|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 602/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng
sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số
280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số
107/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Y tế tại văn bản số 3167/SYT-VP ngày 11/04/2026 về việc ban hành Quyết
định Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết một số thủ tục hành
chính lĩnh vực Y tế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực An toàn thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như
sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh
vực An toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái
cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp,
kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Y tế
hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Y tế, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN
THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 602/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1.
|
1.013841
|
Miễn kiểm tra giám
sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp
của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa
thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công
nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công
nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025
|
Cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.013844
|
Đăng ký chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc
tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau của
Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công nhận phòng thí
nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025
|
Cấp
tỉnh
|
|
3.
|
1.013850
|
Đăng ký thay đổi, bổ
sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
Cấp
tỉnh
|
|
4.
|
1.013854
|
Đăng ký gia hạn chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
Cấp
tỉnh
|
|
5.
|
1.013857
|
Chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Kèm
theo Quyết định 602/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực An
toàn thực phẩm hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một
phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ
sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn
trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần
hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu
liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân
phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn
toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công
trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống
thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ
chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành
viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc
tế, Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp
chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17025
1.1. Mã thủ tục:
1.013841
1.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Y tế.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Công văn đề nghị miễn
kiểm tra
|
01
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
|
|
2.
|
Biên bản giám sát của
cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 (trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ
sơ)
|
|
01
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử[3]
|
|
3.
|
Báo cáo kết quả hoạt
động trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ kết
quả tự đánh giá năng lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so với quy định có
liên quan của Bộ quản lý ngành
|
01
|
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc nộp hồ sơ bản
chính (để phục vụ
việc lưu trữ hồ sơ
giấy), phương án tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo một trong hai cách
thức sau:
1. Cách thức một: Người
thực hiện thủ tục tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến thông qua việc gửi bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) hoặc ảnh chụp từ bản chính để làm căn cứ
cho cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ trên môi trường điện
tử. Trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả, bộ phận chuyên
môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối
chiếu, xác minh tính xác thực theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Cách thức hai: Thực
hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang
thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính (đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn và khả năng truy cập theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử) để người dân thực hiện thủ tục trực tuyến
toàn trình từ khâu nộp hồ sơ đến khâu nhận kết quả.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
tổ chức. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng
hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận
hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia
thỏa thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội
công nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ
công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025
2.1. Mã thủ tục:
1.013844
2.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Y tế.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
2.4. Phí/lệ phí:
- Mức phí từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 14.250.000/lần/ đơn vị.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 28.500.000/lần/ đơn vị.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đăng ký chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục 5 Nghị định
148/2025/NĐ-CP
|
01
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
|
|
01
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối:
- Cá nhân/Tổ chức
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối.
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký kinh doanh
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Tài liệu, hồ sơ kỹ
thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định
|
|
01
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
|
4.
|
Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ
trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt
động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định
số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025;
- Danh sách, hồ sơ
kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có
chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng
minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực cơ
sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
- Mẫu Phiếu kết quả
kiểm nghiệm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025;
- Kết quả hoạt động
kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần
nhất theo Mẫu số 08 ban hành theo Phụ lục V của Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025.
|
|
01
|
|
5.
|
Chứng chỉ công nhận,
danh mục, phạm vi công nhận (bản sao có chứng thực)
|
|
01
|
|
Ghi chú: Các tài liệu
trong hồ sơ Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải
còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử doanh nghiệp trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm thực hiện sử dụng tài khoản
định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ
trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ
sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành
phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng
thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính
để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Ngay sau khi hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính
toán mức phí, lệ phí phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành
chính. Người thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh
toán tập trung của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện
tử được tích hợp (như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác
nhận trạng thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên lai điện tử
cho tổ chức. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để hồ sơ
được chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền và chuyển sang bước tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu hồi bản chính, phương án thực hiện được ưu tiên theo
hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm
định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp
hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ
thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải
quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc
chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan
giải quyết để thực hiện thu hồi bản chính theo quy định. Đây là giải pháp thực
hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ
từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá
trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho cá nhân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng
hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3.
Thủ tục: Đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước
3.1. Mã thủ tục:
1.013850
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Y tế.
