PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 632/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A.
CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số
1848/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định số
361/QĐ-BTP ngày 23/01/2026 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị; Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND
ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh
tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Nuôi
con nuôi hiện đã được Bộ Tư pháp quy định đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể
các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho
hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi
dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc
định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử
không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Công chức, người lao động có thể
hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ
công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ
sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ
thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B.
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ
1.
Thủ tục: Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống
ở cơ sở nuôi dưỡng
1.1. Mã thủ tục:
1.003976
1.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ
tịch UBND Thành phố
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Cục
Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp; UBND Thành phố; Sở Tư pháp.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Văn phòng con nuôi nước ngoài, người nước ngoài thường
trú ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang
làm việc, học tập tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm nộp hồ sơ của
người nhận con nuôi, lệ phí và chi phí (nếu có) khi thực hiện thủ tục hành chính.
Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em
nộp hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi.
1.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định (nộp tại Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp)
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ trẻ em
được nhận làm con nuôi nộp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố để chuyển về Sở Tư pháp cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định
của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Nhân viên cơ sở
nuôi dưỡng không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Cơ sở dữ liệu ngành
y tế;
- Cơ sở dữ liệu ngành
Tòa án;
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
|
|
2
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp, có
giá trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày
nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
x
|
|
|
3
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
x
|
|
|
4
|
Biên bản xác nhận do
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập
đối với trẻ em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của
Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết
định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi
mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất
tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự
|
x
|
|
|
5
|
Quyết định tiếp nhận
trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng
|
x
|
|
|
6
|
Văn bản về đặc điểm,
sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ, có giá trị sử dụng nếu được lập, cấp,
xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7
|
Tài liệu chứng minh
đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định
nhưng không thành đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác
so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ
sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
2.
Thủ tục: Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp
cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi
2.1. Mã thủ tục:
1.004878
2.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ
tịch UBND Thành phố
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Cục
Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp; UBND Thành phố; Sở Tư pháp.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người nhận con nuôi
thường trú ở nước ngoài là cha dượng/mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của
người được nhận làm con nuôi.
- Cha mẹ đẻ hoặc người
giám hộ lập hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.
2.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định (nộp tại Cục Hành chính tư pháp - Bộ Tư pháp)
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ trẻ em
được nhận làm con nuôi nộp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố để chuyển về Sở Tư pháp cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định
của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Cơ sở dữ liệu ngành
y tế;
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu ngành
Tòa án;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp, có giá trị sử
dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ
tại cơ quan có thẩm quyền
|
x
|
|
|
3
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
x
|
|
|
4
|
Giấy chứng tử của cha
đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã
chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của
người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ
đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với
người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân
sự
|
|
x
|
|
6
|
Văn bản về đặc điểm,
sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em được nhận làm con nuôi có giá trị
sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ
sơ tại cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi).
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7
|
Trường hợp nhận đích
danh trẻ em là anh, chị, em ruột của con nuôi trước đó: Bản sao quyết định
của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người nhận con nuôi nhận con nuôi
trước đó và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được
nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy định
thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ
đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới
định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
3.
Thủ tục: Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi
3.1. Mã thủ tục:
1.003160
3.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ
tịch UBND Thành phố
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở
Tư pháp
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
3.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định
khác có liên quan. Cụ thể:
* Hồ sơ của người nhận
con nuôi
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn xin nhận con nuôi
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2
|
Bản sao Hộ chiếu,
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Dữ liệu trên VNEID;
- Cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu ngành
y tế.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Phiếu lý lịch tư pháp
có giá trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
x
|
|
|
4
|
Văn bản xác nhận tình
trạng hôn nhân:
+ Trường hợp người
nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
+ Trường hợp người
nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người nhận con nuôi
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết
nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
x
|
|
|
5
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có
giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại
cơ quan có thẩm quyền. (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế
nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận
cháu làm con nuôi)
|
x
|
|
|
6
|
Văn bản xác nhận hoàn
cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người
nhận con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06
tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cha
dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi)
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
* Hồ sơ của người được
nhận làm con nuôi
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải nộp
tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch
- Cơ sở dữ liệu ngành
y tế;
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Cơ sở dữ liệu ngành
Tòa án;
- Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành của ngành y tế.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp
|
x
|
|
|
3
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
x
|
|
|
4
|
Biên bản xác nhận do
Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với
trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án
tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết
định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi
mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất
tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự
|
|
x
|
|
5
|
Quyết định tiếp nhận
đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
4.
