại khoản 7, Điều 9, Quy định này).
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện
của Đảng đối với công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ.
2. Đảm bảo sự quản lý tập trung
thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời phân cấp cho các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thực
hiện nội dung quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức
theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
3. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường trách nhiệm cá nhân
của người đứng đầu trong việc thực hiện các nội dung quản lý được phân cấp.
4. Việc phân cấp phải đi đôi với
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nhằm phòng ngừa, kịp thời
phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.
Điều 4. Nội
dung phân cấp quản lý
1. Tổ chức bộ máy
a) Thành lập và phê duyệt Quy
chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Xếp hạng đơn vị sự nghiệp
công lập.
c) Công nhận Ban vận động thành
lập hội.
d) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
2. Vị trí việc làm, biên chế, số
lượng người làm việc
a) Quyết định phê duyệt vị trí
việc làm.
b) Quyết định giao, điều chỉnh
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân xã, phường hằng năm và giai đoạn.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về vị trí việc làm biên chế công chức, số lượng người làm việc
của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
a) Tuyển dụng, sử dụng, bố trí,
phân công, tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, luân chuyển, biệt phái.
b) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
c) Phê chuẩn kết quả bầu, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ
chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
d) Khen thưởng, kỷ luật.
đ) Thực hiện chế độ tiền lương,
cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Quy định
này và pháp luật hiện hành có liên quan.
e) Kiểm tra, giám sát; giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC
BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ
Điều 5. Cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh
1. Quyết định thành lập và phê
duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định xếp hạng các đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập hạng I) theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định công nhận Ban vận
động thành lập hội đối với hội cấp tỉnh có phạm vi hoạt động thuộc lĩnh vực quản
lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị.
4. Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc.
5. Giao, điều chỉnh biên chế, số
lượng người làm việc trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc trong tổng số biên chế,
người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc giai đoạn.
Điều 6. Ủy
ban nhân dân xã, phường
1. Quyết định xếp hạng các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của pháp
luật.
2. Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc.
3. Giao, điều chỉnh biên chế, số
lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong tổng số biên chế,
người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm hoặc giai đoạn.
Điều 7. Sở
Nội vụ
1. Quyết định công nhận Ban vận
động thành lập hội đối với hội cấp tỉnh đối với trường hợp không xác định được
cơ quan quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
2. Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức
bộ máy, việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, biên chế công chức, số
lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
Chương
III
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 8. Sở
Nội vụ
1. Về công tác tuyển dụng, tiếp
nhận
a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và kết quả trúng tuyển viên
chức của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường bao gồm cả việc
tuyển dụng viên chức trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên
địa bàn tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được quy định có thẩm quyền thực hiện
tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật).
b) Quyết định tiếp nhận đối với
các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều
13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP vào làm công chức và các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP vào làm công
chức để bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trưởng phòng và tương đương trở xuống
sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Cho ý kiến việc thực hiện
xem xét tiếp nhận vào làm viên chức hoặc tiếp nhận vào làm viên chức để bổ nhiệm
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống; công nhận
kết quả tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp phải tổ chức kiểm
tra, sát hạch.
2. Quyết định biệt phái công chức,
điều động, tiếp nhận, chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức giữa
các xã phường, các cấp, các ngành, từ trong tỉnh ra ngoài tỉnh và từ ngoài tỉnh
vào trong tỉnh gồm cả điều động từ công chức thành viên chức trong nội bộ cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ việc điều động, thuyên
chuyển viên chức trong cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn
vị hành chính cấp xã trở lên); cho ý kiến trước khi biệt phái viên chức (trừ
trường hợp thực hiện trong nội bộ cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã,
phường và trường hợp viên chức trong cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm
vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên).
3. Cho ý kiến về phương án thay
đổi vị trí việc làm đối với công chức; quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp
ngạch đối với công chức có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp
vụ cao hơn ngạch hiện giữ.
4. Thông báo nhân sự bầu cử, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, tạm đình
chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật đối với các chức
danh trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân xã, phường; Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh.
5. Cho ý kiến về số lượng, đối
tượng, nhiệm vụ của vị trí việc làm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý thống nhất công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
toàn tỉnh; thông báo cho đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo tiến
sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước.
7. Quản lý mã số thẻ và số hiệu
cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh.
8. Kiểm tra việc tuyển dụng, bố
trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường theo thẩm quyền.
Điều 9. Cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Quản lý cán bộ, công chức,
viên chức thuộc cơ quan, đơn vị theo các nội dung quy định tại khoản
3 Điều 4 Quy định này; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các nội dung quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức diện cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền
quản lý công tác tại cơ quan, đơn vị.
