|
CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3732/CTH-QLDN4
V/v chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Cần Thơ, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Thành Tín
Địa chỉ: Số 383 đường Bạch Đằng, phường Sóc Trăng, Thành phố Cần Thơ.
|
Ngày 16/4/2026 Thuế thành phố Cần Thơ nhận được
Công văn số 16/CV-PKT.TTIN ngày 14/4/2026 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Thành Tín (Sau đây gọi tắt là Công ty) về việc vướng mắc trong thực hiện
chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Thuế thành phố Cần Thơ đã
có văn bản trả lời số 2254/CTH-QLDN4 ngày 02/4/2026. Để làm rõ thêm nội dung
Công ty vướng mắc, Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư:
“Điều 20. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:
….
3. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu
tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng
ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Mức ưu đãi cụ thể đối với dự án đầu tư quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng theo quy định của pháp luật
về thuế, kế toán và đất đai
.…”
- Căn cứ Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định
tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện
chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự
án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư thuộc điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật
này) quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các
trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp và trường hợp khác do Chính phủ quy định.
2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14
và 15 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu
đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi
phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu
hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
3. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14
và 15 của Luật này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu
nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản),
chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài
Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và
khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò,
khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi
điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du
thuyền, lọc hóa dầu;
d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính
phủ.
4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con
hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không
phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều 10 của Luật này.
5. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều
kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt
vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các
điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này.”
- Căn cứ khoản 1, điểm l khoản 2, khoản 3 Điều 18;
điểm a khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 23 và khoản 1 Điều 25 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp:
“Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
bao gồm các trường hợp sau:
…
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi,
thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định
tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1
Điều 4 của Nghị định này;
….
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao
gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh
mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị
định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi
đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số
239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
….
Điều 19. Thuế suất ưu đãi
….
2. Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian
hoạt động đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi
thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động
thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 của Nghị định
này;
….
Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
……
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp
được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì
doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi
thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian
ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ
cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng
công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác
định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng
công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu
đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
(số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);
c) Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập
trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng
điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh
nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu
đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo
địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi)
thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối
với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại
Nghị định này;
d) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng
ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì áp dụng mức ưu đãi đã
lựa chọn cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh
nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.
….
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được
hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng
ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy
định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao
hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này
cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính
thuế 2025.
….”
Căn cứ các quy định trên, Thuế thành phố Cần Thơ đề
nghị Công ty nghiên cứu, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
và tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để áp dụng theo nguyên tắc như sau:
Từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025,
Công ty có thể lựa chọn tiếp tục áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
đang được hưởng từ các kỳ tính thuế trước năm 2025, hoặc lựa chọn mức ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể từ kỳ tính thuế năm 2025, đối với thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu
tư (trừ khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy
định của Chính phủ), và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2
khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất
10% trong suốt thời gian hoạt động.
Thuế Thành phố Cần Thơ trả lời để Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Thành Tín được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPCV;
- Các Phòng QLDN1, QLDN2, QLDN3;
- Lưu: VT, QLDN4(1b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Nguyễn Thành Tâm
|