|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
962/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 962/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022
của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan
nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 20205 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Kế hoạch số
1797/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu rà soát, đánh giá
thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 95/TTr-SYT ngày 12 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt phương án đơn giản hoá 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược phẩm
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
(Có
Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Y tế chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành liên quan thực hiện Quyết
định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB;
- VNPT Lai Châu (để p/h);
- Lưu: VT, Hcc3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống
Thanh Hải
|
PHỤ LỤC VII
BIỂU RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
I.
THÔNG TIN CHUNG
|
|
1. Tên TTHC
(+ Mã TTHC trên Cổng
DVCQG: 1.014087)
|
Cho phép mua thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa
tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2. Lĩnh vực
|
Dược phẩm
|
|
3. Văn bản quy định
về TTHC
|
1. Luật Dược ngày 06
tháng 4 năm 2016;
2. Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3. Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư số
20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số
điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế.
5. Quyết định số
2912/QĐ-UBND ngày 17/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ủy
quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính
lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định
tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
4. Cơ quan, đơn vị
thực hiện rà soát
|
Sở Y tế tỉnh Lai Châu
|
|
II.
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Mục tiêu cụ thể
của TTHC là gì?
|
a) Đối với quản lý
nhà nước:
Mục tiêu a.1: Kiểm
soát chặt chẽ việc mua, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất và thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất nhằm phòng ngừa thất
thoát, lạm dụng, sử dụng sai mục đích và vi phạm pháp luật.
Mục tiêu a.2: Bảo đảm
hoạt động mua, cung ứng các loại thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt được
thực hiện đúng quy định của pháp luật về dược
Mục tiêu a.3: Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược phẩm; phục vụ
công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến thuốc
phải kiểm soát đặc biệt.
Mục tiêu a.4: Đáp ứng
yêu cầu quản lý an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với các loại thuốc có
nguy cơ bị lợi dụng vào mục đích trái pháp luật.
b) Đối với quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức:
Mục tiêu b.1: Tạo cơ
sở pháp lý để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở kinh doanh dược được phép mua
các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh
theo đúng quy định
Mục tiêu b.2: Bảo đảm
quyền tiếp cận thuốc hợp pháp của người bệnh, đặc biệt đối với các trường hợp
cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong điều trị.
Mục tiêu b.3: Xác
định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quá trình mua, quản lý, sử
dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt; hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.
|
|
2. Trong quá trình
thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hoặc không được đáp ứng?
|
a) Có thay đổi hay
không?
Không
b) Có được đáp ứng
hay không?
Không
|
|
3. Biện pháp nào có
thể được áp dụng khi mục tiêu của TTHC thay đổi hoặc không được đáp ứng?
|
a) Duy trì TTHC: □
Lý do: Thủ tục hành
chính này cần tiếp tục duy trì nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ việc mua, sử
dụng các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt, phòng ngừa lạm dụng, sử dụng sai
mục đích, đồng thời đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định
của pháp luật về dược.
|
|
4. Biện pháp được lựa
chọn có dẫn đến sự thay đổi đối với các TTHC khác có liên quan?
|
Không
|
|
III.
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH HỢP LÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA CÁC BỘ PHẬN
CẤU THÀNH TTHC
|
|
1. Tên thủ tục hành
chính
|
|
Có được quy định rõ ràng,
thống nhất và phù hợp không?
|
Có
|
|
2. Trình tự thực hiện
|
|
a) Có được quy định
đầy đủ, rõ ràng và phù hợp không?
|
Có
|
|
b) Có được quy định
cụ thể các bước, nội dung công việc, trách nhiệm thực hiện của từng bước
không?
|
Có
|
|
3. Cách thức thực
hiện
|
|
Có được quy định đầy
đủ, rõ ràng và phù hợp với đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính không?
|
Có
|
|
4. Hồ sơ
|
|
a) Có được quy định
rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ; nội
dung thông tin của từng thành phần hồ sơ có phục vụ cho xem xét, giải quyết
thủ tục hành chính; đã loại trừ hồ sơ trùng lặp hoặc đã được lưu trữ, kết
nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hay không?
|
Có
|
|
b) Có được quy định
rõ ràng và phù hợp về số lượng không?
|
Có
|
|
5. Thời hạn giải
quyết
|
|
Có được quy định rõ
ràng, cụ thể và phù hợp không?
|
Có: Theo khoản 3 Điều
39 Nghị định số 163/2025/NĐ- CP quy định thời gian giải quyết là 30 ngày.
Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính là 30 ngày. Tuy nhiên, ngày 19/11/2025, UBND tỉnh đã ban hành
Quyết định số 2926/QĐ-UBND ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thủ tục
hành chính này, qua đó rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ. Vì vậy, việc đề xuất
rút ngắn thời hạn giải quyết là phù hợp, góp phần giảm thời gian chờ đợi, đáp
ứng kịp thời nhu cầu cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Trong trường hợp một
thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ
ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ
sơ giữa các cơ quan?
|
TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của Giám đốc Sở Y tế giải quyết (UBND tỉnh đã ủy quyền cho Giám
đốc Sở Y tế giải quyết theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 19/11/2025)
|
|
6. Cơ quan giải quyết
|
|
a) Có được quy định
rõ ràng, cụ thể không?
|
Có
|
|
b) Có thể ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện không?
|
Đã ủy quyền giải
quyết
|
|
7. Đối tượng thực
hiện
|
|
a) Có thể mở rộng/thu
hẹp đối tượng tuân thủ không?
|
Không
|
|
b) Có thể mở rộng/thu
hẹp phạm vi áp dụng không?