2. Về công tác tuyển dụng, tiếp
nhận
a) Tổ chức thực hiện tuyển dụng
viên chức, quyết định tuyển dụng viên chức sau khi có Quyết định phê duyệt kế
hoạch tuyển dụng, kết quả trúng tuyển.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
được quy định có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của
pháp luật, trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập này không đủ điều kiện,
năng lực để thực hiện tuyển dụng thì đơn vị báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp
thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền tại Quy định này.
b) Trên cơ sở ý kiến của Sở Nội
vụ, tổ chức thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức, quyết định tiếp nhận
vào làm viên chức hoặc quyết định vào làm viên chức để bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống.
3. Quyết định điều động, chuyển
công tác, biệt phái, bố trí công tác cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ
các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Quy định này). Trường hợp biệt phái viên chức về các xã,
phường, giữa các cấp, các ngành thì cơ quan, đơn vị cử viên chức đi biệt phái
quyết định việc biệt phái viên chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
4. Quyết định thành lập Hội đồng
để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức thay đổi vị trí việc
làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch
hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm
đối với công chức và báo cáo kết quả đánh giá gửi Sở Nội vụ xem xét, quyết định.
Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức có ngạch
công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc xếp
theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến
của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu, giao
quyền, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ chức
vụ, tạm đình chỉ công tác, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên
chức từ trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của
cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
6. Thực hiện ký kết hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ công chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
7. Quyết định nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt
khung đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản
lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo phân cấp); quyết định thực hiện
phụ cấp đặc thù theo ngành, lĩnh vực đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
cơ quan, đơn vị (bao gồm cả chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy).
8. Quyết định hoặc thông báo về
việc kỷ luật công chức, viên chức theo quy định hiện hành đối với trưởng phòng
và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền
thì thực hiện theo thông báo).
9. Quyết định cử công chức,
viên chức đi đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước sau khi có thông
báo của Sở Nội vụ; quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo thạc sĩ,
chuyên khoa cấp I ở trong nước và các nội dung bồi dưỡng khác theo quy định của
Quy định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
10. Quyết định phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chức danh Trưởng phòng và tương đương trở xuống.
Điều 10. Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Quản lý cán bộ, công chức,
viên chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền
các nội dung quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức diện cấp trên hoặc cơ
quan có thẩm quyền quản lý công tác tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Tổ chức thực hiện tuyển dụng
viên chức sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
được quy định có thẩm quyền thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của
pháp luật, trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập này không đủ điều kiện,
năng lực để thực hiện tuyển dụng thì đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường
thực hiện tuyển dụng theo thẩm quyền tại Quy định này.
c) Tổ chức thực hiện xem xét tiếp
nhận vào làm viên chức theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định sau khi có ý
kiến của Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường
a) Quyết định tuyển dụng viên
chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển viên chức.
b) Trên cơ sở ý kiến của Sở Nội
vụ, quyết định tiếp nhận vào làm viên chức hoặc quyết định vào làm viên chức để
bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ trưởng phòng và tương đương trở xuống.
c) Quyết định điều động, chuyển
công tác, biệt phái, bố trí công tác cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ
các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ những trường hợp quy định tại Điều 8 Quy định này). Trường hợp biệt phái viên chức giữa các
xã, phường, về các cấp, các ngành thì quyết định cử viên chức đi biệt phái sau
khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ việc thực hiện đối với viên chức cơ sở giáo dục
công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên).
d) Quyết định thành lập Hội đồng
để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức thay đổi vị trí việc
làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch
hiện giữ sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm
đối với công chức và báo cáo kết quả đánh giá gửi Sở Nội vụ xem xét, quyết định.
Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch đối với công chức có ngạch
công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ hoặc xếp
theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ sau khi có ý kiến
của Sở Nội vụ về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu, giao
quyền, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ chức
vụ, tạm đình chỉ công tác, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên
chức từ trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của
cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo thông báo).
e) Thực hiện ký kết hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ công chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.
g) Quyết định nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt
khung đối với trưởng phòng và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản
lý của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo phân cấp).
h) Quyết định hoặc thông báo về
việc kỷ luật công chức, viên chức theo quy định hiện hành đối với trưởng phòng
và tương đương trở xuống (các chức danh thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền
thì thực hiện theo thông báo).
i) Quyết định cử công chức,
viên chức đi đào tạo tiến sĩ, chuyên khoa cấp II ở trong nước sau khi có thông
báo của Sở Nội vụ; quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo thạc sĩ,
chuyên khoa cấp I ở trong nước và các nội dung bồi dưỡng khác theo quy định của
Quy định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Định kỳ thực hiện sơ kết, tổng
kết, đánh giá tình hình thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nội
vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực
hiện nghiêm túc Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về việc thực hiện nội dung được phân cấp theo Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về
Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung Quy định cho phù hợp./.