|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH
HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng
7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của tổ chức pháp chế;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ
chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 01/TTr-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công
thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới;
năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất;
vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật
liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công
nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế
biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông
hàng hóa trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản
lý thị trường; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch
vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý
hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập
kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
3. Trụ sở làm việc:
a) Trụ sở chính: Đường Quảng Trường, phường Phố Hiến,
tỉnh Hưng Yên.
b) Cơ sở 2: Số 144, đường Lê Lợi, phường Trần Hưng
Đạo, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà
nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết
định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: điện, dầu khí, năng lượng
mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
c) Về công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, an toàn thực
phẩm.
d) Về khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật công nghiệp; bảo vệ môi trường
trong ngành Công Thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
g) Về thương mại và thị trường trong nước; quản lý
thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ
logistics.
i) Phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá
trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Về xúc tiến thương mại.
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường
nước ngoài, hợp tác khu vực và song phương.
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện
diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định
pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu
hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức
văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
r) Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công
nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với
các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp
nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước
ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển
đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất
và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư
phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được
Sở chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán,
ký.
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống
kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp
thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực
hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công
Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
y) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức
lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển
khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và
các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
công chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Sở có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó
Giám đốc.
a) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Căn cứ các quy định của pháp luật và quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức,
viên chức, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị
thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do cấp có thẩm quyền ban hành và theo quy định
của pháp luật.
2. Các tổ chức hành chính thuộc Sở:
a) Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính, Tổng hợp;
c) Phòng Quản lý Thương mại;
d) Phòng Quản lý Công nghiệp;
đ) Phòng Quản lý Năng lượng;
e) Chi cục Quản lý thị trường.
Các tổ chức hành chính thuộc Sở gồm: Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng và tương đương, công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bố trí số
lượng biên chế công chức tối thiểu của tổ chức hành chính thuộc Sở, số lượng Phó
Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều
5, khoản 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức,
cách chức, điều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng
và tương đương của tổ chức hành chính thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp
luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức,
cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng và tương đương của tổ chức hành chính thuộc Sở do cấp có thẩm quyền ban
hành.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm
Khuyến công và Xúc tiến thương mại.
4. Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản
2, 3 Điều này có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định
của pháp luật.
5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các tổ chức hành chính thuộc Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc được
giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, Giám đốc Sở có trách nhiệm
xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc
lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu
và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao
động phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và
tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo quy định
của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ
chức, cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định
thực hiện trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ
cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng
của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại
các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ
khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách
và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Công Thương thực hiện những nhiệm
vụ sau:
a) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể
tổ chức hành chính thuộc Sở và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định
của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện
việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Sở; đề xuất, tổ chức
thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý các tổ chức hành chính thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở theo quy định;
c) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đồ án vị trí
việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan Sở, Chi cục, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh;
d) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của cơ
quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và quyết định phê duyệt quy chế làm việc của Chi
cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của
các tổ chức hành chính thuộc Sở; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng
đầu các tổ chức hành chính thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; quy định
chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của cơ quan Sở,
Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật và quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức;
đ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban
hành mới các quy chế và quy định nội bộ khác của Sở phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế làm việc của Sở, quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của phòng chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
g) Chỉ đạo việc sắp xếp, tổ chức lại, giải thể (nếu
có) các tổ chức hành chính thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở gắn với
việc tinh giản biên chế đảm bảo theo các Kế hoạch, Chương trình, Quyết định của
Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện của Sở Công thương; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những
khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên và Quyết định số
14/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Thái Bình.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở,
ngành: Công Thương, Nội vụ; Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực IV; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý, xử lý vi phạm hành chính);
- Bộ Công Thương (Vụ pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Thận
|