|
Không
|
|
8. Phí, lệ phí
|
|
a) TTHC có quy định
về phí, lệ phí và các chi phí khác không?
|
Không
|
|
b) Quy định về phí và
mức phí có hợp lý, hợp pháp không?
|
Không quy định thu
phí, lệ phí
|
|
c) Quy định về lệ phí
và mức lệ phí có hợp lý, hợp pháp không?
|
Không quy định thu
phí, lệ phí
|
|
d) Quy định về chi
phí khác có hợp lý, hợp pháp không?
|
Không quy định chi
phí khác
|
|
đ) Cách thức nộp phí,
lệ phí có hợp lý không?
|
Không quy định thu
phí, lệ phí
|
|
9. Mẫu đơn, tờ khai
|
|
Có quy định về mẫu
đơn, tờ khai không?
|
Có
|
|
Mẫu đơn, tờ khai 1: Mẫu số 12 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
a) Nội dung thông tin
|
- Nội dung 1: Cần
thiết: Có; Hợp pháp: Có
|
|
b) Yêu cầu xác nhận
(nếu có)
|
Cần thiết: Có; Hợp
pháp: Có
|
|
c) Ngôn ngữ
|
Cần thiết: Có; Hợp
pháp: Có
|
|
Mẫu đơn, tờ khai mẫu
số 13 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
a) Nội dung thông tin
|
- Nội dung 1: Cần
thiết: Có; Hợp pháp: Có
|
|
b) Yêu cầu xác nhận
(nếu có)
|
Cần thiết: Có; Hợp
pháp: Có
|
|
c) Ngôn ngữ
|
Cần thiết: Có; Hợp
pháp: Có
|
|
10. Yêu cầu, điều
kiện
|
|
TTHC này có quy định
về yêu cầu, điều kiện không?
|
Có
(i) Lý do: nhằm quản
lý chặt việc mua, sử dụng thuốc và xác định đúng đối tượng được phép mua
thuốc trực tiếp, tránh tình trạng mua bán thuốc tràn lan hoặc sử dụng sai mục
đích
|
|
Yêu cầu, điều kiện cơ sở kinh doanh doanh dược, các cơ sở không thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (trừ trường hợp cơ sở mua thuốc
theo kết quả trúng thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) là cơ sở kiểm
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước mua thuốc để phục vụ hoạt
động kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở; cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác, cơ sở cai nghiện ma túy mua
thuốc để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở; tổ chức khoa học và
công nghệ mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu của cơ sở; cơ sở đào tạo
có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược mua thuốc để phục vụ
hoạt động nghiên cứu, giảng dạy của cơ sở
|
Có hợp lý, hợp pháp
không? Có
(i) Lý do: Quy định
phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt; bảo
đảm thuốc được mua, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và hạn chế nguy cơ
lạm dụng, sử dụng trái quy định.
|
|
11. Kết quả thực hiện
|
|
a) Có được quy định
về thời hạn có hiệu lực không?
|
Có (i) Lý do: Quy
định thời hạn có hiệu lực nhằm bảo đảm việc mua, sử dụng thuốc khi đã được sự
đồng ý của cơ quan có thẩm quyền
|
|
b) Quy định thời hạn
có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không?
|
Hợp lý: Có Hợp
pháp: Có
|
|
c) Quy định phạm vi
có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không?
|
Hợp lý: Có Hợp
pháp: Có
|
|
12. Văn bản cần sửa
đổi, bổ sung (Đề
nghị nêu rõ tên loại; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm; điều, khoản, điểm quy
định)
|
|
a) Luật □
|
Không
|
|
b) Pháp lệnh □
|
Không
|
|
c) Nghị định □
|
Không
|
|
d) Quyết định của
TTCP □
|
Không
|
|
đ) Thông tư/ Thông tư
liên tịch □
|
Không
|
|
e) Quyết định của Bộ
trưởng □
|
Không
|
|
g) Văn bản khác □
|
Quyết định công bố
Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
|
IV.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
|
Họ và tên người điền:
Nguyễn Thị Nghiệp
Di động: 0917 257 929
|
|
|
|
PHƯƠNG
ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨN THUỘC THUẨN QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
1. Tên thủ tục hành
chính: Cho
phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nội dung đơn giản
hóa
- Nội dung: Cắt giảm
thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày.
- Lý do: Theo khoản 3
Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định thời gian giải quyết là 30 ngày.
Ngày 19/11/2025 UBND tỉnh đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết theo
Quyết định số 2926/QĐ-UBND, theo đó quy trình giải quyết TTHC được rút ngắn. Vì
vậy rút ngắn thời gian giải quyết nhằm giảm thời gian chờ đợi, bảo đảm tính kịp
thời trong việc cung ứng thuốc trong điều trị khám bệnh, chữa bệnh cho người
dân.
3. Kiến nghị thực thi: Ban hành Quyết định
công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính.
4. Lợi ích thực thi
phương án đơn giản hóa:
- Tiết kiệm thời gian
cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường
trách nhiệm của công chức trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính.
Cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 30 ngày xuống còn 20 ngày, tỷ lệ cắt
giảm thời gian giải quyết: 33,3% so với quy định.
- Tiết kiệm chi phí
thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ước tính tần suất
giải quyết thủ tục hành chính trong một năm là: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 152.136.020 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực
hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 104.565.620 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm sau
đơn giản hóa thủ tục hành chính: 47.570.400 đồng/năm, giảm được 31,3% chi phí
cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 962/QĐ-UBND ngày 15/05/2026 phê duyệt Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
19/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
31/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
Ban hành:
08/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
151
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|