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.4. Phí/lệ phí:
- Mức phí từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 14.250.000/lần/ đơn vị.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 28.500.000/lần/ đơn vị.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần
hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Hồ sơ đăng ký thay
đổi, bổ sung phạm vi chỉ định quy định tại khoản 2 phần 7 Phụ lục V Nghị định
số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế (đối với cơ sở kiểm nghiệm chưa được công nhận ISO/IEC
17025) hoặc theo khoản 2 phần 8 Phụ lục V Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (đối với
cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam
hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau
của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công nhận phòng thí
nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025).
Trường hợp cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định có thay đổi tư cách pháp nhân
hoặc địa chỉ cơ sở phải có văn bản nêu rõ các nội dung thay đổi
|
01
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quản lý
khám chữa bệnh & hành nghề y tế
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm thực hiện sử dụng tài khoản
định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ
trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ
sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành
phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng
thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính
để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Ngay sau khi hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính
toán mức phí, lệ phí phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành
chính. Người thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh
toán tập trung của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện
tử được tích hợp (như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác
nhận trạng thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên lai điện tử
cho tổ chức. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để hồ sơ
được chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền và chuyển sang bước tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu hồi bản chính, phương án thực hiện được ưu tiên theo
hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm
định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp
hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ
thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải
quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc
chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan
giải quyết để thực hiện thu hồi bản chính theo quy định. Đây là giải pháp thực
hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ
từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá
trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho cá nhân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng
hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước
4.1. Mã thủ tục:
1.013854
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Y tế.
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.4. Phí/lệ phí:
- Mức phí từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 10.250.000/lần/ đơn vị.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 20.500.000/lần/ đơn vị.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đăng ký gia hạn
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục V Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
01
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký kinh doanh
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Kết quả so sánh liên
phòng, thử nghiệm thành thạo đối với chỉ tiêu/ phép thử do cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo, liên
quan đến phạm vi đăng ký tổ chức
|
|
01
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo Mẫu số 08 ban
hành theo Phụ lục V Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
|
|
01
|
|
Ghi chú: Các tài liệu
trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt;
trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng
Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký bản công bố sản phẩm.
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử doanh nghiệp trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm thực hiện sử dụng tài khoản
định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ
trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ
sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành
phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa
chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai
báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng
thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính
để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Ngay sau khi hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính
toán mức phí, lệ phí phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành
chính. Người thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh
toán tập trung của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện
tử được tích hợp (như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác
nhận trạng thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên lai điện tử
cho tổ chức. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để hồ sơ
được chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền và chuyển sang bước tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu hồi bản chính, phương án thực hiện được ưu tiên theo
hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm
định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp
hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ
thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải
quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc
chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan
giải quyết để thực hiện thu hồi bản chính theo quy định. Đây là giải pháp thực
hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ
từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá
trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho cá nhân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng
hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
5.1. Mã thủ tục:
1.013857
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Y tế.
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí:
- Mức phí từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 14.250.000/lần/ đơn vị;
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 28.500.000/lần/ đơn vị.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đăng ký chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế
|
01
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
|
|
01
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối:
- Cá nhân/Tổ chức
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối.
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
Cơ sở dữ liệu về đăng
ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu, hồ sơ kỹ
thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định
|
|
01
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ
trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt
động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định
số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
- Danh sách, hồ sơ
kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có
chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng
minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực
hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của
Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
- Mẫu Phiếu kết quả
kiểm nghiệm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế;
- Kết quả hoạt động
kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần
nhất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế
|
|
01
|
|
Ghi chú: Các tài liệu
trong hồ sơ Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước
ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng.