Thủ tục : Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
4.1. Mã thủ tục:
1.003179
4.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ
tịch UBND cấp tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Tư pháp
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ khai đăng ký lại
việc nuôi con nuôi (Mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư
10/2025/TT-BTP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
5. Thủ tục : Cấp giấy
xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm
con nuôi
5.1. Mã thủ tục:
1.003198
5.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chủ
tịch UBND Thành phố
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Tư pháp
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn xin nhận con nuôi
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2.
|
Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường
trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp
hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của
vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác
ruột nhận cháu làm con nuôi
|
x
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Dữ liệu trên VNEID;
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử[3]
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập nhật
trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
II.
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
1.
Thủ tục: Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
1.1. Mã thủ tục:
2.001263
1.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp xã
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công
dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em thường trú ở Việt Nam làm con
nuôi.
1.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định
khác có liên quan. Cụ thể:
* Hồ sơ của người nhận
con nuôi
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn xin nhận con nuôi
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2
|
Văn bản xác nhận hoàn
cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi
thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cha dượng nhận con
riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì,
chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi)
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải nộp
tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Dữ liệu trên VNEID;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
|
Lưu ý:
Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi khai thác
được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác thì
người nhận con nuôi không phải nộp thành phần hồ sơ là Hộ chiếu, Thẻ căn
cước, Căn cước công dân, Phiếu lý lịch tư pháp, Văn bản xác nhận tình trạng
hôn nhân, Giấy khám sức khỏe, Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em mồ côi
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 17, điểm b, điểm d khoản
1 Điều 18 của Luật Nuôi con nuôi.
Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con
nuôi yêu cầu người nhận con nuôi bổ sung thành phần hồ sơ; đồng thời đề nghị
người nhận con nuôi cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu
theo quy định của pháp luật (Điều 14 Nghị định 18/2026/NĐ-CP).
|
* Hồ sơ của người được
nhận làm con nuôi
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Cơ sở dữ liệu ngành
Tòa án;
- Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành của ngành y tế.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
2
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
x
|
|
Ảnh định dạng jpg
|
|
3
|
Biên bản xác nhận do
Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với
trẻ em
|
|
x
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
bị bỏ rơi; quyết định
của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ
côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ,
mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được
giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới
thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
|
|
4
|
Quyết định tiếp nhận
đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng
|
x
|
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
2.
Thủ tục: Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
2.1. Mã thủ tục:
2.001263
2.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp xã
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
2.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định
khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Tờ khai đăng ký lại
việc nuôi con nuôi. Tờ khai phải có cam đoan của người yêu cầu đăng ký lại về
tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít
nhất hai người làm chứng.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
3.
Thủ tục: Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
3.1. Mã thủ tục:
2.002363
3.2. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân cấp xã
Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân người có yêu cầu ghi vào Sổ đăng ký nuôi con
nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài.
3.4. Phí/lệ phí: Theo
quy định
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần cần quy định
cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định
khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Biểu mẫu điện tử
tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E- Form điện tử
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu hộ
tịch;
- Dữ liệu trên VNEID.
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3
|
Văn bản ủy quyền
(được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền việc
ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng,
anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng
thực
|
x
|
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4
|
Văn bản chứng nhận
việc nuôi con nuôi đã được thực hiện phù hợp với điều ước quốc tế của cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài (trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã được
giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải
quyết việc nuôi con nuôi cùng là thành viên)
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ,
cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu
này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người
dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Người thực hiện: Cá
nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư và các
CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Thành phố
- Người thực hiện: Công
chức/người lao động tiếp nhận hồ sơ (thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Nội dung thực hiện:
Công chức/người lao động tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về
hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác
định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Công
chức/người lao động tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện
tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp
lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu
lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai
thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không
chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người
dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật,
điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC và cập nhật trạng thái, tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC dùng chung ngành Tư pháp/Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
Hệ thống tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá
nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của công chức/người lao động trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Công chức/người lao
động tiếp nhận và công chức chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu
trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ
đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống
nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, công chức/người lao động tiếp nhận và công chức chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
Lưu ý: Quy trình nội
bộ, quy trình điện tử và tái cấu trúc cần được thực hiện đồng bộ thống nhất.
C.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Công chức/người lao
động và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo,
thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Bộ
phận Một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các
thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và
doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn
giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu
trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
I.
|
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ
|
|
1
|
Giải quyết việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng
|
10,040,000
₫
|
4,928,000
₫
|
|
2
|
Giải quyết việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con
riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
|
12,550,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
3
|
Giải quyết việc người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
|
5,890,000
₫
|
2,695,000
₫
|
|
4
|
Đăng ký lại việc nuôi
con nuôi có yếu tố nước ngoài
|
4,350,000
₫
|
770,000
₫
|
|
5
|
Cấp giấy xác nhận
công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con
nuôi
|
9,470,000
₫
|
2,310,000
₫
|
|
II
|
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
|
|
1
|
Đăng ký việc nuôi con
nuôi trong nước
|
204,800,000
₫
|
77,000,000
₫
|
|
2
|
Đăng ký lại việc nuôi
con nuôi trong nước
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
3
|
Ghi vào Sổ đăng ký
nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài
|
22,020,000
₫
|
7,700,000
₫
|
|
Tổng cộng
|
269,120,000
₫
|
101,563,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
167,557,000
₫
(Tiết
kiệm: 62,26%)
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt
so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Tư pháp:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt
so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 632/QĐ-TTPVHCC ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I.
TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ
1.
Thủ tục : Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em
sống ở cơ sở nuôi dưỡng - Mã thủ tục: 1.003976
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp, có
giá trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày
nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Biên bản xác nhận do
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập
đối với trẻ em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của
Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết
định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi
mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất
tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Quyết định tiếp nhận
trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản về đặc điểm,
sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ, có giá trị sử dụng nếu được lập, cấp,
xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Tài liệu chứng minh
đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định
nhưng không thành đối với trẻ em thuộc diện thông qua thủ tục giới thiệu
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,255,000
₫
|
616,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
8
|
8
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10,040,000
₫
|
4,928,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
5,112,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 50,92%)
|
2.
Thủ tục : Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp
cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi - Mã thủ tục: 1.004878
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp, có
giá trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày
nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Giấy chứng tử của cha
đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã
chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của
người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ
đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với
người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân
sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản về đặc điểm,
sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em được nhận làm con nuôi có giá trị
sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ
sơ tại cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp cô, cậu, dì, chú, bác ruột
nhận cháu làm con nuôi).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Trường hợp nhận đích
danh trẻ em là anh, chị, em ruột của con nuôi trước đó: Bản sao quyết định
của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người nhận con nuôi nhận con nuôi
trước đó và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được
nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,255,000
₫
|
616,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12,550,000
₫
|
6,160,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
6,390,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 50,92%)
|
3.
Thủ tục: Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em
Việt Nam làm con nuôi - Mã thủ tục: 1.003160
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
*(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
6
|
77.000
|
|
1
|
Đơn xin nhận con nuôi
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao Hộ chiếu,
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Phiếu lý lịch tư pháp
có giá trị sử dụng nếu được lập, cấp, xác nhận chưa quá 12 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản xác nhận tình
trạng hôn nhân:
+ Trường hợp người
nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
+ Trường hợp người
nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người nhận con nuôi
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết
nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Giấy khám sức khỏe do
bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có
giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại
cơ quan có thẩm quyền. (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế
nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận
cháu làm con nuôi)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản xác nhận hoàn
cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người
nhận con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06
tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp cha
dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,178,000
₫
|
539,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
5
|
5
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
5,890,000
₫
|
2,695,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
3,195,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 54,24%)
|
4.
Thủ tục : Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài - Mã thủ tục:
1.003179
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Tờ khai đăng ký lại
việc nuôi con nuôi
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870,000
₫
|
154,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
5
|
5
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
4,350,000
₫
|
770,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
3,580,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,3%)
|
5.
Thủ tục : Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận
trẻ em nước ngoài làm con nuôi - Mã thủ tục: 1.003198
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn xin nhận con nuôi
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình,
tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi
thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến
ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp cha dượng nhận con
riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì,
chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947,000
₫
|
231,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9,470,000
₫
|
2,310,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
II.
TTTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
1.
Thủ tục: Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước - Mã thủ tục: 2.001263
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Hai ảnh toàn thân,
nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Biên bản xác nhận do
Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với
trẻ em bị bỏ rơi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là
đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ
của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu
làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha
đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự
đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành
vi dân sự;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Quyết định tiếp nhận
đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,024,000
₫
|
385,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
200
|
200
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
204,800,000
₫
|
77,000,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
127,800,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 62,4%)
|
2.
Thủ tục: Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước - Mã thủ tục: 2.001263
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Tờ khai đăng ký lại việc
nuôi con nuôi. Tờ khai phải có cam đoan của người yêu cầu đăng ký lại về tính
trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất
hai người làm chứng.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7,160,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,3%)
|
3.
Thủ tục: Ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi việc nuôi con nuôi đã được giải quyết
tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài - Mã thủ tục: 2.002363
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Biểu mẫu điện tử
tương tác ghi vào Sổ hộ tịch việc nuôi con nuôi
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Văn bản ủy quyền
(được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền việc
ghi chú. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng,
anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng
thực
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản chứng nhận
việc nuôi con nuôi đã được thực hiện phù hợp với điều ước quốc tế của cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài (trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã được giải
quyết theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước nơi giải quyết
việc nuôi con nuôi cùng là thành viên)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1,101,000
₫
|
385,000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
20
|
20
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
22,020,000
₫
|
7,700,000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
14,320,000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|