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức là chủ sở hữu số đăng ký lưu hành chế phẩm thực hiện sử dụng tài khoản
định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ
trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các
cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo
thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích
kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết
TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ
đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí,
lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Ngay sau khi hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính
toán mức phí, lệ phí phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành
chính. Người thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh
toán tập trung của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện
tử được tích hợp (như tài khoản ngân hàng, ví điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác
nhận trạng thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên lai điện tử
cho tổ chức. Việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để hồ sơ
được chính thức gửi đến cơ quan có thẩm quyền và chuyển sang bước tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Thủ tục hành chính này chưa đạt yêu cầu toàn trình do có quy định pháp luật
chuyên ngành bắt buộc thu hồi bản chính, phương án thực hiện được ưu tiên theo
hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến để cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm
định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân hoàn tất việc nộp
hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp
lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ
thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả giải
quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc
chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan
giải quyết để thực hiện thu hồi bản chính theo quy định. Đây là giải pháp thực
hiện song song với lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ
từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá
trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho cá nhân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng
hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Miễn kiểm tra giám
sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp
của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa
thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công
nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công
nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
2
|
Đăng ký chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc
tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau của
Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công nhận phòng thí
nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025
|
154.280.000
₫
|
147.120.000
₫
|
|
3
|
Đăng ký thay đổi, bổ
sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
151.200.000
₫
|
144.040.000
₫
|
|
4
|
Đăng ký gia hạn chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
112.740.000
₫
|
105.580.000
₫
|
|
5
|
Chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
153.510.000
₫
|
146.350.000
₫
|
|
Tổng cộng
|
581.970.000
₫
|
546.170.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
35.800.000
₫
(Tiết
kiệm:6.15 %)
|
5. Tác động khác (nếu
có)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
* Chi tiết tại Phụ lục
III
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo
không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Y tế:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Y tế hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 602/QĐ-TTPVHCC ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ
chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành
viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc
tế, Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp
chứng chỉ công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17025
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Công văn đề nghị miễn
kiểm tra
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Biên bản giám sát của
cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu
chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 (trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ
sơ)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Báo cáo kết quả hoạt
động trong vòng mười hai (12) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ kết
quả tự đánh giá năng lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so với quy định có
liên quan của Bộ quản lý ngành
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
0
|
1
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 69.92%)
|
2.
Thủ tục: Đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận
hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia
thỏa thuận lẫn nhau của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội
công nhận phòng thí nghiệm Châu Á- Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ
công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đăng ký chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục 5 Nghị định 148/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Quyết định thành lập
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Tài liệu, hồ sơ kỹ
thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ
trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt
động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị
định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025;
- Danh sách, hồ sơ
kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có
chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng
minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực cơ
sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
- Mẫu Phiếu kết quả
kiểm nghiệm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025;
- Kết quả hoạt động
kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần
nhất theo Mẫu số 08 ban hành theo Phụ lục V của Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Chứng chỉ công nhận,
danh mục, phạm vi công nhận (bản sao có chứng thực)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
14.250.000
|
1
|
14.250.000
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
15.428.000
₫
|
14.712.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
154.280.000
₫
|
147.120.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 4.64%)
|
3.
Thủ tục: Đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Hồ sơ đăng ký thay
đổi, bổ sung phạm vi chỉ định quy định tại khoản 2 phần 7 Phụ lục V Nghị định
số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Y tế (đối với cơ sở kiểm nghiệm chưa được công nhận ISO/IEC
17025) hoặc theo khoản 2 phần 8 Phụ lục V Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (đối với
cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam
hoặc tổ chức công nhận nước ngoài là thành viên tham gia thỏa thuận lẫn nhau
của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế, Hiệp hội công nhận phòng thí
nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận theo Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025).
Trường hợp cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định có thay đổi tư cách pháp nhân
hoặc địa chỉ cơ sở phải có văn bản nêu rõ các nội dung thay đổi.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
14.250.000
|
1
|
14.250.000
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
15.120.000
₫
|
14.404.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
151.200.000
₫
|
144.040.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 4,73%)
|
4.
Thủ tục: Đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đăng ký gia hạn
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục V Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Kết quả so sánh liên
phòng, thử nghiệm thành thạo đối với chỉ tiêu/ phép thử do cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo, liên
quan đến phạm vi đăng ký tổ chức
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Báo cáo kết quả thực
hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo Mẫu số 08 ban
hành theo Phụ lục V Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
10.250.000
|
1
|
10.250.000
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
11.274.000
₫
|
10.558.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
112.740.000
₫
|
105.580.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 6.35%)
|
5.
Thủ tục: Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đăng ký chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Quyết định thành lập
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Tài liệu, hồ sơ kỹ
thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Hồ sơ năng lực:
- Danh sách, hồ sơ
trang thiết bị chính, cơ sở hạ tầng phù hợp nội dung báo cáo năng lực hoạt
động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
- Danh sách, hồ sơ
kiểm nghiệm viên tương ứng với lĩnh vực đăng ký chỉ định kèm theo bản sao có
chứng thực các chứng chỉ chuyên môn;
- Các tài liệu chứng
minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực
hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Phụ lục V của
Nghị định số 148/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
- Mẫu Phiếu kết quả
kiểm nghiệm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế;
- Kết quả hoạt động
kiểm nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định trong mười hai (12) tháng gần
nhất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Phụ lục V của Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
14.250.000
|
1
|
14.250.000
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
15.351.000
₫
|
14.635.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
153.510.000
₫
|
146.350.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 4.66%)
|